Một sơ đồ điều khiển hệ thống Hand-eye Rô-bốt bám mục tiêu di động sử dụng mạng nơ-ron Tóm tắt: Báo cáo trình bầy một ứng dụng mạng nơ ron trong điều khiển hệ thống bao gồm tay máy có
Trang 1Một sơ đồ điều khiển hệ thống Hand-eye Rô-bốt bám mục tiêu di động sử dụng mạng nơ-ron
Tóm tắt:
Báo cáo trình bầy một ứng dụng mạng nơ ron trong điều khiển hệ thống bao gồm tay máy có gắn camera (hand-eye robot) để quan sát và bám theo mục tiêu Phương thức điều khiển dựa trên nguyên lý tuyến tính hoá tín hiệu ảnh phản hồi Mạng nơ ron được đưa vào nhằm giảm nhẹ tác động của những thành phần ngẫu nhiên, cho phép sử dụng các tham số có độ chính xác hạn chế vào trong mô hình động học của hệ thống Mạng
nơ ron được xem như là một yếu tố thích nghi bổ xung vào hệ thống điều khiển để tăng cường khả năng của chúng
A scheme based on ANN to control hand-eye robot
for tracking of moving objects
An application of Neural Networks based visual servoing for hand-eye robot tracking target is introduced in this paper The used control method bases input-output feedback linearization technique The Neural Network is introduced to compensate model uncertainties of overall system It suffers if the parameter values are inaccurate in the model of dynamics, the presence of image distortions and time varying Adding the
NN controller as adaptive item in the control system is one effective way to compensate for the ill effects of these uncertainties and in fact it can in some cases be used for parameter estimation
1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG HAND-EYE
RÔ-BÔT ĐƯỢC SỬ DỤNG
Hệ thống có sơ đồ mô tả trong hình 1,
trong đó cấu trúc điều khiển sử dụng tín hiệu sai
lệch được định nghĩa trực tiếp dưới dạng thông số
đặc trưng ảnh và được tính trực tiếp trong không
gian ảnh hai chiều (image-based) [1], [2],[3]
Nhiệm vụ của hệ điều khiển này được biểu diến
dưới dạng hàm e: ξ→ Rl trong đó l ≤ k, k là số
chiều của không gian thông số đặc trưng ảnh
Image-based visual servoing là phương pháp điều
khiển không có tính toán trung gian của quá trình
ước lượng vị trí của hệ thông rô-bốt và camera do
vậy không dựa vào mô hình hình học của đối
tượng Trong mỗi một trường hợp chuyển động của
tay máy làm thay đổi ảnh quan sát được của
camera, do vậy khi đặt được chỉ tiêp e = 0 thì
nhiệm vụ điều khiển của hệ coi như đạt yêu cầu
Sơ đồ điều khiển này cho phép khai thác được lợi
thế của điều khiển image-based là việc tính toán tín
hiệu điều khiển cho hệ thống rất ít phụ thuộc vào quá trình chuẩn hóa camera và không đòi hỏi phải biết trước mô hình hình học của đối tượng (một yêu cầu khó đáp ứng trong thực tiễn) Ngoài ra phương pháp image-based đòi hỏi lượng tính toán ít, đây là vấn đề rất quan trọng trong điều khiển thời gian thực
Trong hệ visual servoing, sensor thị giác cung cấp lượng thông tin về môi trường và đối tượng rất phong phú, tuy nhiên tốc độ lấy mẫu của sensor thị giác chậm khoảng 50 Hz nếu so với tốc
độ các sensor truyền thông dùng để đo vị trí hoặc tốc độ trong các hệ cơ khí (ví dụ 1000 Hz) Do vậy việc kết hợp vòng điều khiển khớp riêng biệt với vòng điều khiển sử dụng thị giác thành hệ điều khiển phân cấp có các tốc độ lấy mẫu khác nhau Cấu trúc này cho phép là tăng độ chính xác của bộ điều khiển và dễ dàng nâng cao được tốc độ đáp ứng của hệ thống
Hình 1: Sơ đồ khối hệ look-and-move image-based visual servoing
Control Law
Feature’s extraction Camera
+
_
d
Controller
Robot Dynamics Kinematics Robot
Object
xo
ξ
Trang 2Ta nhận thấy, véc-tơ momen điều khiển
T
m]
[ τ1τ2 τ
τ = , trong bài toán điều khiển
hand-eye rô-bốt bám theo đối tượng bằng ảnh
(image-based), được tính toán trên cơ sở sai lệch (e) của
đặc trưng ảnh hiện thời ξ nhận từ camera và đặc
trựng ảnh mong muốn ξd , thêm vào đó là các tín
hiệu phản hồi trạng thái của các biến trong của
rô-bốt θ , θ & nhằm mục đích đưa camera về vi trí mà
tại đó hình ảnh thu nhận được về đối tượng tương
đương với hình ảnh mong muốn
1.1 Mô hình động lực học của Rô bốt
Động học của một Rô bốt có m khớp nối
được mô tả bằng một hệ phương trình vi phân như
sau:
τ = H ( θ ) θ && h + ( θ , θ & ) (1)
Trong đó θ = [ θ1θ2 θm]Tlà véc tơ góc của các
khớp nối, τ = [ τ1τ2 τm]T là véc tơ mô men
tương ứng với các khớp H ( θ ) là ma trận quán
tính [ m × m ] phần tử là các hàm số phụ thuộc vào
góc θ và véc tơ h ( θ , θ & ) là véc tơ đại diện cho lực
Coriolis, lực ly tâm và trọng lực phụ thuộc phi
tuyến vào góc θ vận tốc góc θ &
Đặt các biến trạng thái là vector góc θ và vector
vận tốc góc θ & ta có phương trình trạng thái của
rô-bốt như sau:
τ θ θ
θ θ
θ
θ
θ
+
−
=
−
0 )
, ( )
H
dt
d
&
&
1.2 Mô tả trạng thái của hệ thống điều khiển phi
tuyến cho hand-eye rô-bốt
Trong bài báo này trình bày một hệ thống
điều khiển phi tuyến dựa trên cở sở tuyến tính hoá
các tín hiệu đặc trưng ảnh được phản hồi trực tiếp
từ đầu ra trở lại đầu vào, thêm vào đó việc bù trực
tiếp ảnh hưởng quá trình động học của rô-bốt cũng
được sử lý có hiệu quả bằng việc mở rộng thuật
toán tính mô men thực cho các khớp
Hoạt động của hệ thống có thể hình dung
như sau: khi camera gắn trên tay Rô bốt hướng về
đối tượng và thu nhận được ảnh của đối tượng nếu
các khớp của Rô bốt thực hiện một phép quay
T
m]
[ θ1θ2 θ
θ = sẽ làm cho vị trí của vật trên ảnh
cũng bị thay đổi theo
Giả thiết rằng ta đã xác định được ma trận
)
,
( ξ θ
J và ma trận đó không bị suy biến (đủ hạng)
với một đối tượng không chuyển động Trong
trường hợp đó đặc trưng ảnh của đối tượng chỉ còn
phụ thuộc vào các biến trong của rô-bốt
) ( θ ϕ
ξdef= (3) Chọn các biến trạng thái của hệ thống là:
[ 1 2 , 1 2 ]T [ T T]
m m
x = θ θ θ θ & θ & θ & = θ θ & (4)
z = G ( ξ − ξd) (5)
Được dùng là biến mô tả sai lệch đặt trưng ảnh, G là ma trận hằng số 2 n × m phần tử Tổ hợp các phương trình (2), (4) và (5) ta nhận được phương trình trạng thái và đầu ra của mô hình camera gắn trên tay máy như sau:
x & = f ( x ) + g ( x ) τ , z = G ( ξ − ξd) (6)
với:
−
h H
f
1
θ &
H
g (7)
Lưu ý chúng ta có thể đo được θ , θ & cũng như tính được ξ từ việc phân tích ảnh thu nhận được
Nhằm áp dụng kỹ thụât tuyến tính hóa tín hiệu phản hồi vào mô hình hệ thống trên ta thực hiện phép lấy đạo hàm bậc nhất và bậc hai của đầu
ra z nhận được kết quả như sau:
z & GJ = θ & (8)
Để đơn giản đặt µdef= J θ &
) ( )
(
1
θ
µ τ
θ θ
µ θ
∂
∂
=
+
−
∂
∂
∂
∂
h H G
&
1.3 Mô hình hoá chuyển động của đối tượng và mô
tả trạng thái của hệ thống điều khiển phi tuyến cho camera gắn trên tay máy trong trương hợp này
Giả thiết rằng đối tượng chuyển động trong không gian m0 chiều m0 ≤ 6 và véc tơ p
là véc tơ mô tả vị trí và hướng của đối tượng trong không gian p ∈ Rm0 Đồng thời cũng giả thiết rằng vận tốc của vật được tính theo ma trận tham số
l chiều Ω ( 1 < m0)
Mô hình chuyển động của vật trong không gian thực được mô tả bởi phương trình sau:
p& = W ( p ) * Ω (10)
)
( p
W là ma trận có kích thước m0 x l Tương tự nhưng trong trường hợp đối tượng đứng yên nếu các khớp của rô bốt thực hiện một phép quay hoặc đối tượng di chuyển sẽ làm cho vị trí của vật trên ảnh thay đổi Gọi ξ là véc tơ đặt trưng ảnh của đối tượng được định nghĩa trong không gian ảnh 2 chiều (2D) có 2n chiều tương ứng
n đặc trưng được chọn và ∂ ξ là sự thay đổi vi phân của đặc trưng ảnh khi vật và rô bốt thực hiện các dịch chuyển vi phân ∂ p và ∂ θ, mối quan hệ giữa các đại lượng này như sau:
Trang 3p L
=
∂ ξ θ (11)
Trong đó, Jlà ma trận Jacobian của đặc
trưng ảnh và Llà ma trận Jacobian của chuyển
động của đối tượng
p
i L
i
J
∂
∂
∂
∂
=
∂
∂
∂
∂
σ θ
σ
Trong đó, i là ánh xạ được mô tả như sau:
)
( σ
ξdef= i với σ là vị trí tương đối giữa vật và
camera σ = Xc − Xo
Chọn các biến trạng thái của hệ thống là:
)) ( ) ( ( , ) ( d d i X c d X o p d
G
Trong đó:
=
>
=
m n I
m n p
J
GT def
,
, ) ,
) (
*
* )
(
* ) (
*
* 2
* ) (
*
* 2
) ( 2
) (
*
*
*
))
(
),
(
1
2 2
2
2 2
2
2 2
2
Ω Φ + Ω +
+
−
=
⇒
Ω
∂
∂ Ω +
∂
∂ +
∂
∂
+
∂
∂
=
⇒
Ω
∂
∂ Ω
∂
∂ +
∂
∂
∂ +
∂
∂
+
∂
∂
=
∂∂
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂
+
∂
∂
⇒
∂
∂
∂
∂ +
∂∂
∂
∂ +
∂
∂
∂
∂ +
∂
∂
∂
∂
+
∂
∂
⇒
∂
∂
∂
∂
⇒
=
θ θ θ θ
θ
θ
θ θ θ
θ
θ
θ
θ θ θ
θ
θ
θ
θ θ θ θ θ θ θ
θ
θ
ϕ
θ
θ
θ
N h
GJH
z
W p z W p p p z z
g
z
W p z W p p p z z
z
z
p p z p p p p z z
z
z
p p z p p p
z p z p z
z
z
z
p
p
z
z
z
t
p
t
z
z
i T T T T
i T
i
i
i
i T T T T
i
T
i
i
i T T T
i
T
i
i
T i T
i T T i T T T
i
i
&&
&
&
&
&
&&
&
&
&
&
&&
&&
&
&
&
&
&
&
&&
&&
&
&
&
&
&
&
&
&
&&
&
&
&
&
) (
) 1 (
1 1
) (
1 )
( )
(
0 0 0
0
0 0
m x m
z x
m
z
x m x
l m
x
n
p
z
x m p l x m p W m
x
n
z
T
i
T
∂
∂
∂
⇒
∂
∂
=
= Ω
∂
∂
=
=
∂
∂
θ θ θ
θ θ
Trong đó:
=
m
λ
λ
λ
.
1
,
=
m
N
N
N
.
1
,
Φ
Φ
= Φ
m
.
1
và
θ θ θ
λ & &
2
2
∂
∂
= T i
def i
z
W p
z
∂
jk
T i T def
p
z W
∂
∂
∂
∂
=
T l l
def
l i
l i
def i
]
[ ) (
]
[
2
2 2 1
2 1
2 21 1 11
Ω Ω Ω Ω Ω Ω
= Ω
Φ Φ Φ Φ
= Φ
κ
Viết lại phương trình (9) theo dạng
h N
z GJ
Hay τ = z&& Ψ + γ (15) Như vậy công thức (15) về hình thức tương đương trương hợp mục tiêu không chuyển động bài toán
đã được giải quyết [11], [12], tuy nhiên việc xác định Ψ , γ phải theo công thức trong (16)
1
) ( −
=
Ψ H GJ
và
h N
GJ
−
Tín hiệu đưa vào vòng điều khiển được định nghĩa:
z K z
KP − d&
−
=
Ta có được sơ đồ điều khiển như trong hình 2, các
ma trận Kp, Kd chọn là các ma trận hệ số xác định dương
Hình 2: Sơ đồ hệ thống điều khiển hand-eye rôbốt
K
Kd
Ψˆ
Tay máy gắn Camera
γ ˆ
)
(t
θθ&(t)
)
(t
ω
-+
-
+
+
τ
+
)
(t z
)
(t
z&
)
(t
ξ
J, L
G d
ξ
)
(t
ξ
G
Trang 42 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỬ
DỤNG MẠNG NƠ RON
Điều khiển robot bằng phương pháp tính
mô men được ứng dụng rộng rãi, trong các hệ thống
điều khiển đó đòi hỏi các thông số của hệ động học
cần được xác định chính xác, trong các trường hợp
mà các thông số của hệ thống xác định được không đảm bảo đủ độ chính xác cần thiết (hầu hết các hệ thống trong thực tế đều rơi vào trường hợp này) thì phương pháp trên tỏ ra thiếu tính hiệu quả
Như đã trình bầy ở trên, các véc tơ z
được sử dụng thay thế cho tín hiệu phản hồi của đặc
trưng ảnh Để có thể tính đựợc mô men τ trong sơ
đồ ở hình 5.9 các đại lượng Ψ,γ được xác định
theo công thức (16) Tuy nhiên trong quá trình tính
toán Ψ, γ theo công thức (16) phải sử dụng các
giá trị gần đúng H ( θ ) và h ( θ , θ & ) để thay thế
cho H ( θ ) và h ( θ , θ & )do vậy cũng sẽ chỉ nhận
được các giá trị gần đúng Ψˆ,γ ˆ (∆Ψ = Ψ ˆ -Ψvà
γ
γ
γ = −
Sơ đồ hệ thống điều khiển được mô tả
trong hình 3 với tín hiệu điều khiển ω được xác
định theo (17) Khi chưa quan tâm đến mạng
nơ-ron thì mô men điều khiển τ được tính
τ = Ψ ω + γ (18) thay (17) vào (18) ta có
τ = Ψ ˆ ( − Kpz − Kdz & ) + γ ˆ (19)
mặt khác phương trình (15) mô tả trạng thái của hệ
thống có thể được viết lại ta nhận đươc (20)
τ = Ψ z&& + γ = ( Ψ ˆ − ∆Ψ ) z&& − ∆ γ + γ ˆ (20)
Đồng nhất các phương trình (19) và (20)
γˆ )
(− − +
Ψ K p z K d z& = Ψˆ −∆Ψ)z&&−∆γ +γˆ
Rút ra được phương trình đặc trựng của hệ kín như
sau: ν =(z&&+K d z&+K p z)=Ψˆ −1(∆Ψz&&+∆γ) (21)
) (
ˆ z K z K z
∆Ψ && γ && &
Trong trường hợp xác định được chính xác các tham số của hệ thống nghĩa là ∆Ψ = 0và
0
=
∆ γ
0
= + + K z K z
z && d& p (22) Như vậy sẽ đảm bảo cho hệ thống ổn định tại điểm
) 0 , 0 ( ) , ( z & z = hoặc ξ = ξd thông qua việc lựa chọn các ma trận hệ số Kd, Kp
Như đã trình bầy ở trên mạng nơ ron được đưa vào
để bù cho những tham số của hệ thống xác định không chính xác Mạng nơ ron sử dụng là mạng truyền thẳng (feedforwork neural network) có cấu trúc hai lớp, lớp ẩn (hidden layer) và lớp đầu ra (output layer) với đầu vào là 3 vectơ z tại các thời điểm z (t ) , z ( t − 1 ∆ T ), z ( t − 2 ∆ T ) và chu
kỳ trễ (delay-time step ∆ T) là chu kỳ lấy mẫu của thông tin ảnh hồi tiếp Các nơ-ron ở lớp ẩn có hàm kích hoạt là “sigmoid” (sigmoid activated function)
Đầu ra của mạng φ = [ φ1φ2 φm]Tcó số nơ ron tương ứng số khớp nối của robot và hàm kích hoạt
là tuyến tính
Sau khi đã bổ xung mạng nơ ron thì mô men tại các khớp nối được tính như sau:
)
(t
new
τ = Ψ(θ) (ω+φ) +ψ ( θ , θ & ) (23)
Hình 3: Sơ đồ hệ thống điều khiển tay máy gắn camera có sử dụng mạng nơ ron
K
K
Ψˆ
Tay máy gắn Camera
γ ˆ
)
(t
θ&
)
(t
θ
)
(t
z
) 1 (t−
z
) 2 (t−
z
ν
Mạng nơ-ron
+ + +
φ
)
(t
ω
+
-
+
+
τ
+ )
(t
z
)
(t z&
)
(t
ξ
G
G
d
ξ
)
(t
ξ
J,L
Trang 5thực hiện các bước biến đổi như trong (20), (21),
(22) và (23) nhận được sai số của vòng kín là:
= +
+
=z&& K d z& K P z
ν Ψ-1(∆Ψθ&& +∆ ψ) -φ (24)
Mục đích của việc bổ xung mạng nơ ron là nhằm
giảm sai số ν về không Do vây ν được xem như
là chính sai số của đầu ra mạng nơ ron và được sử
dụng để huấn luyện mạng
Giá trị lý tưởng của φ là tại ν = 0 và là:
φ = Ψ-1(∆ Ψ θ &&+∆ ψ )
Để chứng minh cho nhận xét trên, quá trình huấn
luyên mạng là nhằm tối thiểu hóa hàm sai số ν ,
đặt hàm mục tiêu E
E vTv
2
1
Lấy đạo hàm của hàm số E theo các trọng (w) của
mạng ta được:
v w
v w
v w
∂
∂
−
=
∂
∂
=
∂
(26)
vì thực tế theo (5.60) thì
w w
∂
∂
−
=
∂
∂ φ Thuật học lan truyền ngược (back-propagation) được sử dụng
để cập nhật các giá trị trọng mới, thuật học được cải tiến bằng việc bổ xung thêm một thành phần gọi là momentum được dẫn ra trong công thức (27)
∂
∂
−
=
w t
w
T
α
φ
Với η là tốc độ cập nhật trọng và α là hệ số của thành phần momentum
Hình 4: Sơ đồ mạng nơ-ron hai lớp sử dụng trong hệ điều khiển
hand-eye rô-bốt
3 KẾT LUẬN
Những nghiên cứu cho thấy việc áp dụng
phương pháp tính mô men trong điều khiển visual
servoing có sử dụng trực tiếp các thông tin ảnh
phản hồi là thực hiện và có ý nghĩa thực tế Việc
đưa thêm mạng nơ ron như là một yếu tố thích nghi
nhằm bù nhưng sai lệch do việc không xác định
được chính xác các tham số của hệ thống là hoàn
toàn phù hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] A C Sanderson, L E Weiss, and C P
Neuman Dynamic sensor-based control of
robots with visual feedback, IEEE
Trans.Robot.Autom, vol RA-3, pp.404-417,
Oct.1987
[2] Seth Hutchinson, gregory D Hager, and Peter
I Corke A Tutorial on Visual Servo
Control, IEEE Transactions on Robotics and
Automation, 12(5) October 1996
Φ1 Φ2
Φm
z2(t)
zn(t)
z1(t-1)
z2(t-1)
zn(t-1)
z1(t-2)
z2(t-2)
z1(t)
zn(t-2)
km w
nk w
1
2
3
4
5
k
Trang 6[3] Martin Jọgersand and Randal Nelson On-line
Estimation of Visual-Motor Models using
Active Vision, In Proc ARPA Image
Understanding Workshop
96,1996
[4] Koichi Hashimoto and Hidenori Kimura LQ
Optimal and Nonlinear Approaches to
Visual servoing
[5] K Hashimoto, T Ebine, and H Kimura Visual
Servoing with Hand-Eye Manipulato –
Optimal Control Approach, IEEE Trans
Robot Autom 1996
[6] Seul Jung and T.C Hsia, A Study on Neural
Network Control of Robot Manipulators
[7] Seul Jung and T.C Hsia, On-line Neural
Network Control of Robot Manipulators,
International Conference on Neural
Information Processing, vol 3, 1663-1668,
1994
[8] Seul Jung and T.C Hsia A New Neural
Network Control Technique for Robot
Manipulator, Robotica, vol.13, pp
477-484,1995
[9] Somlo - B.Lantos - P.T.Cat Advanced Robot
Control, Akadémia Kiadó, Budapest, 1997
[10] Bùi Trọng Tuyên and Phạm Thượng Cát
Pose-estimation of object in 3D virtual space using an image received by camera applying to Robot-visual Servo Control,
Journal of Science and Technique, Military Technical Academy of Vietnam, pp 31-42,
No 97 (IV-2001)
[11] Bùi Trọng Tuyên, Phạm Thượng Cát
Về một phương pháp điều khiển hệ camera-robot bám mục tiêu sử dụng mạng nơ-ron,
Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về Cơ điện
tử, 20/9/2002 [12] Bùi Trọng Tuyên, Phạm Thượng Cát
Về một phương pháp mới trong điều khiển hệ thống robot-camera sử dụng mạng nơ ron,
Hội nghị Toàn Quốc lần thứ 5 về tự động hoá (VICA5), 2002
[13] Bui Trong Tuyen, Pham Thuong Cat
NEURAL NETWORK BASED VISUAL CONTROL, Seventh intẻnational Coference
on Control Automation, Robotics and Vision- ICARCV 2002, 2-5 December 2002, Singapore