VI dụ, một báo cáo tai chinh trung thực, khấch quan dược kỉềm toán bởi cOng ty kỉểm toán dộc lập, chủ nợ cO thể xem xet chấp nhận mưc lâỉ suắt thắp, nha dầu tư cd thể chấp nhận mức hoàn
Trang 1TS PHAN TRUNG KIÊN
KIỄM TO
(DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HOC
CAO ĐÁNG KHỐI KINH TẾ)
i
Trang 2TS PHAN TRUNG KIÊN
‘ ٩/٠،٠
٠
3 0 0 3 2 9 4 7
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3ه cVt MOI ctu1(
'٢(!' laii, kicm toan dã Irở thành thnật ngiì phổ bién t٢ong quản !ý Kiêm t.á n khỏ!ig phai !à hoạt dộng vị thân, tq' thân !nà ^^uất phảt từ nhu cầu của quản !ý 'k٢ải qua quá trinh phảt triến, kiểm toán đã không ngii'ng mỏ' rộng tầm ảnh hưởng
và khẳng định vai trò quan trọng trong quản iý ' ﻻا những hoạt động don ỉẻ mang ٠
tinh nghiệp cht) kiêm toán đã phát triên thành một hoạt động liên kêt, mang tinh
chuyên nghiệp Xuất pliát từ khu vục công, kiCni toán đẫ phát triển và mỏ rộng
sang khu v^c hoạt động vi lợi nhuận, ở nu٠ớc ta, kiẻm toán xuất liỉện khá muộn, tíi’ đầu nhữ٠ng năm 90 của thế kỷ 20 Cho tó٠i nay, kiểm toán dã có bước phát triển mạnh mẽ cả về bề rộng lẫn chiều sầu Các lĩnh VỊ1.C kiểm toán du'ợc thq'c hiện bỏ'i các chủ thể kiểm toán khác nhau và tUng buOc trỏ- thành hoạt dộng mang tinh chuyên nghiệp
vỏ'i vai trò deim lại niềim tin cho người sử dụng thông tin, dảm bảo hiệu quả
và hịệii năng quản ly cOng như cUng cố nẻ nếp lìoạt dộng tài chinh, kiểim toán hiện d٤.ii mang nhiều trọng tráclì hon và dOi hỏi phải cỏ sụ' thay đổi nhằm dáp ứng tốt hon nữ٠a yêu cầu của quản ỉý ٧ ì thế, kiềm toán viẻn dã và dang tim kiếm những phương pháp tiếp cận mới trong khi thụ٠c hành kiểm toán nhằm cung cấp
một sự đàm háo họ٠p lý dối với ngưò٠i sử dụng thông tin và phù họp vóĩ sự thay
dổi của môi truOng kinh doanlì cUng như môi trường XÍI' ly dữ liệu diện tử Cuốn
ị'Gi(ío írìn h Kìếm íoán ” dược xây dirng xuất phát từ cách thức tiếp cận kiểm
toán dira vào đánh giá rủi ro kinh doanh Dây là phương pháp tiếp cận kiểm toán
dã dưọ.c nhiều cOng ty kiểm toán ló٠n trCn thế gió-ị \'ận dụng trong mOi trirờng kinh doanli cO nhiều thay dổi
ÌYcn th^rc tế, ngay cả những nhà quản lý kinli nghiệm hay những nhà nghiên cứu cũng khó có thể hình dung dược s^ tliay dồi nhanh chOng trong hoạt dộng kinh doanlì, nlianli hon cả sự phát triển của cOng nghộ máy tinh Các kế hoạch kinlì doanh phục vụ clìo chiến lược phát triền của doanh nghiệp cần dựa trên thOng tin và sự hỗ trọ của cOng nghệ J'١uy nhiên, doanh nghiệp luôn phải dối mặt
với nhi.rng rủi ro Cuốn Giâo trin h Kieni tocín viCt về hoạt dộng kiểm toán báo
cáo tài cliính trong môi trường kinh doanlì có nlìiều thay dổi ló٠n như vậy MOi trường kinh doanh thay dổi clio plìCp các công ty thực liiện các hoạt dộng kinh doanh da dạng hon và có cả thành công chng như thất b٤ỊÌ trên thị trường ٧ i thế, các kỹ tliuật pliân tícli rủi ro kinli doanlì phải đưpc sU’ dpng trong mọi cuộc kiểm
Trang 4loan Các CIIỘC kiểm toán thưò.ng tập t iì in vào ٠ 0 ! ا'ا k ؛n!i doank, qiian !ý công ١؛
tv, c!ìất !n'o'ng hảo cáo lài chinh và các dạng dịch vụ dảm hảo Kiein toán viCn lhu٠ò٠im dÎi'0'c kỳ vọng sè phdt hiện các sai phạ!n trọng yếu Các chng tv du'0'c ky
v(٠)ng 5ج tr!nh hày thông tin tr٤'n internet và kiề!n lodn vicn chdng thụ'c nhfrng thOng tin ấy Nhiìng X II hux')'ng và kỳ v^ng cha người S؛I' dgng hiÇn tạ؛ đặt kiCìii
toán viCn và công ty kiCm toán tru٠ớc nhừng thử thách nghề nghiộp Giáo trinh
Kiêm toán sẽ giải quyết nhừng vấn dề phát sinh cha kiCin toản theo hu0٠ng dôi mặt vd.i nhhrng vấn đề trCn
٧ 0٠Ì kết cấu gồm 14 chu’0٠ng, Giao trinh Kiếm toán đà trinh bảy nhiìng vấn đề cha kiCm toán tài chinh tỉr nguvên lý co bản dến nhhrng vấn dề chuyCn sâu nliu' kiểnì toán trẽn những phần hành co bản BCn cạnli dó, Giáo trinh dành rihng một chu'0'ng đẻ ngliiCn cLru về kiCm toán nội bộ - Một loại hinh kiCm tohn rất plìát
triển tồn tại bCn cạnh kiểm toán độc lập Tác giả hy vọng Giíío trinh Kiêm toán
se là một lài !iộu tốt clìo các bạn sinlì viẻn chuyẽn nghnh kế toán, kiểnì toán và
đợc sC dưọ.c cung cấp cuốn Hệ thong h('ii tập kiêm toáíi) đâv sẽ !à tải liệu bô ícli gihp bạn đọc két họ'p giû'a lý ihuyét và thq'0 hành kiCm toán
٣I٠ác giả xin g(ri lời cảm 0٠n dến các dồng nghiệp trong Khoa Ke tohn - Kiểm toán, I'ru'ờng Dại học K in li té quốc dân, các dồng ngliiộp dang công tác tại Vụ Ghế độ Kế toán - Bộ Tài chínli, lại Kiểm toán nhà nuô٠c, lại một số cỏng ly kiểm toán, dã dOng gOp nhữ٠ng ý kiến qui báu cho lần xuất bản này 'Irong lần đầu xuất bản nCn cuốn giáo trinlì sC không thể tránh kliOi nliUng khỉém kliuyếl Tác giả mong nlìận dược sự đỏng góp ý kiến của bạn dọc dể lần lái bản sau cuốn sách dưọc hoàn thiộn hon M ọi ý kỉén đỏng góp xin đuọc gửi vè tlieo đja chỉ: Gỏng ty
Cổ phần Sách Dại học - Dạy nghề, nhà ^uất bản Giáo dqc Việt Nam, 25 llàn
ih u y C n lld N ộ i
Tík gia.
Trang 5v l ì u\ym
1.1 BẢN CHÁT CỦA KỈỂM TOÁN
1.1.1 Sự cẩn thiết phải kiểm toán
Ngày nay, kiém toán đâ trở thành một nhân tố khống thề thiếu trong quản lý nói chung và quản trị doanh nghiệp nói riêng Ngay từ khi xuất hiện, kiểm toán đã chứng minh vai trò
to lớn của mình đối với quản lý Cùng với sự phát tnển không ngừng của nền kinh tế xu hướng hội nhập và sự biến động phức tạp của mòi trường kinh doanh, các nhà quản lý
sử dụng kiểm toán như một phương sách quản lý hiệu quả hoạt động cúa doanh nghiệp Kiểm toán khổng những đáp ứng được yêu cầu quản trị trong nội bộ, mà còn đáp ứng yêu cầu cúa những người sử dụng thông tin báo cáo tài chính bẻn ngoài Vì vậy, kiểm toán đâ mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp và cho những đối tượng sử dụng thống tin do doanh nghiệp cung cấp với trách nhiệm và sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực.Kiểm toán xuất hiện từ rất sớm: ở thời kỳ đầu, kiểm toán tồn tại dưới hình thức những hoạt động kiểm tra đơn lẻ và giới hạn trong một vài lĩnh vực Trong những giai đoạn tiếp theo, kiểm toán phát triển và không ngừng hoàn thiện với việc phối hợp cùng nhiều hoạt động và mớ rộng sang nhièu lĩnh vực bao gồm cả lĩnh vực tài chính, phi tài chính, trong đơn vị công ích và các đơn VỊ hoạt động kinh doanh Trải qua quá trình phát triển, kiểm toán có nhiều thay đối về bản chất và nhận thức đối với một hoạt động kiém tra, kiềm soát đặc biệt như kiểm toán Sự phát triển này hoàn toàn phù hợp nhằm đảm bảo cho kiếm toán vẫn và sẽ đáp ứng được đầy đủ những nhu cầu khác nhau của quản lý trong điều kiện môi trường kinh doanh luồn luôn biến động
Lịch sử các giai đoạn phát triển của kiểm tra tài chính cho thấy, có nhiều hlnh thức kiểm tra khác nhau được vận dụng ở khu vực công Ban đầu, các hoạt động kiểm tra thường tập trung vào kiém tra đối VỚI nhũmg cá nhân có liên quan tới quản lý các quỹ (tiền) cổ nguồn gốc từ thuế hay từ ngân sách, đặc biệt là những nghiệp vụ thanh toán Vào thời kỳ Đế chế Roman, những hoạt động tương tự được thực hiện định kỳ với mục đích kiẻm tra các báo cáo số liệu (kế toán) về công quỹ (do cá nhân quản lý công quỹ
lập) Sau đó, một cõng chÍK: cao cấp đọc báo cáo kế toán trước nhà vua và các quan Người đọc cũng là người nghe thồng tin trên báo cáo Vi thế, từ AUDITOR (người
nghe) bắt nguồn từ đổ Sau khi Đế chế Roman sụp đổ, nhiều thương gia nước Ý đà sử
dụng KTV giúp họ kiểm tra ghi chép của thuyền trưởng sau mỗi chuyến buồn Như vậy,
hoạt động kiểm toán hoặc tương tự như kiểm toán đã xuất hiện khoảng giũ١a thế kỷ XVI Trong giai đoạn này, lần đầu tiên kiểm toán đưọ’c thiết kế để kiểm tra vế tinh trung
thục trong lập và trình bày thông tin và về trách nhiệm của họ Trong các giai đoạn phát
triển tiếp theo, kiểm toán đã có nhiều thay đổi trong mục tiêu và các thủ tục kiểm toán, cách thức tiếp cận, Sự thay đổi là cần thiết đáp ứng yèu cầu ngày càng cao của quản
lý và những người sử dụng thông tin Sự thay đổi tích cực của kiểm toán cũng thể hiện trong quá trinh phát triển cả về lý thuyết và thực hành kiểm toán
Trang 6Quan niệm về kiểm toán t٢ưO’c đây cho rằng, kiềm toán là sư "/á/)ỡ nghe" nhưng
ngu’ời nghe
؛ngày nay, guan niệm này khOng còn thlch hợp KTV trước hết phái la "mộổ^' và phải cO khả nâng thụ.c hiện đươc nhiều cOng việc khác nhau để cO thể làm việc
؛ ٩uả Nưó’c Anh vá thế gìOI đã chưng kiến sụ phat tnển mạnh mẽ của các đơn V! hiệu٩uản ly cO kinh doanh guy mô lơn sau cách mạng cOng nghiệp Trong bối cảnh dO, nha
xu hương sử dụng y kiến của nhưng cá nhân - la các chuyẻn gia, hơn những nhân
dụ сЭс cồ dOng), họ gặp nhiều khO khàn
؛
ểm tra nghiệp dư Đối vói nhà dầu tu’ (V
؛
vìên ktrong giám sát khi mà hoạt dộng kinh doanh của cồng ty (nơi họ dã dầu tư) phat triển
mơ rộng da ngành, da linh vực Trong mồi trươr٦g kinh doanh phUc tạp, da dạng, các
nha dầu tư dà tlm dến sự ị'bảo vệ" và "dám bảơ' cho những khoản dầu tư vào các
cOng ty bằng những d!ch vụ của các cOng ty kiểm toan dộc lập ở Việt Nam trong giai٩uản ly kế hoạch hoá trong dO chủ sờ hữu và chủ đoạn trươc nâm 1986, vơi cơ chế
؛sản la một, kiểm toán chưa xuất hiện Sau nàm 1986, vOì chlch sách cả ؛
ệt Nam
ểm toán ở v
؛
sự phat triển cả về ly luận và thực hành k
ểm toán cO khac nhau
sử dụng ؛
nh và phat triển dều xuất phat tư nhu cầu của ngườ
؛
ẻm toán phat s
؛nhưng knOí chung và nhà quản lý doanh nghiệp nOi rìêng Các dối tượng sử dụng thOng tin
ám dốc, cổ dOng, các d!nh chế
؛
ểm toán rất da dạng, cO thể la nha quản lý cao cấp, g
؛kchinh, các cơ quan chinh phủ, các chuyên gia, nha hoạch định chinh sach, những ؛
doanh, các bộ phận của Chinh phủ, các tổ chửc phỉ lợi nhuận, bộ phận hay phOng bancủa một dơn vị hoạt dộng kinh doanh
,Khách thể kỉểm toán cung cấp thOng tin về các hoạt dộng của dơn vị cho các dối
doanh nghiệp Trong ؛
tượng sử dụng khác nhau bao gồm cả bên trong và bèn ngoa
ểm toán, khách thể kiếm toan cO trách nhiệm hợp tác cung cáp
؛phạm vi một cuộc k
nh hữu dụng của thOng tin cO thể bị ảnh hưỏ.ng vl
؛
n cho KTV Tuy nhiên, gia trị/t
؛thông tnhiều nguyên nhân khác nhau Một số yếu tố chinh cO thể ảnh hưởng tơi chất lượng
ẻm toán cung cấp gồm
thông tin do khách thể k
-Dựa vào "5ự hiểu biếr hoặc "kỹ nang" của minh, khách thể kiểm toán cO thè
cung cấp hoặc không cung cấp thOng tin cO ích cho ngươi sử dụng:
n thương khOng cO khả náng danh gia tinh hữu dụng của
؛Ngươi sử dụng thOng t
ếm tra thOng
؛thông tin do khách thể kiểm toán cung cấp vi những hạn chế trong v!ệc k
ét về những thOng tin áy
ểu b
؛tin, thiếu bằng chứng, thỉếu kỹ ĩ٦âng dể phân tích và h
ệc cung cấp thOng tin về hoạt dộng của
؛
ểm toán cdng cO lợi ích tư v
؛Khách thể k
dơn V! VI vậy, nếu xung đột lợi ích xảy ra gỉữa khách thể kiểm toàn và người sử dụng
êu cụ١c tơi độ tin cậy của thOng tin cung
؛thOng tin thi xung dột ấy cO thẻ ảnh hường tcấp cho người sử dụng Chẳng hạn, người ch!u trách nhiệm dối với một hoạt dộng vơi
cung cáp thOng tin về hoạt dộng, Trong trườr١g họp này, ngươi sử dụng thOng ؛
ngươ
ếm sự “đảm bào" về độ tin cậy của thOng tin du’ợc cung cáp Dây là một
؛tim k ؛tin phả
yêu cầu tất yếu nhằm dảm báo lợi lch của họ Thõng thường, KTV tập trung vào khả
nang ghi chép đầy đủ, đúng mục tiêu vá khồng thiên lệch của thOng tin trinh bày
Trang 71.1.2 Kiểm toán, Chứng thực và Đảm bảo
Hiện nay, chúng ta có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán chung và những loại kiểm toán cụ thể Quan điểm khá phổ biến về kiểm toán theo hiệp hội kế toán Mỹ
(AAA - American Accounting Association) cho ráng: \ kiểm toán là một quá trình mang
tính hệ thống, thu thập và đánh giá bằng chứng theo các cơ sở dẫn liệu về những hoạt động kinh tế và những sự kiện nhằm xác nhận chắc chắn về sự phù hợp giữa những
cơ sở dẫn liệu, những đặc tính xác định và cung cấp kết quả cho người sử dụng^ "
Trong định nghĩa trên, đặc trưng cơ bản về kiểm toán thể hiện ở những điểm sau:
Một là, kiểm toán là một quá trinh mang tính hệ thống: kiểm toán phải có cách thức
tiếp cận logic bằng kế hoạch kiểm toán phù hợp trong quá trinh thực hiện kiểm tra Kế hcạch kiểm toán tập trung vào v.ệc thu thập hằng chứng và đánh giá bằng chứng kiểm toán thu được Quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán phải đúng mục tiêu, phải đánh giá được những bằng chứng có liên quan và tính hiệu lực của chúng Loại bằng chứng kiểm toán cần thu thập, chất lượng và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán thường khác nhau trong các cuộc kiểm toán Tuy vậy, quá trinh thu thập và đánh giá bằng chứng là hoạt động chủ yếu của KTV trong khi kiểm toán đối với khách thể kiểm toán;
Hai là, bằng chứng do КРУ thu thập đưọc phải có liên quan tới cơ sờ dẫn liệu về
các hoạt động kinh tế và các sự kiện KTV so sánh bằng chứng đâ thu thập được với các cơ sờ dẫn liệu về hoạt động kinh tế để đánh giá sự phù hợp giữa những cơ sở dẫn liệu này và đặc tính đã được xây dựng trước;
Ba là, việc thông báo kết quả kiểm toán: KTV phải thông báo kết quả kiểm toán cho
các đối tượng sử dụng thồng tin bằng báo cáo/biên bản kiểm toán (văn bản) Loại báo cáo hay biên bản kiểm toán phụ thuộc vào loại hình kiểm toán, mục đích của cuộc kiểm toán, tính chất pháp lý và chủ thể thực hiện kiểm toán Ví dụ, khl thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của công ty khách hàng, KTV độc lập sẽ phát hành báo cáo kiểm toán sau khi kết thúc kiểm toán Đây là báo cáo bằng vàn bản, được quy định trong Chuẩn mực Kiểm toán, thông báo về kết quả của cuộc kiểm toán Báo cáo kiểm toán
sẽ được phát hành và cồng bố theo quy định
Theo định nghĩa trên, khái niệm kiểm toán được đề cập tới với hàm ý rát rộng, bao gồm nhiều loại hoạt động (kiểm toán) khác nhau mà một trong số đó chính là kiểm toán
(auditing) Bên cạnh đó, thuật ngữ Chứng thực (attestation) cũng được sử dụng để mô
tả hoạt động tương tự như kiểm toán, ở mức độ chung nhất thi hai thuật ngữ này có thể hoán đổi cho nhau vì chúng đều bao gồm sự đánh giá về độ tin cậy của bằng
chứng (để có sự đảm bảo chắc chắn vồ sự phủ hợp vói một số cơ sở dẫn liệu) và
những đặc tính có thể đo lường được, sau đó là phát hành báo cáo kiểm toán chỉ ra sự phù hợp ấy Thông thường, kế toán viên công chứng (CPA - Certified Public Accountants, CA - Chattered Accountants) trong các cồng ty kiểm toán sẽ thực hiện nhữ١ng hoạt động kiểm toán nêu trên (tài chính) bên cạnh một số lĩnh vực dịch vụ khác
Do sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, điều kiện quản lý trong những năm
gần đây, nhà quản lý thường yêu cầu các dịch vụ vưọl ra khỏi phạm vi các báo cáo tài
chính Trong một số trường hợp, KTV có thể gặp nhiều khó khăn khi thực hiện hợp đồng
cung cấp dịch vụ tương tự xuất phát từ những dịch vụ giới hạn quy định trong Chuẩn mực Kiểm toán Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ này đã được xem xét và giải quyết trong
' Studies in Accounting Reseach No 6: A Statement of Basic Auditing Concepts. Sara.sota, Fla.: American Acounting As.sociation, 1973, p.2.
Trang 8những chuẩn mực thực hành kiểm toán ờ nhiều quốc gia khác nhau nhầm đáp ứng nhu cầu đa dạng của quản lý ở Việt Nam, Chuẩn mực Kiểm toán cho phép các công ty kiểm toán độc lập có thể thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp.Kiểm toán và Chứng thực chủ yếu có liên quan tới độ tin cậy của thông tin tài chính
trên báo cáo tài chính Độ tin cậy của thông tin được bổ sung nhờ tính độc lập và nàng
ỉực của KTV trong thực hiện kiểm toán Ngày nay, Kế toán viên công Chứng/KTV hành
nghề (Việt Nam) đâ và đang tiếp tục mở rộng chức năng kiểm toán và chứng thực tới
chức năng đảm bảo (assurance) đối với những thông tin phục vụ cho việc ra quyết
định Sự mở rộng hoạt động của KTV tới chức nàng đảm bảo cho phép KTV phát hành một báo cáo kiểm toán không chỉ cung cấp độ tin cậy và khách quan của thông tin mà
còn về sự thích hợp và tính kịp thời của thông tin Mối liên hệ giữa các chức năng Kiểm
toán Chửng thực và Đảm bảo được thể hiện qua bảng 1.1
Bảng 1.1: MỔI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN, CHỨNG THỰC VÀ ĐẢM BẢOChức năng
Đảm bảo
Đặc tính của thông tin hướng tới
Chức nàng này cải thiện chất lượng thông tin hoặc hoàn cảnh cho người ra quyết định thông qua việc ứng dụng những đánh giá mang tính chuyên nghiệp, độc lập
Tin cậy
Chưc nàng chưng thực la việc diễn dạt một kết luận dâ dược dưa ra về một co sơ dẫn liệu của bên thư ba
1.1.3 Phân loạì kiểm toàn
* Theo dối tượng kiểm toán, kiểm toốn dược phân thanh ba loại cơ bản la: Kiểm toán tai chinh Kỉểm toán hoạt dộng va Kiểm toán tuân thủ
ور Kiểm toán tài chinh (Financial Audit)
Mục dích của kỉẻm toán báo cáo tai chinh la xác d!nh xem toàn bộ báo cào tài chinh cơ dược trinh bày khách quan trong quan hệ với những dặc điểm cụ thẻ hay khơng? Theo thOng lệ kế toán quốc tế, các doanh nghiệp phảỉ công bố các báo cáo tai chinh gôm: Báo cáo kết quả kinh doanh Bảng cân dối kế toán và Báo cáo lưu chuyền tỉền tệ Các báo cao tai chinh la dốỉ tượng quan tâm trực tlép của các tổ chưc, cá nhân Do dO báo cáo tài chinh cũng la dối tượng trực tiép và thường xuyên của hầu hết các cuộc kiểm toan Tuy nhiên tUy theo mốl lien hệ giữa ngươi quan tâm tớl bảng khai tai chinh và chủ thể kiểm toán, cuộc kiểm toán tài chinh cO thể phát sinh những dOi hỏi về tinh pháp lý khác nhau VI dụ một dơn V! cO IOO./0 vốn dầu tư của Nhà nước Nhà nước vừa la chủ sở hữu vừa la người giữ vai trO díèu tỉết nên các bảng khai này do cơ quan kiểm toán của Nhà nưởc thực hiện công việc kỉểm toán
Trang 9Trong các trường hợp còn lại người quan tâm tới báo cáo tài chính thường gồm nhiều đối tượng khác nhau, do vậy việc kiểm toán này thường do các công ty (hoặc văn phòng) kiếm toán độc lập thực hiện Trong cả hai loại khách thể trên, nếu chỉ có các nhà quản lý ở đơn vị kiểm toán quan tâm thi công việc kiểm toán có thể do kiém toán nội bộ thực hiện Tất nhiên, trong moi trường hợp, công việc kiểm toán đều phải quán triệt yêu cầu tiết kiệm và có lợi Yêu cầu này sẽ được thực hiện tốt nhất nếu chỉ
có một chủ thể kiểm toán duy nhất nhưng vẫn rút ra những kết luận có thể làm chỗ dựa cho tát cả những người sử dụng Chỉ trong trường hợp người quan tâm cho
rằng, kiểm toán chung ở trên khôno cung cấp đầy đủ thôna tin cho muc đích của
mình mới cần lựa chọn cách thu thập thêm những dũ’ kiện chưa có trong kiểm toán chung Trong trường hợp này, chi phí kiểm toán và thời gian sẽ phải tăng thêm cho cuộc kiểm toán
b) Kiềm toán hoạt động (Operational Audit)
Kiểm toán hoạt động là việc thẩm tra các trinh tự và phương pháp tác nghiệp ở bộ phận hoặc đơn vị kiểm toán Các tác nghiệp này không chỉ giới hạn ở lĩnh vực tài chính - kế toán mà còn mở rộng sang cả đánh giá cơ cấu tổ chức, nghiệp vụ sử dụng máy tính, các phương pháp sản xuất, marketing và mọi lĩnh vực quản lý nếu cần và có thể thực hiện
Theo các chuyên gia của Cộng hoà Pháp thì kiểm toán hoạt động là nhận định thành tích và hiệu quả, nó bao gồm 3 mặt sau: Nhận định về thành tích và hiệu quả của hệ thống thông tin và phương pháp điều hành; Nhận định về kết quả sử dụng các nguồn lực; Nhận định về tính chủ động trong xây dựng dự án và sự tương xứng trong điều hành, phát triển
Nghiệp vụ tài chính kế toán hay hiệu năng, hiệu quả quản lý là những lĩnh vực có phạm vi rát rộng Vì vậy, trong những đơn vị có quy mồ lớn kiểm toán đối tượng này thường không kiểm toán toàn diện Ví dụ, trong một tổ chức này, kiểm toán hoạt động phải đánh gjá sự xác đáng và đầy đủ của thông tin mà quản lý sử dụng trong việc ra quyết định mua tài sản cố định mới, thì trong một tổ chức khác, kiểm toán hoạt động lại cần đánh giá hiệu quả của quá trình tiêu thụ Đây cũng là điểm khác biệt giữa kiểm toán tàl chính và kiềm toán hoạt động
c) Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit)
Mục đích của kiểm toán tuân thủ là xác định và đánh giá về việc thực hiện các quy định, chính sách, luật, điều khoản hoặc những quy định của Nhà nước tại đơn vị đang được kiếm toán Kiểm toán tuân thủ không chỉ xem xét những quy định, luật, của Nhà nước mà còn xem xét việc thực hiện những quy định, nội quy của đơn vị Kết quả kiểm toán tuân thủ thường được báo cáo cho cá nhân cụ thể trong đơn vị được kiểm toán
٠ Phàn loại theo tổ chức bộ máy thực hiện kiểm toán: kiểm toán có thể được thực hiện
bờl các công ty kiểm toán độc lập (CPA firm), klẻm toán nội bộ vả kiểm toán nhà nước
a) Công ty kiểm toán độc lập (CPA Firms)
Một tố chức độc lập thường cung cấp dịch vụ đảm bảo là công ty kiểm toán độc lập Cống ty kiểm toán có thể được tổ chức hoạt động dưới nhiều mô hình doanh nghiệp khác nhau như doanh nghiệp tư nhân, cồng ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tuỳ thuộc vào luật pháp quy định ở mỗi quốc gia Tuy
Trang 10nh phổ biến của tổ chức kiểm toàn độc !ập cung cấp d!ch vụ bảo đảm làا
ên) mO h
؛nh
này ؛cOng ty hợp danh kỉểm toán Theo đó, các cồng ty cung cấp d!ch vụ dám bảo loạ
ệt
؛
ệm vồ hạn về những d!ch vụ (dảm bảo) mà họ cung cấp ở v
؛ch!u t٢ách nh ؛
phả
ểm toán dộc lập cO thể la cOng ty t٢àch nhỉệm hữu hạn, cOng ty
؛Nam, các tổ chức khợp danh hoặc cOng ty tư nhân Ngh! định 105 ngày 30/3/2005 của Chỉnh phủ quy
ện thành
؛định và ThOng tư số 50 ngày 28/05/2005 hướng dẫn về tìêu chuẩn, diều k
ệp kiểm toán tạỉ Vìệt Nam, doanh nghiệp kìểm toàn
؛lập và hoạt dộng của doanh ngh
theo cắc hỉnh thức cOng ty t٢ách nh!ệm hữu hạn,
co cáu lạ ؛
chuyển hoặc ta ؛
những mố hỉnh tồ chưc ؛
thêm một hỉnh thưc nữa ngoa ؛
ểm toán dộc lập vẫn tồn tạ
؛knêu t٢ên dO la: cOng ty cổ phần kiểm toán
ểm toán dộc lập thường cO cơ cấu tổ
؛Nếu la một cOng ty hợp danh, cOng ty k
ệm, KTV chinh và
؛chức bao gồm các cấp bậc chủ yếu như chủ phần hUn, chủ nh
ên dược quy d!nh cụ thể nhu’ sau
KTV Chưc nàng và quyền hạn của tưng thành v
"Chủ phần hUn la các KTV cao cấp và cO phần hUn t٢ong cOng ty Họ cO thẩm
ểm toán
khách hàng, kỷ hợp dồng k ؛
ả
؛g
ệm dược chủ phần hUn giao
khách hàng ,
؛
ểm toán, thảo luận vơ
؛các thủ tục k
ao t٢á
؛dược g ؛
KTV chinh thường la những ngườ
-ểm toán, soạn thảo báo cáo
úp cho KTV chinh, dây a
؛t٢ợ g ؛-
ện những nộ
؛thực h
ẻm toán dộc lập cO cách thưc tổ chức tương tự
những mồ hình tổ chửc khác, k ؛
Vơ
ểm toán dộc lập thương cO quy mồ, d!a bàn hoạt dộng khác nhau
؛Các cồng ty k
ểm toắn dộc
؛ống nhau Một cOng ty k
؛
và cO cơ cấu tổ chức cụ thể (bên trong) khOng g
hạn hoạt dộng trong phạm ví một d!a phương, cũng cO thề cO quy ؛
ơ
؛lập cO thể chỉ g
nh vực khác nhau gồm; d!chآ
toán dộc lập cO thể cung cấp nhỉều d!ch vụ thuộc các l
vụ dảm bảo, dịch vụ kế toán, d!ch vụ tư vấn thuế, d!ch vụ tư vấn quản tr! tư vần tài
a Cơ cắu tổ chức
؛quốc g ؛
ều này phụ thuộc vào nhu cầu quản ly ơ mỗ
؛chinh, d
nhánh, vân phOng ở các d!a ؛
ểm toán dộc lập cd thể gồm nhíều ch
؛trong một cOng ty k
nhánh cO thể hoạt dộng như một công ty con ؛
ch ؛Mỗ
؛
phương hoặc ờ nươc ngoa
4 ؛
ơi dang tồn tạ
؛
ện nay trên thế g
؛H
؛
hoặc một cOng ty dộc lập theo luật ờ nước sơ tạ
g Four) là Deloíte Touche Tohmatsu, Ernst & Young, KPMG
ệt Nam, tinh tơ
؛
ểm toán chíếm tỷ trọng lớn nhắt, ở v
؛trong dO d!ch vụ k
quy mô và d!ch vụ cung cấp rất khác ؛
ểm toán vớ
؛2009
cd khoảng gần 160 cOng ty k
ệm hữu hạn
؛các cOng ty trách nh
؛,nhau, bao gồm các cOng ty 100% vốn nươc ngoa
ểm toán
ên, cOng ty hợp danh và cOng ty cổ phàn k
؛một thành v
ểm toán dộc lập, tổ chưc kỉểm toán dộc lập cO thể tồn
؛Bên cạnh mồ hỉnh cOng ty k
ểm toán dộc lập
؛
tại dưới mô hỉnh văn phòng kiểm toán Đây cOng la một tổ chức k
dược hlnh thành vơỉ số lượng KTV ít (một hoặc một vài KTV) vả phục vụ cho khách
hạn trong ؛
ớ
؛
ểm toán cd d!ch vụ cung cấp g
؛một d!a phương Vần phOng k ؛
hàng tạ
,
lả kiểm toán ؛
nh vực, chủ yếu la các d!ch vụ tư ván khác mà khOng phảاآ
một số
Trang 11b) Kiểm toán nội bộ (Internal Audit)
Kiểm toán nội bộ اؤ một hoạt động độc lặp thực hiện tư vấn và đảm bảo các mục tiêu được thiết kế để làm gia tàng giá tr! và cái thiện các hoạt động của tổ chức Kỉểm toán nội bộ giUp cho tổ chức hoàn thành các muc tiêu bằng cách tiếp cận một cách
cO hệ thống để đánh gia hiệu quá trong hoạt đồng quán tý rủi ro, quá trinh quản lỷ và quá trinh kiểm soát cũng như hỉệu nàng quản lỷ
Trong khi hầu hết các chưc nàng kiểm toán nộ! bộ thực hiện trong phạm vi một tổ chửc do một bộ phận chuyên trách (bộ phận kiểm toán nội bộ) thực hiện thi nhiều tổ chưc khác lại mua một phần hoặc tất cả các dịch vụ' (k؛ểm toán nội bộ) từ cOng ty kiểm toán dộc lập hoặc những nha cung cấp dịch vụ khác Kỉểm toán nội bộ nhấn mạnh vào vỉệc gia tàng gia tr! và cái thiện các hoat dộng làm cho tổ chức này luOn dồng hành với các cô dOng, hộị dồng giám dốc vá ban quản tr! Phạm vi của kỉểm toán nội bộ la rất rộng) bao gồm cả vịệc đánh gia phưong pháp tỉếp cận dẻ nhận diện
và quản ly rủi ro của dơn V! phat triển và thực hiện hoạt dộng kỉểm soat cO hỉệu quả (dảm bảo các qua trinh quản lý dang hoạt dộng hiệu quả)
Quan niệm về bán chất của kiểm toán nêu trên xác d!nh một cách rõ ràng về vai trO cUa kiếm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ cung cấp một sự dảm bảo dối vơỉ các cổ dOng và cOng ty, bao gồm cả ban quẩn trị bộ phận quẩn tr! các hoạt dộng và hội dồng giam dốc Sụ dảm bảo náy cO liên quan tO’1 hầu hết các khía cạnh hoạt dộng khác nhau của cOng ty Tổ chưc kiểm toán nội bộ la tổ chưc kỉểm toán dầu tỉên khẳng d!nh một cách rõ ràng nhất về chUc пЭпд 'tư vấn'' Ví dụ, xuất phat tư những phat hiện KTV sẽ dề xuất phương pháp giai quyết vấn dề trong tưng trương hợp hoặc diều kiện cụ thể
Vơi phạm vl kiểm toán rộng, kiểm toán nội bộ cO thể dược áp dụng dối VƠI các hoạt dộng, các hệ thống thOng tin, qua trinh kinh doanh hoặc hệ thống kế toán Theo
dO, kiểm toán nội bộ sẽ thực hiện cắc linh vực kiểm toán cụ thể như: Đánh giá hoạt
động klèm soằt và quần ly rùl ro: ^lèm toan hoại động; Kiềm loốn luồn Ihù.
c) Kiểm toán nhà n ấ (State Audit)
Theo thOng lệ phổ biến, cơ quan kiểm toán nha nươc cO thể thực hiện kỉểm toán dối VƠI cac bộ ngành, d!a phương, ngàn sách và một số linh vực dặc biệt, Tuỳ theo
mồ hlnh tố chức của cơ quan kiểm toán nhà nưO'c, cOng việc kiểm toán sẽ dược thực hiện bởi KTV tư bộ phận kiểm toán của một bộ, ngành, trụ’c tiếp tư cơ quan kiểm toán nha nước Những hoạt dộng của bộ, ngành, chi tiêu ngân sách, la dối tượng thương xuyên của kiểm toán nha nươc Bền cạnh do kiểm toán nha nươc cũng thực hiện kiểm toán dối vơi báo cáo của các tổ chức bên ngoai cung cấp cho Chinh phủ Kiểm toán nhầ nươc khOng chi xuất phat tu nhu cầu cUa Chinh phủ mà còn xuất phat
tu nhu cầu cung cấp va sử dụng thOng tin về các chương trinh, d!ch vụ của Chinh phủ dẻ tiến hành kiểm toán Nhu cầu tim hiểu, ddnh gia dốỉ vơỉ hoạt dộng chi tiêu ngân sách, hiệu quả thực hiện các chương trinh tu ngân sách nhà nươc dặt ra yêu cầu tất yếu phải thực hiện kiểm toan
Theo thOng lệ chung, kiểm toán nha nươc thực hiện tất cả những lĩnh vực mà
kiểm toán nội bộ thực hiện Tuy nhiên, linh vưc kiểm toán và phạm vi kiểm toán cOn
phụ thuộc vào nhUng quy d!nh cụ thể dược ghi trong buật hoặc Chuẩn mực Kiểm toán ỏ mỗi quốc gia Chẳng hạn, ơ Mỹ, Vân phOng tổng kế toán (GAO) nhấn mạnh tơi lĩnh vực kiểm toán hoạt dộng và kiểm toán tuân thủ Trong những cuộc kiểm toán
Trang 12của GAO mục tiêu kiểm toán được xác định là để xem xét đơn vị đang mua sắm,
bảo vệ và sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và ỉiiệu quả không; Xem xét các nguyên nhân của thực trạng (không kinh tế, khõng hiệu quả); Đơn vi có tuàn thủ luật phảp và cốc quy định khồng?; Mở rộng xem xél tới cốc mục liêu và lợi Ich mong muOn cô đạt được khOng: ^Inh hiệu quồ cùa lổ chưc ١ cốc chương Ihnh) cốc hoại động hoặc các chức năng ở Việt Nam cơ quan k؛ểm toán nhà nước thực h؛ện k؛ểm toán các
doanh nghỉệp nhà nước, các dơn V! sử dụng ngân sách nhà nươc k؛ềm toán các dự
án cắc chương trinh Cơ quan kiểm toán nhà nươc trực thuộc Chinh phủ (trươc nàm 2006) và trực thuộc Quóc hội (tư năm 2006)
1.1.4 KTV và tổ chức nghề ngh؛ệp của KTV
KTV là khấ؛ níệm chung chآ những ngươi làm cOng tác kỉếm toán cụ thể cO trinh
độ nghỉệp vụ tương xứng vơi cOng việc dO Theo nghĩa hẹp tư KTV (Auditor) thương
gắn VƠI chức danh Kế toán viên công chứng (Certified Public Accountant - CPA) Tuy
(Government Auditor) và KTV nội bộ (Certified Internal Auditor - CIA).
KTV nộ,, bộ thường la những ngươi làm nghề kiểm toán khOng chuyên nghiệp, họ
cO thể la những kế toán vỉên gỉỏi những nha quản ly cO kinh nghiệm, những kỹ thuật vỉên cO hiểu biết về những lآ nh vực cO Hên quan dến kiểm toán dặc biệt la các loại hình cOng nghệ, các quy trinh kỹ thuật, các định mức Tuy nhiên, những ngươi này cOng cần cO trinh độ nghiệp vụ tương xưng, cO thể dược dào tạo qua trương (ví dụ: dào tạo KTV nội bộ của Mỹ IIA) Hơn nữa trong nhỉều trương hợp KTV nội bộ cũng
cO thể la KTV chuyên nghiệp như những giám định vỉên trong hệ thống kiểm toán ơ Tây Âu, các kiểm soat viên chuyên nghiệp trong các doanh nghiệp nha nươc và các dơn vị cOng cộng (cO quy mô lơn) hoặc các chuyên gla dược các hội dồng quản trị sử dụng trong uỷ bản kiểm toán
KTV độc lập la những ngươỉ hành nghề kiểm toán Đẻ hành nghề, họ phải cO đủ
các diều kiện để hành nghề như:
- vè nghiệp vụ chuyên mõn: Phải cO bằng (chưng chỉ) kế toán viên cOng chưng:
- về phảm hạnh: Phải la ngươi khOng cO tiền án tiền sự:
" về pháp lý: Phải dăng ký hành nghề (thOng thương la tạị Bộ Tư pháp, ơ Việt
Nam thi víệc dàng kỷ hành nghề tạl Bộ Tàl chinh (trươc nảm 2006) và hịện nay la Hội
KTV hành nghề Việt Nam (Vietnam Assoclantion of certified Public Accountant) VACPA);
" về xã hội: KhOng cO Chung lợl ích, khOng cO quan hệ ruột thịt VƠI khách thể
kiểm toán
dộc lập thương cơ hal chức danh la KTV chinh và KTV Trong đó:
" KTV: thương la những ngươỉ dà tốt nghỉệp dại học và sau hal nàm làm thư
ký (hoặc trợ lý) kiểm toán và tốt nghỉệp kỳ thi tuyển KTV (quốc gla hoặc quốc tế) dể láy bằng (chưng ch!) KTV Trẽn thực tế họ phả! cơ khả năng dộc lập dể thực hiện công việc kiểm toán cụ thẻ:
" KTV chinh: la ngươi dâ tưng qua KTV (thương từ 3 - 5 năm) và qua kỳ thi
những cOng vỉệc kỉểm toắn có quy mồ lơn.
Những KTV dộc lập dược hành nghề trong một tổ chức (cồng ty) hoặc với văn phơng tư tùy dỉều kỉện cụ thể do phap luật quy định
Trang 13Kiểm toán toán viên Nhà nước là những công chức (viên chức nhà nước) làm
nghề kiểm toán Do đó, họ được tuyển chọn và hoạt động do tổ chức kiểm toán nhà nước phân công Đồng thời, họ được xếp vào các ngành bậc chung của công chức (thec tiêu chuẩn cụ thể của từng nưó’c trong tù.ng thời kỳ), bao gồm;
Chức năng và quyền hạn cụ thể của từng ngành bậc cũng được quy định cụ thể tuỳ thec từng nước, song nó! chung cũno có sụ^ gần aũi giũ’a các quốc gia và có các mối quan hệ tương ứng với các chức danh của KTV độc lập Riêng KTV cao cấp thường giữ cương vị lãnh đạo CO’ quan kiểm toán Nhà nước hoặc là những chuyên gia cao cấp có chưc nàng và quyèn hạn trong Kiểm loan, trung tư ván (kẻ cả soạn thảo luật pháp) thậm chí trong phán xử (như một quan toà) tuỳ quy định cụ thể của từng nước
Để tăng cường quan hệ hợp tác, hướng dẵn và bồi dưỡng nghiệp vụ về nhận thức cũng như kinh nqhiệm thực tế, những người làm công tác kế toán và kiểm toán đâ
tự nguyện tập hợp vào các hiệp hội KTV khác nhau như: Hiệp hội kế toán viên công chú١ng, Hiệp hội KTV nội bộ và Hiệp hội của các tổ chức kiểm toán Nhà nước.Các hiệp hội thường được lập ra độc lập ở các nước hoặc từng vùng và gia nhập hiệp hội quốc tế: Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of
chức hiệp hội đại diện cho 49 nước tham dự Hiện nay, IFAC đâ có 100 tổ chức thành viẻn của 78 nước tham dự Đây là những tổ chức hiệp hội rộng râi của những người làm kế toán và kiểm toán Bên cạnh đó, cũng có những hiệp hội chuyên sâu của từng loại KTV
Hiệp hội KTV nội bộ lần đầu tiên được lập ra ở Mỹ vào năm 1941, ờ Pháp Viện Kiểm
soát viên nội bộ Pháp thành lập năm 1965 Đến năm 1973, Viện Kiểm soát viên nội
bộ phát triển thành Viện nghiên cửu của KTV và KTV nội bộ của Pháp (IFACI) Cũng giống như mồ hình tổ chức nghề nghiệp khác, các hiệp hội kiểm toán nội bộ được tổ chức ờ các nước nhằm trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ, một số hiệp hội thành viên tham gia soạn thảo chuẩn mực, Sự phát triển của các tổ chức nghề nghiệp kiểm toán nói chung và hiệp hội KTV nội bộ nói riêng góp phần vào sự phát triển của kiểm toán nộl bộ Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi kiểm toán nội bộ phát triển sang các lĩnh vực mới như kiểm toán hiệu năng, hiệu quả, kiểm toán hệ thống thông tin
Hiệp hội KTV độc lập là hình thức phát triển không chỉ trong phạm vl quốc gia
mà cả quốc tế Một số hiệp hội KTV độc lập có lịch sử hàng thế kỷ như Hiệp hộl kế toán viên công chứng của Anh và xứ Wales (The Institute of Chactered Accountants in England and Wales) thành lập từ ngày 11/5/1880, song phần lớn các hiệp hội KTV hoặc hiệp hội kiểm toán ờ các nước đều được thành lập vào thế
kỷ XX Từ năm 1977, cùng với sự ra đời của Liên đoàn Kế toán quốc tế (International Ferderal Accounting Commetee - IFAC), Uỷ ban thực hành kiềm toán
quốc tế (International Auditing Practices Commitees - lAPC) đâ ra đời và cồng bố
các vàn bản chỉ đạo kiểm toán quốc tế làm cơ sở cho việc soạn thảo chuẩn mực và thực hành kiểm toán, ở Việt Nam, mặc dù kiểm toán mới thâm nhập và phát triển nhu.ng nhũ.ng chuyên gia kiểm toán và kế toán đã tổ chức hình thành hiệp hội KTV độc lặp đầu tiên vào nảm 2005 (Vietnam Association of Certified Public Accountants - VACPA) Hiện nay, so lượng thành viên và uy tín của Hiệp hội KTV
Trang 14hành nghề Việt Nam ngày càng tăng lên, đồng thời ảnh hưởng của tố chức này ngày càng lớn đối với các hoạt động nghề nghiệp.
Hiệp hội (học viện) của các tổ chức KTV Nhà nước: là tổ chức quốc tế (hoặc khu
vực) của tát cả các tổ chức kiểm toán Nhà nước khác nhau Tổ chức quốc tế của các
cơ quan kiểm toán Nhà nước (International Organization of Supreme Audit Institutions-
vấn đề chuyên môn hiện đang được quan tâm và xuất bản tạp chí định kỳ Các hiệp hội khu vực cũng đang được thành lập Một trong các tổ chức này là Hiệp hội (Viện) kiểm toán Nhà nước châu Á (Aslan Organization of Supreme Audit Institutions ASOSAI) Kiểm toán Nhà nước Việt Nam cũng đã tham gia vào các tổ chức này
1.1.5 Chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và việc xử lý các mốl quan hệ phát sinh trong quá trinh kiểm toán giữa KTV và các bẻn có Hên quan theo hướng vả mục tiêu xác định Chuẩn mực kiểm toán có thể bao gồm cả những hướng dẫn và glảl thích chung về các nguyên tắc nhưng nó cũng có thể bao gồm cả những hướng dẫn cụ thể trong thực tế kiểm toán kể cả việc sử dụng để đo lường và đánh giá chát lượng kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán thường có hal hình thức thể hiện cơ bản là luật hoặc pháp lệnh về kiểm toán và chuẩn mực thực hành
nhưng mớl chỉ dừng lại ờ những hưởng dẫn đơn giản về thủ tục kiểm toán Cho tới năm 1948, Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ đâ ban hành các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng râí (GAAS) Đây được coi là những chụẩn mực kiểm toán
có sự đột phá về lý luận và thực tiễn kiểm toán Chuẩn mực này gồm có 10 chuẩn mực chung chia thành ba nhóm là: nhóm chuẩn mực chung (3 chuẩn mực), nhóm chuẩn mực thực hành (3 chuẩn mực) và nhóm chuẩn mực báo cáo (4 chuẩn mực) Nội dung của các nhóm chuẩn mực được tóm tắt trong bảng 1.2
RỘNG RÃI (GAAS)
Nhóm thứ nhầt - Các chuẩn mực chung cũng là những chuấn mực về KTV Các
chuẩn mực này được tổng quát trên 3 mặt:
1 Được đào tạo nghiệp vụ và có trinh độ tương xứng
2 Độc lập
3 Thận trọng thích đáng
Nhóm thứ hai - Các chuẩn mực thực hành bao gồm:
1 Lập kế hoạch chu đáo và giám sát người giúp việc
2 Hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ và lựa chọn các phép thử nghiệm thích hợp
3 Phải thu được bằng chứng có hiệu lực và đầy đủ
Nhóm thứ 3 - Các chuẩn mực báo cáo kiểm toán gồm 4 chuẩn mực cụ thể:
1 Phải xác nhận báo cáo tàl chính trong quan hệ phù hợp VỚI những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi
2 Phải chỉ rõ các trường hợp không nhất quán giữa các kỳ kế toán
3 Phải xem xét các khai báo kèm theo các bảng khai tài chính và đánh glá đầy đủ của khai báo
4 Phải đưa ra ý kiến về toàn bộ bảng khai tài chính hoặc khẳng định không đưa ra ý kiến được (có lý do), phải nêu rõ đặc điểm của cuộc kiểm toán và trách nhiệm của KTV
Trang 15Tiếp sau Mỹ các nước khác cũng ban hành chuẩn mực kiểm toán cho hoạt động kiểm toán như Australia năm 1951 Đức nảm 1964, Pháp năm 1971, Anh năm 1980,
Để hướng đạo cho việc soạn thảo và ban hành những chuấn mực cụ thể, IFAC đã soạn thảo và công bố Văn bản chỉ đạo Kiểm toán quốc tế (International Auditing Guidelines - lAGs) Trong một số trường hợp, các văn bản chỉ đạo này được đồng nghĩa với chuấn mực (chung nhất) của kiểm toán Đến nay đã có 29 văn bản chỉ đạo kiểm toán quốc tế được ban hành (bảng 1.3)
Bảng 1.3: CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO KIÉM TOÁN QUỐC TẾ
(international Auditing Guidelines - lAGs)
Số
ban hành
soát nộl bộ có liên quan đến một cuộc kiểm toán
06/1981
pháp điện tử đối với nghiên cứu và đánh giá hệ thống kế toán
và các quy chế kiểm soát nội bộ có liên quan
06/1985
bảng cân đốl kế toán và các sự kiện phát sinh sau ngày phát
hành báo cáo tài chính
10/1985
Trang 16IAG23 Tính liên tục hoạt động của doanh nghiệp 10/1989
IAG29 Đánh glá rủl ro tiềm tàng và rủl ro kiểm soát, tác động của S ự
đánh glá đối với phương pháp thử nghiệm cơ bản
07/1990
Mỗi văn bản chỉ đạo nói trên có thể là những hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể (IAG5 IAG7 ) hoặc hướng dẫn một chuyên mục cụ thể (IAG4, IAG6, IAG8, ) hoặc khái quát những nguyên tắc theo một hệ thống xác định (ỈAG3 IAG13, IAG19, ) Do đó việc nghiên cứu có hệ thống các văn bản này để sử dụng tổng hợp theo loại vấn đề cụ thể
sẽ giúp ích nhiều trong việc xây dựng hoặc ửng dụng các chuẩn mực kiểm toán cụ thể.Song song với các văn bản chỉ đạo kiểm toán IFAC đâ uỷ nhiệm cho lAASB ban hành hệ thống chuẩn mực quốc tế về kiểm toán (International Standards on Audlting
- ISA) MỖI chuẩn mực này trình bày về một vấn đề cụ thể trong kiểm toán Chẳng hạn về Lập kế hoạch kiểm toán - ISA 300 Trọng yếu trong kiểm toán - ISA 320, Cho tớl nàm 2004, các chuẩn mực này được thay đổl về cách đánh số và thêm hoặc bớt một số chuẩn mực hoặc một điều nào đó trong chuẩn mực
Cùng VỚI sự tồn tại của chuẩn mực kiểm toán quốc tế, các quốc gla chưa có chuẩn mực đâ soạn thảo và ban hành chuẩn mực kiểm toán cho hoạt động kiểm toán trong nước Các quốc gla có thể tham khảo chuẩn mực kiểm toán quốc tế hoặc áp dụng "nguyên vẹn" những chuẩn mực này Chuẩn mực kiểm toán ờ các quốc gla này
có thể trình bày theo ISA hoặc GAAS
ở Việt Nam, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt Nam do Bộ Tàl chính chịu trách nhiệm soạn thảo và ban hành, về cơ bản, các chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam dựa trên cơ sở các chuẩn mực kiểm toán quốc tế (có sự chỉnh sửa để phù hợp VỚI điều kiện Việt Nam) Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp cho hoạt động kiểm toán việt Nam có thể xây dựng chuẩn mực nhanh chóng, hội nhập VỚI thế glớl mà vẫn phù hợp VỚI đặc điểm hoạt động này ở Việt Nam Cho tới tháng 12 năm 2007, Việt Nam đâ chính thức ban hành 7 đợt gồm có 38 chuẩn mực bao gồm cả Chuẩn mực đạo đức
Ngoài các chuẩn mực kiểm toán cho kiểm toán độc lập (chủ yếu là cho lĩnh vực kiểm toán tàl chính), Kiểm toán Nhà nước cũng đâ soạn thảo và ban hành Luật Kiểm toán ngân sách nhà nước và chuẩn mực kiểm toán nhà nước (gồm 10 chuẩn mực) Đây sẽ là cơ sở quan trọng giúp cho kiém toán Nhà nước nól riêng và hoạt động kiểm toán của Việt Nam nói chung nhanh chóng hộỉ nhập và phát triển
1.2 KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP
1.2.1 Sự cần thỉết của kỉểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nói chung và kiểm toán tài chính nól riêng đóng val trò không thể thiếu trong một thị trường tự do như hiện nay Thêm vào đó, kiểm toán tài chính cũng chính là nền tảng của dịch vụ bảo đảm trong kiểm toán nói chung Vì vậy có thể nói, kiểm toán tàl chính là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán Ngay từ khl ra đờl cho
Trang 17tới n٦ững giai đoạn phát triển cao thì kiểm toán tài chính luồn chứa đựng đầy đủ sắc thái khác nhau của kiểm toán.
Đối tượng của kiểm toán tài chính là các báo cáo tài chính của đơn vị Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, Đoạn 04 thì "Báo cáo tài chính là hệ thống
báo záo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được cháp
nhậr) phản ánh các thống tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị" Theo Luật Kế toán hiện hành, các báo cáo tài chính bắt buộc của đơn vị bao gồm 3 báo cáo là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các báo cáo tài chính này được Ịập theo chuẩn mực, khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong mỗi báo cáo tài chính bao gồm nhiều khoản mục khác nhau và được lập tại một thời điểm cụ thể (thương vào thời điểm Kẻt thúc niên độ kế toán) Mỗi khoản mục trên Dáo cáo tãi chính có quan hệ chặt chẽ VỚI các tài liệu kế toán tương ứng - đây là cơ sở để lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được cung cấp cho các đối tượng sử dụng bên ngoải như nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan nhà nước,
Như vậy, với những đặc thù trong báo cáo tài chính, người sử dụng rõ ràng cần phải có một sự đảm bảo về tính trung thực, khách quan trước khi ra quyết định Theo
khái niệm số 2 trong "Thông báo về kế toán tài chinh" của Uỷ ban soạn thảo Chuẩn mực của Mỹ (Ferderal Auditing Standard Broad - FASB), sự phù hợp (Relevant) và
độ tin cậy (Relibility) là hai yếu tố chất lượng cơ bản làm cho thông tin kế toán trở
thành thồng tin hữu ích cho người ra quyết định Vi thế, người sử dụng thống tin báo cáo tài chính phải dựa vào báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính nhằm có được sự đảm bảo về chất lượng thồng tin trong những báo cáo tài chính họ sử dụng Lý do giải thích về sự cần thiết của kiểm toán tài chính bao gồm:
Một là, sự xung đột lợi ích: Lợi ích của người sử dụng báo cáo tài chính có thể
xung đột với lợi ích của ban quản trị công ty ờ thời điểm hiện tạj hoặc trong tương lai Xung đột lợi ích nếu không được giải quyết tốt có thể ảnh hưởng tiêu cực tới thõng tin tải chính được trình bày Thông tin tài chính có thể bị xử lý theo ý kiến chủ quan của ban quản trị cồng ty, vi vậy ảnh hưởng tới tính trung thực, khách quan của thông tin trình bày Xung đột về lợi ích có thể tồn tại giũ’a những người sử dụng báo cáo tài chính khác nhau như các chủ nợ và cố đông Trong những trường hợp ấy, người sử
dụng thông tin thường tìm kiếm dịch vụ đảm bảo từ kiểm toán độc lập bên ngoài;
Hai là, ảnh hưởng của kết quả kiểm toán: Các báo cáo tài chính cồng bố có ảnh
hưởng lớn tớl quyết định của người sử dụng thông tin Trong một số trường hợp, nhà đầu tư chỉ đưa ra quyết định khi có được thông tin tài chính đâ được kiểm toán độc lập kiểm tra Vi vậy, người sử dụng thông tin muốn báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và khách quan, vấn đề này càng quan trọng hơn đối với các cồng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, các uỷ ban chứng khoán thường
yêu cầu mở rộng công khai tài chính từ phía các doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên
thị trường chửng khoán Mặt khác, sự giới hạn trong khả năng kiểm tra, tìm kiếm bằng chứng về sai phạm trên báo cáo tài chính kể cả xem xét việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế được chấp nhận hay chuẩn mực kiểm toán hiện hành trong trình bày thông tin trên báo cáo tài chỉnh, của người sử dụng đâ thúc đẩy họ tim kiếm các dịch vụ đảm bảo từ kiểm toán độc lập:
Ba là, sự phức tạp trong chuẩn bị và cung cấp thông tin kế toàn: Những vấn đề về
kế toán và quá trinh buẩn bị các báo cáo tài chính ngày càng trở nên phức tạp vì nhiều
Trang 18nguyên nhân ngay cả khi có sự hỗ trợ của máy tinh Ví dụ, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và chuản mực về lập báo cấo tài chinh, chuẩn mực thực hành trong hạch toán dối với tai sản cố d!nh٠ hợp nhất kinh doanh, la những ví dụ rất thực tế liên guan tơl khO khàn mà kế toán phải giảỉ guyết VI mức độ phức tạp tâng lên trong
hệ thống kế toán làm cho rủi ro về khả nàng bỏ sOt thOng tin khi trinh bày báo cắo và những sai sbt (khOng cố ỷ) cũng tàng lên Tư dO, yêu cầu về một quá trinh kiểm tra mang tinh chuyên nghiệp - do kiểm toán dộc lập cung cấp, dặt ra mang tinh tất yếu:
Bốn /à, khoảng cách trong trinh bày thõng tin trên báo cáo: Khoảng cách giữa các
sự kiện xảy ra với sự phản ánh trên tai lịệu, khoảng cách gỉữa thông tin trinh bày trên báo cáo và sự hiểu biết của ngườỉ sử dụng báo cáo tài chinh ảnh huờng khOng nhỏ tới việc ra quyết định của người sử dụng thOng tin Do vậy, người sử dụng thOng tin
thương tim kỉếm một cách thức xem xét dối vớỉ những ghi chép kế toán dể cO thể tự
thực hiện kiểm tra (của chinh họ) dối vớỉ các CO' sở dẫn liệu quản ly ΗΟ'Π thé, người
sử dụng thOng tin mong muốn có dược những thOng tin chát lượng, dang tin cậy và dầy đủ VI vậy, người sử dụng báo cáo tai chinh dâ dựa vào báo cáo của các KTV dộc lập dể dảm bảo cho các quyết d!nh
Phân tích những nộị dung trên cho thấy, rủỉ ro trong trinh bày thOng tin, dặc biệt la thOng tin trinh bày trên báo cáo tai chinh có thể phat sinh và tồn tại Rủi ro này liên quan tới khả nàng các báo cáo tai chinh cO thể b! trinh bày khOng dUng, khOng dầy
đủ và khOng khách quan Ngày nay, những khả nàng sai phạm liên quan tớl cung cấp thOng tin ngày càng da dạng, phưc tạp hơn, khó phat hiện hơn, VI thế, ngoai yêu cầu kiểm toán mang tinh khách quan phân tích trên dây, một số diều luật (trong những luật cụ thể) cũng dặt ra yêu cầu kiểm toán thOng tin trinh bày trên báo cáo tai chinh của doanh nghiệp
Bên cạnh mục dích hu'0'пд tới người sử dụng thOng tin báo cáo tai chinh trung thực, khách quan Kiểm toán tai chinh do các cOng ty kiểm toán dộc lập cung cáp cũng dem lại những lợi ích xác định cho chinh cOng ty dược kỉểm toán Những lợi ích
mà kỉểm toàn mang lại dốỉ νΟΊ một cOng ty khách hàng la:
Một là, thâm nhập vào ؛^., trường vốn: ٧ ỷ ban chưng khoán ờ nhiều nước thường ٠ban hành văn bản quy d!nh rõ, cOng ty nỉêm yết phải thực hiện kỉểm toán báo cáo tai chinh hàng năm khi cOng bồ báo cáo tài chinh Tạỉ một số quốc gia, SEC cbn yêu càu hoặc áp dặt thêm những yêu cầu riẻng dối νΟΊ loạỉ chứng khoán niêm yết trên thị trương Nếu khOng cO kiềm toắn báo cáo tai chinh, những công ty ấy sẽ bị tư chối tham gia vào th! trường v ố n ى Việt Nam, các cOng ty nỉẽm yết phảỉ thực hiện kỉểm toán theo quy d!nh của uy ban Chưng khoấn Nhà nước؛
Hai là, chi phi vốn thấp: Dổi vơi những cOng ty cO quy mô nhỏ, kỉểm toấn bấo cáo
tai chinh cO thể giUp cOng ty vay tỉền từ ngàn hàng hoặc vay νΟΊ những diều kiện vay
ưu dâl VI dụ, một báo cáo tai chinh trung thực, khấch quan dược kỉềm toán bởi cOng
ty kỉểm toán dộc lập, chủ nợ cO thể xem xet chấp nhận mưc lâỉ suắt thắp, nha dầu tư
cd thể chấp nhận mức hoàn vốn thấp nhưng an toàn؛
Ba là, ngan chặn những hoạt động khõng hiệu quả và gian lận: Kỉểm toán báo cáo
tai chinh hàng nàm cO thể làm tàng hỉệu quả hoạt dộng nhơ sửa chữa những sai phạm dâ dược phat hiện Kiểm toán cũng làm gỉảm khả nàng sai phạm nOl chung và gian lận nOl riêng VI dụ, nếu nhân vỉên dâ biết kỉểm toấn dộc lập sẽ thực hiện kỉểm
toán báo cáo tai chinh hàng nàm, họ sẽ cẩn thận hơn dể giảm thỉểu những sai sOt
trong thực hiện chức nàng kế toán VI thế, kiểm toán dâ gian tỉếp lảm giảm những sai
Trang 19lệch trong trinh bày thông tin về tài sản, nguồn vốn,
Bốn là, cải thiện hoạt động và hoạt động kiềm soát: Dựa trên cơ sở những quan
sát trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, KĨV độc lập có thể trinh bày những đề xuất để nâng cao hiệu quả của hoat động kiểm soát, và của bản thân các hoạt động trong đơn vị được kiểm toán
Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính khi được luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ hữu hiệu sự ổn định của nền kinh tế đặc biệt là ở những quốc gia có nền kinh tế thị trường phát tnển Đối với những nhà quản
lý doanh nghiệp, kiểm toán tẹo nên giá trị gia tống cho các báo cáo tài chính
1.2.2 Mối liôn hệ giữa kế toán và kiểm toán tài chính ánh hưởng tới kiểm toán
Giữa quy trình kế toán với kiểm toán báo cáo tải chính có những điểm khác biệt
cụ thể về phương pháp, mục tiêu và trách nhiệm nhưng cũng tồn tại mối liên hệ khăng khít giữa lập báo cáo tài chính với kiểm toán báo cáo ấy
Các phương pháp kế toán liên quan tới việc nhận diện các sự kiện kinh tế và những nghiệp vụ ảnh hưởng tới công ty Sau khi nhận diện, kế toán sẽ đo lường, ghi chép, phân loại và tổng hợp những ghi chép ấy trên các tài liệu kế toán Kết quả của quá trinh này được thể hiện trên báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được trinh bày tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán được chấp nhận phổ biến (Generally Accepted Accoungting Principles - GAAP) và Chuẩn mực Kế toán hiện hành Mục tiêu cuối cùng của kế toán là cung cấp thông tin thích hợp và đáng tin cậy giúp cho người sử
dụng ra quyết định tốt hơn Vì vậy, kế toán được xem là một quá trình sáng tạo.
Điểm đặc thù của kiểm toán báo cáo tài chính liên quan tới sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, ngành nghề kinh doanh, thu thập vả đánh giá được bằng chứng liên quan tới báo cáo tài chính Trên cơ sỏ’ đó, KTV sẽ đưa ra kết luận
về thông tin trinh bày trên các báo cáo tài chính có trình bày trung thực tình hình tàì
chỉnh, kết quả của các hoạt động, luồng tiền phù hợp với chuẩn mực quốc tẻ và chuắn mực kế toán được chấp nhận hay không KTV có trách nhiệm kiểm tra thông
tin dựa vào GAAP, thực hiện kiểm tra dựa vào Chuẩn mực Kiểm toán hiện hành trong quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng, đưa ra ý kiến và phát hành báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính Hơn thế, mục tiêu cơ bản của kiểm toán tài chính là tạo niềm tin đối với người sử dụng thông tin vào báo cáo tài chinh do công ty cung cấp.Khi nói đối tượng kiểm toán tài chính là các báo cáo tài chính là nól đến quan hệ trực tiếp Để kiểm tra và đưa ra kết luận đối VỚI thông tin trinh bày trên báo cáo tài
chính, kiểm toán tài chính không thể tách rời cấc tầỉ liệu kề toán, các hoạt động kinh
doanh và tổ chức quản lý của công ty Trên thực tế, để xác minh cụ thể về độ tin cậy của từng khoản mục cũng như mối quan hệ kinh tế chửa đưng trong các số dư, trong các chĩ tiêu phản ánh các mối quan hệ bên trong của hoạt động tài chính, KTV chủ yếu phải dựa trên các tàl liệu kế toán Trong kiểm toán tài chính, cần khái quát được các loại quan hệ trên bảng khai tài chính đế xem xét tính "hợp lý chung" và các hướng tổng quát trong việc xác minh các bảng khai tài chính đồng thời phải đi sâu vào từng loại quan hệ cụ thẻ để nghiên cứu những "nét đặc thù" trong việc xác minh
và bày tỏ ý kiến trong một cuộc kiểm toán liên kết giữa các lĩnh vực khác nhau của
kiểm toán trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện chức năng chung của kiểm toán, đồng thời có tác dụng thiết thực trong phân chia cồng việc kiểm toán thành các phần hợp thành trong toàn bộ công tác kiểm toán (phần hành kiểm toán)
Trang 20MO hinh báo cáo ؛ؤا chtnh hiện tạl tập t٢٧ng vào việc đo !ương và báo cáo các nghiệp vụ phát sinh t٢ên báo cáo tài chinh Quá t٢ỉnh này bao gồm cả những đánh gia nghề nghiệp về tinh hợp lý của các ước tinh kế toán Chẳng hạn, mO hlnh báo cáo tài chinh chl rO mong muốn của ban quản tr! để thực hiện các ươc tinh về khoản phải thu khách hang cO kha nâng khOng thu hồi được t٢ong tưo'ng lai hoặc khả nàng cOng
ty đố؛ mặt νΟΊ v؛ệc giảm gia bán của hang tồn kho - gia bán của hàng tồn kho thấp ho'n chi phi để mua Trong những trường hợp này, thủ' thách đối vơi KTV chinh la đáp Ung được kỳ vọng của ngươi sU dụng thOng tin về độ tin cậy, sụ' trinh bày trung thực, hợp ly thOng tin trên báo cáo tái chinh
Mối quan hệ giUa quy trinh kế toán và kiểm toán dược khai quát theo so dồ ٦٠٦
Sơ dồ ٩.٩ Mối quan hệ giUa quy trinh kế toán và quy trinh kiểm toán báo cáo tai chinh
Trang 211.2.3 Khả năng có thể kiểm tra và giới hạn của kiểm toán báo cáo tài chính
hoat đông kiếm toán dựa trèn giả thiét dừ liệu liên quan tới báo cáo tài chính có
thể kiém tra được Ktìà năng có thể kiérn tra ơược (của dữ liệu) nghĩa là khi có hai
hay nhiều cá nhân cùng thực hiện kiểm tra độc lập, họ có thể đạt được nhũmg kết
luận tương tự nhau trên cơ sở kiém tra đối vó’ị nguồn dữ liệu ấy Khả năng có thể
kiểm tra được thường có liẻn quan tới tính sẵn có của bằng chứng được kiểm tra
(kiểm tra tính có hiêu lực của thông tin)
Trong mốt số trường hợp, dữ’ ỉiệu lại được hiểu theo nghĩa khác Chẳng hạn, khả nâng có thẻ kiểrn tra được liên quan tới kết quả khi thực hiện kiểm tra cỏ thể chứng minh là đúng hay sai dựa vào những nohi ngờ và dữ liệu kiểm tra Quan niệm này dư١òng như không thích họ’p trong kố toán và kiểm toán Ví dụ, khoản dự phòng phải thu khó đòi hay dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay chi phí mua bảo hiểm, không cho phép kiểm toán khẳng định chẳc chắn là đúng hay sai Kế toán và kiểm toán đều yêu cầu phải có những đánh giá mang tính nghề nahiệp về những khoản mục có liên quan Hơn nữa, KTV không chỉ tìm kiếm một cơ sở họp lý để hình thành ý kiến về tính trung thực, khách quan đối với những thông tin trinh bàv trên báo cáo tài chính
mà họ phải thu thập bằng chứng để xác định tính hợp lý và đúng đắn của hoạt động
kế toán các nghiệp vụ phát sinh, kể cả số dư các khoản mục
Báo cáo tài chính chứa đựng nhiều khoản mục Mỗi khoản mục có liên quan tới một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu khác nhau Chẳng hạn, đối với khoản mục hàng tồn
kho, các cơ sỏ١ dẫn liệu quản lý về hàng tồn kho gồm tồn tại, tính đúng đắn trong tính
giá (hàng tồn kho phản ánh ở mức giá thầp hơn giá thực tế hoặc giá thị trường),
Tronq kiểm toán tài chính, bằng chứng kiểm toán giúp cho KTV kết luận về sự tồn tại của hàng tồn kho có thể khách quan hơn là bằng chứng về hàng tồn kho cổ thẻ được bán trong tưomg lai (không bị lỗ) Các ước tính kế toán tiềm ẩn những yếu tố không chính xác (thực tế chưa xảy ra) và kết quả tính toán dựa quá nhiều vào những điều kiện kinh tế giả định Tuy nhiên, các nhân tố kinh tế (giả thiết) lại luôn luôn thay đối, vì
vậy những kết luận có liên quan của KTV chỉ bảo đảm tính hợp lý mà không bảo đảm
tính chính xác Điều này cũng tạo ra những hạn chế của bản thân kết luận kiểm toán
mà chúng ta sẽ xem xét trong phần dưới đây
Một cuộc kiếm toán tài chinh thực hiện trong quan hệ với Chuẩn mực Kiểm toán đưọ١c chấp nhận phổ biến (Generally Accepted Auditing Standards - GAAS) và Chuẩn mực Kiểm toán hiện hành cũng có thể tồn tại những giới hạn mang tính cố hữu Một trong những giới hạn liên quan tới công việc của kiểm toán ảnh hưởng tới
sự trung thực, khách quan là những giới hạn về kinh tế Phân tích những yếu tố sau đây sẽ cho thấy giới hạn ảnh hưởng tới chất lượng của cuộc kiểm toán:
Một là, chi phí hợp lý: Sự giới hạn về chi phí của cuộc kiểm toán sẽ ảnh hường tới
kết quả kiểm toán từ việc lựa chọn loại thử nghiệm, số lượng các thử nghiệm hoặc lấy mẫu các ghi chép kế toán và những dữ liệu bổ sung khi kiểm toán VI dụ, KTV có thể dưa vào hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu lực (đâ được kiểm tra bằng các thử nghiệm kiểm soát) của công ty khách hàng để giảm số lượng và phạm vi thưc hiên kiểm tra chi tiết Vì thế, chi phí cho cuộc kiểm toán có thể giảm xuống Tuy nhiên nếu KTV khồng đánh giá đúng có thể dẫn tới lâng phí (phân bổ chi phí không thích ٦ọp) hoặc làm rủi ro kiếm toán tàng lên;
Hai là, độ dài thời gian hợp lý của cuộc kiểm toàn: Báo cáo kiểm toán về các cống
ty đươc kiểm toán thường được phát hành trong phạm vi từ 3 cho tới 5 tuần sau khi
Trang 22ểm toắn t٢ong vOng khoảng 2 tuần
ểm toán sê ảnh hưỏ٠ng tớ
؛hạn về thOl gian k ؛
như ở Víệt Nam) Giở
ểm toán, t٢ong kh! xem xét
ểm toán thu thập t٢ong kh
؛chưng k
vậy) độ dài thơ gian ؛
kế toán V ؛
chinh Sự ؛
ểm toán báo cáo ta
؛
ểm toán cO ành hưởng tơi báo cáo k
؛của một cuộc k
٢ằng) khoảng khách hàng thưò.ng cho ؛
ểm toán dối vớ
؛
ện k
؛thận t٢ọng t٢ong thực h
ện khOng chắc chắn đâ
؛quyết những sự k ؛
ệc giả
؛thOí gian t٢ên thực tế la ngẳn cho v
chinh.tồn tại vào ngày lập báo cáo ta
chinh Phần ؛
ệc lập báo cáo ta
؛ơ! hạn cụ thể khác la các nguyên tắc cho v
؛Một g
ểm toán bao gồm những khía canh sau
nh k
؛hạn này t٢ong quan hệ vơ quy t٢
chinh Tuy ؛
vơi các báo cáo ta ؛
pháp kế toán của cOng ty và những ảnh hưởng đố
؛nh
ểm toán dộc lập
êng của k
؛٢
nO t٢ở thành một d!ch vụ ؛
kh ؛
a, dồ
؛quốc g
Hai là, các ước tinh kế toán: Các ước tinh kế toan la một phần trong số những
ềm tàng trong quá trinh kế toán Ngay cả KTV cũng khOng thể đoán trươc
؛hạn chế t
chinh khOng thể dảm ؛
ểm toán báo cáo ta
؛dược kết quả một cách chắc chắn Cuộc k
chinh ngay cả khi ؛
bảo một cách chinh xác và chắc chắn đố! vơ các báo cáo tanhững yếu tố này khOng tồn tại
trO to lởn của ؛
Mặc dU tồn tại những hạn chế trên nhưng khOng thể bác bỏ va
vơi ngươi sử dụng báo ؛
ềm tin đố
؛
ệc cUng cố n
؛chinh trong v ؛
ểm toán báo cáo ta
؛k
chinh.cáo ta
1.3
DẠO D ứ c NGHỀ NGH!ỆP VÀ TRÁCH NH!ỆM CỦA KIỂM TOÁN VIỂN
ệp của KTV
؛ 1.3.1 Đạo đức nghề ngh
Đạo dưc nghề nghiệp la những quy tắc dể hương dẫn cho các thành viên ưng xử
và hoạt dộng một cách trung thực, phục vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp và xâTrong nghề kế toán và kỉểm toán, dạo dưc nghề nghiệp dà dược dề cập tư rất
؛
hộ
؛
lâu va nO dã dược chấp nhận rộng râ
la ngươ cO dạo dưc và mỗi tồ chức ؛
Đạo dưc nghề nghiệp yẻu cầu mỗỉ KTV phả
la cộng đồng của những người có đạo đức VI thế dạo dưc nghề
؛
ểm toán phả
؛k
dược xác d!nh rõ ràng, dược cOng bố và trỏ thành yêu càu bắt buộc ؛
nghiệp phả
ểm toán Một mặt yêu cầu này sẽ giUp quản ly và gỉám sát chặt chẽ mọi
؛trong nghề k
úp cho mọị ngươ hỉểu và qua dO họ cO
؛
ểm toán, mặt khác sẽ g
؛KTV và tổ chưc k
ểm toán Những
؛
a về các hành ví dạo dưc của KTV trong k
؛quyền dOl hỏi và đánh g
bơ luật pháp nhưng cũng cO ؛
vấn dề về dạo dưc ng^ề nghỉệp cO thể b! chi phố
bơ luật pháp Mặc dU cO thể b
!khdng hoặc khOng thể b! chi phố ؛
những khía cạnh lạ
ệc tuân thủ dạo dưc nghề nghiệp
؛bơ! luật pháp thi v ؛
phố ؛hay khOng b! ch ؛
cUng sẽ giUp KTV luOn phả
ẻm toán nOi riêng trong cung cấp
؛
và nâng cao uy tin và hính ảnh của K ^ , cOng ty k
chung trong xâ hội
ểm toán nO
؛d!ch vụ cho khách hàng và nghề k
Do tầm quan trọng của dạo đức nghề nghỉệp, 1FAC dâ ban hành Quy tắc về Dạodưc nghề nghiệp, và dề ngh! dược sử dụng dể làm cơ sơ xây dựng các yêu cầu về
dung chi ؛
a Tại các quốc gia những nộ
؛dạo dưc nghề nghiệp cho KTV tại các quốc g
Trang 23tiết của đạo đức nghề nghiệp thường được trinh bãy trong Điều lệ về Đạo đức nghề nghiệp do tổ chức nghề nghiệp soạn thảo và ban hành Ví dụ, ở Mỹ là Hội kế toán viên công chứng Mỹ, ở Canada là Hội kế toán viên cồng chứng Canada ban hành,
ở Việt Nann, trong Chuần mực Kiểm toán số 200, Đoạn 20 có nêu ra vấn đề "KTV phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán như:
Về cơ bản, những nội dung chính trong đạo đức nghề nghiệp đà được trình bày tại VSA 200 là phù hợp với thông lệ quốc tế Tuy nhiên, cần nhận thức vấn đề này thuộc phạm trù đạo đức chứ không phải thuộc phạm trù luật pháp, vì vậy cần có hướng dẫn và cụ thể hoá riêng trong Điều lệ về Đạo đức nghề nghiệp tương tự nhưng các quốc gia có hoạt động kiểm toán phát triển
1.3.2 Trách nhiệm của KTV
a) Trách nhiệm của KTV đối với càc sai sót của đơn vị
Trong quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhiều loại sai phạm có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới tính trung thực và khách quan của báo cáo tài chính Các dạng sai phạm rát đa dạng, thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như làm giả, áp dụng sai phương pháp kế toán, che dấu doanh thu, khai giảm hàng tồn kho, khai tâng giá vốn hàng bán, Khl thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, KTV phải thu thập bằng chừng kiểm toán và đưa ra ý kiến về tính trung thực của những thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính VI vậy, mục đích của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
là tỉm kiếm những sai phạm ảnh hường trọng yếu tới thông tin trên báo cáo tàl chính
Đế xem xét trách nhiệm của KTV đối VỚI những sai phạm diễn ra tại đơn vị, các chuẩn mực kiểm toán thường đề cập tới ba nhóm hành vl sal phạm là: sai sót, gian lận và không tuân thủ
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 240 (gian lận và sai sót), đoạn 4 và đoạn 5 thi;
■ ”Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sal lệch thông tin kinh tế, tàl chính do
một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thử ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo cáo tàl chính
Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng tổng quát sau:
~ Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tàl liệu liên quan đến báo cáo tàl chính;
~ Sửa đổi chứng từ, tàl liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tàl chính;
Trang 24- cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tẳc, phương pháp và chế độ kế ؛oán, chinh sách tàl chinh:
- C ố ý ؛Inh ؛oán sai về số học
- Sai sót: Là những lỗi không cố ý cO ảnh hưởng dến báo cáo ؛ai chinh, như:
- Lỗi về ؛Inh ؛oán số học hoặc ghi chép sai;
- Bỏ sO؛ hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh ؛ế;
- Áp dụng sai các chuẩn mực) nguyên ؛ắc, phương pháp và chế độ kế ؛oán, chinh sách ؛ai chinh nhưng khOng cố ý"2
- Không tuân thủ : "KhOng ؛uân ؛hủ la những hành vi ؛hực hiện sai, bỏ sO؛,
thực hiện khOng dầy đủ, khOng kịp thơ! hoặc khOng ؛hực hiện pháp luật và các guy d!nh dU la vô tinh hay cố ý của dơn V! Những hành vi này bao gồm hành vi tập thể,
ca nhân dươi danh nghla dơn V! hoặc của những ngươỉ dạỉ diện cho dơn V! gây ٢a "2 "Hành vi khOng tuân thủ khOng bao gồm những vI phạm ca nhân - tửc khOng liên guan dến hoạt dộng kinh doanh của dơn V! - của các nha ٩uản lý hay của nhân viên của dơn v!"^
T٢ách nhỉệm của KTV dối VƠI mỗỉ loạí sai phạm la khác nhau nhưng dể phân bỉệt
chUng t٢ên thực tế lạỉ ٢ất khO khàn vl chUng khOng cO gỉơl hạn hay một tiêu thức rõ ràng hoặc thậm chi rất khO phân biệt la hành vi sal phạm của cá nhân (kể cả lấy danh
nghla tập thể) hay của tập thể dơn V!.
Trách nhỉệm của KTV xuất phat tư mục tiêu kiểm toán báo cáo tai chinh Theo
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, đoạn 11: "Mục tiêu của kiểm toán báo cáo
lài chinh \à giúp cho KTV và cOng ly kiếm loốn dưa ra y kiến xác nhận rằng bao cao lai chtnh cO dược lặp IrOn co sờ chuần mực va chế độ kề loốn hiện hanh (hoặc dược chấp nhận ) ١ cO luân Ihù phap ١ uậl liên guan va cO phản anh Irung Ihực va hợp ly IrOn
các khía cạnh trọng yếu hay không?" Như vậy, trách nhỉệm của KTV trong một cuộc
kiểm toán dược xác d!nh la kỉểm tra, chuẩn b! và trinh bày ý kỉến về báo cáo tai chinh Theo dO, K ^ khOng ch!u trách nhỉệm phat hiện vả ngàn chặn các sai phạm ở
dơn vị mà diều này chủ yếu thuộc về trách nhỉệm của ngươi ٩uản ly trong dơn V!
Đỉều này cOng dược thể hịện trong đoạn 29 của VSA 200 "Giám đốc (hoặc người
đứng đầu) đơn V./' được kiểm toán chiu trách nhiệm lập, trinh bày trung thực, hợp رور
báo cáo tài chinh theo đúng chuấn mực và chế độ kế toàn hiện hành (hoặc được chap nhận) và cấc quy định cO liên quan KTV và cong ty kiểm toan chiu trách nhiệm kiểm tra, chuẳn bi vá trinh bày ور kiến của minh vể báo cáo ؛خر chinh Vịệc kiểm toán báo cáo tài chinh không làm giảm nhẹ tràch nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn V., được kiểm toán ض ر với bào cáo ؛ خرchinh".
Trong một cuộc kiếm toán báo cáo tai chinh, trách nhiệm của KTV chủ yếu lièn guan tơỉ vỉệc trinh bày, diễn dạt ý kỉến của minh trẽn báo cấo kíểm toàn Liên quan tơi việc này, KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toàn dể phat hịện các bằng chứng chưng minh về tinh trung thực của thbng tin dược trinh bày trên báo cáo tai chinh Như vậy, trách nhỉệm của KTV lạỉ dược giơị hạn trong nhưng thủ tục kỉểm toán cụ thể, các thủ tục kiểm toan này dược quy d!nh trong các chuẩn mực Các quy định cụ thể về trách nhỉệm của KTV dược khái quát như sau;
2 Chiiân mực Kiểm loan Việl Nam số 240, đoạn 4 Víà 5.
3 Chuẩn mực Kiềm loán Vỉệl Nam số 250, đoạn 07.
4 Chuẩn mực Kiẻm toán Việl Nam số 250, đoạn 07.
Trang 25٠ Đối với gian lận và sai sót trách nhiêm của KTV là xem xét rủi ro có các sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính bắt nguồn từ các sai phạm này hay không Trách nhiệm này được cụ thể hoá bằng các quy định như sau;
■ Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá rủi ro có những gian lận và sai sót gây ra sai lệch trọng yéu trên báo cáo tài chính và phải phỏng vấn người quản lý về bất kỳ hành vi gian lận và sai sót nào được phát hiện và đánh giá là quan trọng
■ Dựa trên việc đánh giá rủi ro, KTV phải thiết kế các thủ tục kiểm toán để có thể bảo đảm hợp lý rằng sẽ phát hiện đu’Ọ١c các sai lệch do gian lận và sai sót gây ra
cỏ ảnh hưởng trọng yếu đến loàn bộ bấo cáo tài chính.
những gian lận và sai sổt, KTV phải đánh giá ảnh hưỏ١ng của chúng đến báo cáo tài chính Nếu cần KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc điều chỉnh
nghi ngờ về khả năng có gian lận và sai sót thì cần phải: Trao đổi VỚI người quản lý
về vấn đề cần điều Chĩnh hay cồng bố trên báo cáo tài chính; Xem xét ảnh hưởng của
sự việc đến báo cáo tài chính; Đối với những sai sót nghiêm trọng và gian lận KTV cần xem xét ảnh hưởng của chúng đến những phương diện khác của kiểm toán, đặc biệt là giải trình của ban quản trị
■ KTV phải thông báo cho nhà quản lý khi nghi ngờ có gian lận là có thực, mặc
dù nó có thể chưa ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính KTV cũng phải thông báo về các sai sót quan trọng hoặc những hành vi gian lận thực sự xảy ra
không có những giải pháp thích hợp đối với các hành vi gian lận
* ĐỐI với những hành ví không tuân thủ: "việc đánh giá và xác định hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định nói chung khỏng phải là trách nhiệm nghề nghiệp của KTV và công ty kiểm toán "^ Tuy nhiên, KTV cần ghi nhận về các hành vl có thể gây ảnh hưởng trọng yếu tớl báo cáo tài chính Theo đó, VSA 250, gợi ý các thủ tục
mà KTV nên sử dụng trong quá trình kiểm toán như; Đạt được sự hiểu biết về pháp luật và những quy định có liên quan tới đơn vị, ngành nghề của đơn vị; Thực hiện các thủ tục nhận dạng về những hành vi không tuân thủ khi lập báo cáo tài chính; Đối VỚI những quy định pháp lý khác thỉ KTV chỉ xem xét khi chúng thực sự phát sình; Nếu KTV phát hiện ra có khả nàng tồn tại những hành vi không tuân thủ, thì họ phải đánh giá ảnh hưởng của chúng tớl báo cáo tài chính, trao đổi VỚI nhà quản lý,
b) Trách nhiệm pháp lý của KTV
Trong trường hợp KTV đưa ra những ý kiến sal lệch về thồng tln được trình bày trên báo cáo tàl chính, hay nól cách khác là không hoàn thành nhiệm vụ trong cuộc kiểm toán, thì họ có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý Trách nhiệm pháp lý được quy định trong luật pháp của mỗi quốc gia, nó cũng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, thiệt hại và ảnh hưởng đối với bên thứ ba
Dân sự ở từng quốc gla Trách nhiệm này thường xuất phát từ sự thiếu thận trọng
nghè nghiệp đúng mực hoặc do không tòn trọng các chuẩn mực nghề nghiệp KTV
có thể phải chịu trách nhiệm dân sự đối với những đối tượng như: khách hàng, chịu
؟ VSA 250 doạn 3.
Trang 26trách nhiệm đối với bên thứ ba (bên sử dụng thông tin đâ được kiểm toán để ra quyết định quản trị bị thiệt hại), chịu trách nhiệm đối với người mua chứng khoán Trách
nhiệm dân sự được phân chia thành hai loại là trách nhiệm ơắn sự trong hợp đồng và
trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng "Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng được hình
thảnh do quan hệ hợp đồng giữa KTV và khách hàng, kể cả các bên được ràng buộc
trong hợp đồng Khi phát sinh tranh chấp, CO’ sờ pháp lý để toà án giải quyết là hợp
đồng dân sự đã được ký kết "® "Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng là loại trách nhiệm phát sinh không do quan hệ hợp đồng "^ Trách nhiệm này thường được quy định cụ thể trong luật dân sự ở mỗi quốc gia hoặc có thể xác định trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng trong những đạo luật riêng
٠ Trách nhiệm hình sự: Ngoài trách nhiệm dân sự, KTV có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về những sai phạm của mình, ở nhiều quốc gia, KTV có thể bị truy tố theo Luật Hình sự hoặc theo các đạo luật khác có quy định về hành vi phạm tội hình sự
c) Trách nhiệm pháp lý của KTV độc lập ở Việt Nam
Trong các văn bản pháp lý có liên quan đều có đề cập tới trách nhiệm pháp lý của KTV và hoạt động kiểm toán độc lập như: Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Kế toán, Luật Thuế, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, Ngoài ra, còn có các văn bản pháp quy như Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân, Thông tư 22/TC/CĐKT của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân, Chuẩn mực Kiểm toán, Chuẩn mực Kế toán,
Theo VSA 200, đoạn 13 và 14 thì "Các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính, gồm:
- Tuân thủ pháp luật của Nhà nước;
- Tuân thù nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp;
- Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán;
- KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp
KTV phải luôn luôn coi trọng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình hành nghề kiểm toán."
Trong Quy chế kiểm toán độc lập cũng nêu rõ "KTV phải lập, ghi ý kiến nhận xét,
ký và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán " Tiếp theo là đoạn 14, 19 của Quy chế này cũng quy định rõ trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với khách hàng, Hay trong
Thông tư 22, ở đoạn 14 quy định: " KTV vi phạm quy chế kiểm toán, vi phạm luật
pháp thi tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ có thể bị thu hồi chứng chỉ KTV và bị xử lý theo pháp luật hiện hành; nếu vì những vi phạm thiếu sót mà gây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì KTV phải bồi thường thiệt hại, " Như vậy, tương tự như ờ nhiều quốc gia, KTV và tổ chức kiểm toán độc lập ở Việt Nam cũng phải chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động của minh Tính chất và mức độ xử lý được quy định bời luật, Chuẩn mực kiểm toán, các Thông tư, quyết định, và những văn bản pháp lý khác có liên quan
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm toán, N X B Thống Kê - 2004, xuất bán lần thứ 3 trang 42.
’ Trích dẫn tưcmg tự như trên.
Trang 271.4 ỤCH S ử PHÁT TRIẾN CỦA KIẾM TOÁN
i 8
1.4.1 Thời kỳ Ai Cập cô
Kiểm toán đã được thực hiện theo hình thức này hay hình thức khác từ thời kỳ Ai Cập cổ Willard stone đã viết trong cuốn sách Kiểnn tra kế toán (Accounting Review)
về những hoạt động trong Bộ phận Tài chính trung tâm của Vua Pharaoh ở Thời kỳ
Ai Câp cổ như sau; "một người ghi chép thuê (Scribe) mồ tả trên giấy cói về số lượng
bạc, ngồ, và những nhu yếu phẩm khác đã mua ở trong nhà kho trong khi một người khác đã kiém tra "sự trống giỗng" của các thùng đựng hàng khi nguyên liệu đã được
chuyển vào nhà kho" Đây chính là nhữna yéu tố cơ bản của hê thống kiểm soát nội
bộ hiện đại Sau đó người thứ 3 đã thưc hiên so sánh giữa hai ghi chép ở trên - hoạt
động này là kiểm toán Hơn thế, những ghi chép về các hoá đơn chửng từ thanh toán và số dư của hàng tồn kho do một người ghi chép thuê chịu trách nhiệm bảo
quản Sau đó, những tài liệu này sê được một người cấp cao hơn tiến hành kiểm tra lại (định kỳ) hoặc do một người khác thực hiện
Trong nền Văn minh Ba Tư (Persian Civilization), những quan chức ghi chép của nhà nước thường được coi là "tai mẳt của nhà vua" đã thực hiện những cuộc kiểm
toán bất thường đối với Sở thương mại ở các tỉnh Những KTV nhà nước này được
trang bị đủ quyền lực để kiểm tra tất cả các ghi chép, để hỏi các tỉnh trưởng (Quản lý dân sự và Thu thuế) và Thư ký Hoàng gia khi thấy cần thiết và có thể thực hiện sửa chữa ngay lập tức những sai sót đó
ở thời kỳ Đế chế Roman đã có dấu hiệu xuất hiện kiểm toán, kiểm toán được sử dụng để duy trì sự kiểm soát đối với những vùng đát họ chiếm được Bắt đầu từ khoảng năm 200 trước cồng nguyên, các quan chức tài chính chịu trách nhiệm đối
VỚI Rome đâ kêu gọl "những quan quốc khố" (quaestors) kiểm tra kế toán của các
quốc gla bị đồ hộ Định kỳ, những quan quốc khố trờ về Rome để báo cáo (bằng
miệng) cho một người kiểm tra Vì vậy, thuật ngũ’ "KTV" - người nghe, được phát
triển từ đây Những hoạt động thực hiện kiểm toán ở nền Văn minh Ba Tư và Đế chế Roman được thực hiện bởl Charlemagne - VỊ vua của quốc gla mà sau này gọl là Đế
chế Holy Roman Các KTV nhà nước được gọi là "missi dominicr thực hiện kiểm
toán đối VỚI các quan chức địa phương, kiểm tra các hành động của họ và sau đó báo cáo cho nhà vua Charlemagne chết vào nám 814 sau công nguyên và một thế
hệ của "missi dominici'" bị giải thể Những địa chủ ở các địa phương đà thoát khỏi sự
kiểm soát tập trung Sự thiếu sót của hoạt dộng kiếm soát này đâ ảnh hưởng tiêu cực tớl sự hợp nhất của khu vực Tây Âu trước đó vua Charlemagne đâ hợp nhất và duy tri thành công trong thời gian ông trị vì
1.4.2 Thời kỳ Trung đại
Hoạt động kiểm toán nào ở thời kỳ (trước cho tới gần năm 1500) cũng được tiếp cận VỚI các đơn vị của nhà nước và những bộ phận liên quan sau đó mở rộng tớl các doanh nghiệp kinh doanh Trong thời gian cai trị của Nữ hoàng Elizabeth I (1558 - 1603), nhu’ng sử gia đã đóng góp phần nào vào sự ổn định của các hoạt động kiểm toán
ở Anh Thời kỳ phong kiến ở Anh còn tồn tại một "phong tục” mở tiệc bla lớn khi các KTV nhà nước tới các trang trại và bất động sản để kiểm tra về hoạt động thanh toán
^ John Л Edd.s, Management Auditing: Concepts and Practices, Kcndall/Hunl Publisher, 1980, p 21.
Trang 28và doanh thu Trên thực tế, điều này cũng có nghĩa là dấu hiệu "có thể kiểm toán ơuựơ\
Trong thời kỳ này, ở nhiều quốc gia châu Âu cũng xuất hiện những dấu hịệu của hoạt động kiểm toán theo cách thức khác nhau Chẳng hạn, các thương gia ở Florence, Genoa và Venice đâ sử dụng các KTV để trợ giúp trong việc kiểm tra kế toán của thuyền trưởng các tàu hàng khi họ buồn bán trở về^ Mục đích của những cuộc kiểm toán chủ yếu là ngăn chặn và phát hiện những hành vi gian lận nhưng không phải là báo cáo cho các cổ đông và người cho vay١٥
1.4.3 Sự phát triển của ngoại kiểm và nội kiểm trong giai đoạn sau
Sau cách m.ạng công nghiệp (diễn ra vào khoảng giữa thế kỷ 18) hoạt động kiểm toán phát triển bùng nổ do nhu cầu chứng thực thông tin tài chính do các tổ chức kiểm toán bên ngoài (hình thành bởl các kế toán viẻn công chứng) thực hiện Khoảng cách giữa người sử dụng thông tin tài chính với các hoạt động kinh doanh thực tế và
sự chuẩn bị các báo cáo về những hoạt động áy dẫn tớl nhu cầu kiểm tra độc lập về
độ tin cậy, tính khách quan của thông tin trình bày Trong giai đoạn này, có nhiều công ty dường như không muốn cung cáp thông tin trung thực để cỏ thể tiếp tục hoạt động kinh doanh "không rõ ràng" Vì thế, yêu cầu kiểm tra tính trung thực trong các báo cáo tài chính hàng năm và các báo cáo về tình hình tàl chính của công ty như là một đòl hỏl cấp bách Tuy nhiên, quá trình kiểm tra và kết quả kiểm tra khách quan từ quá trình kiểm tra này không phải đâ được thực hiện phổ biến Những phản ứng mạnh mẽ từ dư luận đốl VỚI nhũmg thất bạl nặng nề của Công ty South Sea nám
1970 đâ dẫn tớl sự phát triển mạnh mẽ của các KTV độc lập٩٦ Trải qua một thời gian dàl sau đó, các văn bản luật mới được ban hành cung cáp hoạt động kiểm soát cần thiết đốl VỚI hoạt động của các cồng ty cổ phần
ở Anh, một quốc gla có nền kinh tế thị trường phát triển từ rất sớm thì hoạt động kiểm toán ở đây cũng mang những đặc điểm chung như trên Năm 1844, Nghị viện Anh thông qua Luật các Công ty cổ phần Theo đó Luật kêu gọi cần có hal hoạt động kiểm soát cần thiết đối với công ty là: Các giám đốc phải cung cấp cho các cổ đông bảng cân đốl kế toán hàng năm; Các công ty phải chỉ định KTV -٠ là những người báo cáo về sự đúng đắn và sự phù hợp của hoạt động kế toán và bảng cân đốl kế toán Mặc dù vậy, các cuộc kiểm toán không mang tính bắt buộc cho tớl khl Luật Công ty mới được ban hành năm 1900 Nhu cầu về các dịch vụ kế toán tăng lên nhanh chóng vào thế kỷ 19, Hoàng gla Anh đâ thừa nhận về val trò của hoạt động kiểm toán trong một bản Tuyên bố của Hoàng gla về Hiệp hộl các Kế toán viên tạl Edinburgh, Scotland Nàm 1880, nâm Hội nghề nghiệp địa phương đâ hợp nhất trở thành Hiệp hộl Kế toán viên công chứng Anh và xứ Wales Vì vậy, Vương quốc Anh được col là cội nguồn của các KTV độc lập - kế toán viên công chửng (Public Accountants/ Chattered Accountants)
Trong thế kỷ 19, các nhà đầu tư người Anh đã thực hiện đầu tư lớn vào kinh doanh ở Mỹ VỚI yêu cầu của những nhà đầu tư, các kế toán viên công chửng đâ rởl
؟ R F Anderson, “ Discussanfs response to An Auditing Perspective o f Historical Development o f Internal Control’., in Proceeding o f the 1976 Touche Ross/University o f Kansas Symposium on Auditing Problems, Ed Howard I٠١ Stettler Lawrence, Kansas: University o f Kansas, p 12.
٠٠ R Gene Browne, "Changing Audit Objectives and techniques,” Accounting Review, October
1962 p 696-673.
٠' John A Edds, Management Auditing: Concepts and Practice, Kendall/Hunt Publicsher, 1980, p 23
Trang 29nước Anh để hảo vệ những lợi ích của ho ở Mỹ VI thế, có nhìều cOng ty kế toán 10’n của Anh đã mờ các văn phOng hoạt độna tạ؛ Mỹ - đây la một nhân tố ảnh hưỏ٠ng lơn đến sự hlnh thành và phát triển của những cồng ty kế toán kiểm toán của Mỹ Nàm
1887 Viện Kế toán viên cOng chơng Mỹ (American Institute ot CertJhed Public Accountants - AICPA) dược thành lập ổánh dấu sự phat trìển của hoạt dộng kiểm toan dộc lập Tuy nhiên phải dến nàm 18ﻸﺟا huật Kế toán vìên cOng chửng mới dược ban hành làm cơ sơ cho hoạt dộng kiểm toán phat trién Nàm 1933 - 1934 với sự ra dơi của các Luật Chơng khoán của Mỷ vồ những yèu cầu của uy ban Chưng khoán (Stock Exchange Committee - SEC) đã cO ảnh hưởrìg lơn tới các chuẩn mực kế toan, kiểm toán và những thủ tục kiểm toán tạt Mỹ SEC khuyến khích sự phat triển
và dặt ra những yêu cầu cụ thể dối với hoạt dộng kế toán, k؛ềm toán của cốc cOng ty
cC cổ phiéu nêm yết trên th! trương chơng khoán Mỹ
Đối với hoạt dộng nội kiểm, chUng ta dâ biết một số trường hợp kíểm toán nội bộ thực hiện tư trước nâm 1900 Các KTV nội bộ dã dược tuyển chọn bởi những dơn V!
cụ thể ở khu vực cOng và bời những chủ dất Trong thế kỷ 19, hoạt dộng kỉểm toán nội bộ chủ yếu la phat hỉện những gian lân Tuy nhìên, một số cOng ty dâ nhận bỉết vấn dề này tư một thế kỷ trươc với trách nhiệm thậm chi cOn lơn hơn KhOng giống như K٦"V bên ngoai, KTV nội bộ khCng tham gia vào những cuộc k؛ểm toán bảo dảm luật pháp Trên thực tế thl "sự an toàn'' của V! tri cOng việc tUy thuộc vào gia tr! của những dịch vụ dối VƠI cOng ty dư'0'c kiếm toán tư những việc KTV làm Sự phat triển cUa kiểm toán nội bộ la cơ sờ dể giảm bơt cOng việc va chi phi cho các kế toán cOng chưng Khoảng thơỉ gian nửa sau của thế kỷ 19, nhiều bộ phận kiểm toán nộì bộ dâ gặp phả؛ những "trục trặc'' tư trách nhiêm dối với những chức nàng cơ bản khOng dược kiểm toán nhu' la chuẩn b! bản dối chiếu số dư, t؛ền k؛ểm dốì với các hoa dơn thu tiền va một số chưc nàng kế toán cơ bản khác Đến năm 1941, v ؛ện K؛ểm toán nội bộ (Institute of Internal Auditors - IIA) dược thành lập Đây la cơ sờ cho sự phat triển của các khái niệm và hoạt dộng thực hành của KTV nộỉ bộ Dến dầu năm 1970, IIA bắt dầu việc dào tạo và cấp chưng chỉ KTV nội bộ (Certified Internal Auditors - CIA) Đến nàm 1978, IIA ban hành chuẩn mực thực hành cho kiểm toán nội bộ đánh dấu một bước phat triển guan trọng trong kiếm toán nộỉ bộ Kiểm toán nội bộ ngày càng mờ rộng, các lĩnh vực kiểm toán của kiểm toán nội bộ bao gồm: k؛ểm toán hoạt dộng, kiểm toán tuân thủ và kỉểm toán báo cáo tai chinh
C Â U Hở! ÔN TẠP
1.1 DỊnh nghĩa Kiểm toán, và phân biệt dịch vụ kiểm toàn vớì chứng thực vả dảm
báo do cOng ty kiểm toán dộc lập cung cầp
1.2 Thế nào la kỉểm toán tài chinh? Phân biệt kiểm toán tai chinh vớỉ kiểm toán hoạt dộng?
1.3 Xác d!nh và trinh bày những dặc trưng của các loạỉ kiểm toán khác nhau khi phân loại theo dối tượng kiểm toán
1.4 ờ Vỉệt Nam, các tồ chưc nghề nghiệp cO ảnh hưởng tới hoạt dộng kỉểm toán nhu١ thế nào?
1.5 Tạỉ sao các nguyên tắc của thực hành nghề nghỉệp lỉên guan tới tinh dộc lập của kiểm toán lại guan trọng?
Trang 30TỈM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM t o á n b á o c á o t à i c h ín h
2.1 QUY TRlNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1.1 Khái quát về trinh tự thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính
Để đảm bảo hiệu quả của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính KTV và cồng ty kiểm toán xây dựng và thực hiện cuộc kiểm toán theo một trình tự nhát định - thể hiện trong
Kế hoạch và Chương trình kiểm toán Các bước công việc được KTV thực hiện tuần tự trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính gồm;
Một là, tim hiểu sự cần thiết của cam kết kiểm toán: KTV kiểm tra các điều kiện
trước khi chấp nhận một cam kết cung cáp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng tiềm năng;
Hai là, tỉm hiểu về mục đích kiểm toán của khách hàng dự kiến;
Ba là, tìm hiểu về những rủi ro hoạt động ảnh hưởng tới khách hàng;
Bốn là, tìm hiểu và kiểm soát các rủl ro có thể dẫn tớl khả năng KTV không phát
hiện ra những sal phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính;
Năm là, phát triển chương trinh kiểm toán thu thập bằng chứng kiểm toán thích
hợp để đưa ra kết luận về tính trung thực của thông tln trên báo cáo tài chính;
Sáu là, đưa ra ý kiến đảm bảo về tính trung thực của những thông tin trinh bày
trên báo cáo tàl chính
Trong chương này và những chương sau chúng ta sẽ nghiên cứu từng yếu tố trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo trình tự nêu trên
2.1.2 Xem xét để chấp nhận một khách hàng
Hầu hết các cam kết kiểm toán báo cáo tài chính là cung cấp sự đảm bảo đối với những bên thứ ba về tính trung thực của thồng tln trên báo cáo tàl chính của khách hàng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khách hàng có thể mong muốn một mức dịch vụ đảm bảo thấp hơn chẳng hạn như trình bày báo cáo hoặc kiểm tra báo cáo
tàl chính Chuấn bị báo cào có liên quan tới sự trợ giúp của KTV trong việc chuẩn bị
các báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính và cung cấp thồng tin cho nhà quản lý trong trường hợp phát hiện có quá nhiều thông tln bị bỏ qua Khi cung cấp dịch vụ này KTV không có trách nhiệm cung cấp bất cứ một sự đảm bảo nào về tính trung thực của báo cáo tàl chính (vì không có bát cứ một quá trình thu thập bằng chứng nào đối VỚI những khoản mục được trinh bày trên báo cáo tài chính) Không
giống như dịch vụ Chuẩn bị báo cáo, dịch vụ Kiểm tra báo cáo là một cam kết về dịch
vụ bảo đảm có glớl hạn trong đó KTV thực hiện sự thẩm tra ban đầu và thực hiện những thủ tục phân tích để xác định khả năng bỏ sót thông tln cũng như những nghi vấn về số dư tàl khoản
Một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính yêu cầu KTV phát triển và thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ thích hợp nhằm cung
Trang 31cấp sự đảm bảo về tinh trung thực, khách quan cUa thOng tin trinh bày trên báo cáo tài chinh Để thực hiện k؛ểm toán, trước hết KTV và cOng ty kiểm toán phải cO hiểu biết đầy đủ về khách hàng Khi tim hiếu ٧ề khách hàng, KTV thưò.ng thực hỉện các cOng ^iệc chủ yếu như: Xem xét khả năng để chấp nhận một khách hàng t؛ềm
hẹn kiểm toán hoặc hợp dồng kiểm toán)
a) Xem xét khả nang chap nhận một khách hàng tiềm năng
Nhằm giảm thiểu những rủi ro khi thực hiện kiểm toán, trước khi chấp nhận một khách hang mơi, hâu hêt các cOng ty kiểm toan dộc lặp dều thực n؛ện các bước cOng việc cụ thẻ nhằm cO dược những thOng tin dể quyết d!nh cO chấp nhận kiểm toán cOng ty k.hơch hàng hay khOng VI thế KTV sẽ thưc h؛ên đánh gia ban dầu theo nhữ.ng nội dung cơ bản sau;
- Những ly do dẫn tơi sự thay dổi K ^ /th ụ c hiện k؛ểm toán của cOng ty khách hàng;
١ Uy tin và tinh l؛êm chinh của ban quản tr! cOng ty khách hàng;
- Những vấn dề pháp ly cO liên quan tới cOng ty khách hàng trong thời gian gần dây:
- Tinh hlnh tài chinh của cOng ty khách hàng;
- Sự tồn tại của nhUng nghiệp vụ liên quan tới bèn thư ba;
- Rủi ro chủ yếu ảnh hưởng tOí cOng ty khách hàng và tương lai các hoạt dộng của cồng ty
Những vấn dề trên dược KTV và cOng ty kiểm toán xem xét, đánh gia chi tiết theo các nội dung như sau:
Một là, sự thay đổi cõng ty kiểm toán: Trươc khi chấp nhận một khách hàng mới,
chủ thể kiểm toán tương lai nên tim hiểu nguyên nhân gỉ dâ thUc dẩy khách hàng tìền٦ nàng di dến quyết d!nh thay dổi KTV Trong nhiều trường hợp, dộng lực cho sự thay dổi này rất dơn gíản) ví dụ: ban quán tr! cOng ty khách hàng hoặc ủy ban kiểm toán muốn một sự thay dổi d!ch vụ kiểm toán tốt hơn Thực tế, cOng ty khách hàng dà phát triển nhanh hơn d!ch vụ mà cốc KTV hiện tại cung cấp hoặc khách hàng muốn nhận dược d!ch vụ vớỉ chi phi thấp hơn, Tuy nhiên, nếu các KTV trước b! sa thải hoặc họ buộc phảí tư bỏ cOng việc vl khOng phat hiện ra các gian lận hoặc khOng thể thống nhất với khách háng về những vấn dề kế toán quan trọng thi những KTV (tưiơng lai) nên tim hiểu và cần hết sUc thận trọng trước khi ra quyết định kỉểm toán
Một vấn dề khác cO thể Hên quan tới sụ thay dổl cOng ty kỉểm toán la "Chuần mực
kĩếim toán liên quan tới sự thay đổi công ty kiểm toan" Một KTV mới thực hỉện kiểm
toán thương dược yêu cầu thảo luận vỢị các KTV tiền nhiệm nhằm dạt dược sự hiểu blế٩ về nguyên nhân thay dổi cOng ty kiểm toan KTV nên quan tâm dặc biệt tới khả
hoậc khOng dồng ý vơi khách hàng về các thủ tục kiểm toán, kế toán, dẫn tớl ỷ kỉến tU’ (chối của KTV tiền nhiệm Vận dụng nguyên tắc thận trọng, KTV cao cấp phải thoả thuiận với khách hàng để có thể trao dổi vơi KTV tỉền nhỉệm Hầu hết các chuẳn mực
kiể؛m toán "khuyên" KTV thực hịện những hoạt dộng diều tra cần thiết khi quyết d!nh
cO chấp nhận một khách hàng kỉểm toán tiềm nâng hay khOng COng việc diều tra của KTV trong trường hợp này dược thực hiện thOng qua các câu hỏi cụ thể về nhíơng vấn dề quan tâm VI dụ: KTV cC thể dặt các câu hỏi tập trung vào những yếu
tố dưới dây:
- Sự liêm chinh của ban quản tr!;
- Sự thiếu nhất quán với ban quần tr! về các nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm
Trang 32toán hoặc những ván đề cụ thể tưo.ng tự:
- Bất cứ sự t٢ao dổi nào của KTV tỉền nhiệm với ban quản t٢! công ty khách hàng hoặc ủy ban kiểm toán liên quan tới gian lận các hành vl bất hợp pháp của cOng ty khách hàng và những vấn dề liên quan tới kiểm soát nộỉ bộ
Một vấn dề khác phải xem xét la những quy d!nh của uỷ ban chưng khoán đối với việc thay dổi cOng ty kiểm toán Hầu hết các cOng ty nỉêm yết t٢ên thị t٢ưOng chưng khoán buộc phải báo cáo về sự thay dổi cOng ty kỉểm toán theo mẫu nhát d!nh (theo yêu cầu của th! trường chưng khoán) Ngươi dại dỉện cho cOng ty dàng ký thay dổi cOng ty kiểm toán phả! dưa ra binh luận cụ thể về lý do thay dổi ví dụ bát dồng VỚI
KTV mâu thuẫn với các nguyên tắc kế toán, các thأذ tục kiểm toán hoặc những vấn
dề báo cáo tai chinh khac, Đồng thời, cOng ty này cũng phải xác định cụ thể tên của cOng ty kỉểm toán mới duo٠c chọn thay thế cOng ty kiểm toán trước COng ty thay dổỉ cOng ty cung cấp d!ch vụ kiểm toàn cũng phải thOng báo với ủy ban chưng khoán về phản ưng của cOng ty kỉểm toán dối vơi sự thay dổi của khách hàng
Hai /à, sự’ liêm chinh của ban quan trị: Đây la yếu tố quan trọng nhất mà KTV và
cOng ty kiểm toán phải xem xét trước khi chấp nhận một khách hàng kỉểm toán KTV
cO thể dạt dược sự hỉểu biết về ván dề này thông qua trao dổi VỚI ban quản tr! của khách hàng về chiến lưọ.c, kế hoạch họat dộng, sự cần thíết của các ước tinh kế toán, những vấn dề luật pháp chưa dược giai quyết, những đánh gia của ban quản tr! về các khía cạnh khác, Chấp nhận kiểm toán dốỉ vớỉ một khách hàng ma ban quản tr! thỉếu liêm chinh, KTV và cOng ty kiểm toán thường phảỉ chi tiêu nhỉều hơn cho các thủ tục kíểm toán trong khi vẫn phảỉ dối mặt vớỉ rủi ro cao hơn KTV đánh gia tinh liêm chinh của ban quản tr! theo nhiều cách khác nhau:
- PhOng vấn dối vớỉ KTV tíền nhiệm;
- Đánh gia về các hoạt dộng do ủy ban chưng khoán thực hiện;
- Phỏng ván những nhà quản lý khác nhau;
- Đánh gia sự tác dộng của làn kỉểm toán trước tớỉ cOng ty:
- Đánh gia về uy tin chung
Trong một số trương hợp ca biệt, KTV cO thể thuê các thàm tử tư dể díều tra về tinh lỉêm chinh của ban quản trị cũng như một số yếu tố khác cb liên quan nhằm phục
vụ cho quá trinh đánh gia về tinh liêm chاnh của ban quản tr! cOng ty khách hàng
Ba ỉà, xem xè ﺍ những thồng tin khốc trước kh ﺍ chấp nhận một khốch hàng: Có nV\\ều
yếu tố khác nhau ảnh hương tơi khả nàng chấp nhận một cam kết kỉểm toán cO quan
hệ chặt chẽ với nhau Ví dụ một vụ kiện (pháp lỷ) cO thể lỉên quan tới những dỉều chỉnh, hành dộng dân sự, những hoạt dộng phạm pháp, chUng ảnh hường tớl tinh liêm chinh và uy tin của ban quản trị Tát nhiên, tinh liêm chinh của ban quản tr! “ sự trung thực và tin tưỏ.ng - dược thể hiện trên cơ sở cắc nghiệp vụ cd lỉên quan tơỉ cắc bèn Chẳng hạn, tinh lỉêm chinh của nhà quản ly cO thể nhận biết tren cơ sờ một số nghiệp vụ xảy ra giữa nha quản ly, chủ sơ hữu vá cốc thực thể phốp ly tham gia khác VI thế, KTV cO thể tim kiếm thOng tin trên cơ sở một số nguồn thOng tin khác nhau như: thư, tai lỉệu của KTV tỉền nhiệm: tai lịệu của các chuyên gia; một số thOng tin trong tài lỉệu về nộỉ quy, quy d!nh; nguồn thOng tin dạỉ chUng: từ phỏng vấn vơỉ các thành viên ủy ban kiểm toán/uỷ ban kiểm soat trong cOng ty khach hàng
Để xem xét về tinh lỉêm chinh của ban quản tr!, nhỉều cồng ty kỉểm toán dộc lập
dã thỉết kế danh sách những vấn dề cần kiểm tra nhằm trợ glUp cho KTV trong vỉệc
Trang 33xác định khả nàng cháp nhận hoặc tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng hay không Hơn thế một số công ty kiểm toán độc iập còn yêu cầu phải có những đánh giá sâu hơn đối với những khách hàng tiềm năng hoạt động trong những ngành có rủi ro cao Mặc dù vậy, đồi khi các công ty kiểm toán độc lập vẫn chấp nhận các khách hàng tiềm nâng thuộc loại này Tuy nhiên, yêu cầu về sự thận trọng nghề nghiệp đòi hỏi KTV phải bổ sung thêm một số nội dung nhất định trước khi chấp nhận kiểm toán Thồng thường, KTV sẽ tảng cường hoat đông kiểm toán để giảm thiểu rủi
ro tiềm tàng đối với những khách hàng này Theo thông lệ chung, hầu hết các cồng ty kiểm toán đèu yêu cầu phải có sự đồng thuận của đối tác trước khi chấp nhận một khách hàng mới hoạt động trong những ngành có rủi ro cao
Ngoài những nội dung xem xét ở trên, KTV và công ty kiểm toán thường đặt thêm những câu hỏi về tính liêm chính của ban quản trị trong công ty Dưới đây là những nội dung thường được đề cập trong câu hỏi:
- Sự phù hợp của vốn chủ sở hữu trong cồng ty;
- Khả năng thiếu một chiến lược dài hạn và kế hoạch hành động:
Thâm nhập vào thị trường thông qua hạ giá thành;
~ Khả năng công ty phụ thuộc vào một mức sản phẩm giới hạn trên thị trường;
- Cồng ty phụ thuộc vào loại công nghệ trong khi công nghệ này có thể nhanh chóng bị lạc hậu;
- Dòng tiền của cồng ty thiếu ổn định;
- Công ty có tồn tại những vấn đề trong thực hành kế toán;
- Những yêu cầu trước đây của Uỷ ban chứng khoán hoặc những uỷ ban luật pháp khác
b) Thống nhất về nội dung trong cam kết kiềm toán qua Thư hẹn kiểm toán /Hợp đồng kiểm toán
KTV và khách hàng phải có đủ sự hiểu biết lẫn nhau để thống nhát về nội dung của cuộc kiểm toán, thống nhất về thời gian thực hiện dịch vụ này, dự kiến về phi kiểm toán và những căn cứ cho việc tính phí kiểm toán, trách nhiệm của KTV trong việc tìm kiếm các sai phạm, trách nhiệm của ban quản trị trong việc chuẩn bị thông tin cho kiểm toán và sự cần thiết của các dịch vụ khác do công ty kiểm toán độc lập cung cấp Cồng ty kiểm toán độc lập sẽ chuẩn bị một bức thư hẹn kiểm toán Thư hẹn kiẻm toán sẽ tóm tắt và trình bày bằng vân bẳn nhửng nội dung thống nhất giữa KTV và khách hàng Thư hẹn kiểm toán làm rõ những trách nhiệm, kỳ vọng của mỗi bên và phải được khách hàng chấp nhận Một thư hẹn kiểm toán thích hợp phải mô
tả được trách nhiệm của cả ban quản trị và KTV cũng như sự cần thiết của các cam kết kiểm toán và báo cáo kiểm toán, ở Việt Nam, sau khi thống nhất về nội dung kiểm toán, KTV và công ty khách hàng cùng ký hợp đồng kiểm toán Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, công ty kiểm toán chính thức trở thành chủ thể kiểm toán của cồng
ty khách hàng
2.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tàỉ chính
Quy trình kiểm toán thực sự bắt đầu với việc đánh giá của KTV về các rủi ro tổng thể ảnh hưởng tới khách hàng kiểm toán tiềm năng, điều này dẫn tới quyết định có chấp nhận một khách hàng hay không Bước hai của quy trình kiểm toán KTV thực
Trang 34hiện phân tích nhằm tim hiểu tổng quan về hoạt động kinh doanh của khách hàng, chiến lược hợp tác, đối thủ cạnh tranh chính, sản phẩm, khách hàng của công ty, mức độ tín nhiệm và chiến lược kinh doanh của cồng ty Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng cho phép KTV có thể dự đoán được kết quả tài chính (tiềm nàng) và những vấn đề có thể nảy sính Bước ba của quy trinh kiểm toán là quá trình phát triển và đánh giá mang tính hệ thống về các rủl ro đối VỚI đơn vị Bước bốn, KTV phân tích về sự thích hợp của các hoạt động kiểm soát nhằm xác định cụ thể về những rủi ro nêu trên Bước năm, KTV cần phải thu thập các bằng chửng kiểm toán
cụ thể theo những bộ phận khoản mục riêng lẻ trên báo cáo tài chính Bước sáu, thực hiện kế hoạch đâ xây dựng ở bước trên Bước bảy, đánh giá về bằng chửng kiểm toán Bước tám, cung cấp ý kiến về tính trung thực và khách quan của thông tln được trình bày trên báo cáo tài chính Bước chín, KTV thông báo ý kiến cho khách hàng (ban giám đốc và uỷ ban kiểm toán), các cổ đông,
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được khái quát trong sơ đồ 2.1 Nội dung của mỗi bước công việc trong quy trình được khái quát như sau:
a) Đạt được sự hiểu biết về khách hàng
Một quyết định quan trọng liên quan tớl mọl khách hàng kiểm toán hay cồng ty kiềm toán là có chấp nhận một khách hàng kiểm toán hay không Trường hợp công
ty khách hàng có ban giám đốc với tính liêm chính cao, hoạt động tốt, kiểm soát tốt,
và có một chién lược hợp tác rõ ràng sẽ là khách hàng tiềm năng tốt của công ty kiểm toán Trong trường hợp ngược lại, những khách hàng tiềm năng này có thể chứa đựng rủi ro rát lớn cho công ty kiểm toán nếu cháp nhận kiểm toán Vi những công ty này không có hệ thống ghi chép tốt hoặc ban quản trị có thể đâ khuyến khích hoặc thúc đẩy việc làm sal lệch những bằng chứng kiểm toán hoặc đưa ra những giới hạn cho hoạt động kế toán
Hiện nay, các công ty kiểm toán đều có những thủ tục chuẩn tắc trong việc chấp nhận và duy tri khách hàng Mặc dù chúng ta glả định rằng hầu hết các công ty kiểm toán đều muốn phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực yêu cầu những cống ty này phải có quy trinh tiếp cận hệ thống nhất định nhằm đánh giá lạl khách hàng hiện tạl cũng như khách hàng tương lai Công ty kiểm toán sê không chấp nhận kiểm toán công ty khách hàng nếu có khả năng không thu được lợi nhuận hoặc rủl ro kiểm toán cao hoặc khl nghi ngờ của KTV về độ tin cậy của thông tin trên báo cáo kế toán là có cơ sở
b) Tim hiểu vể hoạt động kinh doanh của khảch hàng
KTV phải tỉm hiểu được hoạt động kinh doanh của khách hàng từ những kỳ vọng của ban quản trị cồng ty Theo quan điểm này, một KTV giỏi trước hết phải là một
"nhà kinh doanh tốt Nhiều sai sót của kiểm toán xảy ra trong quá khử là những minh
chửng rất rõ ràng về ván đề này Trong những trường hợp sal sót, các KTV thường tập trung vào kiểm tra đốl với các số dư tàl khoản hoặc nghiệp vụ nhưng bỏ qua tìm hiểu bản chát hoạt động, những vấn đề kinh té đà và đang diễn ra trong hoạt động kinh doanh Như vậy, KTV có thẻ đâ bỏ qua những dấu hiệu về khả năng sal phạm hoặc những sai phạm nghiêm trọng đâ lọt qua mạng lưới của kiểm toán
Trang 35Sơ đồ 2.1 Quy tr!nh kiểm toán bao cáo tài chtnh
Trang 36Đề cập tới vấn đề này, Chuẩn mực Kiểm toán (CMKT) Việt Nam số 300 chỉ rõ
"KTV phải tỉm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng", và trong Đoạn 2 của CMKT Việt Nam số 310 cũng như Đoạn 2 của CMKT quốc tế 310 (ISA
310) đâ hướng dẫn: "để thực hiện được kiểm toàn báo cáo tài chính, KTV phải có
hiểu biết về tình hình kình doanh đủ để nhận thức và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ
và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà đành giá của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán" Khi tim hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
KTV cần lưu ý đối với thông tin thu thập Thông thường những thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng thường là; hiểu biết chung về nền kinh tế lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt động của đơn vị kiểm toán Trong quá trinh tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, KTV cần tim hiểu cả những khía cạnh đặc thù của công ty khách hàng cụ thể như: cơ cấu tổ chức, dây chuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cáu vốn, chức năng và vị trí của kiểm toán nội bộ để hiểu
rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoạt động có thể tác động đến báo cáo tài chính
và để thực hiện quá trình so sánh khách hàng với các đơn vị khác trong cùng ngành
c) Tìm hiểu rủỉ ro của công ty khách hàng
Hoạt động kinh doanh của các công ty luôn tiềm ẩn những rủi ro Ví dụ, giới thiệu một sản phẩm mới, kinh doanh sang một lĩnh vực mới, nhưng không thành công, bị thua lỗ, Tuy nhiên, nếu không thực hiện những hoạt động tương tự thi rủi ro vẫn tồn tại
Vì vậy, những công ty đâ thành công trong kinh doanh thường phải là những công ty
có thể nhận diện được rủl ro, xác định được loại rủi ro để 7ận dụng", những loại rủi ro
có thể quản lý được, loại rủi ro có thể làm giảm bớt và những rủi ro có thể chia sẻ với các đối tác khác KTV cần tìm hiểu những rủi ro này vì chúng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của công ty cũng như kết quả của các hoạt động kinh doanh Bên cạnh
đó, những rủi ro này có thể ảnh hưởng trực tiếp tớl các khoản mục báo cáo tàl chính.Quá trinh tìm hiểu rủl ro của công ty khách hàng là một phần quan trọng của cuộc kiểm toán Hầu hết các công ty kiểm toán đều bắt đầu bằng việc phân tích tổng thể các rủi ro của cồng ty khách hàng Những cuộc kiểm toán có thể đem lại hiệu quả cao nếu KTV xác định những rủi ro được quản lý một cách hiệu quả và những rủi ro
có thể ảnh hưởng tớl số dư tài khoản trên báo cáo Tiếp cận phân tích rủi ro cho phép KTV có thể đưa ra những kiến nghị cho khách hàng dựa trên các hoạt động và quá trình quản lý rủl ro ưu điểm của cách tiếp cận này là cho phép KTV tập trung vào số dư của các tàl khoản hoặc đánh giá những vấn đề có khả năng bỏ qua thông tin trọng yếu Vì vậy, cuộc kiểm toán thực hiện theo cách này có thể hiệu quả hơn
d) Đánh giá hoạt động kiểm soát
Đánh giá hoạt động kiểm soát để có thẻ quản lý, giảm bớt ảnh hưởng hoặc chia
sẻ rủi ro Khi đã nhận diện được rủl ro, KTV cần tỉm hiểu chiến lược của công ty liên quan tới việc giải quyết nhũ’ng rủl ro ấy Hầu hết các công ty làm giảm rủi ro thông qua những hoạt động kiểm soát đặc thù Ví dụ, hội đồng giám đốc cỏ thể tiến hành một số công việc như một quá trình kiểm tra đốl với hoạt động quản trị bằng cách áp dụng hoạt động kiểm soát đốl VỚI những ván đề cụ thể như vấn đề hợp nhất, hoạt động mua sắm, chấp nhận một khoản nợ mới và phát triển một lĩnh vực kinh doanh khác Những quan điểm chĩ đạo của cấp trên, ví dụ sự chỉ đạo hội đồng giám đốc hay ban quản trị, dẫn tới việc hình thành những chính sách cụ thể cùng với hoạt động
Trang 37kiéiĩi soát phục vụ cho quán lý ٢ủ؛ ro Trong trương hợp những chinh sách ấy hoạt động khOng hiệu quá, hoạt động của cOng ty sẽ cO mức rUi ro cao.
Tỉm h!ểu và đánh gta đối vó.؛ hoạt đòng kiểm soat cho phép KTV xác ơ!nh những rủi ro cOn tồn tạì ChUng ảnh hường tơt số dư tai khoản/kh.án mục trinh bày trên báo cáo tai chinh Phân tlch hoạt động kiểm soát gíUp dưa ra quyết d!nh dối ٧01ل những vấn dề trong cam kết kiểm toán một cách hiệu quả hơn ThOng qua cách thưc này KTV cO thể tập trung vào số dư của một số tài khoản/khoản.mục cO thể tiềm ẩn (lơn
nhất) khả năng sai phạm trọng yếu.
جر Phát trien chương kiểm toán
Chương trinh kiểrn toán xác định những số du' tài khoản cO mức rủi ro lơn hơn mưc rủi ro thấp nhất cO thể chấp nhộn dưọc - mức rủi ro cO thể bO qua thOng tin trọng -yếu về tai khoản Chương trìrìh kìểm toán dược thiết kế dể thực hiện trực tiếp các trác nghiệm dối với số dư tai khoản Ví dụ nếu KTV xác d!nh rủi ro về khả nàng hàng tồn kho dã lỗí thơỉ cO thể vẫn tồn tại hoặc kiểm kè hàng tồn kho cO thể b! "thổi phồng'' lên trong trươrìg hợp này KTV sẽ phát triển các trắc nghiệp cụ thể dối vơi số
dư tai khoán hàng tồn kho Chẳng hạn, KTV cO thể quan sát hàng tồn kho hoặc phân tích số vOng quay của hàng tồn kho
Trong trương hợp khả nàng tồn tại rủi ro cao về các sai phạm b! bỏ qua chương trinh kiểm toán phải mờ rộng, ở một số trươrìg hợp khác, chương trinh kiểm toán cO thế chỉ dơn giản la việc so sánh số dư tài khoản với phần tai liệu cO lièn quan hoặc những xu hướng biến dộng, hoặc những ước tinh nhằm xác d!nh khả năng số dư tai khoản bị sỏ sOt Mặc dU các cOng ty kiểm toán dã xây dựng những chương trinh kiểm toán chuẩn cho nhiều năm kiểm toán, nhưng những chương trinh kiểm toán sử dụng cách tiếp cận dựa vào rủi ro kỉểm toán cO thể dược vận dụng theo cách thơc biến dổi thích hợp trong quan hệ vơi khả năng tiềm ẩn rủi ro bỏ qua sai phạm trọng yếu
Trọng tâm của một chương trinh kiểm toán la các thủ tục kiểm toán Thủ tục kiểm toán la những dự kiến cOng việc cụ thể dể thu thập một dạng bằng chưng cá biệt trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Thủ tục kiểm toán rất da dạng cO thể áp dụng hiệu quả trong trường hợp này nhưng lại khOng dem lại kết quả mong muốn trong những tinh huống tương tự Như vậy ngoái việc thiết kế một chương trinh kiểm toán hợp ly kết quả kiểm toán còn phụ thuộc vào ngườỉ thực hiên chương trinh kiểm toán Trong những cOng
ty kiểm toán lớn chương trinh kiểm toán áp dụng cho khách hàng cụ thể dược KTV sử dụng theo một chương trinh kiểm toán chuẩn cho các khoản mục hoặc nghiệp vụ Các chương trinh kiểm toán này do các chuyên gia kiểm toán hàng dầu viết vơi chi phi kha cao nhưng bU lại khi KTV thực hiện theo chUng cO thể lam giảm rủl ro kiểm toán
f) Thực hiện chương trinh kiểm toán
thực hiện các trắc nghiệm trực tiếp dối vơi số dư các tai khoản và các tai liệu
dể thu thập dược bằng chứng theo các cơ sơ dẫn lỉệu Tư dO KTV dưa ra kết luận
về độ tin cậy, khách quan của thOng tin trinh bày trên bấo cáo tài chinh Những trắc nghiệm này cUng VỚI kết quả thực hiện (kể cả những diều chinh) sẽ dược trinh bày trên giấy làm việc của KTV (working papers)
Mỗi cOng ty kiểm toán thường thiết kế mẫu Giấy làm việc riêng cho các KTV sử dụng trong khi thực hiện kiểm toán Bảng 2.2 la một mẫu giấy làm việc dược KTV sử dụng trong khi thực hiện kiểm toán khoán mục TSCĐ
Trang 38B ản g 2 1: GIÂY LÀM VIỆC CỦA KTV THỰC HIỆN KIÉM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ
CỦA CÔNG TY XY (Kiếm toán khoản mục tồng hợp TSCĐ)Tên khách hàng: Công ty XY
Tên tài khoản: 211
Bước công việc: Kiểm tra số liệu tổng hợp
Tham chiếu; N30-01 Nảm tài chính: 2009 Người thực hiện: Victor Dragon Ngày thực hiện: 31-12-2009
g) Thông báo kết quả kiểm toán
Kết luận của KTV được thông báo cho khách hàng và cổ đông trong báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán được thiết kế để đánh giá về độ tin cậy của các báo cáo tàl chính Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính là một báo cáo bằng ván bản được trinh bày theo Chuẩn mực Kiểm toán Ngoài các đối tượng nhận báo cáo nêu trên, báo cáo kiểm toán còn được thông báo cho chủ nợ và các bên liên quan có chung lợi ích VỚI cồng ty khách hàng
2.2 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN
2.2.1 Trọng yếu và đánh giá trọng yếu trong lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.1 Khái niệm trọng yếu
KTV hy vọng việc thiết kế và thực hiện các trắc nghiệm trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính sê cung cấp một sự đảm bảo để phát hiện những sai sót trọng yếu và các gian lận Trọng yếu là một khái niệm thể hiện một tinh huống quan trọng hoặc tính quan trọng của một khoản mục Khái niệm trọng yếu bao hàm cả việc xác định
tàm quan trọng đối với ai, và quan trọng như thế nào Trong khi thực hiện kiểm toán,
KTV có thể đồng ý hoặc không đồng ý một nghiệp vụ hoặc một khoản mục là trọng yếu Khái niệm về tính trọng yếu là khải niệm có tầm ảnh hưởng rộng lớn KTV vận dụng khái niệm trọng yếu trong xác định nội dung và phạm vl của cuộc kiểm toán báo cáo tàl chính cụ thể Theo cách tiếp cận dựa trên rủi ro kiểm toán, KTV thường phân tích rủi ro về khả năng tồn tạl sai phạm trọng yếu tồn tạl trong số dư của các tài khoản hoặc khoản mục cụ thể
Theo FASB, trọng yếu là khái niệm chỉ độ lớn của một sự bỏ sót hoặc trình bày sai
lệch thông tin kế toán mà trong những tinh huống cụ thể những đánh giá của một cá
Trang 39nhan dựa trên thõng tin này có thể bị ảnh hưởng hoặc bị thay đổi T٢ong kiểm toán
tìền cụ thể t٢ên bào cáo tài chinh của cOng ty khách hàng Chẳng hạn, một số nghiệp
vụ thương được quan tâm nhiều hơn so vOi các nghiệp vụ khác nên chUng cO thểảnh hương tơi quyết đ!nh của ngưO! sU' dụng thOng tin để dầu tư hoặc cho cOng tyvay KTV cần hiểu ai la nhưng ngu)01 sủ’ dụng thOng tin và ngươi sử dụng thươngthực hiện nhưng loại đánh gia nào thương dựa t٢èn báo cáo tai chinh VI dụ, một sựthay dổi số tiền nhỏ nhưng la cơ sơ cho việc chỉ dạo về thu nhập, về hoạt dộng bánhồng của một cOng ty t٢ơn mạno cơ thể la trọna yếu dối vơi ngươi sử dụng mặc dU sốtiền khOng phảì la lơn so vơì tai sán hoặc tống doanh thu
ểm toán la phat hiện ra sai phạm t٢ọng yếu t٢ên báo cáo tài
؛Mục dích của cuộc k
dược sử dụng íihư la mội cơ sở' cho ؛
chinh VI vậy, mức t٢ọng yẻu theo kế hoạch phả
ện ThOng thương KTV sẽ quyết
؛
ệc sẽ dược thực h
؛lượng cOng v ؛
vỉệc xác d!nh khố
chinh ؛
ện dối vơi toàn bộ báo cáo ta
؛định về mưc trọng yếu theo kế hoach thực h
họ sê phân bổ mưc trọng yếu tổng thể cho số dư các tai khoản/khoản mục Sau d0١
؛
ta cụ thể Đây chinh la mửc sai phạm tối da cO thể chấp nhận dược của tUng số dư١
khoẩn/khoản mục trèn báo cốo tài chinh
2.2.1.2
Phương pháp tiếp cận đánh già tinh trọng yếu
ểm toán dộc lập dưa ra chỉ dẫn nhằm hỗ trợ cho KTV của
؛Hầu hết các cOng ty k
những đánh gia về cOng ty khach hàng
'؛
minh dể làm tàng tinh hiệu lực dối vO
ểm toán thươf٦g xác d!nh một mưc tỷ lệ phần tràm so với
؛Hương dẫn của cOng ty k
so vơi tổng tài sản, tổng doanh thu, hoặc so vơi lợi nhuận trước thuế Kh
chọn cơ sở cho xác d!nh mưc trọng yếu, co' số’ ấy sẽ dược xem xét áp dụng ổn dỊnhqua các nâm Do dO, mưc ước lượng trọng yếu tổng thể thương khOng dao dộng
ẻm toán Tuy nhiên, nếu cơ sở dể xác d!nh mưc trọng yếu la dựa vào
؛giữa các kỳ k
thu nhập thi chi tỉêu này lại thươrìg b! ảnh hườrìg nhiều hơn so vơi tổng tai sản hoặc
ểm toán thường xây dự'ng mưc
؛doanh thu Dối VƠI một cOng ty kinh doanh nhỏ, k
sán hoặc doanh thu, bất cư trường hợp nào khác ؛
ều khoản
؛hạn bơi những d ؛
cụ thể Bèn cạnh dO, mưc trọng yếu vẫn cO thể bị giơ
Nếu mưc
.٦
trong hợp dồng của khách hàng, ví dụ tỷ lệ ấy giư ơ mUc ít nhất la 2 hay
ước lượng trọng yếu tổng thể gần vơi yêu cầu thi mưc trọng yếu tổng thể nhỏ hơn cO
trả Như vậy,
sản lưu dộng và các khoản nợ phả ؛
thể duợc áp dụng cho kiểm toán ta
khOng cO phuo'ng án giống nhau cho các khách hàng kiểm toán khác nhau Trong
ẻm toán cho khách hàng cụ thế, mưc ước lượng trọng yếu cO thể khác
؛
mỗi CÜÔC k
ếm toán nhưng những hướng
؛nhau KTV cO thể bẳt dầu bằng những hương dẫn k
dược, bổ sung bằng những danh gia của các ؛
dẫn chung của cOng ty kỉểm toán phẩ
.KTV cơ kinh nghiệm
Trang 40Đẻ đánh giá t٢ọng yếu t٢ong cOng ty kiểm t.án, KTV có thể thực hỉện theo t٢í٢٦h tự gồm các bươc cOng việc sau:
a) Thiết lập mức ước lượng ban đầu về trọng yếu
ThOng thương, một KTV sẽ sớm đưa ٢a guyết ơ!nh về số lượng sai phạm t٢ên báo cáo tai chinh t٢ong quan hệ với t٢ọng yếu Đánh gia ban đầu về trọng yếu la mưc tối
đa mà ở mưc ấy KTV tin rằng, báo cáo tai chinh cb thể còn cO sai phạm nhưng khOng ảnh hưởng tới quyết ơ!nh của người sử dụng Đây la một trong số những đành gia nghề nghỉệp quan trọng có ảnh hường quyết d!nh tơỉ cuộc kiểm toán
KTV thực hỉện đánh gia ban dầu về trọng yếu dể lập kế hoạch thu thập bằng
yếu ờ mức thấp, họ sẽ phải thu thập bằng chứng kiểm toán nhỉều hơn so với thiết lập mưc trọng yếu ở mức cao hơn
KTV thường thay dổi đánh gia ban dầu về trọng yếu trong cuộc kỉểm toán Sau khi
gỉải cho việc thay dổi mức ước lượng ban dầu về trọng yếu Chẳng hạn, sự thay đổii của một nhân tố dược sử dụng trong thực hỉện danh gia ban dầu cO thể dẫn tới kết quả đánh gia la quá cao hoặc quá thấp VI vậy, dể đánh gia một cách thích hợp về t^rọng yếu trong bước đánh gia ban dầu, KTV nên chU ý những nhân tố sau khi đánh giố:
Một là, trọng yếu la một kháỉ nỉệm tương dối hơn la tuyệt dốỉ Một sai sOt vCyl số
tỉền nhất d!nh cO thể trọng yếu dốỉ vớỉ một cOng ty nhỏ trong khi VỚI cUng số tỉền như vậy sai sót ấy lạỉ không phảỉ la trọng yếu tại một cdng ty lớn Đỉều này nghآa la, ÍKTV khOng thẻ dựa vào một mức/quy mồ cụ thể của một nghiệp vụ hay sai sOt dể kh١ẳng d!nh la trọng yếu hay khOng:
Hai là, cơ sờ cho đánh gia trọng yếu: Khai niệm trên cho tháy, trọng yếu la một
khai niệm tương dốỉ Trọng yếu cần phảỉ cO cơ sờ dể thiết lặp nhằm xác d!nh khi nào một nghiệp vụ hay sai sOt la trọng yếu Phân tích nêu trên cho thấy, KTV cO thể dựa vào cơ sờ la tổng tai sản, tổng doanh thu hay thu nhập thuần dể đánh gia trọng yếu Trong khi sử dụng cơ sờ dể xác d!nh mưc trọng yếu, KTV cần chU ỷ tớl tinh ỉnhất quán và sự ổn định của cơ sờ sử dụng:
Ba là, cấc yếu tố định tinh cO thề ảnh hưởng tớỉ trọng yếu: Một sai sOt cd cUng quy
mô cO thể quan trọng dốl vớỉ người sử dụng thông tin này hơn những dối tượng sử dụng khác Một số yếu tố sau dày cO ảnh hưởng tới việc xấc djnh mức trọng yếu ban dầu:
- Gian lận thường dược xem là quan trọng hơn dối vơl những hành vl sai sơt cO cUng số tlèn؛
- Sai sót có thể trọng yểu hoặc khdng trọng yếu nếu chUng ảnh hưởng tới mộ١t xu hướng trong thu nhập VI dụ, nếu báo cáo thu nhập tâng 3./0 hàng nàm trong ج năm qua nhưng thu nhập cho nầm hiện tạỉ lạỉ sụt gỉảm Ι./0 thi sự thay dổi của xu hương này
cO thể dược đánh gia la trọng yếu Tương tự, vỉệc bỏ sOt thOng tin la nguyên nاhân
- Víệc bỏ sOt thOng tin vớỉ số tỉền nhỏ cO thể trọng yếu nếu cO những kết quả phat sinh theo nghla vụ ghi trên hợp dồng VI dụ, khi vốn lưu dộng ch! lớn hơn một lưíơng nhỏ so vớỉ yêu cầu vốn lưu dộng tốỉ thỉểu trong hợp dồng vay Nếu vốn lưu d.ộng thực tế nhỏ hơn yêu cầu vốn lưu dộng tốỉ thiểu theo yêu cầu của hợp dồng vay^ thi phân loạỉ nợ ngắn hạn vả nợ dai hạn cO thể b! ảnh hưởng trọng yếu
2.2.1.3 Trinh tự đánh giá trọng yếu trong kiểm toán tài chinh