Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hỢp có nhui cầu giữ lại ngoại
Trang 3Giàu tại tài) lừa bạn ắt bạn lừa, bán buôn cẩn chữ Tin
Qui do dức, hại người thl người hại, ăn ة cốt lOng ^Ihân
Sau những lần xuất bàn trưốc chUng toi da nhận dưọc sự phê binh gOp y cùa qui thầy - cô glảo١ càc nhà kinh doanh XNK và bạn dọc xa gần ChUng tốl xln chãn trọng cảm ơn những lơi chi giao tận tinh dO cùa càc ٩٧ V؛ ؟
Tàl bàn lần này chUng tốl da sùa dổl - bổ sung một số nộl dung ố một sỗ chương:
■f Cuối mỗl chương cO phần sinh vlên thực hành dể bạn dọc thực hành những nội dung ly thuyẽt trong chương.
+ Chương 111 (Phần !)'٠ Bổ sung một sO chU y khl sù' dụng phương thức thanh toản L/C: dặc biệt có thêm phần hướng dẳn sừ d٧ng ٩hư tin dụng dự phOng tStandby L/C), một phương thức thanh toản thương hay gặp khl quan hệ thương mạl vOl dổl tàc Châu ٨ ٧ hay ngươi му.
Chương V (Phần !)٠ , Cập nhật nhừng qui dl.nh mOl về thU t٧c hàl quan dối vớí hầng hóa xuầt nhập khẩu.
Chương VI (Phần 1): Bổ sung một sO một sổ cam kễt theo qui ưởc ٩uổc tế khl ky hợp dồng vận tàl và mua bảo hiềm cho hàng hóa ngoại thương vận tàl bằng dường biền.
Chương 1 (Phần 11)' Bổ sung qui dinh thương mạl cUa một sồ nứơc.
Chương 111 (Phần 11): Bổ sung qui d؛nh khai hàl quan diện tũ dổl VỚI hàng hOa XNK.
Trong Glào trinh này chUng tôl cO copy nguyên bàn một sO sơ dồ từ giảo trinh Ky thuật kinh doanh XNK cùa GS.TS vo Thanh Thu (NXB Lao dộng - xa hộl nàm ﺡ 00 ﺝ ): ngoài ra chUng tOl cOn sù dụng một sồ mẫu hỢp dồng ngoại thương cùa cảc doanh nghiệp kinh doanh XNK và một
sỗ bàl viễt cùa các tảc giả dăng trên các tạp ch؛ chuyên ngành.
Do còn nhiều hạn chẽ về mặt thờ؛ gian và klễn thUc nèn chắc chẳn lần sũa dỗl này sẽ vẫn cOn nhiều khiếm khuyết chUng toi mong tiểp tục nhận dược nhQng lờl góp y chân thành cùa càc nhà phê binh dể lần tai bàn sau giảo trinh sè tốt hơn.
Tháng 8/2009 Tác glả
(ngocoanhha@yahoo.com)
Trang 4MỤC LỤ c
PHẦN I TÓM TẮT NHỮNG KIẾN THỨC CĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.
CHƯƠNG I: TỈ GIÁ H ốl Đ O Á I
I Khái niệm
II Các loại tỉ giá
III Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ giá
IV Ảnh hưởng của tỉ giá đến hoạt động ngoại thương
V Ảnh hưởng của biến động tỉ giá các nền thương mại lớn đến hoạt động ngoại thương của Việt Nam
PHỤ LỤC CHƯƠNG I: Những qui định của Chính phủ Việt Nam có
liên quan đến giao dịch ngọai hối từ họat động ngoại thương
CHƯƠNG II: NHỮNG ĐlÉU KIỆN THƯƠNG M Ạ I QUỐC T Ế
(International Commercial Terms - Incoterms)
I Lịch sử ra đời
II Tóm tắt nội dung chính của Incoterms 1990; Incoterms 2000
III Những chú ý khi sử dụng Incoterms 1990
Những chú ý khi sử dụng Incoterms 2000
IV Chi tiết nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên hợp đổng theo điều
kiện giao hàng FOB
V Chi tiết nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên hợp đồng theo điểu
kiện giao hàng CIF
T H ự C H À N H CHƯƠNG II
CHƯƠNG III: THANH TOÁN QUỐC T É
11
111214 16 16
18
22
2223 28 29 29
II Hối phiếu (Bill of Exchange)
III Lệnh phiếu (Promissory B/E)
IV Thẻ tín dụng (Platis card/Master card):
36 43 54 57
Trang 5с C Á C PHƯ Ơ NG TH Ứ C TH A N H TOÁN QUỐC TẾ. 58
XUẤT-NHẬP KHẨU
D T H A N H T O Á N TÍN D Ụ N G CHỨNG TỪ (Documentary Credit)
I/ QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
II/NHỮNG KHÁI NIỆM
III/QUYỂN VÀ NGHĨA v ụ CỦA NHỮNG NGƯỜI LIẾN QUAN
IV/ CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG:
1/ Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C)
2/ Thư tín dụng miễn truy đòi (Without Recourse L/C)
3/ Thư tín dụng có xác nhận (Confirmed L/C)
4/ Thư tín dụng cho phép bồi hòan bằng điện (TTR L/C)
5 / Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)
6/ Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back L/C)
7 / Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
8 / Thư tín dụng tuần hòan (Revolving L/C)
9/ Thư tín dụng thanh tóan dần dẩn (Deferred payment L/C)
1 0 /Thư tín dụng có điểu khoản đỏ (Red Clause L/C)
11/ Thư tín dụng dự phòng (L/C standby)
VI/ NỘI DUNG THƯ TÍN DỤNG
VII/ NHỮNG CHÚ Ý KHI s ử DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH
85100106 106 106 106 110112124 126 131 131 131 132 146
147 150
Trang 6CHƯ Ơ NG IV: HỢP ĐÓNG MUA B Á N H À N G H Ó A
NGOẠI THƯƠNG
I NHỮNG VĂN BẢN MANG TÍNH PHÁP LÝ CHI PHỐI NỘI DUNG
MỘT HỘP ĐỔNG MUẠ BÁN NGOẠI THƯƠNG
II KHÁI NIỆM HỘP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG
III NỘI DUNG MỘT Hộp ĐỔNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG
1 Những điều kiện để một HĐNT có hiệu lực
2 Chi tiết nội dung tổng quát một HĐNT
Điểu khoản tên hàng
Điểu khoản khối lượng/số lượng
Điểu khoản chất lượng
Điều khoản giá cả
Điều khoản giao hàng
Điểu khoản thanh toán
Các điều khoản khác
IV NHƯNG TRƯỜNG Hộp ĐẶC BIỆT CỦA HĐ NGOẠI THƯƠNG
1 Hợp đổng gia công quốc tế
2 Hợp đổng ủy thác XNK
3 Hợp đổng chuyển giao công nghệ
MỘT SỐ MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG
304 359
360
BẰNG CONTAINER.
CONTAINER
Trang 7I CÁC PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU
II THUÊ TÀU CHỢ (LƯU CƯỔC TÀU CHỢ)
1 Những khái niệm
2 Trình tự thuê tàu
3 Hợp đồng thuê tàu chợ (Booking Note)
4 Vận tải đơn (Bill of Lading).
5 Seaway Bill
III THUỂ TÀU CHUYẾN
1 Những khái niệm
2 Trình tự thuê tàu chuyến
3 Hợp đồng ủy thác thuê tàu
4 Hợp đồng thuê tàu chuyến (Fixture Note/ Chater Party)
MỘT VÀI MẪU HỢP ĐỔNG THUÊ TÀU CHUYỂN
407 411
٨١
٨ ١
ĐỘI TÀU BIỂN VIỆT NAM.
I TÌNH HÌNH HỌAT ĐÔNG CỦA HÊ THỐNG CẢNG BIỂN VN
419 424
Thông quan điện tử Khai hải quan thủ công
§5 GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.
I C ơ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
470
470
Trang 8II GIAO NHÂN HANG HOA XNK 3ẰNG ĐUÍỠNG HANG KHONG 471
TỔN THẤT
PHẦN li - THỰC HÀNH KỸ THUẬT NGOẠI THƯƠNG.
I n g h iế n c ứ u vA h o ạ c h D|NH c h iế n uược t hAm n h ậ p t h ị 499 TRƯỜNG
THƯƠNG MAI QUỐC TỂ:
2 Giao dịch bằng điện thoại.
3 Giao dịch bằng các loại điện tín (Fax - Telex).
527
527 527 527 527
9
Trang 94 Giao dịch qua Internet.
5 Đấu thầu quốc tế.
6 Giao dịch trực tiếp.
II SOẠN THẢO VÀ KÝ KET HĐNT
528 531 531 533
CHƯƠNG III - THỰC HIỆN HĐNT
I THỰC HIỆN HỘP ĐỒNG MUA BÁN QUA MẠNG ĐIỆN TỬ
II THỰC HIỆN HỌP ĐỔNG XK
Bước 1- Chuẩn bị điểu kiện và hàng hóa để XK đồng thời dục đối
phưdng thực hiện những công việc cần thiết cho khâu thanh toán
Bước 2: Ký hợp đồng thuê phưđng tiện vận tải
Bước 3: Giao hàng cho người vận tải
Bước 4: Lập bộ chứng từ (BCT) thanh toán
Bước 5 - Thanh lý hợp đồng
III THỰC HIỆN HỘP ĐỔNG XK ỦY THÁC
IV THỰC HIỆN HỘP ĐỔNG NHẬP KHẨU
Bước 1 - Xin phép nhập khẩu
Bước 2 - Liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp về mặt thanh toán
Bước 3 - Thuê phương tiện vận tải
Bước 4 - Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Bước 5 - Nhận bộ chứng từ
Bước 6 - Chuẩn bị nhận hàng
Bước 7 - Xin giấy phép vào khu vực cửa khẩu để làm thủ tục nhận
hàng; đăng ký tờ khai hải quan
Bước 8 - Khiếu nại
Bước 9 - Thanh toán
539
541
541
545 569 569 570
571
571
573
573 573 573
574
581 585 585
586 588
CHƯƠNG IV - 31 TÌNH HUỐNG RỦI RO TRONG KINH DOANH
TỪ Đ IỂN MỘT SỐ TỪ CHUYÊN MÔN
C Á C PHƯƠNG P H ÁP C H À O G IÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
B Ả N G CHỮ T Ắ T TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG TELEX
589
620 626 627
Trang 10PHẦN I TÓM TẮT NHỮNG KIẾN THỨC CĂN BẢN LIÊN QUAN ĐÊN
KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TỂ
CHƯƠNG I
TỈ GIÁ HỔI ĐOÁI
Trong quan hệ kinh tế nói chung và kinh doanh hàng hóa quốc tế nói riêng, tỉ giá ià một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Vì vậy, đối với một cán bộ hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương và thanh toán quốc tế, việc nắm vững và vận dụng tỉ giá là m ột yêu cầu cần thiết khách quan
Trong phạm vi giáo trình này chúng tôi chỉ để cập đến những vấn đề cơ bản của tỉ giá hối đoái (TGHĐ) có tác động đến họat động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhằm phục
vụ cho mục đích nghiên cứu vể hỢp đồng ngoại thương của các chương sau mà thôi
I/ KHÁI NIỆM: Có thể có nhiều khái niệm vể tỉ giá, ỏ đây chúng tỏi chỉ xin nêu 2 khái niệm
thường dùng:
* Tỉ giá h ố i đ o á i là giá cả của 1 đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn
vị tiền tệ nước kia tại một thời điểm nào đó,
Ví dụ;
1 Một loại xe hơi Mỹ được bán với giá 25.000 USD nhưng có thể thanh toán bằng
đổng tiền của nước khác Năm 1998, một nhà NK Anh đã sử dụng 15.055,252 Bảng Anh (GBP) để thanh toán với nhà XK Mỹ khi mua chiếc xe loại này; như
vậy tại thời điểm thanh tóan 1 GBP có giá tri tươngđương 1,66055 USD hay tỉ
giá h ố i đ o á i giữ a GBP và USD là 1/1,66055.
2 Từ ngày 1/3/2002 đổng EUR ra đời, là một đối trọng với đồng USD vốn đã ngự trị
nhiều năm trên thị trường thế giới Tuy thế nó cũng cần thời gian khá dài để xác định
vị trí của nó so với USD
Bảng tỉ giá qui đổi EUR với USD
{Nguồn: thu thập của tác giả)
Trên thị trường tiển tệ thế giới, người ta thường hay xem bảng yế t tỉ giá giữa đổng Dollars Mỹ (USD) v ớ i các đổng tiền khác
11
Trang 11* Tỉ giá h ố i đoái là sự so sánh lương guan giá trị giữa hai đổng tiển của hai gưổc
gia, dây la guan hệ so sánh giữa hai đổng tiển của hai nước tại một thời điểm nào dO
tiển của hai guốc gia:
V íd ụ :
Nếu tại cùng một thOi điểm hàm lượng vàng trong 1 GBP là 2,4883 gr: hàm lượng vàng trong 1 USD là 0,8887 gr, TGHĐ theo cách ngang giá vàng la:
GBP/USD = 2,4883/0,8887 = 1/2,8(Từ năm 1946 dến 1973 nước Mỹ gui d!nh giá lounce vàng 31,1035 ت gram và 35 USD = 1 ounce vàng Cho dến năm 1977 Tổng thống Nixon dã tuyên bố bỏ gui d!nh này)
nhau, (hay dồng gia sức mua/ ngang giá sức mua - p p p : Purchasing Power Parity)
Chẳng hạn, 1 áo dacket ỗ VN cO giả 500.000 VND: cOng áo dó ỏ Mỹ có giá 31,5 USD trong cUng thời điểm (tháng 12/2005) Trường hỢp này TGHĐ theo cách đồng già
USD/VND = 31,5/500.000 = 1/15.873
Tvi \0r\a\ n\ê٢r\ \ ؟ê ٣ \ ﺝﻵﻻ cV، 0 \ \ﻩﻻ ٢ ﺍ ■ tìgíà hối doảt cho b؛ết tương quan sửc mạnh kinh tẽ cùa cảc quổc gia.
Trên th! trường hối đoái, cO 2 loại tỉ giá thường dược chU ý:
+ Tỉ giá danh nghĩa: la Tỉ sổ do lường gia cả tương quan của 2 dồng tiển.
+ Tỉ giá thực tế: la Tỉ sổ gia cả tương quan cUa cùng một hàng hoá trong 2 trường
hỢp: Gia cả hàng hOa bán ra nước ngoài và Giá của nO cO thể tiêu thụ trong nước:
Cũng trong ngày 7/8/98 gia 1 tấn gạo 5% tấm XK của VN là 310 USD và giá bắn tại thị trường nội dịa là 4.160.000 VND
Vậy Tỉ giá danh nghĩa giữa dồng USD và VND la 12.998VND/1USD.
Tỉgiá thực ؛ﺥ' là 4.160.000 VND/310 USD = 13.419.35VND/1USD
(Tỉ giá thực tế dựa trên căn bản giá cả của những mặt hàng XK chủ lực)
اا/ CÁC L O Ạ IT I GtÁ:
-TÍ gia chinh thức: Tỉ gia do NHTrung ương thOng báo, nó chỉ mang tinh chất tham khảo mà khOng mang ý nghĩa kinh tế
Trang 12-Tỉ giá kinh doanh bao gồm:
-1- Tỉ giá mua tiển mặt; áp dunc chc trưỡmgg hỢp mua - bán (M-B) ngoại tệ bằng giấy bạc ngân hàng, tiền kim loại,
+ Tỉ giá chuyển khoản: áp dụng cho trưởnq hợp M-B ngoại tệ dưới dạng số
dư tài khoản tại NH
Tỉ giá chuyển khoản bao giờ cũng cao hdn tỉ giá Itiểin mặt,
- Tỉ giá cố định: Chính phủ qui định tỉ giá khônq tihay đổi và không phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường tiền tệ Khi sử dụng cơ chế tỉ qiá này Chính phủ muốn ràng buộc đổng tiền quốc gia với những đồng tiền mạnh
- Tỉ giá thả nổi, có 2 loại:
+ Tỉ giá thả nổi tự do: là giá cả ngoạ tệ trến thị trường tiền tệ do cung - cầu
ngoại tệ quyết định, Chính phủ không can thiệp
+ Tỉ giá thả nổi có quản lý (có điều kiện): là giá cả ngoại tệ trên thị trường tiền tệ được thả nổi, nhưng có sự can thiêp của Chính phủ
-Trong quá trình kinh doanh hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp còn phải xem xét
Tỉ giá XK và Tỉ giá NK:
Giá mua hàng hóa trong nước bằng nội tệ
Tỉ giá XK =
Giá XK hàng hóa đó bằng ngoại tệ
Tổng chi phí của 1 đơn vị sp ,(Giá vốn XK tính bằng VNĐ)hay Tỉ giá XK =
Giá bán 1 đơn vị sp bằng ngoại tệ (theo giá FOB)
DN cân nhắc có nên thực hiện thương vụ XK hay không, tức là so sánh tỉ giá XK với tỉ giá do ngân hàng Nhà nước công bô vào thời điểm thanh to á n :|^ế u tỉ giá XK càng nhỏ hơn Tỉ giá do ngán hàng công bố thi mức lời càng cao
Ví dụ : Tháng 6/2007 một doanh nghiệp XK 1.000 tấn gạo chất lượng cao (5% tấm) ra
nứơc ngoài, các số liệu có liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Tí giá do ngàn hàng nhà nứđc công bố: 1USD = 16.220VND
Giá lúa: 3.150 VND/Kg ==> giá mua 1.000 tấn gạo = 4,846 tỉ VND
XK theo giá FOB: 320USD/tẩn.
Vậy Tỉ giá X K tại thời điểm này là: 1USD = 15.143.75VND, vì
4.846.000.000 VNĐ
15.143,75 =
-320 USD (theo giá FOB).
Như vậy XK sẽ có lời, doanh nghiệp nên tham gia XK vì ch ỉ cẩn bỏ ra 15.143 đồng
để XK gạo là đã thu đựơc 1 USD.
13
Trang 13T lg !á N K =
Giá bán hàng NK tạt TT trong nước bằng nội tệ Giá NK hàng hóa đó bằng ngoại tệ
٥
ﻻ ﺁ ụ ٠ một doanh nghỉệp nhập khẩu Microphone dể kinh doanh ﺓ trong nứoc Gia NK
la 2 t ٧ SD/ch؛ếc Giả bản trong nUOc la 400.000VND/chiếc.
Vậy tìg ia NK la VND/USD = 19.047,6/1
NK mặt hàng này cO Idl Doanh nghiệp nên NK
- Tỉ giá mỏ cửa: Tỉ giá cOng bố vào dầu giờ của ngày giao dịch
- Tỉ giá dOng cửa: Tỉ giá của hợp dồng cuối cUng dược kỷ kết trong ngày
T? giá dóng cửa và tỉ giá mở cửa cho biết mức biến dộng tỉ giá trong ngày
Một s ố điểm m ốc trong chinh sách điều hành tỉ giá của Việt Nam:
t Trứơc năm 1988: Nhà nứơc áp dụng chinh sách tỉ giá cổ d!nh (Ngân hàng Nhà nứdc guyết d!nh tỉ giá và cố d!nh tỉ giắ tùy theo thdi điểm)
+ Từ ngày 20/10/1988, Nhà nứoc ổp dụng chinh sách tỉ giá thả nổi có ٩ uản tý: tỉ gta biến dộng từ 2.600VND/USD (tháng 11/1988) tăng tên 3.300VND (tháng 1/1989), và lên dến cực điểm là 14.000VND (tháng 10/1991) do buOng lỏng ٩ uản ly Tuy nhiên Ngân hàng Nhà nứơc dã sớm có những biện pháp tích cực dể ổn định tĩ giá: vi thế tỉ giá giữ ổn định trong 2 năm 1992 -1993 (VND/USD ت khOang 10.600 VND/USD - 10.800 VND/USD).+ Từ ngày 20/9/1994, Ngân hàng Nhà nứdc thiết lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và guyết d!nh rằng mỗi ngày NHNN sẽ công bố tỉ giá (dựa trên gia giao dịch binh
٩ uân trên thị trường liên ngân hàng) và biGn độ dao dộng nhất định trẽn thị trường tiển tệ: 0,5ﻩ/ﻩ (năm 1994) ٠:> 1ﻩ/ﻩ (năm 195٥/٥ (6ﺓ (tháng 2/1997) 10٠/٥ (tháng 1 0 /1 9 7 ﺓ ) d'o
biên độ dao dộng khá lởn, nẻn hiện tượng phá giá nội tệ xảy ra khiến cho hpat dộng nhập khẩu giảm di (mặc dU tỉ giá chinh thức luOn nhỏ hdn tỉ giá trên th! trường tiển tệ)
+ Từ ngày 25/2/1999 NHNN xóa bỏ gui định tỉ giá chinh thức và cOng bố tỉ gia theo giá giao d!ch binh ٩ uân trên th! trường ngpai tệ và gui định biên độ mua bán ngoại tệ nhằm ổn d!nh th! trường ngoai tệ
+ Hiện nay NHNN áp dụng chinh sách linh hpat dể ٩ uản ly ngoại hối: NHNN vẫn cOng bố tỉ giá hàng ngày (dựa trên gia giao d!ch binh ٩ uân trên th! trường liên ngân hàng) nhưng cho phép các ngân hàng thưong mại dựdc mua bán ngoại tện dựa theo guan hệ cung cầu trên th! trường tiền tệ
ااا/ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG DỀ.N T! GIÁ:
CO 5 nhân tố chinh ảnh hưỏng dến tí giắ:
1 / Sức mua của các dơn ا ٧ tiển tệ và tốc độ lạm phát:
ThOng thưởng khi lạm phát với tốc độ cao ỏ một nước, sức mua nội tệ giảm, Tỉ giá
Ví dụ: Trong 2 năm 2007 - 2008 đổng USD mất giá nhanh chOng (riêng trong năm
2007 USD mất giá 12٠/o so với Euro), khiến cho niểm tin của giới kinh doanh tiền tệ nOi
Trang 14riêng và các nứơc sử dụng đổng USD trong tharh tó,a!n ٩ uỗ'c tế nói chung bị suy g!ảm Vì thế ngày 9/12/2007 !ran (nứơc sản xuất dầu mc lớn thứ tư thế giới) dã chinh thức tuyên bố ngừng thanh tOan bằng USD khi xuất khẩu dầu mỏ, mà chỉ chấp nhận thanh tOan bằng Euro hay Yên Nhật Tuyên bổ này gOp phần làm tẫn(g tỉ giá Euro/USD theo hướng dồng USD mất giá nhanh chOng so với Euro (xem bảng trang 11).
2/ Chênh lệch lãi suâ't tin dụng ngoại tệ giữa cá c nước:
Nếu lãi suất tiển gửi ngoại tệ trong nước cac hdn nước ngoài, sẽ thu hút ngoại tệ
đổ vào trong nước nhiểu hơn, vi khi dO cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ giảm làm cho Tỉ
3/ Những cOng cụ điểu chinh của nha nước nhằm diều tiết XNK như Thay đối tỉ
già danh nghĩa', Quy d؛.nh b؛ên độ giao dộng mua bàn ngoạ'؛ tệ đổ؛ với cảc ngân hàng Thương mại
٧í dụ: Ngày 26/2/1999 khi NH nhà nước (NH'NN) VN ban hành những gui d!nh vể
dổi mới cơ chế điểu hành tỉ giá của VND với các ngoại tệ khác, thi tỉ giá USD/VND biến dộng mạnh: t؛ giá tại thị trường tự do tăng từ 13.880 VND/USD lên 14.000 VND/USD
+ Trước dây, NHNN guy d!nh tỉ giả chinh thức và cắc Tổ chức tin dụng dược mua/bán ngoại tệ trong biên độ dao dộng guy định cho từng thời kỳ: với cách này, tuy dạt dược mục dích ٩ uản ly ngoại tệ, nhưng NHNN vẫn phải cOng bố 2 loại t? giá: T ĩg iá chinh
٩ uản ly hành chinh
t Từ ngày 26/2/1999 NHNNVN chỉ cOng bổ tỉ g:á thực tế binh ٩ uân mua bán trên thị trường tiển tệ liên ngân hàng với biẽn độ giac d!،:h < 0,1 ٠/٠ (sau dO điểu chinh lên 0,25./.), vừa phản ánh đúng giao dịch trên thị trường, mà NH vẫn giữ vai trO kiểm soát thị trường ngoại hối
Từ năm 2007 đổng USD mất giá liên tục, VND tăng giá so với USD, khiến cho hpat dộng kinh doanh xuất nhập khẩu gặp khó khăn Dến những tháng dầu năm 2008 (dặc biệt trong tháng 5/2008) USD lại tàng giá với tốc độ nhanh, Ngân hàng nhà nứơc dã cho phép các ngân hàng thương mại dựơc áp dụng tỉ giá linh hpat theo cung - cẩu thị trường
4/ Thực trạ n g h o ạt dộng của th ị trường ta ì chinh và h o ạ t d ộ n g của bọn dầu co
٩ uốc tê'.
VÍ dụ: dầu cơ tiển tệ của những tì phú Mỹ tronc năm 1997-1998 khiến cho lượng USD tiển mặt b! thiếu hụt nghiêm trọng tại các nước DOng Á, diều dó dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chinh ở các nước này: tỉ giá thay đổi theo huớng giảm giá đồng n ộ i tệ.
Trong tháng 5/2008 do khan hiếm USD tiển mặí nên giá USD trên th! trường tự do
ỏ Việt Nam tăng mạnh với tốc độ nhanh: dầu thắng 5 tỉ 3!á VND/USD = 16.110VND/1USD; cuối tháng 5/2008 tì giá tăng lên dến 16.700VND/USD
Tháng 6/2008 hiện tượng dầu cd, găm giữ USD càng khiến cho USD trên th! trường Việt Nam trỏ nên khan hiếm Tỉ giá giao dịch trên th trường tiển tệ liên ngân hàng là 16.614VND/USD, nhưng tì giá ngoài thị trường tự do có lúc dã lên tới 19.600VND/USD
15
Trang 15Chinh phủ dã dưa ra nhlểư biện phốp mạnh như tăng cường kiểm tra và phạt những cd sở k!nh doanh ngoa! tệ trá! phép: gui dﺍnh biên độ giao dịch tﺁ giá tư ± Ι./0 nâng !ên ± 2%; yêu cầu cung cấp đủ ngoại tệ cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK cUng !Uc với những biện pháp dẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường thu hút nguồn vốn dầu tu nUOc ngoài tỉ giá trẽn th! trường !iên ngân hàng và th! trường tự do dã ổn d!nh ỏ mức 17.000VND/USD ± 2%.
5/ C huyển ngoại tệ ra nước ngoàì với m ục dích nhập tậu của bọn buOn !ậu ٩ uốc
tế, như nạn chảy máu ngoại tệ ỏ VN nhằm NK !ậu vàng hoặc xe máy, dã có túc khiến cho tượng tiển mặt ngoại tệ bị thiếu hụt, tỉgìá thay đổi theo hướng giảm giá đồng n ộ i tệ.
IV/ ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ GIÁ d E n h o ạ t d ộ n g n g o ạ i THƯONG:
1/ Khi tỉ giá tăng hay giầm giá (phá giá) nội tệ (số nội tệ dổi tấy 1 dồng ngoại tệ
Ví dụ: Giữa những năm 1990 đổng USD lên giá ٩ ưá cao so với dồng Yên Nhật mà
khOng có sự can thiệp kịp thdi của Chinh phủ 2 nước Mỹ và Nhật; trong khi Nhật la dầu tàu kinh tế của khu vực châu Á, hOn nữa các dồng tiển châu Á dểu ch!u ảnh hưỏng của đổng USD Vì vậy mọi cân bằng vể tỉ giá hối đoái ỏ khu vực châu Á b! dảo lộn: XK của các nước châư Á sang các thị trưởng chinh giảm di
Sau cưộc khủng hoảng 1997-1998, các nưo'c châu Á tăng cường liên kê't kinh tế, làm gia tăng phát triển thưdng mại liên vUng và tiêư thụ nội d!a, cUng với sự cải cách nghiêm khắc của ngân hàng các nước và kế hoạch Đổng tiển chung châu Á khiến cho các nước châư Á dần dần rUt ra khỏi tinh trạng phụ thuộc vào đổng USD Năm 2002 nhu cầu nội d!a của từng nước đủ dể kích thích kinh tế phát triển mà khOng ch!ư ảnh hưởng của XK nên kinh tế châu Á dã dược vực dậy với sức mạnh dáng kinh ngạc: Thái Lan trả xong khoản nợ 67 tí USD vay của IMF; Các guốc gia khác như Indonexia Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore cOng dạt mức tăng trưỏng trung binh là 5,8/nărn (năm 2002) Việc XK hàng hóa của các nứdc châu Á dần dần hồi phục
2/ Tỉ giá giẳm hay tă n g giá nội tệ: số lượng nội tệ dổi lấy 1 đổng ngoại tệ giảm di
sẽ có tác dộng ngược lại, tức là XK b! hạn chế và gia tăng NK
Tuy nhiên, nhà kinh doanh XNK cần phải xem xét tỉ giá biến dộng ở mức nào thl cO lợi, vì khi nhà XK đổng thdi là người sản xuất hàng XK sẽ phải nhập nguyên phụ liệu từ nước ngoài dể phục vụ cho sản xuất Nếu tỉ giá tăng (dồng nội tệ mất gíá) sẽ khiến cho giá nguyên vật liệu NK tăng theo, diều dO sẽ làm ảnh hưỏng tới lợi nhuận của don V!
Vi vậy, trong kinh doanh XNK cần guan tâm dến cả t? giá XK và tĩ giá NK Dể cO lọi cho XK thi phải lựa chọn theo cống thức:
Tỉ giá XK ﺓ Tỉ giá cOng bố trên th ị trư ờng tà! ch in h ﺓ Tỉ giá NK V/ ẢNH HƯỞNG CỦA b i E n d ộ n g t ỉ g iá c A c NỀN t h ư ơ n g m ạ i l ớ n d E n HƠẠT DỘNG NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM;
5.1 CUỘC K h U n G HOA n G t A i CHÍNH CHÂU Á:
Trang 16Ngày 2/7/1997 Thái Lan thả nốị đổng Baht và l«fẳu gọi Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) giúp đỡ, mở màn cho CLIỎC khủng hoảng tiér tệ Châu Á làm rung động cả thế giới; một số nước khác như Philippines, Malaysia Indorexa Hàn Quốc, Singapore đồng loạt rơi vào tinh trạng tương tự như Thái Lan.
Việt Nam mặc dù không trực liếp rơ؛ /ao khủriGi hoảng tài chính, nhưng cũng chịu ảnh hưởng gián tiếp Giả sử xét mối quan hệ thương rn؛ạ i giữa Việt Nam và Thái Lan:
Trước khi khủng hoảng tài chính:
(tại ٣ hái Lan) (tại Việt Nam)
1 USD = 25 Baht
1 USD = 11.800 VND
- Khi xảy ra khủng hoảng tài chính ở Thái Lan tì giá tại VN cũng chịu những biến động nhất định:
1 USD = 50 Baht (tại Thái Lan)
1 USD = 13.000 VND (tại Việt Nam)
So sánh (1) và (2) ta thấy: dồng Baht mất giá nhanh hơn tiền Việt Nam, hay nói cách khác VND tăng giá so với đổng Baht Hâu quả là tại íhị trường Việt Nam, hàng NK từ Thái Lan tăng lên và hànq XK sang Thái Lan giảm đi, khiên cho hàng hoá của Việt Nam khôngcạnh tranh được so với hàng của Thái Lan trên thi trường thế giới và ngay cả trên thịtrường nội địa
Hoạt động đầu tư nước ngoài tại VN cũng bị ảnh hưởng do phần nhiếu các nhà đầu
tư lớn vào VN là ở khu vực Châu Á, nên các dự án của họ phải ngưng lại hoặc rút lui hoặc
giãn tiến độ triển khai trong khoảng thời gian từ tháng 7/1997 đến tháng 12/1998
5.2 VIỆC TĂNG GIÁ ĐổNG NHÂN DÂN TỆ;
Trung Quốc là quốc gia tăng trưởng kinh tế “nong" trong nhiều năm liến:
+ Thời gian tăng trưởng liên tục của Trung Quốc là 26 năm (từ khi bắt đầu công cuộc cải cách kinh tế năm 1978 đến năm 2004)
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất thế giới trong nhiểu năm liền, có những năm đạt mức 13%, không có quốc gia nào trên thế giới đạt được
+ GDP năm 1998 đạt 4.819 tỉ USD, đứng hàng thứ 2 sau Mỹ (8.511 tỉ USD) ,
+ Cho đến năm 2005 Trung Quốc vẫn luôn ở vị trí xuất siêu và lớn thứ 3 thế giới.+ Tổng dự trữ ngoai tệ năm 2004 đạt 609 tỉ USD, đứng thứ 2 sau Nhật Bản
Trung Quốc duy trì giá trị đổng Nhân dân tê 1USD = 8.28NDT từ năm 1993 đến
2005, trong khi các đóng tiến mạnh khác luôn có sư biến động; chẳng hạn USD giảm giá trong thời gian từ giữa năm 2004 đến giữa năm 2005; Từ tháng 4/2005 đổng Euro giảm giá
so với USD Trong khi đó với việc duy trì tỉ giá đổng NDT (so với USD) trong thời gian dài
đã làm lợi cho nhà XK Trung Quốc và giảm NK từ các nước phát triển khác như Mỹ, Nhật
và các nước EU Vì thê các nước phát triển (G7) gây sức ép buộc TQ phải nâng giá đổng NDT để các nước này giảm nhập siêu từ TQ
Từ ngày 21/7/2005 Trung Quốc đã quyết đinh nâng giá trị đổng NDT lên 2,1%, (1USD == 8,11 NDT) Naay lập tức Mỹ đã tuyên bố tăng lãi suất đổng USD trên thị trường
17
Trang 17tiền tệ từ 3,25% lên 4% vào cuối năm 2005 Động thái này khiến cho đổng USD lên giá so
với Euro và Yên Nhật
Tại Việt Nam: USD lên giá so với VND
NDT lên giá so với USD
Kết quả là NDT lên giá “kép” so với VND, tạo điều kiện thuận lợi cho XK từ VN sang
TQ và ngược lại nhập siêu của VN từ TQ cũng sẽ giảm đi
Ngoài ra XK của TQ sang Mỹ và EU bị hạn chế (do NDT tăng giá) sẽ rộng đường
hơn cho hàng XK cùng loại của VN sang các thị trường này, đặc biệt đối với nhỏm hàng
dệt may, giày dép
Trước ngày 21/7/2005 tỉ giá bình quân giữa NDT và VND là: 1NDT 1.900VND
Đầu năm 2008 tỉ giá bình quân giữa NDT và VND là: 1NDT = 2.300VND
a) Đổng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung
khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi
nỢ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
mục đích chuyển vốn
Về giao dịch Ngoại Tệ vãng lai: Pháp lệnh 28 không bỏ các hạn chế đối với giao dịch
ngoại tệ vãng lai tại Việt Nam Các giao dịch ngoại tệ vãng lai chỉ được thực hiện thông
qua ngân hàng được phép thực hiện giao dịch ngoại hối vãng lai - giao dịch ngoại tệ vãng
lai trực tiếp vẫn bị cấm (trừ khi được tiến hành giữa các nhân nước ngoài tại Việt Nam với
mục đích hợp pháp) Tất cả các biển hiệu vể giá cả (như menu và mẫu quảng cáo) phải
2 Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ
vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hỢp có nhui
cầu giữ lại ngoại tệ ở nước ngoài thì phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3 Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép
Trang 18II/ T rích N ghị đ ịn h 160/2006/NĐ-CP Quy định chi tiế«tth٦i، hành Pháp lệnh N goại hối;
Đ iề u 6 Thanh toán và chuyển tiến lièn quan đế؛m xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
và d ịc h vụ:
1 Người cư trú có nguồn thu ngoại té từ xuất klhíẩu hàng hoá, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyển vào' íài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thởi hạn tlhanh toán của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh toán
2 Người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩiu hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài có nhu cầu giữ lại một phần hay toàn bộ ở nước ngoài p؛h؛ải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép và phải chuyển vào tài khoản được phép imở tại ngân hàng ở nước ngoài Số ngoại tệ còn lại phải chuyển vế nước
3 Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiến liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoảin thông qua tổ chức tín dụng được phép, trừ một số trường hợp thanh toán bằng liền mặt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận
Đ iề u 29 Q uy đ ịnh hạn chế sử dụng ngoại hối trẽ n lãnh th ổ VN:
Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối trừ các trường hợp sau;
1 Các giao dịch với tổ chức tín dụng và tổ chức ikhác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối;
2 Người cư trú là tổ chức được điếu chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản (giữa đơn vị có tư cách pháp nhân với đơn vị hạch toán phụ thuộc và ngược lại);
4 Người cư trú được nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản theo hợp đồng uỷ thác xuất, nhập khẩu;
6 Người cư trú là tổ chức kinh doanh dịch vụ bảc hiểm được nhận ngoại tệ chuyển khoản của người mua bảo hiểm đối với các loại hàng hoá và dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;
7 Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ ở
khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được nhận thanh toán bằng ngoại tệ và đổng Việt Nam từ viêc cung cấp hàng hoá và cung ứng dịch vụ;
8 Người cư trú là cơ quan hải quan, công an cửa khẩu tại các cửa khẩu quốc tê' và kho ngoại quan được nhận ngoại tệ từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh hoặc phí cung ứng dịch vụ;
11 Người không cư trú được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác hoặc thanh toán cho người cư trú tiến xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ;
Đ iểu 30 T à i khoản tiề n gửi ngoại tệ ở trong nước
1 Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiên các giao dịch thu, chi sau;
a) Thu ngoại tệ từ nước ngoài chuyển vào;
b) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu được phép trong nước;
19
Trang 19c) Thu ngoại tệ tiến mặt từ nước ngoài vào theo quy định của Ngán hàng nhà nước Việt Nam;
d) Chi bán cho tổ chức tín dụng được phép;
đ) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ;
e) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác hoặc các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ;
g) Chi rút ngoại tệ tiến mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức đó khi được cử ra nước ngoài cõng tác;
h) Chi chuyển khoản hoặc rút ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người khỏng cư trú , người cư trú là người nước ngoài;
i) Ch? chuyển ra nước ngoài hoặc chuyển sang tài khoản tiền gửi ngoại tệ của người không cư trú khác hoặc thanh toán cho người cư trú tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (đối với trường hợp người không cư trú là tổ chức),
2 Người cư trú, người không cư trú là cá nhân được mở và sử dụng tài khoản tiển gửi ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây;a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
b) Thu ngoại tệ tiến mặt từ nước ngoài mang vào theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
c) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hỢp pháp khác;
d) Chi bán cho tổ chức tín dụng được phép;
đ) Chi chuyển tiến, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ;
e) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác hoặc các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ;
g) Chi cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật;
h) Chi rút ngoại tệ tiền mặt;
i) Chi chuyển ra nước ngoài hoặc chuyển sang tài khoản tiến gửi ngoại tệ của người không cư trú khác (đối với trường hợp người không cư trú là cá nhân);
k) Chi chuyển sang gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép (đối với trường hợp người cư trú là cá nhân)
3 Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm theo dõi và kiểm soát các hoạt động thu, chi trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với các quy định của Nghị định này,
Đ iểu 39 Cd c h ế tỷ giá hối đoái của đồng V iệt Nam
1 Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điểu tiết của Nhà nước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện điều tiết tỷ giá hối đoái thông qua việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ và thực
Trang 20hiện phương án mua bán {rên {١؛ ! (rường ngoại (ệ,
2 Co chế (ỷ giá hổl ﺓ0ﺓﺍ của dồng Việt r١larn la (Crơ chế tỷ giả thả nổi cO gưản lý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định trên cơ 5ﺍﺓ rổ؛ tiển tệ của các nước cO guan hệ thương mại, vay, trả nỢ, dầu tư với Việt Nam phU hợ!p vớ5i mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ
Đ iều 8 C huyển t ؛ển m ột chiểu:
1 Ngoại tệ của người cư trú la tổ chức ồ V ệt Niam thu dược từ cảc khoản chuyển tiển một chiều phải dược chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tin dụng dược phép hoặc bán cho tổ chức tin dụng dược phép
Đ iểu 22 Quy đ ịn h hạn chế sử dụng ngoạì hối ttrẽn lãnh th ổ V iệt Nam:
Trên lãnh thổ V iệt Nam, mọi giao d!ch, thanh toà'.n, niêm yết, gưảng cáo của người
cư trU, người không cư trU khOng dưọc thực hiện bằng ngoại hối, trừ các giao d!ch với tổ chức tin dụng, các trường hỢp thanh toản thOng gua tru ng gian gồm thu hộ, ưỷ thác, dại ly
và các trường hợp cần thiết khác dược Thủ tướng Chínhi phủ cho phép
Chinh phủ dựơc gưyển ắp dụng một sổ biện phiắp như hạn chế việc mua, mang, chưyển, thanh toán dổi vơi cấc giao d!ch trén tài khoản vãng lai, tài khoản vốn: ắp dụng các quy d!nh về nghta vụ bản ngoạị tệ của người cư trú la tổ chức; áp dụng các biện pháp kinh tế, tài chinh, tiển tệ: và các biện pháp khác khi Chii'nh phủ xét thấy là cần thiết dể bảo dảm an ninh tài chinh, tiền tệ quOc gia
21
Trang 21CHƯƠNG I I NHỮNG ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(International Commercial Terms - Incoterms)
I/ LỊCH SỬ RA ĐỜI:
Những điểu kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms) - viết tắt là Incoterms - do phòng Thương mại quốc tế ICC (International Commercial Chamber) ban hành năm 1936 ICC là một tổ chức phi chính phủ, tập hợp hàng ngàn doanh nhân trong giới kinh doanh có trình độ quôc tế; vì vậy nó hoạt động với mục đích phục vụ giới thương mại quốc tế là chính
Nguyên nhân ra đ ờ i của Incoterm s:
Trong quá trình thực hiện những hợp đổng mua - bán, trao đổi hàng hóa ngoại thương, người ta phát hiện ra rằng: có một số điều kiện như phân chia chi phí, rủi ro; thòng quan hàng hóa XNK; vận chuyển hàng hóa từ nước người bán (NB) đến nước người mua (NM) thường xảy ra tranh chấp giữa các bên tham gia do bất đồng ngôn ngữ, nên mỗi nơi hiểu theo một cách khác nhau Điểu đó tất yếu dẫn đến rủi ro nhiều hơn cho một trong 2 bên, xung đột có thể làm ảnh hưởng đến giao dịch trong tương lai giữa các bên
Để khắc phục những xung đột nêu trên, ICC nhận thấy việc đưa ra những quy tắc
mà cả hai bên đối tác của hợp đổng cùng chấp nhận được là một việc làm cần thiết Quy tắc đó chính là Incoterms
Incoterms không phầi là luật bất buộc các bên phải áp dụng, mà nó mang tính chất khuyên nhủ, khuyến khích giới thương mại áp dụng để đổng nhất cách hiểu về các điều
kiện cơ sở giao hàng trong buôn bán quốc tế
Từ năm 1936 đến nay, Incoterms đã được sửa đổi 6 lần qua các năm 1953, 1967,
1976, 1980, 1990 và lần gần đây nhất là ấn bản năm 2000 Lý do chinh để sửa đổi Incoterms là do yêu cầu cập nhật để tương thích với tập quán thương mại hiện đại Vì vậy
trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, người ta cho phép á p dụng Incoterms năm nào cũng được, do sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.
Incoterms 2000 có một số điểu kiện được sửa đổi dựa trên ấn bản 1990 nhằm giải quyết những trường hợp hiểu lầm trong Incoterms 1990; tuy nhiên Incoterms 1990 hiện vẫn đang được các nhà kinh doanh sử dụng do thói quen
Trong giáo trình này, chúng tôi đề cập chủ yếu đến cả 2 ấn bản năm 1990 và năm
2000, vì cả 2 ấn bản đã tránh được những nhược điểm của các Incoterms đã ban hành
trước đây và chỉ rõ cho các bên tham gia hợp đồng cách thức vể:
+ Vận chuyển hàng hóa từ nước người bán đến nước người mua
+ Làm thủ tục hải quan X-NK hàng hóa (thông quan hàng X-NK)
+ Phán chia chi phí và rủi ro trong buôn bán hàng hóa
Nếu cả hai bên cùng tự nguyên, nhất trí sử dụng Incoterms nào, điều đó p h ả i được
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã ghi trong hợp đồng sẽ được phản xử bỏi
Trang 22trọng tài quốc tế.
Trước đây người ta thường áp dụng phương Ịplháp bốc dỡ hàng hóa truyền thống lên/ xuống phương tiện vận tải theo từng bao kiên: n g â y nay hàng hóa được gom vào các đơn vị vận tải như các ô-tô tải, các toa xe lửa hay các container rồi mới chất lên tàu cho một chuyến vận tải phối hỢp đường bộ - đương thử y hay đường sắt - đường thủy Các điếu kiện thương mại ghi trong Incoterms được áp dụng khi thực hiện quá trình vận tải đa phương thức và đơn vị hóa hàng hóa như đã nêu trê n
Cả Incoterms 1990 và Incoterms 2000 đểu có 13 điều kiện cơ sở giao hàng, chia làm 4 nhóm, và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nqhĩa vụ của người bán:
+ Nhóm E - có 1 điều kiện - Ex Work (EXW) - Nlgười bán giao hàng tại xưởng:
Có thể có 4 hình thức trong điểu kiện này: Giao tại nhà máy (Ex Factory); Giao tại kho hàng (Ex W arehouse); Giao tại đồn điển (Ex Plantation) nếu là mua/bán hàng nông sản; Giao tại mỏ (Ex Mine) nếu là mua/bán tài nguyên thiên nhiên
+ Nhóm F: có 3 điều kiện:
> FCA - Free Carrier: NB giao hàng cho người vận tải
Có 2 hình thức phụ trong điều kiện này: FOT (Free On Truck - Giao hànglên ô tô) và FOR (Free On Rail - Giao hàng lên tàu hỏa)
> FAS - Free Alongside Ship: NB giao hàng dọc mạn tàu
> FOB - Free On Board: NB giao hàng qua lan can tàu
+ Nhóm C; có 4 điểu kiện:
> CFR - Cost and Freight: Người bán trả chi phí vận tải
> CIF - Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
> CPT - Carriage Paid To : Người bán trả cước đến cảng đích qui định
> CIP - Carriage and Insurance Paid To ; Người bán trả cước phí và muabảo hiểm cho hàng hóa đến cảng đích qui định
+ Nhóm D: có 5 điều kiện:
> DAF - Delivered at Frontier: Giao hàng tại biên giới
> DES - Delivered Ex Ship: Giao hàng trên tàu (tại cảng đích)
> DES؛ - Delivered Ex Quay: Giao hàng tại cầu cảng
> DDU - Delivered Duty Unpaid: NB giao hàng tại đích, chưa nộp thuế
> DDP - Delivered Duty Paid: NB giao hàng tại đích, và nộp thuế NK
Có thể tóm tắt nội dung Incoterms 1990 và Incoterms 2000 theo bảng dưới đây:
23
Trang 25ل ٠
ầ
؛ج C
£
0 م(
ﺮﺛ
0 со· ٠ ﻝﺀﺓ
со С
ﺓ ề ﺓ
C م
٠0
ﻱ
0
-ﺀ
؛
Іﻡﺓ٠
I
ﻮ ﻟ
ﻱ
C
، ﺡ
ﺕ ٠٠
0 ) 0
e n d
٠
؟ ٠
S ·ﺕ
со
■ en
£
ﺕ
о
ﻕ ٠
со
.ﺅ ﺝ
ﺡ ﺡ
Ф со '،
СО rco
£
j f
ﻕﺉ
] -
со О
■
ﻻﺅ'٧
Е
٠ο )
٠ 0
ﻡ ﻻ
V
ﺝ ﺅ
،ﺓ ٠٠
.- £
СО - ٧ ٥٠
.
٠١ ٠ ' С ى Ф
■ ٠١ ﺡ ﺡ ٠
ح φ
'0
о
ІІ
ﻻ 0
.٠٠
СП с
£
ﻱ ٠
£ О
£ С
ﺓ ٠
£ r
ỵ
X с
'٠٥١ ٠٠
٠٠
£ О
£ С
٠ 0 ۶ b
U
|٠ ﺡ
ệ
ﺝ
٠5 en c
ﺕ ٠
.
£
'ф
£ с Φ-
с
Ồ
£ ' 5
с т
ﻉ ﻝ ٠
ﺡ
ﺄ ﺗ
2 '
ﺡ ۴٠٠١
й '.ф 0
ﺡ ۴٠٥١
b
£ О
٠١ £
ﺝ ٠ ﺓ ﻕ
Ф
b С
ỵ
ﺩ ٠٠
ﺓ ٠
٠
СО
ﺡ
ﻕ ﺝ ﺓ
-ﺍ - ﺓ
С fC ữ
' §
-٠
٠٠ ﺕ ٠١
Iﻕ
6 со со
2
:
Ф , т '
ﺎ ﻗ |١٠ ٠ ﻡ
Ό
> | ﺓ
Ф ٠٠ ٠ ﺏ ٠ ' ﺀ ل ج ﰿ ﺅ ٠
С 'Ф
■٠φ
٠٠ ٠١
с гф
о٠١
С 0
ﻕ ﺍﻱ
ф Z
ﻉ
Ф
· 0
٠١ ﺀ
.ﺅﻉﻍ
2
٠٠
ﺝ.ﺓ
en
ﺉ |
φ Ό
^ φ 0 - en C
٠Φ
гﺅ
1
ﻕ ﺍ , ﺓ
£
ﻝ ٠ ٠
Ü
٠ ﻡ
Ό
О
ﺩ
Φ
-Ï
ﺀ2ﺙﻑ
.
X
٠ ﺍ ٠
С ‘Ф
> £ 0 -
Ό
ﺝ
5 С
ﺅ
.٠
،ﻍﺀ
en
ﻡ ﺡ
—
I I I٠ﺱ
£
ﺀ ٠
ﺕ
en
ﺀ ﻡ
ﺱ ٠
£ О ф
с ф
: η
٠١ ﺝ
ى
? ﺩﻉ
£ Ç
'v
ﺓ ٠
٠'ﺓ
Ф· ٠١ С
۴ ٠ ٢٢١ ج
ﻻ ١ ﺝ
Ф
ﺍ
Ồ 1
ﺫ 0 ﺕ
п с п
ﻍ C l
١ ﺎﻣ
ﻯ .
ﻉ
- Φ : о - ﺊﻳ ٠ ﻱ Ό
Е en С
ﺕ ﺝ ٠ ﻝ
٠ φ
ﺓ
ﱎﺀ ٠
&-Ễ
Trang 26>)
ﺫ
©
٠ﺎﻣﻕ
٠ Ό
· и
С
Ơ3.ﻉﺔﻋ
Сﺡﺫﻱﻥ
٥
©
С٠٥
tSj
C
ﺀ
ﺀﺙ٠
ﺈﺑ.ﻱﻯﱀ
Trang 27Ill/ NHỮNG CHU Y KHI SỬ DỤNG INCOTERMS 1990:
1/ Dỉểu kiện EXW - ''giao hàng tại xưởng": NB hết nghĩa vụ khi hàng hóa dược chuyển
giao tạ! co sở của minh؛ tuy nhiên, NM cO thể chấp nhân NB dã giao xong hàng nhung chu'a dua tên phương tíện vặn tải va NM muOn ٢ut hàng ra khỏi d!a điểm của NB sẽ phải tụ' thuê phuong tiện vận chuyển, trả moi chi phi cho các chuyến vân tải nội d!a
Nếu NM fà nhà dầu tu' nu'ớc ngoài tại khu chế xuất, co thể áp dụng diều kiện này khi dã thông thạo vể thủ tục ỗ nước sỏ' tại dể mua nguyên t؛ệu tu' nội d!a
2/ Theo nhOm F: 2 điểu k؛ên FCA và FOB dOl hỏi nguOi bán phả؛ làm thủ tục thOng guan hàng xuất khẩu؛ Chỉ cO dìều kiện FAS khOng yêu cầu NB làm thủ tục hải guan cho hàng
3 /N h ó m C :
CO thể chia thành 2 nhOm nhỏ theo những cách nhín sau dây;
٠ Nê'u xét theo diOm chuyOn rUi ro:
- Hai d؛ều kíện CPT và CIP gui d!nh NB giao hàng cho người vận tải, rủì ro du'Ợc chuyển
từ NB sang NM sau khi hàng dã giao cho người chuyên chỏ
- Hai diều kiện CFR và CIF gul dinh NB phải giao hàng qua lan can tàu Rủi ro duọ'c
chuyển tù' NB sang NM sau khi hàng dã gua lan can tàu tại cảng bốc hàng
٠ Nqhla vu chinh cUa NB la qUl háng tu dia diOm cUa minh Nghĩa vụ bổ xung la phả؛ tổ chức và trả tìền cho chặng vận tảỉ chinh dể dua hàng dến đ!a điểm CUỐÍ cUng (cảng dlch) do NM
ấn định Nhu vậy sẽ có hai điểm tới hạn đỏi vởi NB:
- Điểm mà tạt dO NB gửi hàng dl (ngu'01 vận tải hoàc lan can tàu tại cảng bồc hàng)
- Điểm má tạ؛ dO NB trả t؛ền vận tải (cảng dích CUỔÍ cUng) và bảo hiểm (nếu cO)
٠ Nếu xét ve nghĩa vu mua băo hiOm cho hàng hOa XNK:
- Hai diều kiện CIP và CIF buộc NB phải mua bảo hiểm cho hàng hOa (và cung cấp
chUng tư bảo híểm cho NM)
- Hai diồu kíện CPT và CFR khOng ٩٧ d!nh nghla vụ bảo h؛ểm؛
٠ Hai diều k؛ện CFfva CIF chi vặn dụng cho vặn tải đường biển, người bán phải curig
cấp cho rìgườí mua vận don dường bíển dã bOc hàng lên tàu (Shipped on Board Bill ot Lading) Incoterms guy định cho phep NM dược bán hàng dọc đường vớí lọaỉ vận dơn này Trong trường hỢp ch! cO những chưng tu' vận tải quen đủng như Biên lai nhận hàng, Vận dơn thông thường, Giấy gửì hàng dường bíển (Data Freight Receipts, WayBills, Liner WayBills, Ocean WayBIIIs, )
mà áp dụng vận tả؛ da phương thUc, thi người mua khOng thể bần hàng dọc dường, vỉ những chứng tư này khOng phải vận dơn dường b؛ển dã bốc hảng lên tàu
Lợi dụng tinh huống này nha Nl^ cO thể lấy ly do ''khổng du'ợc cung cấp chưng tu' hợp lệ" dể tù' chổi thực híện họ'p dồng kh؛ thẳy gia cả hàng hOa sụt g؛ảm so vOI lUc ký hợp đổng, tránh thua thìệt khi thụ'c hiện ho'p đổng
Tuy nhiẻn, nhà NK cũng khOng nên chấp nhận giấy gửi hàng dường biển vì nha XK cO thể ra chỉ thị cho người vận tải giao hàng cho một người khảc, khOng phải NM dã dược chỉ d!nh
Cách vỉềt chuẩn xác cùa điéu kien Cost and Freight \à CFR\ \^ ١ ﺏ ١٦١٦١ ^ ٩ \.Y\ực \ế các
bên thường sử dụng nh؛ều cách viết tắt như CẴF; C+F; c and F (CNF)
4/ T h e nhOm D: NB khOng phả؛ làm thủ tục NK với những diều kiện DAF DDU DBS; nhưng phả؛ làm thủ tục NK với những diểư kiện DDP DEQ vi vậy nếu thấy việc NK hàng hOa vào nước NM quá khO khãn thi nhà XK khOng nên chấp nhận giao hàng theo dìểu k؛ện này
Trang 28- Điều kiên DDU có 2 diểm chuyển rủi ro'
+ Rủi ro hữu hình (rnất mát, tốn thất, đổ V'ỡ ١؛ thiệt hại về hàng hóa); chuyển tử
NB sang NM tại kho của NM
+ Những rủi ro về thủ tục NK hàng hóa do ÍNIM gánh chịu
IV/ NHỮNG CHÚ Ý KHI s ử DỤNG INCOTERMS 2000:
ỉncoterms 2000 có những quỉ dịnh thêm/ khác VỚ I mcoterms 1990;
٠ ở điểu kiện EXW: nếu NM muốn NB phải ch u them trách nhiệm xểp hàng lên phương
tiện vận tải thì phải ghi rõ vảo hợp đổng ngcại thương
٠ Theo nhóm F:
- Điểu kiện FCA: NB phải làm thủ tục XK, giao hà ng cho người chuyên chở do NM chỉ
định tại nơi qui định, nhu vảy:
+ Nếu giao tại cơ sở của NB thì NB sê chịu chi phí b١ốc hàng lên phương tiện vận tải.+ Nếu giao hàng tại bất kỳ nơl nào khác NB không chịu trách nhiêm bốc hàng
+ Nếu NM chỉ định người nào đó (không phải ià người chuyên chở) nhận hàng, NB coi như hoàn thành nghĩa vụ khi giao hàng cho người đó
- Điếu kiện FAS qui định NB làm thủ tục XK (trai ngược với incoterms 1990) Nếu NM
muốn làm thủ tục XK thì phải ghi rõ thỏa thuân này vào hơp đổng ngoại thương
* Theo nhóm C:
- Incoterms 2000 khuyến cáo nên sử dụng cách viết chính xác CFR để chỉ Điều kiện
Cost and Freight nhằm tránh những trở ngại trong viẻc diễn giải hợp đồng mua bán
- Điều kiện CIF qui đinh NB mua bảo hiểm ở mức tối thiểu; nhưng NM có thể yêu cầu NB mua bảo hiểm thêm cho các rủi ro khác
- Với điểu kiện CỈP, các bên có thể thống nhết q؛.ll dính NB mua bảo hiểm ở mức tối đa theo nguyên tắc; “Nếu có nhu cầu mua thêm bảo hiểm, NM cần thỏa thuận với NB rằng NB sẽ mua thêm bảo hiểm hoặc tư NM sẽ mua thêm bảo hiểm"
٠ Theo nhóm D:
Điều kiện DEQ qui định NM làm thủ tục NK (trái ngược với ỉncoterms 1990) Nếu muốn
NB làm thủ tục NK thì các bên phải ghi rõ thỏa thuận vào hợp đồng ngoại thương
IV/CHI TIẾT NGHĨA v ụ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN H ộp ĐổNG THEO ĐIỂU KIỆN GiAO HÀNG FOB (Theo Incoterms 1990; Incoterms 2000):
1/ Các trường hỢp đặc biệt của FOB:
- FOB under tackle (FOB dưới cần cẩu): người bán chịu mọi rủi ro và chi phí cho đến khi hàng được móc vào cần cẩu bờ (tai cảng bốc)
- FOB stow ed/trim m ed (FOB xếp hàng/san hàng): người bán hết trách nhiệm sau khi
hàng đã được xếp xong hoăc san đểu trong hầm tàu Áp dụng FOB stowed khi giao hàng bao kiện và FOB trimmed khi giao hàng rời
- FOB shipm ent to Destination (FOB chở hàng đến): áp dụng trong trường hợp người
mua ủy quyền cho người bán thuê tàu chở hàng đến nơi quy định nhưng thanh tóan cước phí vận chuyển do người mua chịu
29
Trang 29- FOB liner term s (FOB diều kiện tàu chợ): chỉ phí bốc hàng iên tàu đã được tính vào
cước vận chuyển và thanh toán luôn cho người vận tải người bán không phải trả thêm phí bốc hàng lên tàu nữa
Riêng trong trường hợp buôn bán với Mỹ, bạn nên nhó có những qui định vể điều kiện FOB khác hơn so với FOB trong Incoterms tổng quát trên đây Những qui định đó được ghi chép
trong ấn phẩm The Revised American Foreign Trade Definitions, 1941 (Nhũng định nghĩa ngoại
thương của Mỹ bản sửa đổi năm 1941) Trong quá trình đàm phán, bạn nên để nghị bạn hàng
Mỹ giải thích và qui định rõ khi lựa chọn điều kiện này
2/ BẢNG TÓM TẮT NGHĨA vụ VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN THEO ĐlỂU KIỆN FOB
NGHĨA VỤ
NGƯỜI BÁN PHẢI (Cung cấp hàng phù hợp với HĐ và những chứng từ cần thiết)
NGƯỜI MUA PHẢI (Nhận hàng và Trả tiền hàng theo qui
+ Hàng đã giao lên tàu.
+ Số lượng hàng giao vá giá trị hợp đổng
+ Thờỉ gian tàu rời cảng đi và dự kiến thời
gian đến cảng dỡ
Cho NB:
+ Tên tàu và các chi tiết có liên quan đến
tàu (quốc tịch, trọng tảl )
+ Điểm bốc hàng lên tàu.
-f Thời gian phải giao hàng.
Phân chia
phí tổn
- Trả mọi phí tổn cho đến khi hàng qua lan
can tàu tại cảng bốc hàng
chứng từ
nhận hàng
- Chứng từ vận tải (B/L, Data Freight Receipts, WayBills Liner WayBills, Ocean WayBiils, hoặc thông báo điện tử)
Kiểm tra - Trả các phí tổn cho việc kiểm tra hàng để
giao hàng
- Cung cấp và chịu phí tổn về bao bì cần
thiết
- Ghi ký mã hiệu đầy đủ cho hàng hóa
- Chịu phí tổn và chịu trách nhiệm về việc kiểm tra hàng hóa trước khi gửi đi
Nghĩa vụ
khác
Nếu NM có yêu cầu thì phải cung cấp cho
họ những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm hoặc ký hỢp đổng vận tải
- Trả mọi chi phí, lệ phí để nhận được các
chứng từ hoăc thông báo điện tử
- Hoàn lại NB những khoản mà họ đã bỏ
ra để giúp mình nhận hàng
Trang 30V/ CHI TIẾT NGHĨA vụ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BẾN HỢP ĐỔNG t h e o ĐIỂU k iệ n
GIAO HÀNG CIF (Theo Incoterm s 1990; Incoterms 2000):
BẢNG TÓM TẮT NGHĨA vụ CÁC BÉN THEO ĐlỀU KIỆN CIF
(Cung cấp hàng phù hỢp với HĐ và những chứng từ cần thiết)
NGƯỜI MUA PHẢI (Nhận hàng và Trả tiền hàng theo qui định của hỢp đồng)
- HĐ vận tải đưa hàng tới cảng qui định
- Chịu mọi phí tổn mua bảo hiểm như đã thỏa thuận trong HĐNT và cung cấp cho
NM đơn bảo hiểm hay 1 chứng tử nào đó tương đương
Không có nghĩa vụ
Ttòng báo Cho NM: hàng đã giao lên tàu và những
thông tin cần thiết để nhận hàng
Cho NB: Ngày bốc hàng lên tàu và cảng đến qui định (nếu giữ quyền xác định).Gao/nhân
hmg hóa
Giao hàng và chịu mọi rủi ro, mất mát cho đến khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc háng
- Chịu mọi rủi ro, mất mát kể từ khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng
- Nhận hàng từ người vận tải tại cảng đến qui định
Piân chia
p[í tổn
Trả mọi phí tổn có liên quan đến hàng cho đến khi háng qua lan can táu tại cảng bốc hàng
- Trả mọi phí tổn có liên quan đến hàng kể
tử khi hảng được giao tại cảng bốc trong quá trình vận chuyển đến cảng đến
- Trả phí dỡ hàng (nếu phí này không tính váo cước vận tải)
B،ng chứng
giiO hàng
- Chứng từ vận tải (B/L Data Freight Receipts WayBills, Liner WayBills, Ocean WayBills hoặc thông báo điện tử)Xiất trình
chứng từ
nfận hàng
- Chứng từ vận tải (B/L Data Freight Receipts, WayBills, Liner WayBills, Ocean WayBills, hoặc thông báo điện tử)
Kii’m tra - Trả các phí tổn cho việc kiểm tra để giao
hàng
- Cung cấp và chịu phí tổn về bao bì cần
thiết
٠ Ghi ký mã hiệu đầy đủ theo yêu cầu NM
- Chịu phí tổn và chịu trách nhiệm vể việc ktểm tra hàng hóa trước khi gửi đi
N.hĩa vụ
khác
Cung cấp cho NM những chứng từ cần thiết; Invoice Certificate of Origin, Packing list, B/L, Certificate of Weight, Certificate of quality Insurance policy
T٦eo yêu cáu người XK, cung cấp thông tin để họ mua bảo hiểm
31
Trang 311 / M ột và آ chú y khi sử dụng điểu kiện CIF:
- Theo bảng írang 24 và sơ đổ írang 27: rõ ràng hợp dồng mua bán theo điểu kiện
c là hợp đổng ВЭп hàng tại nơi di, chU' không p hải họp đổng bán hàng tạ i nơ,' đến VI vậy
NB chﺁ cO nghﺁ a vụ thanh toản cước phi vận chuyển, cỏn rủ i ro vá các c h i p h i p h ụ tr ộ i k ể
từ kh i hàng hOa được g iao m ộ t càch phù hợp ta do NM gành ch '١u.
- Các nghta vụ liên guan dến thdi gian phải dưỢc chỉ rO dến ndi khỏi hành hay nơi giao hàng VÍ dụ: “Việc giao (xếp) hàng lên tàu khOng trễ hdn ngày 30/7/2002" sẽ hoàn toàn khác với "giao hàng lên tàu sao cho hàng phải dến ndi gui d!nh khOng trễ hon ngày 30/7/2002"
2/ Các trư ờ n g hộp dặc biệt của CIF:
- C1F u nder s h ip 's tackle (GIF dưới cần cẩu tàu tại càng dỡ hàng cuOi cù n g ):
người bán hết trách nhiệm khi hàng dược móc dưổi cần cẩu của tàu tại cảng dích cuOi cUng
- C1F landed (CIF dỡ hàng lẽn bờ): theo điểu kiện này người bán khOng những
chịu chi phi vận tải và bảo hiểm cho dến khi hàng dược dưa dến cảng guy d!nh mà cOn ch!u thêm cả chi phi dỡ hàng và dưa hàng lên bờ theo sự chỉ định của người mua
- CIF atload (CIF hàng n ổ i/ CIF Giao hàng trên biển): hợp đổng mua - bán theo
điểu kiện CIF dược ký kết khi hàng dã ổn định trên tàu Áp dụng trong trường hỢp háng dược bán khi dang trong ٩ uá trinh vận chuyển bằng dương biển hoặc hàng chuyển khẩu
- CIF lin e r te rm s (CIF điểu kiện tàu chợ): chi phi dỡ hàng dã dược tinh vào cước
vận chuyển tàu chợ NB dã thanh toán với người chuyén chở; ngươi mua khOng phải trả thêm phi dỡ hàng nữa
- Nê'u th u ê tà u ch u yến , ta còn gặp những điểu kiện giao hàng:
+ CIF FO (CIF Free Out - CIF miễn phi dỡ hàng cho người vậ n tẳ i): NB trả cước
phi vận tải bao gổm cả phi xếp hàng lên tàu Chi phi dỡ hàng tại cảng dích cuOi cUng do ngươi mua ch!u
+ CIF FIO (CIF Free In and Out - CIF m iễn phi xếp hàng lẽn tà u và m iễn p h i dỡ hàng cho người vận tẳ i): trong cước vận tải mà NB cO trách nhiệm thanh toán cho người
vận tải chưa tinh phi xếp - dỡ hàng hoá, vì vậy NB phải chịu phi xếp hàng tại cảng bốc hàng và NM phải ch!u phi dỡ hàng tại cảng dích
Chú ý: Từ khi Việt Nam thực hiện chinh sách mỏ cửa, cUng với làn sOng dầu tư
nứơc ngoài gia tãng mạnh mẽ, các hãng vận tải nổi tiếng thế giới cũng dã cO mặt tại Việt Nam dể kinh doanh và thu những mơn lợi khổng lổ từ d!ch vụ vận tải nOi chung và vận tải biển nói riêng (xem thêm §4 Tinh hình vận tải biển VN - từ trang 418 dến trang 433) Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp VN vẫn thường ký hợp đổng NK theo giá CIF và hỢp dồng XK theo giá FOB, diểư dơ gây nhiểu thìệt hại cho phía VN, nguyên nhân là do:
- Nhập khẩu theo điểu kiện CIF và xuất khẩu theo điểu kiện FOB làm dơn giản hỏa
٩ uá trinh thực hiện hợp đổng XNK, nên cắc doanh ngh!ệp VN dã áp dụng ngay từ khi bắt dầu tham gia buOn bán trén thị trường thế giới và dến nay dâ trở thành thOi guen Điểu
Trang 32này khiến cho khách hàng nước ngoài khi giao dịch ١/ới VN cũng hình thành thói quen chào bán giá GIF và hỏi mua giá FOB.
- Các doanh nghiệp VN nói chung đéu ở trong tình trạng thiếu vốn, nên không đủ điểu kiện thanh toán cước phí vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa
- Nói chung cán bộ nghiệp vụ còn chưa nắm vững về nghiệp vụ ngoại thUdng nên
đã hiểu sai về các điểu kiện giao hàng CIF và FOB; họ tưởng rằng bán hàng theo giá FOB thì giao hàng tại cảng bốc; còn mua hàng theo giá CIF thì giao hàng tại cảng dỡ hàng cuối cùng, vì vậy “XK theo giá FOB thì an toàn hơn và được thanh toán nhanh hơn XK theo điều kiện CIF” và “ NK theo giá CIF thì an toàn hơn và thanh toán cho bạn hàng chậm hơn NK theo điểu kiện FOB”
Nhưng như đã trình bày: XK theo điều kiện FOB hay CIF thi điểm chuyển rủi ro cũng là lan can tàu tại cảng bốc hàng, Việc thanh toán tiền hàng sớm hay muộn là tùy thuộc vào thỏa thuận trước đó giữa NB và NM, điều đó đã được ghi chú cụ thể trên hợp đồng, chứ không phụ thuộc vào điều kiện GIF hay FOB
- Yếu kém về nghiệp vụ thuê tàu và mua bảo hiểm cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho các doanh nghiệp VN né tránh và nhường lại quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho khách hàng nước ngoài; mặt khác mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các công ty vận tải và công ty bảo hiểm cũng chua được thiết lập m ột cách bền vững để lựa chọn người vận tả i - bảo hiểm chắc chắn cho hàng hóa XNK của mình
>٥*
33
Trang 33SINH VIÊN THỰC HÀNH
Xem xét các điểu kiện Incoterms 1990 và Incoterms 2000, đồng thời đối chiếu với họat động xuất - nhập khẩu của các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nứơc ngoài) tại Việt Nam, và cho biết:
1/ Hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng những ấn bản Incoterms nào?
2/ Hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng phổ biến những điểu kiện nào trong Incoterms 1990; trong Incoterms 2000?
3/ Sắp xếp theo thứ tự thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa (từ người bán sang người mua) từ sớm nhất đến trễ nhất trong các điều kiện cơ sở giao hàng (kể cả các trường hợp đặc biệt của FOB và GIF).
4/ Những điểu kiện thưdng mại nào có thời điểm chuyển quyển sở hữu hàng hóa (thời điểm chuyển rủi ro) trùng với thời điểm chuyển chi phí từ người bán sang người mua; Những điều kiện nào có thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa và thời điểm chuyển chi phí không trùng nhau?
5/ Những điều kiện nào trong Incoterms 1990/2000 qui định b ắ t b u ôc ngừơi bán/
Những điều kiện nào cho phép người bán tư q u yế t đinh việc mua hay không mua bảo hiểm cho hàng hóa; Những điều kiện nào cho phép người mua tư q u v ế t đ in h việc mua hay không mua bảo hiểm cho hàng hóa vận chuyển trên chặng chính?
6/ Nghiên cứu kỹ các điểu kiện Incoterms 1990 và Incoterms 2000; sau đó điền vào bảng dưới đây những nghĩa vụ thuộc vể người bán (NB) và những nghĩa vụ thuộc về người mua (NM) (bạn hãy lập 2 bảng cho 2 ấn bản Incoterms 1990 và Incoterms 2000).
Thông quan hàng XK
Chi phí vận tải chặng chính
Mua bảo biểm cho hàng hóa
Thông quan hàng NK
Phí dỡ hàng tại cảng đích
Chi phí vận tải nội địa nứdc NK
Điể chuv quyểi hữu h hó EXW
Trang 34CHƯƠNG I I I THANH TOÁN QUỐ؛C TẾ
Thanh toán là một nghía vụ bắt buộc của ngưởi mua đối với người bán sau khi họ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng với những điểu kiện đã nêu trong hợp đổng Vì vậy việc nghiên cứu để hiểu và vận dụng thanh toán quốc tế txmg ngoại thương là cần thiết đối với
cả hai bên.
A/ CÁC VĂN KIỆN PHÁP LÝ QUAN TRỌNG
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Để thực hiện khâu thanh toán một cách an toàn và có hiệu quả, các bên có liên quan cần phải biết những qui định chủ yếu trong các văn bản mang tính chất pháp lý quốc
tế, đặc biệt là đối với NB - người XK Trong mục này, chúng tôi chỉ giới thiệu tên những văn bản đó mà không giới thiệu chi tiết nội dung Bạn đọc nếu có quan tâm xin đọc thêm PHỤ LỤC CHƯƠNG III - từ trang
1/ L u ậ t th ố n g nhâ.t về hối phiếu năm 1930 (Uniform Law fo r B ill o f Exchange);
giải thích một cách thống nhất vể những vấn đề có liên quan đến hối phiếu như Khái niệm, Nội dung, Tính chất của hối phiếu; Cách tạo lập, lưu thông hối phiếu; Quyển và nghĩa vụ của những người có liên quan (Xem từ trang 169 - 175).
L u ật h ố i p h iế u của Anh năm1882 (Bill of Exchange ACT of 1882, viết tắt là BEA 1882): được sử dụng ở Anh và những nước phụ thuộc Anh trước đây.
L u ậ t th ư ơ n g m ại th ố n g nhất của Mỹ năm 1962 (U niform C o m m e rcia l Codes
of 1962, viết tắt là u c c 1962); sử dụng ở Mỹ và những nước phụ thuộc Mỹ trước đây 2/ L u ậ t th ố n g nhâ't về séc (Uniform Law for Check): được các nước Đức, Ý, Đan Mạch, Pháp, Hà Lan, Na Uy, Thụy sĩ, Thụy Điển, Bố Đào Nha thông qua vào năm 1931 tại Genève , trong đó qui phạm hóa những vấn để cỏ liên quan đến séc như Hình thức, Khái niệm, Nội dung, Tính chất của séc; Cách phát hành và lưu thông séc; quyển và nghĩa vụ của những người có liên quan
3/ Qui tắ c th ố n g n h ấ t vể nhờ thu chứng từ thương mại (U nifo rm rules fo r the
C o lle c tio n o f co m m e rcia l paper, revision 1978 IIC): do Phòng Thương mại quốc tế ICC
ấn hành năm 1978, qui định những vấn đề có tính nguyên tắc về khái niệm, quyển lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong thủ tục nhờ thu, chi phí và chứng từ nhờ thu (xem
từ trang 176 - 184).
4/ Qui tắ c th ự c hành về Tín dụng Dự phòng quốc tế (In te rn a tio n a l S tandby
P ra ctice s 1998 - ISP98) do Viện Luật và Tập quán Ngân hàng Quốc tế (Institute of International Banking Law and Pratice - Thuộc Phòng Thương mại quốc tê' ICC) biên soạn
từ năm 1995, phát hành năm 1998 (có hiệu lực từ 1/1/1999) chính thức thể hiện sự cam kết của ICC trong việc đưa ra những chỉ dẫn mang tính toàn cầu vể việc hình thành một tập quán ngân hàng tiêu chuẩn về Thư tín dụng dự phòng.
Mặc dù hiện nay Qui tắ c và thực hành thống nhâ't về tín d ụ ng c h ứ n g từ (UCP) do Phòng Thương mại quốc tế ICC ấn hành năm 1933, bản sửa đổi năm 2006 (UCP No 600),
có một mục dành cho Stanby L/C, nhưng ngày nay người ta vẫn sử dụng cả ISP98 song song với UCP No 600.
.3.5
Trang 35Trong điều 1.01 của Qui tắc 1 ghi rõ; Qui tắc này (ISP98) nhằm áp dụng cho các Thư tín dụng dự phòng - Standby L/C (bao gồm cả Thư Tín dụng dự phòng thực hiện, tài chính và trả tiền trực tiếp).
5/ Qui tắ c và th ự c hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP - DC: Uniform
C ustom s and P ra ctice fo r D ocum entary C redits): do Phòng Thương mại quốc tế ICC ấn
hành năm 1933, được sửa đổi qua các năm 1957,1962, 1974, 1983,1993 (UCP № 500) và lần gần đây nhất là sửa đổi năm 2006, có hiệu lực từ 1/7/2007 - gọi là bản UCP N٥ 600 (Xem thêm từ trang 184 - 203)
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THÔNG DỤNG
I/ SEC (C heque/C heck):
1/ Khái n iệm : See là một tờ mệnh lệnh vô điểu kiện của người chủ tài khoản tiền gửi, ra lệnh cho NH phục vụ mình, trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm see hoặc người có tên trên see; hoặc trả theo lệnh của người cầm see (theo lệnh của người có tên trên see).
- Số tài khoản trích tiền.
- Số tiền được trích trả từ tài khoản tiền gửi.
- Người hưỏng lợi.
- Họ tên, địa chỉ, chữ ký người phát hành see.
٠ Sec hợp lệ; là những see được lập theo đúng chế độ quy định;
- Dùng đúng mẫu quy định của NH (thông thường các NH qui định phải dùng see
do chính NH đó phát hành).
- Tiêu đề và nội dung ghi thống nhất một ngôn ngữ.
- Không viết mực đỏ, mực dễ phai màu.
- Không có dấu vết tẩy xóa, không ghi chổng các dòng chữ lên nhau.
-·Chữ ký của người phát hành see đúng như chữ ký đã đăng ký ở ngân hàng.
- See còn trong thời hạn hiệu lực, đó là thời gian tính từ ngày phát hành đến ngày cuối cùng phải thanh toán see.
Công ước Genève quy định thời hạn hiệu lực của see là;
-f- 8 ngày làm việc nếu lưu hành trong cùng 1 nước.
-t- 20 ngày làm việc nếu lưu hành trono cùng 1 Châu lục.
+ 70 ngày làm việc nếu lưu hành ở các nước không cùng Châu lục
Trang 36Luật sec của Anh - Mỹ không quy định ‘ hời hạn h iệu lực của sec mà quy định “thời hạn thanh toán hợp lý” do NH xác định.
Luật sec quốc ؛ếquy định sec thương mẹi phả dược xuất trình để thanh toán trong vòng 120 ngày.
Sec du lịch không quy định thời hạn hiệu lực.
٠ Sơ đổ lưu hành sec; Có 2 trường hợp:
+ Lưu hành sec qua m ột ngân hàng:
Giải thích sơ đồ;
(1) NB giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho NM.
(2) NM phát hành sec để thanh toán cho NB.
(3) NB đến NH (có tài khoản của NM) xuất trình sec.
(4) NH kiểm tra sec nếu thấy hoàn toàn hợp lệ, sẽ tiến hành trả tiền cho NB hoặc ghi ‘Có” vào tài khoản tiền gửi của NB.
(5) NH thông báo cho người phát hành sec kết quả thanh toán sec.
+ Lưu hành sec qua 2 ngân hàng, một NHỎ nước người XK (NHb), NH kia ở nước người NK (NHm);
(1) Nhà XK giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho nhà NK.
(2) Nhà NK phát hành sec để thanh toán cho người XK/người cung cấp dịch vụ (người hưởng lợi thứ nhất).
(3) Người XK đến ngân hàng phục vụ mình (NHb ) xuất trình sec và để nghị được giúp đỡ trong việc thanh toán.
(4) NHb chuyển sec đến ngân hàng phục vụ người NK (NHm).
(5) NHm kiểm tra sec nếu thấy hoàn toàn hỢp lệ, sẽ tiến hành chuyển tiền cho NHb
(6) NHb chuyển tiền cho NB hoặc ghi ‘Có” vào tài khoản tiền gửi của NB.
37
Trang 373/ Các loaisec:
Càn cứ theo tinh \ư٧ chuyển cùa sec: có ﻵ \oạ\
- Sec ghl tên; trên sec cO ghl rõ tèn của người hưỗng lợi (loạỉ sec này khOng chuyển nhượng ứược).
- Sec vô danh; trên sec khOng ghi rO tên của người hưồng lợỉ mà chỉ ghi; "Trả cho người cầm sec" (Pay to the bearer) Như vậy, ai cẩm sec người dO sẽ dược lĩnh tíền Loại này cO thể
- Sec theo lệnh: tren sec cỏ ghi "Trả theo lệnh của (Pay to the order ot ): người ký phát dã chi ra một cảch suy đoán người hưỏng lợi tờ sec; loại này cO thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu (endorsement) dO la hành vi ký vào mặt sau của tờ sec thưa nhận việc chuyển quyển sở hữu sec cho dối tượng khác của người hưỏng lợi.
b / Càn cứ vào dặc điểm sù dụng١ có ﺓ \oạ\ sec
- Sec gạch chéo: mặt trước tở sec cO 2 gạch chéo song song, do người hưỏng lợi phat hành và sec này chỉ sử dụng trong trưởng hợp chuyển khoản qua NH.C0 2 loại;
+ Sec gạch chéo thường: giữa 2 gach chéo khOng ghi tên ngân hàng lĩnh hộ t؛ền٠
+ Sec gạch chéo dặc biệt: gíữa 2 gạch chéo trên sec cO ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền Như vậy, chi cỏ NH dược chi d!nh trên sec mới cO quyền linh hộ tiền cho người hưỏng lợi mà thô.؛
Trang 38Г
؛
Г
■«
٠:.؛
.ﻯ
ﻲﳞﻻ؛ﻞﻳ٦ﻍ
ﺀ
ﻻ٧
i
ﺀ
ﺀ
hﻯ
٥ ٥ ﺓ Ç 0
C l
<
ة ا
ﺀ ﺝ
ﺡ
Я /
C C.
1
<ﺀﺬﻋ٥٥
Z U
Γ\
حﺏ
١ r tﺓ
ﻕﻍ ٤ﻱﰉ
ﺮﳑ ٦ ﻹ ١
ﻥ ﻵ٦
>
ﱲﻟ٥٥
Z ٠
١
٠ ﺍ
ؤ ﺓ
ﻮﺑﻕ
١ ﺓ
ﺖﺗ٠ﻷ
I I
C ﺚﻠﺛ ٠ ﺀﻷ ь
£
£
ﺔﻛU
ﺕ
؟
ﺝ ٠
ﺙ ﺀ ١
S '
ﺓ5
i
I
ﺀﻩ ﺓ
ﺕ ﻩﺓ
<
١
ﺫ
ﻥ ٩
١ ﻹ
، ■ ؛ ﺡ
٥٥
Ζ
§ ٠
ﺩ ٢
،
٥٠
ﻕ ﻭ
ﺚﻋ
ﺬ ﻋ
5
ﰻ ٠
:§
ﺓ ١
ﺓ٠
;٠
1
ﻕ ٥
ﺥﺔﻫ
Iﺀ ٠ ﺓ ﻭC Cﻉ،
Cﻩ
١٠.ﻡ ٩?ﺬﺟ٠'<
ﻻﺓ
I٠٠5 ﺅ
39
Trang 39٠ ﺝ
;ﺓ٠
| ﺓ
ﻝﺓ٠
1
ﺞ ﻗ
■ ;
” ﺝ
ﺎ ﻗ:ﺀΖ
٠
ﺆﺑ ﺓ
٠ ﺓ
ﻷ
к 5؛
٠
ﻕ ٠
S
I
ﻕ ٠
؛
٠ ﺓﺀ
ﻱ٦ﻩﺀ
ج ﺀ ن
ﺀﺀ ؛5 ﻱ
ﺀ С
0 ﺓ ο
<
٠ ﺡ
ﺩ
: 1
ﺱ
ﺱﺭ٥٠
ﺝ
ﻕ1ﺉ1
ﺍ ﺍ
ﻭ
،ﺥ
ﺍ 5 - ﺔﻟ ٠
ذدﺀ*
ﺀ ﺝ
i sﻕ' I
ﺀ ' ج
؛ ' ؛ع
ﻡﻥ
ﺓ ﺍ
ﺅﺉ
ﺅ ﻩ
я
ﺡ
=
؟ 5 ﺀ ٠ ﻕ
ﺓ ﺍﺩ
٦ К
٠ﺅ
ﻱ
■I
١ ﻹ
!
ﻮﺑ ﻷ
ﺓ |
ﻍ ١ ﺡ ٠٠
я
<
ﺏ ﺡ
، « ﺡ ﻱ
ﻭ ١٠с .Я
Z٠ﻊﺗ
I
ﻕ
С Сﻡ<ﺓﺩ
٠ ﺥ ﻑ ﺀ
ﻻﺕﺍ_ﻩﺀ
Z
к
٠ ﻕ
ﺀ 0
ﺀ٠ﺀﺕ
٩ ٠ ﻕ ٠ ﺥ
٠
؛ ﻉ
ﺓ
.
ﺥ
١ﻱﻕ٠
؛ﱀﺍ
ﺀ ﺝ
С С
ﺉ ٠
٩ ٠
؛ ١ﺓ
I Iﺓﺀﻕ
' ﺅ OJD Z
Trang 40* Mầu sec do Kho bạc Nhà nứơc Việt Nam phát hiàinth':
Mặt sau Mẩu sec do Kho bạc Nhà nứơc Việt Nam phét hành:
PHẦN QUi ĐỊNH CHO VIỆC CHU٧ ỂN NHƯỘNG