sự xuất hiện của một công nghệ mòi Trong nửa thê kỷ qua, nhu cầu về các vật liệu cứng, lâu mòn và siêu cứng sử dụng cho tuabin máy điện, động cơ máy bay, dụng cụ, khuôn mẫu.... Khuynh hư
Trang 2P G S TS. VŨ H.àl Ân
GIA CỐNG TIA LỬA DIỆN CNC
(G!ảo trinh dùng cho s!nh ٧lên, kỹ sư và học viên cao học
các ngành kآ thuật)
1 ا ا 1 ق ا ا thi، liai
HỌCNHÀĨKANGị ؛
Trang 3Chịu trách nhiệm xuất hàn:
Biên tập và sửa chê hãn:
Hải Nam Q uyết định xuđt bản số: 539-2006/CXB/47-45/KHKT, c ấ p
Trang 4M i r i í ỉ ó ỉ ( t í t i í
Đổi ìììớì сопц ìì<<lìệ Ỉiiôỉì luỏỉi lc) ììììu cầu Cííp hàcìì của mọi ììêỉì sàỉì
uiâ'r ]'() ìììọì íịu Ố c {^ia Đối với nền сопц nnhiêp cơ khi, Ccic phương phcip
4
أ
! 0
ا ا
( 1
١١٠١١٠
truvển thốu4 :
ا ا ا ا ٠ ا ﻹ ا
١١ 4 сии
اا ١
1 ( 4
ا ١
ا أ ١
اا
؛ ؛ 1 ít
( ١١
phươìì 4 ρΐιύρ CÔÌÌ 4 mịhệ rút mới dối
vào scììì xuíTít dỉíợc Ì ĩơỉì tufa thê kỷ cỊua Ngay nay, CÔÌÌ 4 tìỉịlìệ này dã dược
giu côỉ ١ g tiu liía điện đ ã dược chếtpo
hctììg loạt
xuclít kluíii nlìiều
،) ١٠
Nhật Bcìn /،) nìulng trung tam lớn, phút triển
,
ة ٠
،
Trong khoíìtig một thập kỷ trơ lại dây, cong nghệ gia
nghiên cifii ở
،ذ ١١
tham ỉìììập
lifa diện tìgày ccítìg ĩìhiểu Tuy ììhỉên
٠ ﻢﻟ/
mủy gia công
dào tạo vê cong tìglìệ
,
ة ٠
/
0
tương tự dược xiulít
, ١ ,ﻢﻟ،
liệu
٠ ﻢﺛ،)ﻢﻟ
ة , ﻢ ﻟ
‘
،ر ٠ ''ﻰﻤﻟ ﻢﺘﻤﻠﻤﻟ ٠ /ﻢﻟ ٠ ر،)ﻢﻟ
١ ύ cnốí ١
١ g vui t ١٠ ò«dó
,?/ﻢﻟ ٠ دﺎﻤﻟ
,'
١١ớ thiet đối
،.،؛ﻢﺗ?
/ ، ) ,ﻢﻟ.،)ر دا،)،./ﻢﻟ ﺢﻤﻠﻤﻟة)ﻢﻟ ﻢﺛ/ﻢﻠﻤﻠﻤﻟ،)ر.
tôi
م ﻢﻟ
dầu
دا،)،./ﻢﻟ
Xiốĩì (
diem, thieii sót Tac
،
،.//،؛,/
،.//،؛،.
ﻢﻠﻤﻠﺣ,ﻢﻟ ﻢﺘﻤﺘﻤﻟ ٠
Trang 5XÌIÌ c h a n tiicin h cchìì ƠỈÌ n in l'iiH y k iê ỉì d ó ỉiH i<óp củ a â ộ c iịicì.
N lu ìiig ﻵ k iế ìì đón^ g ó p x in gử i tở i; T r iiììg ítu ìi đ( ١0ỉ tạ o I M l ٠ ل \ ا ﺄﺟ ٠ ] ا
M a y và D i i i ì g c ụ CÔỈÌH ỉìiỊ lìiệ p - 46 LchìH H ci, Đ ố ỉig Đ a - Hc) N ộ i.
X ììì d u ìn ílit m li CCUÌÌ ơ íi!
Tác giả
Trang 6Chương 1
KHÁI QUÁT VỂ GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN
1.1 sự xuất hiện của một công nghệ mòi
Trong nửa thê kỷ qua, nhu cầu về các vật liệu cứng, lâu mòn và siêu cứng sử dụng cho tuabin máy điện, động cơ máy bay, dụng cụ, khuôn mẫu lãng lên không ngừng ở các nước công nghiệp phát triển Việc gia còng những vật liệu đó bằng công nghệ cắt gọt thông thường (tiện, phay, mài v.v ) là vỏ cùng khó, đôi khi không thể thực hiện được.
Cách đây gần 200 nãm, nhà nghiên cứu tự nhiên người Anh Joseph Priestley (1733 - 1809), trong các thí nghiệm của mình đã nhận thấycó một hiộư quả ăn mòn vật liệu gày ra bởi sự phóng điện Nhưng mãi đến nãm 1943, thông qua hàng locỊt các nghiên cứu về tuổi bền của các thiết
bị đóng điện, hai vợ chồng Lazarenko người Nga mới tìm ra cánh cửa dẫn tới công nghệ gia công tia lửa điện Họ bắt đầu sử dụng tia lửa điện để làm một quá trình hớt kim loại mà không phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu đó.
Khi các tia lửa điện được phóng ra, vật liệu mặt phôi sẽ bị hóít đi bởi một quá trình điện - nhiệt thông qua sự nóng chảy và bốc hơi kim loại, nó thay cho tác động cơ học của dụng cụ vào phôi Qúa trình hớt kim loại bằng điện nhiệt bởi sự phóng điện được gọi là "gia công tia lửa điện" - (nguyên gốc tiếng Anh là "Electrical Discharge Machining", gọi tắt là gia công EDM).
1.2 Đặc điểm của gia công tia lủa điện
Ba đặc điểm lớn của công nghệ này là :
- Điện cực (đóng vài trò dụng cụ) lại có độ cứng thấp hơn nhiều lán so với độ cứng của phôi Nói nôm na là: lấy cái mềm để cắt cái cứng Điện cực là đồng, graphit, còn phôi là thép đã tôi hoặc hợp kim cứng.
- Vật liệu dụng cụ và vật liệu phôi đều phải dẫn điện.
- Khi gia công phải sử dụng một chất lỏng điện môi, đó là một dung dịch không dẫn điện ở điều kiện bình thường.
Sơ đổ ở hình 1 cho ta một cái nhìn tổng quát về các vật liệu có thể được gia công bằng tia lửa điện.
Trang 7Độ dan điện riênq is jc m )
Điện trơ riên ٩ íũ.cm')
111 ١ اا ا ١ Cúc ١ >(it Ịiệ ١ t có ا 1 ا ا ﺈﻓ 'ا ،، công bung ! إ،ا Iviu ،1 ؛ ﺀ ؛ ا ١
Nguyên lý hớt vật liệu bắt buộc phải tlieo là: vật lỉệu plìảii dãn d؛ện Các vật lỉộu dẫn diện kém nlitr gốm và kim cttơng cQng có thổ giíi cỏng duợc ở kim cumig, tụ nó có thê' tổng hợp 1 lớp Cíicbon dẫn diỉện tiCn bề mặt pliOi.
Có hai phương pháp cOng ngliệ gia cOng tia lửa díện dưọíc sử dụng rộng rai trong cOng nghiệp là:
- Gia công tia lửa díện díing diện cực dinh lilnh, gọi tắt 1'à phương pháp "xung định hlnh" Tlieo dó, diện circ là một Itìnli khOng gian biít kỳ
mà nó in hình của mlnli lên phoi tạo thanli mỌt lống khiiOn (Itiìiili 2, ١ ؛ ) Thuật ngữ tỉếng Anh cíia phương phổp này la "EDM - Die sínkiing".
- Gia cdng tỉa lira diện bằng cắt day ớ dây, díện cực hà một day miinh (d = 0,1 - 0,3mm) dược cuô'n liên tục và dược ch؛،y tlieo một cồngtua cho trtrớc NO sẽ cắt pliOi theo đúng cOngtua dó (hiìnli 2, b) Thuật ngữ tiếng Anli của gia cOng tia lira diện cắt day la "EDM - Wire Cutting".
Trang 8١c' kỉ 20 ít tir!kỳ nlnriig 50 - 60 của t اااة'ذ
ty dẩn llCii của
؛ Các I١i
لاا.
١ ا؛
khOiig tiện díintt
١y nay, với các
؛
N g
١ươ١g cao nià khOng i't và chất
؛' khiển CNC cho phép gia cOng díỊt Iiíìng sn
ửa
؛ cổn dc'n sir tham gia trirc tiếp ci'ia con ngirOi Các máy gla' cOng tia
bOi mức độ tir dộng hóa cao
؟ diện ngay nay dược dặc ti'ưn
ểii khiến CNC trCn thị trường dã có tiến bọ rất nhiềư ,
؛ Các hệ thống d
y
١nh tinh và chuyển dộng theo
، ٦rig của cliúng Cdc cliiiyển động h
ện circ quay thi diều-kiện
؛ nê'ii sir dung d
؛'،
V ااﻻاا việc chế t;.،o diện cực sẽ rẻ
n mOn dều hơn Một trong nhaig dề tài
؛-،
dOng chily sẽ tốt hơn và diện ci.rc
١à gia công n
؛؛
nghiên cứu chinh dang dirợc thực hiện ờ Tăy Âu và Nhật B
t di) chinh xổc cao Tuy nliỉên họ vẫn chưa dạt dược kê't quả
؛.،
3
chỉéii d
1110112
niubii
1.3
S ự tiế n bộ của các máy gia cOng tia lủa điện
H ình 2 Sơcíồ í>ia cônỵ ci) xuui’ định lììiìh ; h
ửa diện như một kỹ thuật sản
؛
Sử dụng tối ưu cOiig Iighộ gia cOng tia
٢t Iiliiổu bí quyê't cOng nghệ (Know how) Ngày
؛ xuất dOi hỏi phải áp dụng r
ều
؛
ều máy thOng minh, chọn máy và d
؛ nay có kliuynh liướng dira ra nh
àm giảm
؛ người sir dung đã dặt tỉr trirớc Diều dó
١
؛ cliliili Iiliiềii thOiis số ni
7
Trang 9bớt các dữ liệu đầu vào mà người đứng máy phái quan tâm Khuynh hưứne này là mạnh nhất đối với máy cắt dây, ở đó c؛\c thuật toán diều khiến tạo được một lượng hót vật liệu tối lai và làm giảm bớt n؟ uy cơ đút dày.
ở các máy xung định hình, nhờ có hệ thống điều khiển CNC nên không cần phải dùng người đứng■ máy có kinh n٤١hiệm mà vẫn đạt hiệu quả và chất lượng gia công cao Điều kiện gia công (như sự thoát phoi) thay đổi rất nhiều trong gia công xung định hình, đến mức rất khó phát triển chiến lược điều khiển tùy chọn phù hợp với tất cả các hoàn cảnh, Một số nhà chế tạo máy (như MITSUBISHI) cung cấp những hệ thống điều khiển liên hệ ngược mà trong những điều kiện khó khăn nhất (như gia công lỗ tịt mà không có thoát phoi cưỡng bức) cũng cho kết quả tốt hơn so với kết quả nhận được do sự điều chỉnh các thông số của một người đứng máy có kinh nghiệm Trong mọi trường hợp, hầu hết các máy đều có mức độ tự động hóa cho phép làm việc rất lâu không có người đứng máy, dù rằng không phải luôn luôn trong điều kiện tối ưu Cùng với
sự xâu dây tự động ở máy cắt dây, sự tách phôi, thay pallet (thường được cung cấp bởi các hãng chế tạo phụ tùng như hãng EROWA) và khả năng, lập trình thì mức độ tự động hóa trong gia công tia lửa điện đã tăng lên râì nhiều.
1.4 Thị trường máy gia công tia lửa điện trên thế giới
Việc bán các máy gia cỏng tia lửa điện trên phạm vi ihế giới tăng 6%
mỗi năm và vào cuối những năm 90 là khoảng 12.000 máy một nãin.
Nhật Bản là nước sản xuất và sử dụng nhiổu máy gia công tia lửa diệni nhất, chiếm 35% tổng số máy trên thị trường thế giới Tliứ hai là châu Âu với 30%, sau đó là Mỹ với 15% và Chiìu Ả VỚI 12% tổiig sô niúy.
Phạm vi của các máy được buôn bán trên thị trưcmg thế giới là rất rộng và đa dạng : từ những máy rất lớn (như máy NASSOVIA) đến máy rất nhỏ và đặc biệt để gia công tế vi, từ máy rẻ liền, ít tự động hóa cỡ' (10.000 15.000 ) USD/máy của Trung quốc, Đài Loan, đến cỡ vài trâm ngàn USD/máy của Tây Âu và Nhật Bản hoàn toàn tự động hóa với các hệ thống CAD/ CAM hiện đại.
Đối với người sử dựng, điều quan trọng là phải xác dịnh các yêu cầu
cụ thể phù hợp với sản phẩm và quy mô sản xuất của mình và sau đó cần
·phân tích Cííc tuỳ chọn sẵn có của các hãng sản xuất máy lừ mọi góc dộ
để đưa ra quyết định đúng đắn nhất trước khi mua máy.
Trang 101.5 Sơ đồ một máy xung định hình
1a - Động cơ servỏ trục Y 1b-Động cơ servô trục X 1c-Động cơ servô trụcZ
2 - Đầu mang điện cực 3- Thùng chất điện môi
4 ■ Phôi
5 - Điện cực 6- Bàn trượt dọc X
12- Bơm tuần hoàn 13- Bộ lọc
14 ■ Đường ống cấp chất điện mỏi 15- ống tháo chất điện mối 16- Máy phát tia lửa điện 17- Khe hở phóng tia lửa điện
lỉ ì n ì ì 3 Sơ dồ ìììột ìiìá y \U1Ĩ\* d ịn lì h ìììlì
Mấy xung định hình có 3 phán chính sau:
- Phần cơ khí
- Hệ thống tủ điện và điện tử điều khiển
- Cụm dung dịch điện môi.
Trang 11+ Hệ thống diện, d؛ện tír diều kh؛ển bao gổn١:
Trang 12Chương 2
CO sO c O n g n g h ệ g i a C(')NG t i a i ử a đ i ệ n
2.1 Bản chất vật lý của quá trinh phOng tia lijRa díện.
Hiệp hội kỹ sư Đirc (VDI) t١Ịi١h nghĩa sự phOng tia lífa diện là" sự t;'٠cli vật liệư nhờ tia lira diện v(،y, vật liộii dược tách ra nhrr thế nào? Một diện áp dirợc dạt giữa diện cực Vi'، phoi Ví dụ như ở hìnli 4.
1- Thùng chứa 2- Khe hở
3- Điện cực
4 - Chấtd!ện m
5 - PhO
Hìiih 4 s، ,đồ ngu\êi ١ li ١ ا'ا ، ا t( ١ ! ١ g liii 1ا'ءال ،|؛ ء ;, ا
KhOng gian giữa 2 diện circ dó dược điền dầy bởi một chít lỏng cách diện gọi là chiít diện mồi (Dielectric).
Cho 2 diện cực áp lại gần nliau, dê'n một khoảng cách nào dó thi xảy
ra sir pliOng tia lửa diện Một dOng điện xuất hiện 1 cách tức thOi.
Khi pliOng tia lửa diện, C٤'IC diện cực khOng tiếp xúc với nliau Nếu cliiìng chạm vào nhau thi sẽ kliOng cO tia Itra diện mà sẽ xảy ra một dOng ngắn m؛Ịch, eO hại dối với quá trìnli gia cOng Nếu khe hở lớn quổ till lạí kliOng thề xảy ra sir pliOng tia lira diện, làm gíảm năng suất gia cOng.
Dồ tli؛ ờ hìith 5 cho th؛'iy diễn biê'n của diện áp và dOng diện ờ một máy xung dịnli hình, dược sinh ra bời một máy phát tinh, trong nhíTng khoảng tliOi giíin x؛ íc định cíia mỌt chu kỳ xung Dây là dồ thị điển liình cíia chu k؛' xung trong gia cOng tia lửa diện Dặc điểm cùa dồ tliị này là dOng diện ic cíia xung bao giờ cũng xuất hiện trễ hơn một khoảng thời gian
tj ( độ ti'ỗ dinh lửa) so với thời điểm bắt dầu có diện áp máy phát Uị Ii^và ذﺀ
là các giií trị trung binh cila diện áp và dOng diện khi phOng tia lira diện.
11
Trang 13L - độ kéo dái xut iQ
i
؛ l,- Độ trễ đánh lừ
l -Độ kéo dai Xung máy xing nấy phất
Ị,-Khoảng cáchxunrg L,-Thời gian chu kì xiung
<؛
Điện áp máy p.hátt m
٠
, u
a lửa điện
؛ Điện áp phóng ti
٧٠
-a điện
؛ Dỏng phóng tia lử ؛-
I
Hình 5 Đồ thị điện áp và íỉòiuị cíiện trong một xiiin; phóiiíỊ (Vhộn
ở hình 6, có thể phân biệt 3 pha trong một chư kỳ phó.ng tia lửa điện.
Pha / .٠Đánh lửa
Máy phát tăng điện
áp khởi động qua một khe
hở (đóng điện áp máy phát
U |) Dưới ảnh hưởng của
điện trường, từ cực âm
(catôt) bắt đầu phát ra các
điện tử và chúng bị hút vể
phía cực dương (anôt).Sự
phát điện tử gây ra sự tăng
tử dẫn điện (điện tử và iôn
dương) đều hội tụ quanh
u y /’/,«/ ١
s ự ĐÁNH LỬA
Ph(i 2 :
SlựHÌNH THÀNH H<ÊNH p h ó n g
ĐIỆN
/’/،,; 3:
S ự NÓNG CHẢY
VÀ BỐC HƠI VẬT LIỆU
|Ị>Ị Phoi
^ Phsĩna
Hìnlì 6 Cúc pha trước vù SCỊIÌ khi
plìónỵ tia lửa cíiệiì
Trang 14.اﻻ ٤ ا
،
١nh nga!ig
؛dư(/C hình th
!ptiOiig điện t!()l
Pha II s، f hìtth tlĩành kènh phóng điện
h! giiím (hìiih 5 ) Số lượng các
؛
tp bốt' d:
١
!
ơ thời diểni pliOn« diộii, diệ
١g lên một Citcli kliíing khiếp!iớn dưaiiư) t٤٦ ٧٤١
giữa Cííc diện cực
١
! ١g diẹ!chê' sự Idn lên của kênh phó
bốc hoi vột liệư
٧ ،١
Pha III: Nóng chdy
o 2ồm một kênh plasma Plasma này là một chả.t،Lõi cha bọt lioi b٤
) CÍÍC iOn dưmig ỏ' iíp suất rất cao (khoảng Ikbar ٧٤١
٧٤١
t tới mức cLia diện áp phOng tia lira diện U e
؛.،
٤lp cjua klie IiO d dU till diện
ip Ue là mỌt liiliig số vật ly phụ thuộc vào sự phối hợp '٤
Giíl trỊ của diện
t liệu dồng/ thép
؛ ٧ ٧à b٤١ng 25V dối vOi cặp t liệu anOt/catOt
c diện tử lên iinOt
؛'،
chíiin cLia c ٧١
một độ t٤lp trung cục bộ Sir
bốc ho'i các diện circ
٧١ catot l١m nOng cliily جاا
1 iỏn diroiig
tliễn ra mỌt xung cO liiệii quả u khi d١
، Máy pliiít sẽ ngắt dOnc diộn s٤
Diện áp bị ngắt dọt ngột KCnli pliOng diện biến mất Ap suất cũng bỊ mất dột ngột Diều này khic'n clio kim logi nOng cliiy bất ngờ, bị dẩy rii kliOi
bốc lioi
٧١ kênli pliOng diện
١i micrO giíiy dến vài trăm micrO
؛
Sự phóng diện có tliể kéo d١i lír v
giây, tùy thi.ộc vào cOng dung Giữa cổc xung có mỌt đọ trễ t() (là thời
dể cO thOi ٧١
١t diện mỏi thoi iOn liOa
؛ gian giữa các xung), clio pliCp ch
gian vận chuyển pliOi ra klibi khe hờ giữa các diện cực nhờ dOng chảy của chă't diện môi ơ day, cha't diộn iiiOi cila vật liệu diện cực bị tilcli ra Mỗi
iiiOn, nil ưng sự ăn آاا
٤
bổ mặt diện ci.rc dểu đổ lại một "niiệng niìi lira" bị
niOn n٤١y kliOiig Iihir Iiliiiu Circ n١o ăn mòn nliíều lion (lliirímg là cực diroiig) thl sẽ dànli cực dó cho phoi Ci.rc nào ít ăn mOn sẽ dược dành clio dịệii cực Diều này kliOiig phíii là liiOn luOii cố định Nó còn phụ tliuộc
.
sự dấu ctjc ٧١
vào chế dọ phOng diện, vào việc chọn cặp vật liệu
13
Trang 152.2
Cơ cấu tách vật liệu
í lượnig tách vật
؛ Các đậc tínli tổcli vạt Jiệư đầii tiCii p!iụ t١ii!ộc vào năn
sau ;
؛
١ng tlitc
؛ ich vật liệu lìi We till la có đ
؛' ệii Nếu gọi năng !irợng t
!؛
٧e.Ie te=We Trong dó :Ue, le, là các giá trị truitg bìnli của diện áp và đcòng tia lira diện duợc lấy trong klioảng thOi gian xung Do Ue là ni،)t hồiigỉ sô' vật ly
ăng lượng
؛
ề thirc cliất, , n '
١ phụ thuỌc vào cặp vật liệu diện circ/phôĩ nCn
tíicli vật liệu chỉ phụ lliuộc vào dOng diện và thời gian xung
DOng diện tổng cỌng trong kênh plasnia qua khe hở pl.ómg diện là tổng của dOng các diện tử chạy tới cực dirong (anOt) và d.n.jg CÍÍC iOn dương chạy tới cực âm (catot) Do khối lượng của cdc iOn dư^n.ig lớn hơn trên 100 lần so với kliOi lượng cíia các diện tử, nên có thê bo qqiia tốc độ cíia các iOn dirơng khi xuất phát các xung diệ.n so với tốc dọ ctia diện tử
Mật độ dỉện tử tập trung tới bể mặt cực dirơng (aiiOt) car) !hơn nliiểu
t.rong khi )؛
lẩn so vơi mật độ iOn dương tập trung tới bề mặt circ âm (Cíitct
١c đáu tiỂên cíia sự
؛ mức độ tăng của dOng diện rất lớn trong khoảnli kli
cực
ة
ạnh
؛ phOng diện Diều này là nguyên nhân gây ra sự nOng chảy rất m
dương (anOt) trong chu kỳ này
.
٥m (catot) trong micrO gĩỉy/ dầu tiCn DOng iOn dương chỉ dạt tới circ
١y và bốc hơi của vật liệu cattOt Do dó
؛ Các iOn dương gây ra sự nOng ch
có hỉện tượng diện cực bị mòn
.
một pha (CÓ ííp lực
ة
Vật liệu diện circ khi tỉếp xtic với plasma này
Ciio tớỉ 1 kbar và nhiệt độ cực cao tới 10.000"с trong kênh plarmia
؛ suit tụt xuống bằng áp suất xung quanh sau klii ng
nhíệt độ của chất lOng lại kliOng tụt nhanli nliir tl١ế Diều này gâ^y ra sự nổ ١ng tìệtn và mức)và bốc hơi của chất lỏng nOng chảy hiện có Tốc độ cắt d
t và ỉựr bắt buộc '
٦
؛
độ sụt của xung dOng dỉện sẽ quyê.t định tốc độ sụt áp sii
nổ vật lỉệu chảy lỏng Thơi gian sụt của dOng diện là yCu tốqiuyê.t dinh dốí với độ nhám bề mặt gia cOng
Trang 16Từ một loạt các điểm đánh dấn đo lường được thiết lập cho quan hệ tl٠ ời gian/ điện áp và thời gian/dòng điện, có thể hình dung cụ thể diễn biến của quá trình phóng tia lửa điện theo hình 7
2.3 Đặc tính về điện của sự phóng tia lửa điện
Dựa vào các đặc tính thời gian của sự phóng tia lửa điện người ta có thể nhận ra các đặc tính về điện Các đậc tính này chính là các thông số điều chỉnh quan trọng nhất của quá trình gia công.
Mỗi náy phát của thiết bị gia công tia lửa điện đều có nhiệm vụ là cung cấp aăng lượng làm việc cần thiết Trước đây người ta sử dụng các máy phát có tụ bù Nhược điểm của loại máy này là 50% của năng lượng tích trữ Ircng điện trở nạp bị biến thành nhiệt Vì vậy, loại máy này chỉ có
15
Trang 17hiệu suất khoảng 50% Ngày nay các tii bíi này ichí cOn đưực sử di.ing trong các bộ ngắt xung dể thi.rc hiện tối tru việc gi ١ ؛ icOng don giam.
Máy phát hiện dại của một thiết bỊ gia cOng tiia lira diện ìà một máy phát xung tĩnh, ớ dây năng luọng dirợc diổu kliiển bằng diện tír nliirng khOng cO yếu tố bỉi Nguyên lý tác dụng của niíly phíít xung thih thực hiện ditợc trước hết thOng qua sự pliíít triển cíia tran.sistor mạnh \"à Cílc sản phẩm diện tír hiện dại Máy phát xung tinh có ưu việt lớn 0 độ linli hoạt của các thOng số diều chỉnh Qua dó mỗi trưOig hợp gia cOing có thể dược giải quyết dưới quan điểm là diện cực pl ؛ ١il ít', mdn nhâít và cliất lượng bề mặt gia cOng là tối ưu Muốn vậy, tất cà các tliOng S('5 cíia qtid trinh gia cOng phải dược diều chỉnh cho pliU họp.
Các thOng số dó gồm có:
- Diện áp đánh lửa ٧ г:
Dây là diện áp cần thiết dể dẫn tới sự phOng tia lửa diện NO dược cung cấp cho diện cực và phoi khi máy phdt dược dOng diện, ؛gây ra sự phOng tia lửa diện dể dốt cháy vật liệu Diện ầp dálnh lửa ﻢﻣ ٧ clung lớn thi phOng diện càng nhanh và cho phép khe hờ phOng điện càng lOìi
- Thời' gian trễ đánh lừa t،j
DO là thOi gian giữa lUc dOng diện máy phát và lúc xảy ra ,phOíg tia lửa diện Khi dOng diện máy phát, lức dầu chtta x-ảy ra điểu gì Diện áp duy tri ờ giá trỊ cùa diện áp đánh lửa ٧ z, dOng diệm vẫn bằng klliOng Saa một thOi gian trễ t٥ mới xảy ra sự phOng tia lửa diiện DOng сіійп từ zérô vọt lên giá trị I
- Diện áp phOng tia lửa diện ﻻﺀ:
Khi bắt dầu phOng tia lửa diện thi diện áp xụt tỉr U/xuống Jgiil trị U، Dây là diện áp trung binh trong suốt thOi gian ph.óng tia lưa diiệ.i ﺀ ٧ là một hằng số vật lý phụ thuộc vào cặp vật liệu dien circ/ pliOi ا ٧ ﺀ khOng điểu chỉnh dược.
- DOng phOng tia lira diện I.:
DOng diện 1 là giá trị trung binh của dbng dỉệ٩n từ khi bắt dlầu r.hóng tỉa lửa diện dến klii ngắt diện Khi bắt dầu phOng lia lira diện, cdOng d؛ện
từ zẾrô tăng mạnh lên gỉá tiỊ لﺀ, kèm theo sự dốt cháy 1ﺀ ảnh htường lOii nhất lên lượng hớt vật lỉệu, lên dọ mOn diện cực lẻm và cliất lưựmg bề mặt gia cồng Nhln chung, لﺀ càng lớn thl lưọng hớt vật liộu Cí١njg lới, dọ nhám gia cOng càng lớn, nhưng độ mòn diện cực giảm.
- Thời gian phOng tia lửa diện t،.
t là khoảng thOi gian g ٥ ؛ a lUc bắt dẫu phOng lia lửa diện via lúc ngắt
Trang 18điện, lire thời giiin có dòng d؛ệii ỉ tron؟ một !ần phóng d؛ện.
- ĐỌ kéo dài xiing t,
Dây là kholng thò'i gian giữa liai lổn ،lóng - ngắt của máy phát trong cíing một chu kỳ pliOng tia lira điện Độ kéo dài xung tị là tổng của thời gian trễ đánh lira Ij v l thOi gian phOng tia lửa diện t:
t„ + t
= ؛ t
Độ kéo dài xung ảnh hirờng lên :
+ Tỷ lệ hớt vật liệu
+ DỌ mòn diện cực
+ Chất lượng bề mặt gia cOng
- Klioảng cácli xupg t.
Dây là khoảng thờỉ gian giữa 2 lần dOng ngắt của máy phát giữa 2 chu kỳ xung kê' tiếp nhau t còn dược gọi là độ kéo dàỉ nghỉ của xung Phảỉ giữ cho t nhỏ như có thể dược dể có thể dạt một lượng hớt vật liêu tối ،la Nhimg khoảng cách xung t lại phảỉ đủ lớn dể có đủ thờỉ gian thoi iOn hóa chất diện môi trong khe hờ phOng d؛ện Nhờ dó sẽ tránh dược các lồi của quá trinh nhir sự tạo hồ quang hoặc dOng diệit ngắn mạch.
n r ع .ﺀ عا_ N٠ -٠ | |ﺀ ﺀ 2 ﺀي ﺀ| ﺀ ع -١١ - - ١ 7 ٠٠ .ر ﻢ ﺗ ع
Cũng trong thời gian của khoảng cách xung t٠, dOng chảy sẽ dẩy các vật liệu da bị ăn mòn ra khỏi klie hờ pliOng díện.
2.4 Lượng hớt vật lỉệu
- Nang lượng phOng tia líra diện và lượng h ^ vật liệu
Các yếu tố tác dộng lên lirợng hớt vật lỉệu là:
+ Diện áp phOng tia líra diện ٧٥
+ DOng phOng t؛a lửíi diện 1ﺀ
+ Thòi gian phóng tia lửa diện t٥
Từ dẳng thức của năng lượng phOng tia lửa diện : w = U٥.I٥ t.
Ta thấy rằng, dưới diện kiện binh thương thi khỉ Ue, le, te càng lớn thi năng lượng phóng tia lửa diện càng lớn.
Trong thực tế, lượng hớt vật líệu có thể dược xác dinh qua các thông sO'diều chỉnh là : I, tị, t„, và ٧ 2 ~
Trang 19ااا،آاااا ااااا' ١ ا
، ﺀاا(،.اا
"
Η ١ ,١ ١ 1 8 Các “ miệng ηι'.ί lifa
اا' ا؛ﺀ lien
- Sự đồng đểu khỉ hớt vật liệu
Khi xảy ra sự phóng tia líta diện, trên bề mặt pliOi xuăl lii‘ệ!i 1 "iniệiig nUi líta" rất nhỏ ở 1 điểm A nio dó có khoảng cách gíhi I١l١i١t tỏi diộii circ (vì thirc tế là mặt phoi khOng bao giờ bằng pliẳng tiiyệt dối (X.SUI Iiìiih 8) Khỉ nguồn diện áp dirợc dOiig ngắt một lần nữa, sẽ lại xảy ra pliOng tia lửa diện, nhimg ở một vỊ tri khítc, ví dụ, vỊ tri B.
Khi máy phát dOng -
ngắt líên tục thi sự phóng
tia lửa diện sẽ sản sinh ra
một loạt "miệng nUi lửa"
kế tiếp nhau Nhờ dó, vật
lỉệu dược hớt dl một cách
dồng dều trên bề mặt.
Bề mặt dược gia cOng tia lửa diện sẽ hlnli thành do sif tạo nCn CÍÍC
"mỉệng núi lửa" li ti dó Nếu năng lưọng phOng d؛ện dược giảỉin một Ciích phù hợp thl " miệng núi lira" sẽ cổ kích thirOc cực nhỏ và tai nh؛)n dược một bề mặt có độ bOng cao.
2.5 Chat l ệ g bể mặt khi gia cống tla Ιώ díện
Chất lượng bề mặt là một khái niệm tổng hợp, bao gồm:
Trang 20Ve độ nhám bề mặt, kh؛ glíi cOng thỏ sẽ có độ nhám !ớn, tạo ra bề m(،t thô, XÍI xì Khi gia cOng tinli sẽ nhận dược bề mặt có độ nhám nhỏ,
bề mặt tiiili, nhẩn Bề mặt c ؛،ng tho thi c ١ ؛ ng gi ١ ؛ m dặc tinh clíống mà٤ mòn
co liọc vã tăng nguy cơ bỊ ăn mOn hoá học.
Dể xác dỊnh dọ nhám, người ta do giíl trỊ độ nhám cực dại Rmax (tức chiềư cao ỉớn nhất giữa cổc đỉnh và các thung lũng của nhấp nho bề mặt)
\'à độ nhám trung blnli Ra (titc giá trị trung binh số học của tất cả các
nh ؛'p nh('> bổ mặt Cần chý ý rằng, khOng bao giơ dược nhầm lẫn giữa ٦ R a
vàR, ١١ a ١ ·
- v ể vê't nứt tế vi và các lớp ảnh hường nhiệt, ngườỉ ta có thể mài mỌt mặt cắt của mẫu thử dể soi và chụp ảnli trên kinh hiển vi kim tương Sau khi gia cOng tho có thể tliấy rõ các vết nứt tế vi và một vUng bị ảnh hường nliiệt (hliih 9)
№ηΙι 9 cho thâ'y rõ cấu trUc các lớp bề mặt phoi và sự thay dổi độ cứng của chUng theo chiều sâu.
Phân biệt các lớp và C iíc cấu trUc sau dây:
1 Lớp trắng, dó là lớp kê't tinh lại, với các vết nứt tế vi do ứng suất
dư vì nOng lạnh dột ngột lặp di lặp lại Độ kéo dài xung t càng lớn thl lớp n؛>y càng díiy.
2 Lớp bị toi cứng, với cấu trUc tiOn, lớp này có độ cứng tăng vọt (trên 1000 HV) so vOi kim loại nền.
3 Lớp bị ảnh hưởng nhíệt, do nhiệt độ ỏ dây dã vượt quá nhiệt độ ôstênỉt (Le - Fe.١c) trong một thờ؛ gian ngắn Độ cứng của lớp này giảm
so vớ؛ lỚỊ) toi cứng, còn klioảng dưới 800 HV.
4 Dưới cUng là lớp khOng bỊ ảnh hirCmg nhiệt Nó trờ lại độ cứng bìnlt thường của vật liệu nền.
Các lớp ở vUng 1 và vUng 2 (hình 9) cO ảnh hường rất xấu như:
- Các vết nứt tế ví và ứng suất dư làm g؛ảm độ bền mỏỉ của vật l؛ệu chi tiết.
- Lớp trắng gây khó khăn dể lắng dọng một lớp phủ dinh bám, ví dụ, phU TiN.
- Lớp toi cứng với cấu trUc dOn dễ phá hỏng chi t؛ết khi làm v؛ệc chịu tải trọng va dập.
Dể khắc phục các ảnh htrờng xấu nói trên của lớp bề mặt, khi gia công tia lửa diện nên sir dụng nhiều bước gia cOng kế tỉếp nhau: g ؛a cbng
19
Trang 21tho, bán tinh và tinh Nhờ dó, khOng những giảm dược độ nháin bề mặt,
mà còn lấy di dược vUng bị ảnh hường nhiệt với các lứp trắng và lớp toi cứng.
Ngay trong lúc gia cOng tho người ta cũng cO thể giiim dược víing ảnh hưởng nhiệt do sử dụng các xung có hlnh dáng dặc biệt hoặ.c sử dụng
kỹ thuật tổng hợp như gia cOng tia lửa diện kết hợp với gia cOng bằng sỉêu âm.
2.6 Độ chinh xác tạo hính khi gỉa công tia lửa diện
Gia cOng tia lửa diện dỉều khỉển xung dinh hlnh là một phitong pháp gia cOng in hlnh Độ chinh xác in hlnh phụ thưỌc vào nhỉều yếu tố:
- Độ chinh xác của máy (độ ổn định về cơ, dọ chinh xác vị tri, hệ thOng chạy dao các bàn trượt).
- Các thOng số díều chinh về diện khi gia cOng ( ٧ ﺀ ١ 1 ﺀ ١ t , ν.١' ).
- Tinh chất của dỉện cực (vật liệu díện cực, độ cliính xác kích thước )
- Độ chinh xác lập trinh (độ chinh xác của ٩ưỹ dạo dụng cụ dược lập trinh) Ѵ.Ѵ
Về độ chinh xác của máy, trước hết nhà chế tạo phải quan tâm bố tri máy cho tốỉ ưu Diều này nhà chế tạo chỉ có thể ảnh hưC«ig ở mức độ giớ؛ hạn vì phải quan tầm dến quan hệ vể giá thành, cOng suất lioặc độ lớn chấp nhận dược của máy Ngườỉ sử dụng cQng cần quan tâm những diều kíện phù hợp như nhiệt độ trong phOng và vỉệc gíữ cho nhiệt dọ cùa chất diện mOl là hằng số.
Người sử dụng phải chịu trách nhiệm về các thOng số diều chỉnh VI gia cOng xung định hlnh là phương pháp in hlnh nên độ khOng chinh xác của diện cực sẽ dược in lên phoi KhOng b aogiơ dạt ditợc độ chinh xác của phoi cao hơn độ chinh xác cùa diện cực.
Bên cạnh ảnh hường của sai số vị tri, của độ mòn diện cực và sự phát triển nhiệt thl khe hờ phOng diện có'ảnh hường quan trọng lên độ chinh xác gia cOng Chiều rộng của khe hơ phOng diện thương dược kiểm tra bằng cách so sánh dỉện áp trung binh dược do qua khe hờ phóng diện với một diện áp gốc dặt trước Nếu có một sự khác nhau trong hai diện áp này thi cơ cấu servO sẽ diều chỉnh khoảng cách khe hờ phOng diện.
^ n h trạng của chất diện mOi cQng có ảnh hường quan trọng lên diện
áp dược do vơi một mật độ của vật liệu dược hớt di có mặt trong khe hờ
Trang 22phóng điện lớn hơn so với khi chất điện môi loãng, thì sự có mặt của các phần tử dẫn điện sẽ làm tâng cirờnií độ từ trường đối với cùng một chiều rộng khe hỏf phóng điện Từ đó đưa đến sự khác nhau giữa chiều rộng khe
hở phóng điện mặt bên và mặt trước.
Khe hở phóng điện mặt bên là khoảng cách giữa phôi và mật bên của điện cực, nơi mà chỉ có sự phóng điện rời rạc Định nghĩa đầy đủ và rõ ràng về các loại khe hở phóng điện được trình bày ở chương 5.
- Độ chính xác lập trình không chỉ phụ thuộc vào người sử dụng mà còn phụ thuộc vào nhà sản xuất máy Ví dụ, khi lập trình cho gia công theo một đường cong nào đó, người lập trình phải tận dụng mọi khả năng điều khiển của máy để miêu tả đường cong đó đúng như nó có thể có được Mặt khác, nhiệm vụ của nhà chế tạo là phải cung cấp một hệ điều khiển có khả nãng thực hiện chính xác các đường cong cho trước một cách có hiệu quả.
Tóm lại độ chính xác khi gia công xung định hình được tổng hợp trong bảng 2.1:
Bàng 2.1
Độ chính xác của máy Thông số làm việc
■ Độ ổn định của máy - Vật liệu phôi
٠ Độ ổn định chống rung - Số lượng điện cực
- Độ ổn định nhiệt ٠ Cường độ dòng điện
■ Độ chính xác các vạch đo -Độ kéo dài xung tị
- Tư thế của các truyén động ٠ Khoảng cách xung to
٠ Sự bố trí của máy - Oiện áp làm việc
٠ Nhiệt độ trong phòng - Điều chỉnh chạy dao
٠ Dung dịch điện môi - Độ mòn điện cực
٠ Nhiệt độ dung dịch điện môi
Độ chính xác điện cực Độ chính xác lập trinh
- Vật liệu điện cực
■ Đổ gá kẹp chật diện cực
- Lượng dư của điện cực
■ Khả năng giữ được kích thước
- Tính chất bé mặt
• Sự sục rửa điện cực
■ Độ chính xác điểu khiển theo 1 đường cong
- Độ chính xác mà nhờ đó có thể lập trinh một dường cong.
- Việc lập chọn chuẩn toạ dộ
21
Trang 232.7 Sựmòn điện c ۴
Quá trinh gia công xung định hlnh khOng ٥ uợc thực hịện V'ới sif hớt vật l؛ệu của một lớp riêng lẻ vạt liệu áuợc hói ،1؛ líf phoi clio dẽ'n khi khc
hờ giữa diện cực và phoi lớn dến mức khôn؟ thể xảv r ؛ sự phóng diện ١
nữa Nếu diện cực tinh tiến dều dể duy trl dirợc chiều rộng khe hở ban dầu thl nó sẽ gia công ngày càng sâu hơn vào vật liệu phoi tạo ra 1 âm bản của diện cực ờ trong phoi.
Dê'n dây ta dã hiểu vật liệu phồỉ ditợc hót di nhir tl ١ ê' nho và biết rhng quá trinh dó có thể dược diều chỉnh qua một số thOng số diều chinli.
Tuy nhiên, trong quá trinh gia cOng, chinh diện cực cũng bị hOt dí một lớp mỏng vật lỉệu của nó, tuy rât nhỏ so với lượng hớt vật liệu phoi
Sự hớt vật liệu từ diện cực này là khOng mong muốn vì nó gây ra độ mòn diện cực.
Có thể giữ cho độ mòn diện cực là nhO nhất bằng Cílch chọn phù hợp vật lỉệu diện cực và phoi và xác định sự dấu cực pliU hợp Việc cliọn các tham số ăn mòn d؛ện cực cUng tác dộng lên độ mòn diện circ Độ khOng chinh xác khi gia cOng cQng thương là kết quả cUa độ mòn diện cực.
Ngươi ta xác định một thông số gọi là " độ mòn tương dối" Θ của dỉện cực:
θ = Ζ ί.ιο ο %
V
Trong dó: V e là thể tích vật liệu bị mất di ờ diện cực.
v١٧là t.hể tích vật liệu phOi dược hớt di.
Ảnh hường lên độ mòn tương dốỉ Θ của diệrỉ c؟ c có các yếu tố sau: + Sự phốí hctp vật liệu dỉện cực/ phồỉ
+ Dòng diện لﺀ , hay bước dOng diện
Trang 24sail khi đã chọn sự phối hợp ؛
ii!i thứ ha
؛ ٩i!yết d yếu tố
١
؛
a sẽ tlin th '
٦ v(it liệu diộn cực / phOí
cilc bảng về diện circ dirợc glii cíiiig với vật liệu phoi, luợng hớt vật líệu
-hợp vật liệu thOng dung nhất là '؛
circ Trong trường hợp cíia hai si.r phô
đổng/ tliổp và graphit / tliép thi dọ mồn tương dối Θ của diện cực sẽ giảm klii tăng dOng diện hoặc tang birớc dOng diện Bước dOng diện là một
Phụ thuộc لﺀ.
lliOng số dùng dể sir dung thay clio dOng phOng tia lửa diện
dược لﺀ vho từng kiểu máy xung dịnli hìnli mà dOng phOng tia lửa diện
diều cliỉnh ở 18 hoặc 21 birớc Xcíc dỊnh
.
80 ( Α ب 0,5 (
= 1 Cííc bước dOng diện
V í،lụ:0,5A 80Α
21
=
Ví dụ, khi gia cOng tho, cặp vật liệii diện cực/ phoi là dồng / thép ,
díing birớc dOng diện lớn, thl dọ mòn tirơng dối của dỉện cực là
)%.
3
؛
0 ,5 (
- Gia cOng tinlt: điện circ dấu vào circ dirơng.
Gia cOng tliO: diện cực da'll vho circ am.
Độ kéo dàỉ xung t chng ảnh hường ICn độ mòn tương dối Θ cíta diện ci.rc Trong trirơng họp cặp vật liệu đồng/ tliép và graphit/thép, dọ mòn tương đối 0 sẽ giảm klii tang độ kéo dai xung t، Dối với các cặp vật liệu ktiác can xem bảng clií d١ ؛ n.
2.8 Các hiện tượng xấu khi gia cOng tia lỦRa điện
Khi so sánh các dirờng dặc tinh diện áp/ thơi gian và dOng diện / thời gian ờ trường hợp pliOng diện lý tường với các trưỉmg hợp khác, sẽ dễ dlng nhận tliấy cilc hỉện tirợng xấu dó cần phải dược híểu rO dể biết nguyên nhân phát sinli ra chúng và khắc phục chUng, t.ạo diều kiện nâng cao hỉệu quii gia cOng và dạt chất lirợng bề mặt gia cOng hoàn hảo.
23
Trang 25a) Phóng điện lí tưởng b) Hổ quang
Hình 10 Hiện tượng Ihổ c/iKing diện
+ H ồ quang (sự phóng điện không có thời gian trễ đốt cháy)
Sự phóng điện lặp lại ở cùng một chỗ mà không có thời gian trễ đốt cháy
tj được gọi là hồ quang điện (hình 10,b) Nó có th٠ ể dược phát hiện khi đo và kiểm tra máy phát nhờ hệ thốn؟ điện tử dựa vào các đưòíng đặc tínli thời gian của đường cong điện
trong chất điện môi
phía trên các "miệng
núi lửa" đã bị ăn
mòn điện Hơn nữa
có một số iôn vẫn
còn ở bên trên các
“miệng núi lửa” Chính sự tồn tại của các iôn này gâiy ra hồ quang, trước khi chúng bị mất điện và bị đẩy ra khỏi khe hờ phóii;g điện bởi dòng điện chất điện môi Hồ quang xảy ra ở khoảng cách giữa các xung.
Nếu khoảng cách xung quá ngắn thì một cầu tia lửa điện được tập hợp bởi các iôn và các phần tử bị ăn mòn điện vẫn đutợc duy trì, xung tiếp theo sẽ xảy ra lập tức và đốt cháy ở cùng một điểnn với xung có trước Như vậy, một sự phóng điện liên tiếp lặp đi lặp lại S'ẽ xẩy ra ở cùng một điểm của phôi Khi đó sẽ không xẩy ra các miệng "múi lửa" ấn mòn liên tiếp bên cạnh nhau, mà sẽ tạo ra l lỗ sâu trên bề mặt phôi Cả điện cực VÌI phôi đều bị hư hại và chúng không thể sử dụng được mữa.
Tóm lại, hồ quang sẽ xảy ra khi:
- Dòng chảy của chất điện môi quá yếu
- Khoảng cách xung t٥ quá ngắn.
Trang 26Iiưởng sâu vào pho؛ Tóm !ại, dOug I i g ắ!١ mạch bị gây la bởi:
- Sự tiếp xúc trực tiê'p cíia điện сгГс ν ٠ ؛'ο phoi.
- Các phần tír bỊ kẹt trong khe hcr phOng diện.
- Chiổu rộng k!ic hờ quá nliỏ V 1 ؛ dOng chảy quá yếu.
■V Xung m cỊcti inỏkhông C'ó dCrng diện.
pliOng tia !ửa điện thi
dtiọc gọi !à các xung
- Cliiổu rộng khc hờ phc3ng diện quií 1сГі١
ιηΙι, tliổi hết iOn ra khỏỉ vUng gia cOng
؛ DOng chảy quá ηι
V Sif ، !!.(d nliiệt ctici cl ١ dt d
t rộng ttliirng chiểu rộng khe hờ phOng diện lại
؛'،' Khi vùng gia cOng r
châ't diện môi trờ nên nOng đến mức ١
اا) 10
i nhỏ (gia cOng tinli klu^ờn
Các phẩn tử cacbon này klii dược t
nhỉễu loạn bOi hồ
ا
5
ا
của chất diện môi khiến clio qud trìnli gia cOng
quítng thưừng xuyên
.
lắng dọng trên mặt diện cực thi nó sẽ gây ra sự ا
5 ا Nếu cacbon cUng
khOng ổn định do ngắn mạch
.
Khi châ't diện môi bỊ quá nhiệt, phải tim cách tối ưu hoá điểu kiện
dOng chảy vầ clio gia cOng theo pliirong thức nhắp
25
Trang 272.9 Cách tránh các lỗi trong quá trinh xung định hinh
Bên cạnh việc tối ưu hoá các thOng số của quá t١ình ؟؛; cOng, hẹ điều ١ kh؛ển cùa một số máy xung dinh hlnh CNC còn có các اا،ز cliọn bổ sung
dể tránh hoặc ngăn ngừa lỗi trong quá trinh gia cOng đổ là:
+ PhOng tỉa lửa diện với phtrong thức nliắp.
+ PhOng tia lửa diện với sự ngăn ngừa lOi tựd٠)ng
Hệ dỉều khiển MULTIFROM - 1 của hãng DECKEL (Dtrc) là một ví
dụ về việc có 2 tuỳ chọn nói trên.
Phương thức nhắp
Theo phưong thức nhắp, hệ díều khiển làm gidn đoạn quá trinh phOng diện sau tíhig thOi gian nliất dỊnh và clio nứt điện citc lên Sau dó
nó lại hạ diện cực xuống và hồi phuc lại sự gia cOng.
ThOi gian gíán đoạn dể rút diện cực lên, hạ хи0؛п2 cho pliép cliất diện mỏi dược thoi iOn hoá và dể cho dOng chảy manig cáíC phần tử dă bị ăn mòn dỉện ra khỏi khe hờ Các lỗi nliir hồ quíing và ngắn inạch xảy ra ít hon.
Khi dUng phương thức nhắp thl cần có các thtOng :số diều chỉnh: thời gian phOng tia lửa dỉện t và khoảng cácli rUt điện circ lên AW.
Thơi gian phóng tỉa lửa diện te là thời gian chfj phé;p dối với quá trinh pliOng díện Độ kéo dài của t phụ tliuộc vào bước (dòng, diệi١ titong ứng và dỉều kiện trong khe hờ phOng diện.
Khoảng cách rút diện citc lên AW cho thấy qtiỹ d.ạo ni١ ؛ dọc theo đó
hệ diều khíển sẽ rút cực diện ICn dể hoàn thỉinh thời gia؛n phóng diện te.
Dựa trên các dữ liệu Xííc djnh dối với te và A"W, l iệ diổu khiển nl>(tn biết rằng quá trinh gia cOng dang dược thi.tc hiện ở phưưng lliitc nhắp
Sựtựđộng ngăn ngừa lỗi khiphóng điện
Hệ diều khíển CNC của máy xung định hìnli hiện td ٤ ỊÌ dOi liỏỉ pliải có khả năng tự dộng ngăn ngíra lỗi.
+ N4ŨH ngừa ỉì Ồ quang LS
Sự ngăn ngừa hồ quang cho thấy các dặc tínlh tliCti giiin của diộn áp trong toàn bộ dồ kéo dàỉ xung Nếu hệ diều kliiển ph؛'(t Ihỉện bâ't kỳ một xu thế nào dó cO thể tạo hồ quang, nó sẽ kliOng cho tạo ra các bước dOng diện và phảỉ chơ một số lưẹmg xung nhất dinh.
Trong thơỉ gian này, chất diện môí bồt dầu nguội d:i và thoi iôn hoá.
Trang 28Sail ااا số !ượiig XIIII 0 ا ؟ اااا؛أ ' ا định, !lệ dỉềii khiển ١ ại dóng diện dể tíỊO
ra các birớc dOng diện và phiỊC hồi 1اأأ sir gia cOng.
Hệ diổii khiển có thể !ỢÍ dims tínli chat ngSn ngíra hồ quang dể rút nlianti d؛ệii cực lên nliằin cải thiện diCii kiện dOng chảy trong klie hờ Trong lúc dOng diện bỊ dập tắt, nó kiểm tra xem khoảng cách riit diện C’.rc ICn AW dă dược lập trinh cliira Nếu một khoảng cácli AW dược tim thay, hệ diều khiển lập lức rút diện circ lẽn 1 giá trl nhất định Chất diện mối da dưi.rc iOn hoa và da bỊ bẩn trong khe 1اة có thể dược thay thê'.
ở máy MULTIFROM - 1, sir ngăn ngừa hồ quang dirợc lập trinh tlieo các giai đoạn, ớ giai doí.in cao lion tliì sự ngăn ngừa nhạy cảm hon
va liộ diCii kliíển sớm pliản ứng lại hồ quang lion.
٩ Ngim tigiftt ngốn much KS
Tinh chất ngăn ngíra ngắn mạcli cũng dirợc biểu thị ờ d؛ện áp Nếu một sir ng؛in mạch bị pliát liiện, hệ diều khiển sẽ ngắt bước dOng diện và cliO một sO lượng xung.
Trong tliOi gian nay, liệ tliOng diều khiển khe hờ phOng diện sẽ clio một lệnli dể rilt díện С1;ГС lCn.
Sau mỌt số lượng xung nliâ't dinh, liộ điều khiển kiểm tra 1؛ỊÌ khe hO dối với dOng ngắn m؛.ich Nếu có một sir ngắn mạch thl nó sẽ rứt diện circ lên Cíao lioii Nếu khOng cO dOng ngắn mạch, hệ diều khiển lại dOng diện
để cho các bước dOng diện trO lại và phục liOi sir gia cOng.
Hệ diều khiển cũng có tliể lấy một khoang cilcli rút diện circ lên da lập trìnli ilira vào bộ nhớ díing để ngăn ngíra ngắn mạch Trinh taj này chng giống như ngăn nsíra liồ quang Sạr ngan ngíra ngắn mạch cũng dirọc lập trinh tlieo các giai do؛ạn Giai do؛.an cao lion till sa^r ngắn mạch sẽ nhiạy calm hơn ١'à hệ diều kliiển sẽ pliíln ứng laạị siliii hơn dối với dOng ngắn nia.ich.
+ Tối Kit /, ،؛ ٠ sự Ii^ãiì ΐΗξί'ι’α lỗi:
Nếu các srr diều chínli dối với I, tị, t() da gây nên s^r không ổn định diíng kể са'іа trinh tự gia cOng till khOng tha١'y dirợc sự tăng độ nhạy cảm cila sự ngliii ngừa lỗi Hệ diều khiển clii cần làm gián đoạn quai trinh gia cOng một cách thường xuyên hơn till sẽ dẫn tới lượng hớt vật liệu thấp VI v(iy, cần 1ιΐΏ theo trinh tir sau dây:
- Tririlc tiên, dặt diều chỉnh clio I, t, ,to và dOng chảy dối với maíc độ hớt vật liệii cao nhất có thể dtrợc.
- In h ا-ة các gia trị phù hợp với LS, KS, AW và t dốỉ với các diều
T I
Trang 29kiện ăn mòn này.
- Chọn các yếu tố LS, KS thlẻn về "quá nhạy cảm" lơn là "quá khOng nhạy cảm".
- Nếu các lỗi xảy ra thường xuyên till thay dổi AW và t sao cho lốỉ này dược dến bù chắc chắn.
Ngoài ra, việc tránh các lỗi thường gặp cíia quá tiình xung đỊnh hlnh như: hồ quang, ngắn mạch, xung mạch mờ và sự quá nliiệt c،,a chất diện mOi cần ditợc quan tâm thường xuyên
+ Trtmh hồ quung:
Dặc tinh điển hình của hổ quang là sự phóng tia líta diện sớn٦ mà khOng có thời gian trễ đánh lửa Hồ quang xảy ra khi chít diện môi khOng dù thơi gian dể thoi ỉôn hoá hoặc khi klie hơ quá Sílt gần với các phần tử dã bị ăn mòn diện, tạo ra sự pliOng diện nliiều lần lặp di lặp lại ờ cíing một điểm, làm hư hại bể mặt phoi và mặt diện cực.
Khi có nguy cơ xảy ra hồ quang thl phảí:
- Kéo dài khoảng cách xung t dể chất diện môỉ có thời giíii iOn hoá.
- Gỉảm thơi gian phóng tia lửa diện te
- Tăng yếu tố diều chỉnh tliam khảo REP (xem hìnli 16)
- Cảỉ thiện d؛ều kiện dOng chảy.
- Tăng yếu tố diều chỉnh tham khảo REP (xem hình 16).
- Giảm thời gian ăn mòn diện t
- Cải thiện diều kiện dOng cliảy.
+Trúnh хипц much ư، ở:
Xung mạch mờ khOng gây ra sự pliOng tia lửa điện Đặc điểm điển hình của xung mạch mở là sự giảm hiệu quả phOng diện, tuy rằng nó khOng làm hư hại bề mặt phoi và diện cực.
Trang 30: 11
; Khi có mach ηιά ihì pli
Giảiii yêu lố diều cliỉnli thuui kỉiảo REP
-
) 17 - Tối ưu h،iá độ nhạy C íiiii cliiểu rộiig khe hờ VM (xem hình
: ا 0 ا ١ ا ﺀأ؛؛اا
ا'أ ا : اا
١ 1١ ا ااﺎﻧ
اا;ا ٩
Khi châ't Ciện mới bỊ
Tối ưư hua diều kiện tlOiig chảy
-.
Ilg theo phương thức nhắp
ذ ة
-Clio gia
29
Trang 31Chương 3
CÁC THÔNG SỐ DIỂC CHỈNH QUÁ TRÌNH
XUNG HỊNHHINH Mục tiêu của gla c ô ìg xung định hình là; thời gian gia cOng ngắn, chất lượng bề mặt gia cOng cao và độ chínli xác kích thước cao.
Tuy nhỉên, có dạt dược các mục tiêu dó hay khOng còn phụ thuộc vào việc chọn một loạt các thOng số diều cliính phù hợp và các tliOng số gia cOng tia líta diện.
3.1 DOng phóng tia IỦR3 diện, bước dOng dìện
Dòng phOng tỉa lửa diện 1ا có ảnh hưởng lớn nliất lên chất lượng bề mặt và lượng hớt vật liệu DOng càng mạnh thl lượng hớt vật liệu chng lớn
và bề mặt gia cOng càng tho.
Như đã biết, dể dặc trmg cho dòng phóng tia lửa diện, ờ một số hệ điểu khiển còn dUng kháỉ niệm "bước dOng diện" Bước dOng diện càng lớn tức là dOng phOng tia lửa diện càng lớn Phụ thuộc vào kiểu máy, 18 hoặc 21 bước dOng d؛ện, sẽ có dOng phOng tia lửa diện từ 0,5A 80 بΑ
Bước dòng điện và độ mòn điện cực
CUng vớí sự phối hợp vật líệu díện cực/phôi và sir dấu cực, bước dOng díện cũng ảnh hường mạnh mẽ lên độ mòn diện circ (xem 2.7 "Sự
ăn mòn diện cực" ) Độ mòn diện cực càng lớn till độ cliínli xác tái tạo trên phoi càng thấp.
Dối với hai cặp vật liệu phổ bỉến nhất là dồng / thép và grapliit / thép thi bước dOng dỉện và độ mòn dỉện cực tác dộng qua lại như sau;
+ Khi gia cOng thỏ: Độ mòn tương dối Θ của d؛ện cực sỗ giảm nếu bước dòng diện tăng Díều dó có nghĩa là bước dOng diện cao hơn thi lượng hớt vật lỉệu tăng trong khi độ mòn tirơng dối Θ của diện cực giảm + Khi gia công tinh: Độ mòn tương dối Θ của diện circ tăng khi bước dOng díện g؛ảm Dỉều dó có nghĩa là birơc dOng diện thấp hơn, lượng hớt vật liệu gỉảm trong khỉ độ mòn tương dối Θ cíia diện circ tăng.
Bước dòng điện và diện tích bề mặt bị ăn mòn:
Khi gia cbng xung dinh hình bằng díện cực nhỏ thl cường độ diện tập trung trên một vùng nhỏ Nếu dUng dỉện cực có diện tích lớn thi
Trang 32cường độ dòng điện phải phân bổ trên mõt diện tích lóli Vì vậy xuất hiện khái niệm "độ tập trung bể mặt” của dòim diện, gọi là "mật độ dòng điện" (A/mm").
Mật độ dòng điện cao sẽ sinh ra lượng Iihiệt lớn làm quá nhiệt điện cực và gây mòn điện cực nhanh hơn Vì vậy, để gia công một vùng nhỏ cần chọn bước dòng điện nhỏ hơn và IIÍIUỢC lại.
Sự chọn đúng bước dòng điện:
Đe’ gia công xung định hình ỏ' một "iai đoạn đơn lẻ (tức chỉ dùng duy nhất 1 điện cực), nếu cần chọn bước dòng điện sao cho nó cho phép đạt được lượng hớt vật liệu lớn nhất có thể được, trong khi vẫn duy trì độ thô
và độ mài mòn điện CỊtc trong các giới hạn yêu cầu.
Đối với gia công xung định hình nhiều giai đoạn, (tức lần lượt dùng nhiều điện cực) thì vẫn nên bắt đầu với bước dòng điện cao hơn rồi sau đó dùng bước dòng điện thấp hơn sau khi đã thay đổi điện cực.
Độ mòn tương đối 0 của điện cực rất cao trong giai đoạn gia công linh cuối cùng Tuy rằng điều dó ảnh hưởng mạnh lên độ chính xác kích thước nhưng thực ra chỉ có một vài micrômét được hớt đi ở giai đoạn cuối cùng này Vì vậy, độ mòn tuyệt đối của điện cực vẫn không đáng kể.
Trong bảng 3 1 là điều cần nhớ khi chọn bước dòng điện:
- Độ mòn tương đối 0: cao
3.2 Độ kéo dài xung t ٦
Độ kéo dài xung là khoảng thời gian giữa hai lần đóng - ngắt của máy phát trong một chu kỳ phóng điện Độ kéo dài xung t| ảnh hưởng lên:
Trang 33Nếu độ kéo dài xung giữ nguyên bằng hằi١g số thi tác dộng cLia (lòng phóng t؛a dỉện sẽ íâu hơn Ban dầ٧, !ượng hớt ١ ật hộu tăng nhirne ch'ỉ tang dến g؛á tri cực dạ؛ ờ một độ kéo dài xung nhât định nào dó, s.au dó giảm
Khi dó bề mặt phổ؛ và Chất d؛ện môí bị nóng một cách khbng cần thíết.
Trang 34١/(،ί liệu cực dại.
- Cliọn đúng độ dài ké« xung ا ,:
Độ kéo dài xung dược chọn phụ thuộc vào bước dOng diện Độ kéo (lài xung cần dược tăng tương dối với bước dòng díện lớn hơn Độ tăng hước dOng diện sẽ khOng có hiệu quả nê'u độ kéo dài xung quá ngắn.
bề mặt bỊ giảm và lượng h(5t vật liệu bị sụt.
- Chọn đúng khoảng cách xung theo nguyẽn tắc sau:
+ CO tỷ lệ dUng cho độ kéo dài xung (t/t ٥ )
+ Cliọn t ٥ ngắn như cO thể dược dối với lượng hớt vật liệu lớn
33
Trang 35+ Chọn t ٥ đủ !ớn dể tránh các lồi của quá trliih.
-T ỷ lệ tị/t ٥ :
Trong, áp dụng thực tế, độ kéo dài xung t؛ và khoảng cácl ١ xung t(j dược xác định bời tỷ lệ t؛/ t ٥١ phụ thuộc vào kiểu máy Tỷ lệ này càng lớnỉ khi gia cOng càng tho, càng nhO khi gia cOng tinli và rất tinh
Khi gia công rất tho: chọn t/t ٥ > 10
Khi gia cồng thô: chọn t/t ٠ ٠ 10 Tuy nhiên, giá tri của t ٥ kliOng nên، quá nhỏ dể tránh các khuyết tật của quá trinh.
Khi gia cdng tinh, chọn t/t ٥ = (5 - 10) Lý do la khi gia cOng tinh„ khe hờ phOng diện giảm, nguy cơ tạo ra các lối quá trinh sẽ nhiều hơn
Do dó cần tăng khoảng cách xung t ٥ nên làm giảm t؛/t ٥
Khỉ gla cOng rất tinh, khe hờ còn nhO hơn nữa, do dó cần phải tăng
t ٥ , khíến cho t/t ٥ gỉảm nhiều, thậm chi t/t ٥ < 1 (thương cliọn tị/t ٥ = 0,4).
3.4 D ؛ện áp đánh lửa ٧ z
Diện áp đánh lửa ٧ إ dùng dể khơi dầu cho sự phOng tia lửa díện saui
dó Cùng với bước dOng diện, ٧ г chi phốỉ chỉều rộng khe hở phOng diện ТиулЫёп, tác dộng cùa ٧ z lên kết quả gia cOng thực.tế là nhỏ hơn so» với tóc dộng của bước dOng diện, độ kéo dàỉ xung t؛ và khoảng cách xung ط Khdng bao g ؛ơ dược lẫn lộn diện áp đánh lửa u , với dỉện áp phOng؛ tia lửa diện ٧ ٠ ! ٧ z có thể thay dổí dược , còn ٧٠ là một hằng sơ' vật ly phụt thuộc vào cặp vật liệu dỉện cực / phoi Bản thăn ٧٠ khơng thể diều chỉnhi dược.
3.5 Khe hỏ phóng diện
Cho tới nay, ta dẫ có rất nhíều các thơng số díểu chínlt nhir: I, tị, to„
٧ z mà chúng chỉ tác dộng lẻn sự phOng tỉa lửa diện.
Dể dự kiến dược lượng hởt vật lỉệu từ dầu dến CUỐI s؛،u một số lầni phóng tia lửa dỉện thi vấn dề là phải duy tri khe hờ với một chiều rộng tối،
ưu Quắ trinh dó gọi là sự diều khỉển khe hờ phOng diện Dó là cách dể؛ dảm bảo chắc chắn rằng diện cực tíếp tục ăn xuống dể thẳm ٠١ hập vào» phơỉ.
Sơ dồ hlnh 14 cho thấy vai trò quan trọng của sự dỉều chỉnh quá trìnhi phOng tia lửa diện và tương quan của nó dốỉ vớỉ các thỗng số diều chínhi quá trinh phóng tỉa lừa dỉện.
Trang 36Hình 14 Vai trò ،.’Ий SK điều khiển khe ỉ í ở p h ó n g điện
- Đo chiều rộng khe hở phOng diện
Việc do chiều rộng khe hờ phóng diện duợc thực hiện một cách gián tiếp qua việc do diện áp phOng tia lửa diện ٧ ٠ Diện áp ٧٥ chinh là một dại diện chinh xác khi diện cực dẫ tiến dầy đủ gần dến phdi dể sinh ra sự phOng tia lử ٩ diện Nếu diện áp ٧٠ tăng thi chiều rộng khe hờ cQng tảng Các chuyên gia thường coi diện áp ٧٠ là diện áp khe hở.
- Diện áp khe hơ và khe hờ phOng diện
Dể duy tri một chiều rộng khe hờ phOng dỉện là hằng số thì diện áp khe hờ giữa diện cực và phơi cần do liên tụcvà diện cực phảỉ dược diều chỉnh.
Sự diều chỉnh khe hờ này bằng tay là khOng thể dược Nó phải dược thực hiện bằng một hệ diều khiển diện tử.
- Diều khiển khe hở phóng diện
Hệ diều khiển diện tử biết chinh xác diện áp khe hở nằo tương ứng với một khe hở rộng bao nhiêu Vì vậy, nó cho những áp diện khe hờ dể thay dổi dược và diều khiện dược Nó so sánh diện áp này với một giá trị danh nghla và diều chỉnh chiều rộng khe hờ cho phù h ^
Nếu diện áp khe hở dược do giảm xuống (do diện cực hạ xuống quá nhiều) thi hệ diều khiển biết rằng khe hờ dã trờ nên quá hẹp và nó ra lệnh
dể dộng cơ servơ nằng diện cực lơn một lượng phù h.^.
35
Trang 37Hình 15 Điêu khiển servô
Xét một chu kỳ thời
gian rộng hơn, hệ điều
khiển liên tục hạ điện cực
xuống để hớt vật liệu liên
tục và đều đận, có năng
suất tốt Trong thuật ngữ
kỹ thuật, sự tự động điều
khiển khe hở này được gọi
là"điều khiển servô" (hình
với độ tinh yêu cầu của bề
mật gia công và lượng hớt
vật liệu mong muốn Hệ điều khiển sẽ tự động điều chỉnh chiều rộng khe
hở để làm tương xứng bước dòng điện và điện áp đánh lửa.
Tuy nhiên, việc đặt chiều rộng khe hở bởi hệ thống điều khiển theo cách này có thể không luôn luôn phù hợp một cách lý tưởng đối với các điều kiện gia công tia lửa điện riêng rẽ Ví dụ, trong trường hợp gia cỏng một rãnh sâu thì cần khe hở phóng điện có chiều rộng lớn hơn một chút
để cho phép các phần tử đã bị ăn mòn điện được thổi đi dễ dàng khỏi khe
hở phóng điện.
Vì vậy, chiều rộng khe hở phóng điện có thể được điều chỉnh trước
từ hệ điều khiển để phù hợp với việc gia công.
3.6 Yếu tố điều chỉnh tham khảo REP
Cùng với sự điều khiển khe hở, yếu tố điều chỉnh tham khảo REP là thông số điều chỉnh dùng cho sự điều chỉnh lại khe hở điện cực "rộng ra" hay ''hẹp lại".
+ REP thấp đùng để điều chỉnh khe hở hẹp lại.
+ REP cao dùng để điều chỉnh khe hở rộng ra (hình 16).
Khi I, tị, t،) ٧٥ dã cho trước, có thể tối iru hoá quá trình xung định hình để tuân theo các điều kiện hình học như hình dáng kích thước điện cực và dòng chảy.
- Sự đặt yếu tố điều chỉnh tham khảo REP:
Với chiều rộng khe hở nhỏ có thể đạt được hiệu quả gia công cao và
Trang 38do đó, !ượiig hớt vật !iệu là cao cho cả hai trương hợp: gỉa cOng tinh (bước dơng diện thấp ) và gia cOng tho (bước dOng diện cao)' Vì vậy, yếu tố REP dược giữ cho thấp như có thể dược trong thirc tế dể có thể diều chỉnh lại gần sát Tuy nhiên, nếu yê'u tố REP quá tliấp thi dễ có các khuyết tật d،) xảy ra liổ quang và ngẲt mạch một cácli thường xuyên hơn, do dó giíirn hiệu quả gia cOng.
Ngược lại, nê'u yếu tố dỉều chinh tham kliảo REP quá cao thl các xung dOng diện mờ xẩy ra thương xuyên hơn và cũng làm giảm hiệu quả glacOng.
Hình 16 Yếu tố ﺀ 1 ؛ ( اأ ا ا ١ ؛اا 1 ا tlitini kh،١o REP
- Quy tắc dặt yếu tố điểu chỉnh tham khảo REP ;
Khi lập trinh các dữ lỉệu của quá trinh xung dinh hmh, cần tuân theo c.ác qui tắc sau dày:
+ Dầu tíên, xác định các thOng số của quá trinh I, t;, t và ٧ г
+ Sau dó dặt yếu tố diều chỉnh tham khảo REP dể phối họrp các dỉều Kiện hình học.
- Các yếu tố REP thấp dUng cho gia cOng tho.
- Các yếu tố REP cao dUng cho hốc sâu và hẹp.
- Yếu t.ố REP cao dUng cho gia cOng tinh.
- Tăng yếu tố REP nếu xảy ra các lỗí quá trinh.
37
Trang 393.7 Độ nhạy cảm điều khiên khe hở VM
Đầu tiên, hệ điều khiển đọc lướt các điểm đật và các giá trị thực tế,
so sánh chúng và cho các lệnh điều khiển tưong ứng tới động cơ servô.
Vì tốc độ hoặc độ nhạy cảm của hệ điều khiển khe hở phóng điện có thể làm yếu hiệu quả trong những trưcmg hợp gia công nhất định, nên hệ điều khiển MULTIFORM - 1 cho phép hiệu chỉnh độ nhạy cảm bằng yếu
tố đặc biệt VM.
Các nhà chuyên môn coi độ nhạy cảm của hệ điều khiển khe hở phóng điện là "độ nhạy cảm servô".
٠ Sự điều chỉnh lại một cách nhạy cảm (VM lớn).
Sự điều chỉnh lại một cách nhạy cảm đưa đến kết quả là có sự tác động vào một số lớn các lệnh trong một đơn vị thời gian Trong trường hợp xấu nhất, động cơ servô làm chuyển động các bàn trượt tiến lên, lùi
về nhanh đến mức làm cho điện cực rung động, khiến hiệu quả phóng điện giảm.
Xung mạch hở
Hình 17 Độ nhạy cảm điều chỉnh khe liởVM
Trang 40- Sự điều chỉnh lại một cách không nhạy cảm (VM nhỏ).
Sự điểu chỉnh lại một cách khOiig nhạy cảm tức là chỉ tạo ra một ít các Ịệnh diều khiển trong một don vị thOi gian Trong trường hợp xấu nhất, diện cực giữ quá lãu trong víing chiều rộng khe hở phOng dỉện quá rộìg hoặc quá hẹp Các lỗi quá trinh như ngắn mạch hồ q(-' ٩ ng và các xung diện mờ sẽ xảy ra thương xuyên hon, làm giảm h؛ệu quả gia cOng.
№nh 17 là sơ dồ mồ tả một cách trực quan ý nghĩa của độ nhạy cảm diCukhlểnkhehơVM
3.3 "Sự phóng diện nôt" Khl kêt thúc gìa công ERE
- Sự diều khiển vị tri (định vị).
Bên cạnh vOng diều khiển chạy dao, hệ thống diều khiển còn có một vồng điểu khiển thứ hai dUng cho vỊ tri d؛ện cực Khi dã dạt tới điểm lập trinh vị tri diện cực th) ngay lập tức, hệ díều khiển vị tri dOng máy phát và ngắt hệ díều khiển khe hờ.
Sự phOng tia lửa diện và bản thân quá trinh xung định hlnh sẽ sớm hcàn thành khi diện cực dạt tới dỉểm dặt vị tri trong quá trinh chuyển d(ng chạy dao của nO Hệ diều khiển lại tíếp tục chương trinh gia cOng vối bước tiếp theo Trong trương hợp này, dinh nhấp nho vẫn còn ơ t.rên
bề mặt gia cOng Kích thước cuối cUng vẫn duy trl nhưng chất lượng bề mit gia cOng là chira thoả dáng Chinh vl vậy mà cần dến một quá trinh g؟ í là " sự phOng díện nốt".
a) KhOng có phóng d!ện nOt b) c٥ phổng điện nổt
Hlnli 18 Sir phóng điện nốt