1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

giáo án mầm non chủ đề nhánh con vật thân quen trong nhà mới nhất 2020 kênh tài liệu việc làm giáo viên mầm non

47 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 69,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta biết cách phòng tránh được một số đồ dùng, đồ chơi sẽ gây ra nguy hiểm cho bản thân chúng ta như các con không được thò tay vào quạt điện, khô[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 15 CHỦ ĐỀ NHÁNH: CON VẬT THÂN QUEN TRONG NHÀ

Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/12/ 2017 - 15/ 12/2017

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.Kiến thức.

- Trẻ biết tên, đặc điểm, lợi ích của các con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ phối hợp nhịp nhàng chân, tay để tập bài tập thể dục sáng theo nhịp đếm và tập các bài tập vận động cơ bản

- Biết thỏa thuận, phân vai chơi phục tùng sự phân công của trưởng nhóm

- Biết nhận xét những hành vi tốt xấu của các bạn trong lớp

- Có ý thức học tập, luôn giữ gìn trường lớp sạch, đẹp

- Hứng thú tham gia trong các hoạt động của trường, lớp, chơi cùng bạn, đoàn kết chơi giữa các bạn trong nhóm, không tranh giành đồ chơi của bạn

- Có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, khi chơi xong phải cất dọn đồ chơi đúng góc

- Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các động vật nuôi trong gia đình

- Thích được nhận cờ

II.CHUẨN BỊ:

- Sân tập rộng, sạch, bằng phẳng

- Trang trí lớp theo chủ đề nhánh, tạo môi trường học tập cho

trẻ -Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, sạch sẽ

- Đồ dùng, đồ chơi các góc, giấy màu, sáp vẽ, tranh truyện theo chủ đề

- Cờ cho trẻ

1

Trang 3

trong gia đình.

- Trò chuyện

về lợi ích của các con vật nuôitrong gia đình

- Trò chuyện

về mối liên hệ giữa động vật và môi trường sống

- Trò chuyện

về một

số đồ dùng, vật dụng gây nguy hiểm

Thể

3.Thể dục sáng: Tập theo nhịp đếm

Khởi động

(Tập theo

Trang 4

cao của

2 đối con mèo –

Trang 5

phấn: Vẽ đàn Làm con mèo phòng tránh Xếp con gà số trạng thái

*HĐ2 TCVĐ: *HĐ2 TCVĐ: *HĐ2 :TCVĐ *HĐ2 TCVĐ: *HĐ2 TCVĐ:

Mèo đuổi Dềnh dềnh Trồng nụ Lộn cầu vồng Trời nắng trời

HĐ3: Chơi tự do – trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường Chơi với những sản phẩm trẻ vừa mới tạo ra được qua HĐCMĐ

*Trò chuyện:

+Trò chuyện về chủ đề nhánh, bàn bạc với trẻ về buổi chơi để trẻ nhận góc chơi

vai chơi:

Chơi, - Hôm nay con thích chơi ở góc nào? Ai thích chơi ở góc xây dựng?

hoạt -Trước khi chơi các con phải làm gì? Trong khi chơi các con phải làm sao? Khi

động chơi xong c/c phải làm gì?

góc *Thỏa thuận trước khi chơi:

-Cô dạy trẻ trước khi chơi phải lấy kí hiệu gắn vào góc chơi

-Trong khi chơi muốn đổi vai chơi với bạn phải thỏa thuận, bạn đồng ý thì mới đổi vai chơi

-Dạy trẻ sau khi chơi phải cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

*Quá trình chơi:

-Cô cho trẻ vào góc chơi Cô quan sát giúp đỡ những lúc trẻ gặp khó khăn.

Trang 6

+ Góc âm nhạc: hát, múa, đóng kịch, các bài có trong chủ đề Động vật.

+ Góc xd: XD trang trại, vườn bách thú…

+ Góc phân vai: bác sĩ, nấu ăn, cô giáo, học sinh, cảnh sát…

+ Góc tạo hình: cắt, xé, dán, vẽ, tô màu vườn bách thú, những con vật bé thích…+ Góc thiên nhiên: chơi với cát, nước, tưới cây

+ Góc sách truyện: xem tranh ảnh về trường, lớp, thơ, bài hát về chủ đề

*Kết thúc:

- Cô cùng trẻ nhận xét những vai chơi tốt, những nhóm chơi tốt

- Mở nhạc hết giờ chơi cho trẻ cất đồ chơi đúng nơi qui định.

tự Rồng rắn lên Trời nắng trời Thả đỉa ba ba Trồng nụ trồng Lộn cầu vồng

buổi

3

VĐ: Chạy Xem hình ảnh Thơ: Đàn gà Toán: So sánh Nêu gươngthay đổi về những con con chiều cao của cuối tuần

đường dích gia đình

dắc

HĐ 3: Chơi tự do-Trẻ chơi với đồ chơi tại các góc, cô bao quát chung.

* Hoạt động nêu gương

+ Văn nghệ chào mừng:

- Cho trẻ thể hiện 1-2 tiết mục văn nghệ chúc mừng các bé ngoan

+Nêu gương.

Hoạt + Nhận xét các tiêu chuẩn cô đặt ra:

động - Cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn cô đó đưa ra buổi sáng

nêu - Cho trẻ tự nhận xét xem mình đã đạt tiêu chuẩn gì? Đã ngoan chưa?

gương - Cô nhận xét lại.

- Còn trẻ nào chưa ngoan cô cho trẻ tự đánh giá mình

- Động viên khuyến khích trẻ cố gắng đạt được những tiêu chí của cô

+ Thưởng cờ cho trẻ

- Cho trẻ lên nhận cờ và cắm vào ống cờ của mình

- Hát bài “Cả tuần đều ngoan”

KẾ HOẠCH NGÀY Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2017I.MỤC ĐÍCH

Trang 7

-Trẻ biết tên vận động và thực hiện đúng kĩ năng chạy thay đổi hướng theo đường

dích dắc Đoàn kết cùng nhau tập, không xô đẩy bạn Trẻ biết cách chơi trò chơi

giữ thăng bằng trên dây

-Trẻ biết cách vẽ đàn gà con

-Trẻ hiểu và biết cách chơi các trò chơi dân gian

-Trẻ hào hứng, thích thú khi tham gia các hoạt động

VĐCB:Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

TCVĐ : Giữ thăng bằng trên dây a.HĐ1.Ổn định.

- Chúng mình đang học chủ đề gì?

- Giáo dục trẻ đi không được xô đẩy bạn, nhẹ nhàng, lịch sự

-Kiểm tra sức khỏe

b.HĐ2 Nội dung trọng tâm

*Khởi động : cho trẻ đi vòng tròn kết hợp với kiểu đi (nhanh, chậm, bình thường, cúi người,

kiễng gót, đi má chân) sau về 3 hàng dọc rồi dàn hàng ngang

Trọng động :

* BTPTC: tập theo nhịp đếm

- tay: 2 tay đưa trước, lên cao

- bụng: 2 tay cao, quay người 90 độ

- chân: chân đưa trước, khuỵu gối

- Bật: tại chỗ

*VĐCB: Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc

-Cô giới thiệu vận động

-Lần 1:Từng trẻ thực hiện (cô sửa sai cho trẻ)

-Lần 2: cho 2 trẻ lần lượt thi đua

-Nhận xét khen trẻ

Trang 8

*Củng cố: Hôm nay cô đã cho cc học bài vận động gì?

Trang 9

-Cho 1 -2 trẻ trả lời và lên làm lại *TCVĐ: Giữ thăng bằng trên dây

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: trẻ xếp hàng trước đầu sợi dây, khi có hiệu lệnh bắt đầulần lượt trẻ sẽ đi trên sợi dây đó sao cho không đưa chân ra ngoài, chân phải giẫm lên dây

Trang 10

(sợi dây cô trải xuống sàn có đoạn thẳng, cong, lượn) Trẻ nào bị ngã hoặc không giẫm lêndây thì trẻ đó thua cuộc.

- Cho tổ chức cho trẻ 2-3 lần

c HĐ3.Hồi tĩnh – kết thúc.

-Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 phút

2.CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:

“Chơi với phấn: Vẽ đàn gà con”

a.HĐ 1: TCVĐ “Mèo đuổi chuột”

-Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi: : Một trẻ làm chuột, những trẻ khác cầm tay nhautạo thành 1 vòng tròn to Cả lớp đọc bài đồng dao, mèo chạy đuổi theo chuột cứ chuột chạyqua đâu thì mèo phải đuổi theo đó Nếu mèo bắt được chuột thì phải đổi vai chơi

-Cho trẻ chơi 2 – 3 lần

b.HĐ 2: HĐCMĐ “Chơi với phấn: Vẽ đàn gà con”

*Gây hứng thú

-Cô cho trẻ hát bài “Đàn gà con”

-Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài

*Chơi với phấn: Vẽ đàn gà con

-Cô đưa cho trẻ quan sát tranh vẽ đàn gà

con mà cô vẽ

-Cô hỏi trẻ hôm nay con thích vẽ đàn gà con giống như của cô không?

-Để vẽ được như này thì con phải làm như thế nào?

Trang 11

-Trẻ trả lời và lên làm lại -Trẻ nghe lc,cc

-Vẽ thế nào để được thân gà?

-Con cái đuôi, chân gà, mỏ gà vẽ thế nào nhỉ?

-Để trẻ vẽ theo ý thích

-Cô bao quát và giúp đỡ những trẻ còn lúng túng

*GD: Cô GD trẻ luôn biết yêu, giữ gìn sản phẩm mình vừa tạo ra

Trang 12

- *Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “Đàn gà trong sân”

c.HĐ 3: Chơi tự do

-Cô cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài sân trường

-Cô bao quát trẻ chơi, cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, an toàn

THÍCH BUỔI CHIỀU:

a.HĐ 1: TC Rồng rắn lên mây

-Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi: : 1 trẻ đóng là thầy thuốc, còn các trẻ khác cầm vạt áo nối nhau thành 1 hàng dài, sau đó tất cả đi lượn qua lượn lại như con rắn và đọc bài đồng dao Thầy thuốc phải tìm cách bắt được người cuối cùng của hàng, người đứng đầu thì phải dang tay để chắn không cho thầy thuốc bắt được Nếu thầy thuốc bắt được người cuối cùng thì người đó phải ra làm thầy thuốc -Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần

-Cô bao quát nhắc nhở trẻ

b.HĐ 2: Ôn VĐ: Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

-Cô tổ chức cho từng trẻ lên ôn luyện

c.HĐ 3: Vui chơi tự chọn

-Cô cho trẻ chơi theo ý thích

Trang 14

-Cô bao quát trẻ chơi.

*Vệ sinh – Trả trẻ

* Đánh giá trẻ trong các hoạt động

*Kế hoạch tiếp theo.

Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2017 I.MỤC ĐÍCH -Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, hình dáng, tập tính, thức ăn và môi trường sống của một số con vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con mèo, )

- So sánh được các đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa các con vật

- Trẻ biết được lợi ích của các con vật cũng như biết cách chăm sóc bảo vệ chúng -Trẻ biết cách gấp con mèo từ lá cây

-Trẻ hào hứng, thích thú tham gia các hoạt động trong ngày

II.CHUẨN BỊ

-Tranh ảnh, hình ảnh, video về các con vật nuôi trong nhà

-Tranh ảnh một số trạng thái cảm xúc của con người

-Đồ dùng, đồ chơi các góc

III.TIẾN HÀNH

1.HOẠT ĐỘNG HỌC

KPKH: Những con vật thân quen trong

nhà

a.HĐ1: Gây hứng thú

- Cô cho cả lớp hát bài “Gà trống, mèo con -trẻ hát

và cún con”

8

-Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài b.HĐ2 Nội dung trọng tâm

KPKH: “Những con vật thân quen trong nhà”

Trang 15

+ Tìm hiểu con gà trống:

- Cô bắt chước tiếng kêu của gà trống:

+ ò ó o o o Đố cả lớp biết đó là tiếng gáy của con gì?

- Các con hãy quan sát xem cô có con gì nhé

+ Con gì đây?

+ Các con thấy con gà trống như thế nào? Có những bộ phận nào?

+ Con gà trống có cái mào đỏ, thế còn cái mỏ của con gà trống như thế nào?+ Chúng mình cùng quan sát xem cái cổ của con gà trống như thế nào?+ Thế còn cái thân?

+ Con gà có mấy cái chân?

- Con gà có hai chân, mỗi chân có bốn ngón và một cái cựa

+ Gà cú mấy cánh?

+ Con gà thường ăn gì?

+ Chúng mình có biết con gà thường đứng ở đâu để gáy không?

+ Gà là động vật đẻ gì? (Đẻ trứng) + Con gà trống được nuôi ở đâu?

+ Nuôi gà để làm gì?

+ Tìm hiểu con vịt

* Cạp cạp cạp đố chúng mình biết tiếng kêu của con gì?

- Cô có con gì đây?

- Chúng mình cùng quan sát con vịt

+ Mỏ vịt như thế nào? (Mỏ vịt dài và dẹt)

+ Cổ vịt như thế nào? (Cổ vịt cũng dài, lông mượt, đuôi ngắn)

+ Vịt có mấy chân? (Vịt có 2 chân)

+ Vịt có mấy cánh?

+ Vì sao con vịt bơi được ở dưới nước?

(Vì con vịt có lớp màng ở dưới bàn chân

Trang 16

-Trẻ nói theo ý hiểu

-Trẻ nói theo ý hiểu

9

Trang 17

nên vịt bơi được ở dưới nước)

+ Vịt là động vật đẻ gì? (Đẻ trứng)

+ Con vịt được nuôi ở đâu? Nuôi vịt để -Trẻ trả lời làm

gì?

- Những con vật nuôi trong gia đình có 2 -Trẻ chú ý nghe

chân, 2 cánh, có lông, đẻ trứng còn có tên

gọi chung là Gia cầm

- Ngoài mèo và chó ra các con còn biết -Trẻ nói theo ý hiểu

những loại gia súc nào nữa? (Ngan,

ngỗng,…)

+ Tìm hiểu con mèo

+Con gì kêu meo meo ? -Trẻ trả lời

- Cho trẻ quan sát con mèo:

+ Con mèo có những bộ phận nào?

+ Đầu mèo có hình gì?(Hình tròn) -Trẻ nói theo ý hiểu

+Miệng mèo như thế nào?(Nhỏ, có râu ở

bên cạnh)

+ Đuôi mèo như thế nào?

+ Mèo có mấy chân?( 4 chân, chân mèo

có móng vuốt, bám được rất chắc,Vì vậy

mà mèo biết trèo cây)

+ Mèo là động vật đẻ gì? (Con)

+ Mèo thích ăn gì nhất? -Trẻ nói theo ý hiểu

- Mèo được nuôi ở đâu? Nuôi mèo để làm

gì?

+ Tìm hiểu con chó

* Gâu gâu gâu

- Đố cả lớp đó là tiếng con gì? -Trẻ trả lời

- Cô đưa con chó ra cho trẻ quan sát:

- Chó có những bộ phận nào?

- Đầu chó như thế nào?

- Chó có mấy tai?

- Miệng chó như thế nào?

- Thân chó như thế nào?

Trang 18

- Ngoài mèo và chó ra các con còn biết những loại gia súc nào nữa? (Trâu, bò,

nghé, lợn, )

* Hoạt động 2: So sánh

- So sánh con gà và con vịt

-Khác nhau:Con gà trống có cái mào đỏ, đuôi dài và chân có cựa, không bơi được

dưới nước, gà gáy ò ó o o Con vịt không có mào, đuôi ngắn, chân có màng nênbơi được dưới nước

- Giống nhau:Con gà và con vịt đều là động vật được nuôi ở trong gia đình, đều là

động vật đẻ trứng, có 2 chân, 2 cánh và đẻ trứng, được gọi chung là gia cầm

- So sánh con mèo và con chó.

-Khác nhau: Mèo đuôi dài hơn đuôi chó, chân mèo có móng vuốt nhọn và sắc vì

vậy mèo có thể leo trèo được Không những thế mèo còn bắt chuột được nữa - Chóđuôi ngắn hơn, chân chó không có móng vuốt nhọn bằng móng vuốt chân mèo.Chó

to hơn mèo và thường hay canh gác nhà

- Giống nhau:Mèo và chó đều được nuôi trong gia đình, đều có 4 chân, đẻ con vàđược gọi chung là gia súc

* GD: Các con phải làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật đó? (Phải giúp bố

mẹ cho chúng ăn hàng ngày vì những con vật ấy cho mình thức ăn có giá trị dinhdưỡng cao, để các con cao lớn hơn, thông minh hơn, mèo cũng biết bắt chuột, chúcanh gác nhà,…nên các con phải biết yêu quý, chăm sóc các loại động vật tronggia đình (Cho ăn uống đầy đủ, tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại, sau khi tiếp xúc vớivật nuôi phải rửa tay bằng xà phòng, )

* Hoạt động 4: Trò chơi luyện tập “Dơ

Trang 19

- Phát lô tô các con vật cho trẻ.

- Cho trẻ dơ lô tô các con vật theo yêu cầu của cô

nào về chuồng sai bạn đó phải nhảy lò cò xung quanh lớp

- Lần 2 cho trẻ đổi lô tô

- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

Trang 20

- Cô kiểm tra kết quả chơi, khen ngợi, động viên trẻ.

* Kết thúc:

- Cô nhận xét , tuyên dương trẻ

2.CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI “Chơi với lá: Gấp con mèo”

*HĐ 1: TCVĐ “Dềnh Dềnh Dàng Dàng”

-Cô cho trẻ nhắc lại lc, cc: : trẻ chơi kết hợp đọc bài đồng dao “Một người 2 chân, hai người 4 chân ” trẻ phải ghép lại thành nhóm có số chân tương ứng -Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần

b.HĐ 2: HĐCMĐ “Chơi với lá: Gấp con mèo”

*Gây hứng thú

-Cô cho trẻ hát bài hát “Chú mèo con”

-Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài

*Chơi với lá:Gấp con mèo

Trang 21

-Trẻ nhận lô tô và tham gia chơi

-Cô đưa cho trẻ quan sát con mèo mà cô làm từ lá

-Cô hỏi trẻ hôm nay con thích gấp con mèo giống như của cô không?

-Để gấp được như này thì con phải làm như thế nào?

-Con sẽ xé lá thành mấy dải nhỉ?

-Con đặt lá chồng lên nhau và gấp thế nào?

Trang 22

-Gấp đến cuối lá thì con phải buộc chặt vào không thì tuột đuôi mèo nhé! -Để trẻ gấp theo ý thích.

-Cô bao quát và giúp đỡ những trẻ còn lúng túng

*GD: Cô GD trẻ luôn biết yêu, giữ gìn sản phẩm mình vừa tạo ra

- *Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “Thương con mèo”.

*HĐ 3: Chơi tự do

-Chơi tự do với đồ chơi ở các góc -Cô bao quát trẻ chơi

THÍCH BUỔI CHIỀU:

a.HĐ 1: TC “Thả đỉa ba ba”

-Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi: Cho 10 – 12 trẻ đứng thành vòng tròn, 1trẻ thuộc lời ca đi vòng tròn vừa đi vừa nhẹ tay đập vào vai bạn 1 lần Tiếng cuốicùng đập vào vai ai thì người đó làm đỉa, khi qua sông nếu k nhanh sẽ bị đỉa bắt vàphải đổi vai chơi

-Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần

-Cô bao quát nhắc nhở trẻ

b.HĐ 2: Xem hình ảnh, video về những con vật thân quen trong nhà

-Cô cho trẻ lần lượt xem các hình ảnh và

Trang 24

đoạn video về các con vật thân quen trong

nhà

-Cô cùng trẻ vừa xem vừa đàm thoại về -Trẻ đàm thoại cùng cô tên

gọi, đặc điểm, hình dáng, tập tính, thức ăn, môi trường sống của các

*Kế hoạch tiếp theo.

Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2017

I.MỤC ĐÍCH:

- Trẻ biết nội dung bài thơ, hiểu nội dung bài thơ và thuộc bài thơ “Đàn gà con”

-Trẻ có kỹ năng đọc thơ diễn cảm, trả lời các câu hỏi theo nội dung bài thơ, đọc nốitiếp

-Trẻ biết nhận biết và phòng tránh những hành động gây nguy hiểm

-Trẻ hứng thú khi tham gia các trò chơi và các hoạt động trong ngày

Trang 25

-Cô cho trẻ hát bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”.

-Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát và

đặt một số câu hỏi hướng vào nội dung bài thơ

Cô giới thiệu vào bài

*HĐ 2: Trọng tâm

+Cô đọc thơ cho trẻ nghe: -Cô đọc mẫu lần 1 diễn cảm.

-Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả -Cô đọc lần 2 (kèm tranh minh họa) -Cô

giảng giải nội dung bài thơ

+Trích dẫn đàm thoại về nội dung bài thơ:

-Bài thơ tên là gì?

-Bài thơ do ai sáng tác? -Bài thơ nói về điều gì?

-Những chú gà con có đáng yêu không? -Cái mỏ gà thế nào?

-Còn chân gà thì sao?

-Gà con có lông màu gì?

-Mắt của gà con màu gì nào?

-Bạn nhỏ có yêu chú gà con không?

+Dạy trẻ đọc thơ:

-Cô cho trẻ đọc dưới nhiều hình thức: lớp, tổ, nhóm, cá nhân

-Cô sửa sai cho trẻ

+TC “Đọc nối tiếp”

-Cô tổ chức cho trẻ đọc thi đua nhau, khuyến khích động viên trẻ đọc to, rõ ràng, mạch lạc

+ GD: Cô Gd trẻ biết yêu, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.

* HĐ 3: Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “Vì sao con chim hay hót”.

2.CHƠI, HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:

“Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm”

a.HĐ 1: HĐCMĐ “Nhận biết và phòng tránh

Ngày đăng: 17/02/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w