Những đặc điểm riêng của ngàr.h và đặc diổm sản phẩm xây dựng chi phối làm cho công tác tổ chức quán lý, điều hành hoạt động trong quá trình thực hiộn đầu tư dỗ gây I.a lãng phí, thất t
Trang 1ΧΙιΑτ
Trang 3l ờ l Νόΐ ٠ η ٧
Đầu tư xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng - sản xuất và tái sản xuất tài sản cố d!nh cho các ngành kinh tế, xã hội và cộng đổng dân cư Hoạt dộng dầu tư rất r؛ ng và da dạng, ch!u nhiều tác dộng bồi những dặc điểm sản xuất của ngành, dặc điểm của sản phẩm xây dựng, liên quan dến nhiểu ngành và diều kiện tự nhiên VÌ vậy, hoạt dộng dẩu tư rất phức tạp, dễ gây ra thất thoát, lãng phi, dẫn dến chất lượng sản phẩm và hiệu quả dầu tư thâ'p Do dó, phải nâng cao chất lượng quản ly hoạt dộng dầu tư và xây dựng.
Dể nâng cao chất lượng quản ly dầu tư và xây dựng, trước hết và quan trọng nhất la quản ly tốt dự án dầu tư kể từ khi có ý d!nh dầu tư, xấc d!nh chủ trương dầu tư, lập dự án dầu tư, quá trinh thực hiện dầu tư dến khi kết thUc xây dựng dưa dự án vào khai thác và sử dụng.
Trong diều kiện nền kinh tế Việt Nam dang phát triển và hội nhập, càc nhà dầu tư trong nưởc và nưốc ngoài dang ồ ạt triển khai xây dựng hàng loạt dự án dầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau trên khắp mọi miền dất nước Trong bối cảnh dó, việc tăng cường và nâng cao chất lượng cOng tác phân tích và quản ly dự án dầu tư của mọi cấp, mọi ngành, mọi dối tượng cán bộ là yêu cầu cấp thiết và bức xúc Giáo trinh
Phan tich vá quản lý dự án đầu ؛،rdược biên soạn theo hướng vừa trang
bị những kiến thức Cd bản về ly luận phân tích và quản ly dự án dầu tư phù hợp vởi xu hướng hội nhập quốc tế, vừa sát vởi yêu cầu của thực tiễn ỏ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Sách dược dUng làm tài liệu dạy và học trong các ti'ưởng Dại học - Cao dẳng, dào tạo chuyên ngành về quản ly dẩu tư và xây dựng, tài chinh - ngân hàng với mục tiêu giUp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể nhanh chOng tiếp cận với thực tế dể tham gia quản ly dầu tư và xây dựng nói chung, quản ly dự án dầu tư nói riêng.
Ngoài ra, giáo trinh này cOn la tài liệu tham khảo, nghiên cứu cho các
Trang 4cán bộ quản !ý ٧ề đầu tư và xây dựng ỏ những V! tri công tác khác nhaا u,
từ quản !ý vĩ mỗ dến V! mỏ như cán bộ quản !ý dầu tư ỏ cấp chủ quảẳn dầu tư, chủ dẩu tư, các ban quản !ý dự án: các nhà thầu xây dựng, nhià thầu tư vấn về k!nh tế và ta! chinh; cán bộ لؤا chinh, cán bộ ngân hàn؛ g, các tổ chức tai chinh có !lên quan dến công tác quản lý dầu tư xây dựn٦g
cd bản, quản ly dự án dầu tư và cho vay dầu tư.
Tuy nhiên, trong quá trinh biên soạn không tránh khỏi những khiếrm khuyết, rất mong bạn dọc góp ỷ dể cuốn sách hoàn thiện hon trong lầ؛ n
tái bản sau Mọi góp ý xin gửi về Cõng ty CP Sách Đ ại học Dạy nghiề,
25 Hàn Thuyên, Hà Nội.
TÁCGHẢ
Trang 5Chương NHỮNG NỘI DUNG c BẢN V€ ٠
1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ SÀN XUẤT XÂY DựNG
Đầu tư x â / dựng co’ bản có vai trò quyôt dịnh trong viộc tạo ra cờ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tô' quyô't định làm thay dổi cơ cấu kinh tế quốc: dân mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế dất nuóc Đặc trưng của xây dựng cơ bản, đó là một ngành sản xuất vật ch ất dặc biệt, có những đặc điểm riêng, khác với những ngành sản xuất v ậ t chất khác Xuất phát từ những đặc thù riêng của ngành xây dựng, sán phẩm xây dựng cũng có đặc điểm riêng, khác với sản phẩm hàng h o í của các ngành sản xuất vật chất khác Những đặc điểm riêng của ngàr.h và đặc diổm sản phẩm xây dựng chi phối làm cho công tác tổ chức quán lý, điều hành hoạt động trong quá trình thực hiộn đầu
tư dỗ gây I.a lãng phí, thất thoát và kẽ hở dổ tham nhũng Vì vậy, việc xây dựng cơ chế, chính sách, các giải pháp quản lý đầu tư và xây dựng cần phải chúi 5 tới đặc điổm sản xuất của ngành xây dựng và dặc diổm của sản pliẩm xây dựng Viộc nghiôn cứu những đặc điểm này nhằm làm rõ ảnh hưdng của chúng đôl với các sơ hở trong công tác quản lý tạo nôn lãng phí., thất thoát và tham nhũng đổ tìm biện pháp hạn chế, ngăn chạn Đó là yéu cầu khách (luan, có tính lý luậh và thực tiễn dôl vối những người lèm công tác quản lý kinh tế - tài chính cả vĩ mô và vi mô.
1.1.1 Đặc điếm sản phẩm xây dựng
1.1.1-1 S ả n p h ẩ m x â y d ư n g có tín h c h ấ t c ố đinhy nơi s ả n x u ấ t
g ắ n liê n v ớ i nơi tiê u th u sả n phẩìiiy p h u th u ộ c tr ư c tiế p và o d iê u kiẽUy đ ia ch âX th u ỷ văn, k h í hảu
Đặc điổm cho thấy:
— Nơi tiô؛u thụ sản phẩm cô' dịnh.
— Nơi sảm íu ấ t di dộng, lực lượng sản x u ất th i công (lao động, th iế t
bị th i công P)huc vụ thi công, vật tư kỹ thuật ) luôn luôn di động.
Trang 6Chất lượng và g؛á cả (chi phi xây dựi)g) sản phẩm chịu ảnh hưỏnig trực tiếp của d؛ều kiện tự nh؛ên Do vậy, để giảm thiểu lẫng phi, th ٤ ố't thoát do nguyên nhân khách quan b('h các tác động trên, đòi hỏl trưcớc khi khỏi công xây dựng công trinh phải làm thật tốt công tốc chuẩĩi Ibị dầu tư và chuẩn bị xây dựng Công tác điểu tra khảo sát, thăm dò cálc diều kiện tự nhiên không chinh xác sẽ dẫn dến lãng phi nghiêm trpmg
vì thiê't k ế công trinh, dự án không đảm bảo dUng các yêu cầu vể quiy phạm kỹ thuật, về kết cấu dẫn đến không phù hỢp với các diều kiện v a dặc điểm tự nhiên, chất lượng công trinh kém, hiệu quả thấp.
Dặc điểm này dòi hỏi cần có giải Ị 3háp tài chinh đổ kiểm tra việ،: s؛ử dụng và quản lý vốn dầu tư ngay từ khâu dầu tiên là xác định chاủ trương dầu tư, lựa chọn dịa điểm, điểu tra khảo sát, thăm dò, dể dự áاn dầu tư dảm bảo tinh khả thi cao.
1.1.1.2 S ả n p h ẩ m x â y d ư n g có q u y m ô lớn, k ế t c ấ u p h ứ c ta p
Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trìnli xây dựng khi dã hoà،n thành dưa vào sử dụng, dưa ra trao dổi mua bán trên thị ti-ưồng là t;'ài sản cố định, không bé nhỏ như các loại sản phẩm trong sản xuất côrag nghiệp Sản phẩm xây dựng có thể tích lớn, có loại cao như tliáp truyển hình, tháp nước; có loại ngầm dưới đất như dưống hầm tàu diện ngầm , dương ống nước thải, ô'ng dẫn khi, bổ chứa; cỏ loại nểi trên mặt đất như nhà ỏ, nhà xưỏng Ngay trong bản thân một sản pliẩin cUng cỏ dầy
đủ ba phần: phần ngầm, phần nổi, ptiần cao Kết cấu của sản pliẩm phức tạp, một công trinh (sản phẩm) có thể gồm nhiểu hạng mục công trinh; một hạng mục có thể bao gồm nhiểu đOn vị công trinh; một công trinh bao gồm nhiều kết cấu cõng trinh Các bộ phận công trìnli có yêu cầu kỹ thuật khác nhau 1ﺎﺋ dặc diổin này dòi hOi: Khôl lưựng vốn dầu
tư lớn, vật tư lao động, máy thi cOng nhiểu Do vậy, trong quản ly kinh tế, hoạt dộng dầu tư và xây dựng dòi hoi phải làm tô't k ế hoạch hoá vốn dầu tư, lập định اnức kinh tế kỹ thuật và quản ly theo định mức, quản lý,chi phi xây dựng.
Vói dặc điểm quy mô (thể tích) lớn và phức tạp của sản phẩm xây dựng dẫn dến chu kỳ sản xuất dài Do dó vốn dầu tư bỏ vào dể xây dựng dễ bị ứ dọng, gây lãng phi hoặc ngư،Ịc lại, nếu tliiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kổo dài thOi gian xây dựng ٢ rừ dặc diể;n này, yêu cầu trong công tác quản ly líinh tế, quản ly tài clrính phải có
k ế hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ thuật till công tốt dể rUt
Trang 7ngun thòi gian xây dựng, tlCt kiộm vật tư, lao dộng, tiết kiệm chi phi quíln ly dể hạ giấ thànli xây dựiig l ٦ rôn góc độ tài chinh dòi hỏi phải có g'iải I)háp quản lý chi phi và quản lý trong công tác thanh toán vốn dầu
tư giữa chủ dầu tư với các nhà thầu, giữa chủ dầu tư với cơ quan cấp P'hî'it, cho vay vốn dầu tư xây dựng.
1.1.1.3 S ả n .p h ẩ m x â y d ư n g có thời g ia n s ử d u n g lâ u d à i, c h ấ t liía n g c ủ a s ả n p h a m cO ý n g h ìa q u yết d in h đ ế n h ĩê u q u ả h o a t
đ ô n g c ủ a c á c n g à n h k h á c
Sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác là v ậ t phẩm tiêu dùng (dùng cho sản xuất hay clUng cho dời sống sinh hoạt của con ngưồi, xã hội) có thdi gian sử dụng rất ngắn như nguyên vật liệu dUng vào sản xu ất dể sau dó nó biến dổi thành bán th àn h phẩm và thànli phẩm , s ả n phẩm xây dựng với tư cách là công trinh xây dựng
dã hoàn th àn h m ang tinh chất là tài sản cố định nên nó có thdi gian
sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiểu cliu kỳ sản xu ất trong quá trinh sử dụng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban dầu cho tới khi thanli ly., Ί'ύ đặc điểm này đòi hỏi chất lượng công trinh phải rất tốt, muốn vậy phải chú trọng nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh
tê, diều tra, kliảo sát, lập dự án dầu tư, thiết kế, thực hiện tốt quy
ch ế dấu thầu, thi công, tlianh toán vốn dầu tư, nghiệm thu, quyết toán vốn dầu tư dự án lioàn thànli và chế độ bảo hành công trìnli nhílm nân.g cao chất lượng công trinh.
Do đặc điểm thdi gian sử dụng dài, tuổi thọ cao, nên sai lầm trong xây dựng sẽ gây tổn thất Idn Cíl vổ giá trị (chi phi xây dựng dự án) và châ.t lượng dụ' ản, công trinh, từ dó gây hậu quả tru'ốc m ắt và lău dài
Vì vậy, trong quá trìnli thi.tc h؛ộn plíải giám sát chặt chd mọi chi phi phdt sin h ỏ từng giai đoạn xây dựng và giám sát chất lượng công trinh
Dó là công việc thường xuyên, hằng ngày, tlieo từng giai đoạn, thông qua công tác thanh toán dể kiểm tra giám sát chất lượng công trinh, dảm bảo cho việc sử dụng vôn dUng mục dích, có hiệu quả.
1.1.1.4 V ê p h ư ơ n g tiê n sử dung, sả n p h ẩ m x â y d ư n g có liê n q u a n
đ ến n h iê u n g à n h , vù n g, d la p h ư ơ n g như các dương giao thông quốc
lộ, tỉnh lộ, dựồng sắt, các cảng biển, cẳng hàng không Từ dó, dòi hỏi phải chú ý cân nhắc kỹ vể chủ trương dầu tư nhằm hạn ch ế và tránh thất th oát, lãng phi khi triển khai dầu tư xây dựng dự án.
Trang 81.1.1.5 S ả n p h ẩ m x â ỵ d ư n g m a n g tiìih tô n g hơp υκ 1 ﺃﻵ t h n t d t ,
k in h tế, x ã h ô i, v ă n h o á n g h ê tĩiu â t và q u ố c p h ò n g
Dặc dlểm này dòi hỏi ngươi làm công tác quản lý phải có cáclí nhiìn toàn diện, nếu không có thể dẫn dơn phát sinh các mâu th cẫn , m ất cèân dối trong quan hệ phô'1 hỢp dồng bộ giữa cấc khâu công tác từ quá trìinh chuẩn bị dầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trinh thi công IDể khắc phục thất thoát, lãng phi có thể xảy ra chẳng những phải thtận trọng về chủ trưưng, mà đồi hỏi phải có trinh độ tổ chức, phô'i hợp cذác khâu từ công tác thẩm định dự án, tliẩm định dấu thầu xây dựng, dlấu thầu mua sắm th iết bị, kiểm tra chất lượng từng loại khối lượng thieo kết cấu công trinh trong quá trinh thi công dến khi nghiệm thu khiOi lượng thực hiện từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án holàn thành, dược nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng.
1.1.1.6 S ả n p h ầ m x â y d ư n g có tin h c h ố t dơn c h lếc ١ r iê a g ιέ
Mỗi sản phẩm dều có’ thiết kơ' riơng theo yêu cầu của nhiộin ١ vụ thiết kế Mỗi công trinh có yêu cầu riêng về công nghộ, vè' quy phạ)m,
về tiện nghi, về mỹ quan, vể an toàn Do đó khôi lượng, cbất lượng ١ và chi phi xây dựng của mỗi công trinh dểu khác nhau, m ặt dù vổ liìinh thức có thể giống nhau khi xây dựng trơn những địa điểm Ị.hác nhau
Từ dặc điểm này cho thấy, sản phẩm xây dựng có thế giống nh;au
về hình thức, song vể kết cấu, quy phạm thi không giohig nhau hoi.àn toàn nê'u xây dựng ỏ những địa điểm khác nhau VI vậy, mặc dù có t:hể sản xuất theo mẫu th iết kế thôhg nliất nhưng chi phi xằy dựng c:'ho mỗi công trinh không thống nhất Mỗi cOng trinh, dự án dầu tư đểu bị chi phôi bỏi các điểu kiện, dặc dlổm tự nhiơn, yêu cầu k h ic nhau n<ên chi phi xây dựng cUng khác nhau Do dó, từ đặc điểm r،ày, yơu c؛ầu công tác quản ly tài chínlí phải có dự toán cụ thể cho từ'ng cOng trìnih, từng hạng mục công trinh và di ، toán chi tiết theo thiết kế tổ cl)ức thi công, dự án gắn với việc chấp hành ngliiơm chỉnh quy trìr h quy phạm
Trang 9mỗi dia điểm cố định như sản xuTít cong nghiộp gắn VỚI nhà máy, sản xuíit nông nghiệp gắn l؛ổn với dồng I.uộng nhưng đôi với ngành xây
dựr١g, mỗ؛ công trình dư'Ợc tiến hành ơ một dأa điểm khác nhan San
khi hoàn thànti công ti'lnh, con ngưồ؛ và công cụ lao động đổn phải di chnyển dến dịa diổm xay dựng mới Các phương án về xây dựi)g, vổ kỹ
th n ật và tể chức sản xní(t cũng InOn phải thay dổi theo từng dịa điểm Như vậy, sản phẩm và nơi tiên thụ sản phẩm là cố định, nơi sản xnât, dịa diổm sản xnất thi Inôn di dộng Đặc điểm này làm cho sản xnất xây dựi)g hay bị gián đoạn (có thồi gian chết), vì công nhân và máy thi công phdl di chưyổn dịa đlổm làm cho việc tổ chức sản xnất không ổn định, khd cải thiện cho ngươi lao dộng l ٦ ừ dó, làm nảy sinh ra nhicn chi phi khdc cho khân di chnyển lực lượng thi công và chi phi dể xây dựng các công trinh tạm phục vụ thi cOng Dặc điểm này dòi hỏi trong cOng tác quan ly k in h tế, quản ly tài chinh xây dựng phải chủ dộng lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, phan đấu giảm chi phi có liCn quíìn đến vận chuyổn, sử dụng toi da lực lượng xây dựng tại nơi công trinh xây dựng, dặc biột là lực lượng ngươi lao dộng phổ thông, cần chú
y den nliân tố chi phi vận chuyổn khi lập giá dự thầu.
1.1,2.2 C hu k ỳ s ả n x u ấ t (tìĩời g ia n x a y d itìig con g trin h ) d à i
Sản pliẩm của xây dựng là các công trinh xây dựng hoàn cliỉnh mang tínli clrất là tài sdn cố định nôn tliồi gian sản xuất ra chUng
thiràng dài, tliồi gian nằy phải tinh theo đơn vị tháng, năm, không thổ
tinh theo phUt, gid nliií trong sản xuât cOng nghiệp ٢ l٦ liơi gian xây dựng dài do bị chi phf)i hỏi quy mô và mức độ ph.ức tạp vể kỹ thuật xây dựng công trinh, dự án Ngodi ra, thdi gian xăy dựng công trìnli trong một số ngành sản xuất khdc cỏn pliụ tliuộc vào dô'i tượng sinli hục cUa dốl tượng dự án như xây dựng các khu rừng phòng hộ, các vươn cây công nghiệp lâu năm, vUng nguyCn liộu giấy Từ dặc điểm này làm ch() (.-:Ong thc thanl^ todn vốn dầu tư gặp ktiO khân Nếu chơ xây dựng xoỉig công trinh mới thanh toán sẽ làm clio các doanli nghiệp xẫy dựng không có vốn l)oạt dộng Do vậy, đòi hỏi các cơ quan Nhà nước phải aghiôn cứu dể đưa ra cdc phương tliức thanh toán tliícli hỢp, nốu kliOng sẽ làm cho các tổ cliUc xẫy dụ'ng dỗ gặp phải rủi 1.0 ngẫu nhidn theo thơi gian như thdi tiốt, lăi suất, tỷ gid Mặt kliác,, từ dặc diổín aày dòi hỏi công tác quản lý kinh tế xây dựng phải cliU ý den yếu tố ih(١ ji gian khi lựa cliọn phương án xây dựng t ١ rong công tác ctn dạo till
Trang 10công cần kiên quyết thực hiện dúng tiên độ xây dựng từng hạng miục công trình cũng như toàn bộ công trình để nhanh chóng đưa công trìình vào khai thác sử dụng Nếu công trình hoàn thành đưa vào sử dụing không đúng tĩến độ không những làm thiệt hại về kinh tế do vô’n “chtêt” trong thời gian xây dựng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến ccác ngành có liên quan, chẳng hạn xây dựng nhà máy ch ế biến nông ssản chậm sẽ gây thiệt hại cho người trồng nguyên liệu M ặt khác, do tlhời gian xây dựng công trình dài nên phải có tiến độ thanh toán hỢp lý cđôì vói khối lượng xây dựng hoàn thành.
1.1.2.3 S ả n x u ấ t x â y d ư n g m a n g tín h đơn ch iếc th e o đ ơ n đ ă t h à m g
Sản phẩm của các ngành khác thường được sản xuất hàng lo ạ t theo một thiôt k ế mẫu thông nhất đổ bán, nhưng sản phẩm xây dựing thì mỗi sản phẩm đều phải có một thiết kế riêng; mỗi công trình riêmg biệt đều có khôi lượng theo đồ án thiết kế riêng để vừa phải đảm b)ảo thời gian hoàn thành; mỗi công trình đều có yêu cầu riêng về cômg nghệ, về tiện nghi, về mỹ quan an toàn ngay cả việc xây dựng thieo thiết k ế mẫu (chẳng hạn công trình nhà ỏ, trạm y tế, trường học ) t.hì mỗi công trình đều phải được bổ sung, thay đổi cho phù hỢp vói duều kiện dịa chất, khí hậu, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu tại địa điếm xây dựng dự án, công trình cụ thể Do vậy, có thể nói sản phẩm x؛ầy dựng không có sự giông nhau hoàn toàn, không thể tiến hành sản xu.ất hàng loạt mà sản xuất từng chiếc theo dơn đặt hàng thông qua h ìn h thức ký kết hỢp dồng sau khi thắng thầu (hoặc chọn thầu trong trường hỢp chỉ định thầu) Đặc điểm này dẫn dên yêu cầu phải nâng cao ch ất lượng, công tác quản lý kinh tế xây dựng phải xác định giấi và các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật gốc của sản phẩm đến khi sản phẩm dưỢc làm ra theo từng đơn đặt hàng sản xuất sản phẩm và quản lý theo giá
đó Mặt khác, do sản xuất đơn chiếc, riêng lẻ nên năng suất lao động trong xây dựng không cao Vì vậy, trong quản lý kinh tế xây dựng phải tăng cường áp dụng thiết kê’ mẫu, thiết kế diển hình cho từng loại sản phẩm cũng như từng bộ phận kết cấu sản phẩm đó, sử dụng phương pháp lắp ghép dể hạn chế một phần tính chất sản xuất đơn chiếc nhằm nâng cao năng suất lao dộng trong xây dựng.
Tóm lại, xuất phát từ đặc diểm của sản xuất xây dựng là không sản xuất dưỢc hàng loạt hàng hoá như trong công nghiệp mà phải sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc nên việc “mua, bán” sản phẩm đưỢc
Trang 11xác định trước khi thi công Vì vậy, ngưừi mua và ngưồi bán xốc định đôi tưỢng sản phẩm, giá cả, ch ١ ؛'t lượng sản phẩm, hình thức và kết cấu sản phẩm trước khi có sản phẩm Do dó, trong công tác quản lý phải tim mọi giải pháp để chuẩn xốc các tiêu thức đánh gtá vể chất liỉỢng và giá cả công trinh Muốn vậy, phải có giải pháp dể tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn dầu tư ngay từ khâu lập dự án về chi phi như tổng mức vốn dầu tư, quy mô dầu tư, các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật; về chất lượng dự án phải đạt và tăng cưồng quản lý trong quá trinh thực hiện dồn khi dự án hoàn thdnh, đưỢc nghiộm thu dưa vào khai thác sử dụng Mặt khác, nghiSn cứu dặc điểm này đổ có những giải pháp quản lý giá trong hoạt động dầu tư xây dựng cơ bản Mỗi dự
án, mỗi công trinh xây dụ'ng dổu phải xác định tổng mức đầu tư, tểng
dự todn xây dựng công trinh, dự toán hạng mục công trinh dể làm căn
cứ cho quá trinh tổ chức thực hiộn lioạt động đầu tư như làm cơ sỏ để xây dựng giá trần, giá sàn khi xét thầu, làm căn cứ dể xác định hạn mức k ế hoạch vốn đầu tư hằng năm, căn cứ cấp phát vốn đầu tư dể thanh toán cho khôi lượng thụ'c hiện và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
Ngoài ra, việc nghiỗn cứu dặc diổm sản xuất dơn cliiếc trong sản xuất xây dựng còn là cơ sỏ d'ổ ngliiên cứu tim các giải pháp tổ chức tl)i công hỢp ly nhằm giảm các chi phi phát sinh trong quá trìnli xăy dựng, rút ngắn thò! gian thi công, ghim lãng phi, thất thoát vốn và tài sản trong hoạt dộng dầu tư và xây dựng.
1.1.2.4 H o a t đ ô n g x â y d ư n g chủ yếu n g o à i trờ i, c h iu ả n h h ư ở n g
r ă t lờn c ủ a c á c y ế u tô tư n h iên , d iêu hiên là m v ỉê c n ă n g n lio c
Điểu kiện tự nhiCn, tlidi tiht, kln' 1ا;اااا mưa gió, hăo lụt dểu ảnh hưỏng dến quá trinh xây dựng Anh hương này làm gián doqn quá trinh tlri công, năng lực cUa các tloanli nghiệp klrông dưỢc điểu lioà l'ừ
dó ảnh hương đến sản phẩm dơ dang, dốn vật tư th iết bị tlii công và ẳnl١ liưỏng dôn sức khỏe của ngươi lao dộng Dặc diổm này dòi hỏi các doanli nghiệp xây dựng klii tiơ'n hành xây dựng các dự án dầu tư phải lặp tlê'n độ thi công, nghiơn cứu các giải pháp dể dảm bảo chế độ, chínlr sấch thích hỢp đôl vơi ngươi lao động (chế độ bảo hiểm tai nạn lao Cộng, ch ế độ tiển lương, tiển thương và các khoản phụ Cíĩp khơc ) làm
١lệc l.rong điểu kiộn dộc hại, làm viộc ngoài trơi Mặt khác, trong công tíc tổ chức thi cOng, tổ chức lao dộng tại hiện trương cần có các giải
Trang 12pháp hảo vệ sức khỏe, an toàn cho ngưồi lao dộng tại hiội) trương rnhư cOng tác chống mưa, nắng, cải thlộn điển kiện lao động, đảm hho) an toàn lao động ỉ)ồng thơi phải tổ chức tôt hệ thô'ng kho, bãi đổ bảo qtnản vật tư, sản phẩm dỏ dang nhằm tránh hư hỏng, m ất mái, tài sản, ١vật
tư, thiết bị do thiên nhiên gây ra trong hoạt động dần tư vh ٠ xây ٢ lựn٠٤g.
1.1.2.5, C ong tá c tô ch itc q u á tr in h sả n x u ấ t x ả y d ư n g r ấ t p h ứ c tta p
Trong qná trinh thi công xây dựng thương có nhiểii dơn vị th٤am gia, nhiển thành phần kinh tế tham gia thực hiện phần viộc của mìình theo một trinh tự nhất định vể thòi gian và không gian trCn một imặt bằng thi công chật họp Dặc điểm này đồi hỏi cấc doanh nghiộp ^xây dựng phải có trinh độ phôi hỢp cao trong sản xnất dể dam hảo tiến độ thi công và chất lượng công trinh Ngoài ra, do sự clii phoi của d ặ c điểm này nỗn không cliỉ phải có giải pháp dể tổ chức phối hỢp giữa (các dơn vị trong quá trinh tlri công mà còn phải nghiên cứu đổ có bhện pháp kiểm tra, giám sát tôt lioạt dộng tlri công của các dơn vị và sự phôi hỢp giữa các dơn vị nhằm đảm bảo chất lượng công ti.ình và giỉảm tối da thất thoát, lăng phi trong quá trinh thực hiện dự án.
Nhìn chung, dặc điểm sản phẩm xây dựng và đặc điổm cUa Sỉản xuất xây dựng có ảnh liương rất lớn đến chất lượng sản phẩm các cô)ng trinh xây dựng và giá cả trong xây dựng Do vậy, nghiCii cứu nliữ(ng đặc điểm này là cơ sỏ dể nghien cứu tim các giải pháp ngăn ngừa tl:iất thoát, lâng phi, tlram nhUng trong hoạt đ'ộng đầu tư và xây dựng ٢r١uy nhiên, dể thực hiện tôt nhiộm vụ này cần làm rõ thCm một số dặc t hU
vỂ sản xuất xây dựng ỏ Viột Nam (ngoài đặc diổm nêu trên) còn có m ột
số dặc điểm khác có liên quan dến sự phát triển của ngành như:
- Hoạt dộng xây dựng nưốc ta tiến hành trong diéu kiện là ỉ^ột nước nông nghíộp lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nhỏ tiến lên nổn s:ản xuất lớn xã hội chủ ngliĩa Từ dặc điổm này cho thấy trlnli độ xây dựng
vể các mặt kỹ thuật, tổ chức sản xuất và quản ly kinh tế cơn tlrấp kém
so vối nlriểu nước trong khu vực và trên th,ế giói.
- Hoạt dộng xây dựng của nưốc ta tiến hành trong diổu kiện chịu ảnh hương khi hậu nhlột đổi có pha ít nhiểu tinh chất ôn dổi Khi hậu này được trải rộng trCn cả ba vUng (đồng bằng, trung du và miổn nUl) Vì vậy, chUng ta cần nghiCn cứu đặc điểm khi hậu này để có cốc giải ph áp ứng dụng hỢp ly vào quy trinh tổ chức sản xuítt xây dựng như: khâu th iết kế cần lựa chọn giải pháp kiến trUc phù hỢp vối khi
Trang 13hậu, Uioáng về mùa hồ, fiiTi vổ mùa đông T٢ong th ؛ công xây dựng cần phai p)iht triển công ngliộ xây dựng Ị)hù hỢp với khi hậu như công !ìghộ bảo dưỡng bô tdng cốt thốỊ) kh؛ đổ toàn khối tại chỗ, công nghộ xây d^ỉng trong mUa mưa bdo, cdng ngliộ chống thấm, chống dột, chông hao mòn
- Sản xuht xây dựng ỏ nưóc ta tiếi'١ hành trong hohn cảnl) khu vực hoá١ (lUốc tế hoá dOi sối٦g k؛n ١ ؛ tố d؛ỗn ra ngày càng sâu rộng: do vậy ngànỉì xây dựng cơ bản ntídc ta dang dứng trước nhiểu cơ hội, d؛ổu kiộn
và tl٦ỉ١ch thức để phát triển nhanh Quái) triột những đặc diổm cO tinh đặc tỉiù trdn của Việt Nan '1 se giUp cho viộc nghiỗn cứu, tim giải pháp phù hỢp vó؛ hoàn cảnh nước ta.
1.2 DẦU Tư, PHƯƠNG THỨC DẦU Tư
1.2٠1 D ầ٧ tư
1,2,1.1 K h á i n iê m vê d ầ u tư
Đau tư là đem m ột khoản tiền đã tích lũy dưỢc cua cá nhan, cUa tập thể, của N hà nước, sử diing vào một việc nhất định đ ổ sau đó thu
ﺍ ﻭ ﺍ m ột kl^oảu tiều lớu hơu.
Như vậy, có thổ nói dầu tư ؛à việc SIÍ dụng tiển của nhằm mục đích sinh Jơi, tinh sinh lòi là dỉ)c trưng cơ bản, dặc trưng hàng dầu cUa dầu
tư Không thổ coi là dầu tư, nếu viộc sử dụng tiổn của khdng nliằm mục dícli tl')u lại một klìoan cỏ giá trị lổn liơn khoản dã bỏ ra ban dầu.
!)ầ u tư k h á c v ó i:
- V ìộc .mua sắm cất trừ, de dành (cln cần g'iữ dược gid trị vối'i có, khbng nhất thiết phải sinh lơ؛).
- Việc mua sắm nhằm ínục dícli tiCu dUng.
' Việc chi tiêu vì những lý do nhan dạo hoặc tinh cảm.
Trong nền kinli tố thị trưồng, nển sản xuất hàng hoá, thực chất dầu tư là sự bO vốn (tư bản) dài hạn vào hoạt động kinh doanh nhằm nục dích kiếm lồi Hoạt dộng sản xuất kinh doanh gồm nhiổu hnh vực rhư: dầu tư dàl hạn vào lĩĩìh vực khai thác, chế biến, kinh doanh dịch
١ụ Dầu tư vào sản xuất kinh doanh, hogt động dịch vụ nhằm thu hồi VÔĨI nhanh, thu dưỢc nhidu lợi nhuận dối với nhà dầu tư, đồng thòi laang lại lợi ích kinh t ế - xã hội cho dất nước.
Trang 14Khi dầu tư vào một quá trinh sản xuất kinh doanh thi tinh si:nh lòi
dễ nhận thấy, còn trong một số trưòng hỢp thi tinh sinh 101 khôrig thể nhận thấy dưỢc một cách dễ dàng VI vậy, khái niệm vể dầu tư cầاn xác định một cách chung hơn như sau:
B ầu tư là uĩệc sử dụng uốn υΟ,ο quá trìuh tá i sản xu ất xã hội inhằm tạo ra tiềm lực lớn hơn Vốn dầu tư là phần tích lũy xã hội của các: cơ sỏ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, là tiển tiết kiệm của dân cư và vố)n huy dộng của các nguồn khác dưỢc dưa vào quá trinh sản xuất xíã hội Trong nền kinh tế thị trương, líhái niệm vốn dưỢc mỏ rộng, nOn d،ầu tư hiểu theo nghĩa chung nhất, rộng nhất là quá trinh sử dụng các riguồn lực, nhằm dạt dược mục tiêu nhất định trong một thòi gian xác dịỉoh
1.2.1.2 K h á i n iệ m vố n d ầ u tư٠
Bể tham gia vào dầu tư nhất thiết phải có vôh v ố n bỏ vào dầu Itu' gọi
là vôh dầu tư, vô'n đầu tư vào kinh doanh bao gồm các nội dung sau:
- Tiền tệ các loại, bao gồm tiền trong nưốc (nội tộ) và tiỂn nước ngoài (ngoại tệ).
- Hiện vật hữu hình: Tư liộu sản xuất, mặt dất, m ặt nước, mặt hiển, tài nguyên khoáng sản, nhà xưỏng.
- Hàng hoá vô hình: Bí quyết công nghệ, bằng phát minli, nliãn hiệu, nhãn mác, biểu tưỢng, uy tin hàng hoá, thương hiệu
- Tài sản dặc biệt khác; vàng, bạc, đá quý, cổ phiếu, hối pliiêui, rái phiếu
Theo Nghi định số 108/2006/Ν Β - CP ngày 22/09/2006 của Chinh phủ về hưâng dẫn thi hành Luật B ầu tư số 59/2005/Q H ll nỊầy
29/11/2005 thi khái niệm vốn dầu tư dược hiểu là: “VôH đầu tư là đòng Việt N am , ngoại tệ tự do chuyển dổl υά cdc ta i sản hỢp p h d p hhác đ ể thực hiện hoạt dộng dầu tư theo hlnh thức dầu tư trực tiếp hoặc điầutư gián tiếp” Tài sản hỢp pháp gồm:
- Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tơ có giá khác nhau.
- Trái phiếu, khoản nỢ và các hình thức vay nỢ khác
- Các quyển theo hỢp đồng, bao gồm cả hỢp dồng theo chia kloá
trao tay, hỢp dồng xây dựng, hỢp dồng quản lý, hỢp đồng phân chi:a ؛ản phẩm hoặc doanh thu.
- Các quyển đòi nỢ và quyển có gia t r ị líinh tế theo hỢp đồng.
Trang 15- Công nghệ và quyổn sồ hữu tri tuệ, ban gồm cả nhãn hiệu thương n.٦ại, dểu dáng công nghiệp, sáng chế, tẽn thương mạl, nguồn g(')'c h ặ c t؛ên gji xuất xứ.
- Các quyền chuyển nhượng, han gồm cả các quyển đôi VỚI thăm dò
và k ia؛ thác tà؛ nguyên.
- Bất dộng sản, quyển dối với hất dộng sản, ban gồm cả quyển chu thuê.chuyển nhượng, góp vốn thế chấp hnặc bản lãnh.
- Các khơản lợi tức p liá t sinh từ hnạt dộng dầu tư, han gồ!n cả lợi
nhuận, lã i cổ phần, cổ tức, tiể n bản quyền
- Các tài sản và quyển có giá trị kinh tế khác then quy định của pháp luật và diều ưỗc quô'c tê' mà Viột Nam là thành viên.
1.2.؛ Phương thức đẩu tư
?hương thức đầu tư là cách thức bỏ vốn dầu tư Then cách thức bỏ
vốn íầu tư, ngươi ta phân hoạt dộng dầu tư thành dầu tư trực tiếp và
dầu :ư gián tiếp.
' Đ ầu tư trực tiếp: là lioạt dộng dầu tư mà chủ dầu tư trực tiếp
than gia quản lý quá trìnli thực hiộn đầu tií, vận hành kết quả đầu tư
và tiu hồi vốn ٥ầu tư trực tiếp lại cliia tliành dầu tư phát triển và dầu ư chuyển dlch.
' ĩ)ầu tư phát triổn: là dầu tư trực tiếp làm tăng năng lực sản xuất
và ning lực phục vụ cho xã hội ٥ây là liìnli thức dầu tư quan trọng nhấtvì nó làm tăng cả vổ sôlưựng và châ't lượng năng lực sản xuất của nén íinh tế, tăng vìộc làm mới, sản J)hẩìí mối, làm tăng trương kinh tế ' Đầu tư chuyển ،1 ااا0 : là dầu tư trực Liơ!) không làm tăiìg năng lực sản íu ấ t mà chỉ dơn thuần là sự chuyển quyển sỏ hữu các cơ sỏ sản xuấ( kinh doanh hoặc cảc cổ phần của doanh nghiệp, qua đó làm tăng vai irò quản lý của nhà dầu tư Vì v؛)y, xét vể mặt nào dó, thi đầu tư chu^ển dịch cUng chứa dựng các yếu ر ا của dầu tư phát triổiì v ể phía 0 ngư؛i bán cổ phiếu (hoặc (:ơ sỏ kinh tloanli), họ sẽ thu dưỢc tiển và có thể lầu tư vào một linh vực nào dó dể tạo ra năng lực sản xuất mới (dầr tư phát triển), v ể phía ngươi mua, vối ؛nong muOn thu dưỢc nhíổu lợi ỉhuận nên dã áp dụng phương thức quản lý mới, dổi mối dây chu.ển công nghộ tạo ra bước phát tr؛ổn mơi cho doanh nghiệp Dây củn.í là yếu tô'của dầu tư phát triển Quá trinh cổ phần hoá các doanli
Trang 16nghiộp nhà nưổc ỏ nước ta trong giai đoạn hiện nay là một minh hoạỊ VC
hình thức dầu tư chuyển dịch Quyển sỏ hữu Nhà nước toàn hộ tài ؛sản của doanh ngliiệp dâ và sẽ từng bưâc chuyển sang các thànli phồn kiinh
tế khác theo những mức độ nhất định Sự da dạng hoá thành p h ín i sỏ hữu trong doanh nghiệp dã tạo ra sự phát triển mối của doanh nghiiệp
Dó thực sự là yếu tố mối của đầu tư phát triển.
- Dầu tư g iá n tiếp: là hoạt dộng d'ầu tư mà ngưòi hỏ vô"n dồu tư
không trực tiếp tham gia quản ly quá trinh thực hiện đầu tư và ١ vận hành hoạt động của dự án dầu tư (họ kliông hay biết vốn cUa họ diược
sủ dụng ỏ dâu? như th ế nào? ) Họ bỏ vốn và nhận dược một líhoản lợi tức nhất định và không gánh chịu những rUi ro của hoạt động sản xmất kinh doanh.
Dầu tư gián tiếp rất da dạng và phong phú như:
+ Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mua các chứng chỉ có ؛giá như cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay dể hưỏng lợi tức.
+ Chinh phủ các nưốc thông qua các chương trinh tài trỢ khô)ng hoàn lại hoặc có hoàn lại vâi lãi suất thấp cho chinh phủ các nước khiác
dể phát triển kinh t ế - xã hội.
؛ Các tổ chức tài chinh — tin dụng quốc tế tài trỢ hoặc cho các nutóc vay trong giới hạn của tổ chức
Dầu tư gián tiếp là một hình thức dầu tư rất pliát triển ة nhung
nưổc có nổn líinli ic thị trưòng phát triển, trong dó có thị truòng vốn
Qua nội dung các cách phân loại.nêu trên có thể nhận thâ'y nội dung, ưu điểm, nhược điểm của từng cách dể từ dó có những cliính sách, giải pháp quản ly phù hỢp Tuy nhiên, khi vận dụng vào thực tế không nên xem nặng hoặc xem nhẹ một nội dung cách phân loại nào, vì
Trang 17mỗi nộ؛ dung sẽ c h o 'một cách nhặn xcl khíic nhau ỏ những góc độ khác nhau Khi đưa ra giải pháp và chinh sách quản lý dô'i vói hoạt dộng dầu tư phải xem xét trên quan diổm tổng hỢp của các cách phân loại hoạt dộng đầu tư.
1.3 HOẠT Đ Ộ N G Ầ U Tư
1.3.1 Khá! niệm vể h ạ t dộng dầu tư
H oat động đầu tư tu quU trinh sử diing υοη dầu tư nhằm du ﻻ tri những tiềm ﺍ ực sẵn có, hoặ.c tạo thêm ttềm tực mât d ể m ồ rộng quỵ mô hoqt dộng sản ^udt, d^ch υιχ, phục cụ htnh tế - xã hột.
Miic tiê.n của hoạt động đầu tư là mang lại hiệu quả kinh tế cho nen kinh tế quôC dân cả nghta rộng và nghĩa hẹp Dể nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động dầu tư cần hoàn thiện cơ chế quản lý tài ch؛nỈT vốn dầu tư ỏ tầm quản lý vĩ mô và vi mô.
- ỈOôi vối quản lý vĩ mô: cần chú trọng việc xác định quyển hạn, tréch nhiệm các cấp, các ngành từ Trung ương dến địa phương trong việc xốc định chủ trương đầu tư, mục tiêu dầu tư, ra các quyết định
liỗa quan đến quyết định đầu tư.
ỉ ) ôì với quản lý vi mô: ٢ rừng cấp quản ly (theo sự phân công) cần phii đổ ra các biện pháp cụ thể trong công tác quản lý vốn ỏ từng khâu thưc hlộn mục tiêu cụ thể.
1.2.2 Đặc tinh cơ bản của h ạ t dộng dầu tư
lỉo ạ t dộng đầu tư bao gồm nhUng dặc tinh cơ hản sau:
- ỉ)ầu tư luôn gắn với n'٦ột mục tieu nhảt định Mục tiêu này rất da dạ.Tg, í)hong phú và rất khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực dầu tư: đầu
tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nham mục tiêu thu lợi nhuận, dầi tư vào hnh vực văn hoá xã hội nhằm mục tiêu xóa nạn mù chữ, nâ٦g cao trinh độ dân tri, dầu tư vào linh vực quốc phòng nhằm mục tiêi bảo vệ an ninh dất nước, đầu tư vào hnh vực y tế nhằm nâng cao qu.٢ mô và chất lượng khám, chữa bệnh cho ngươi dân.
- Jloạt động dầu tư là hoạt động bỏ vôh nên quyết định dầu tư trưốc hế: 1(1 ciuyết định viộc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện tập trung là lư(.ng chi tiêu vể tài chinh.
Trang 18v ố n dược hiểu là các nguồn lực sinli lồi Dưới các hlnh thứ(C khác nhau nhưng vốn có thể xác định dưdi hlnh thức tiển tệ, vì V í ậ y các quyết định dầu tư thưồng dược xem xổt từ phương diện tài ch in h (tốn phi bao nhiêu vốn, có khả năng thực hiộn không, có khả năng tlhu hồi dược không? Mức sinh lời là bao nhiêu?) Nhiều dự án cố thể kh:ả thi ỏ các phương diện khác (kinh tế - xã hội), nhưng lại không khả thi vổ phương diện tài chinh và vì th ế cũng không thể thực hiện trốn tlhực tế
Vì vậy, mục tiêu tài chinh dược xem như dặc trưng cơ bản nh.ất của hoạt dộng dầu tư trong lĩnh vực kinh tế.
- Hoạt dộng dầu tư phụ thuộc vào các loại hình đầu tư Ví d'U: dầu
tư vào hnh vực sản xuất kinh doanh phải tiến hành xây dựrig nhà xưỏng, nhà kho, nhà điểu hành, mua sắm và lắp dặt dây chuyỂ.n máy móc, thiết bị, và các hoạt dộng khác liên quan đến quá trinh v ậ n hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của nhà máy.
- Là hoạt dộng có tinh chất lầu dài.
Khác với các hoạt động thương mạl, các hoạt động clii tỉlêu tài chinh khác, dầu tư luôn luôn là hoạt d'ộng có tinh chất lâu dài D o tínlr lâu dài nên mọi sự trù liệu dều là dự tinh, chịu một xác suất biiếii đổi nhất định do nhiều nhân tố Chinh điểu này là một trong những vấn
dề hệ trọng phải tinh dến trong mọi nội dung phân tích, đánh g i í của
và chấp nhận dầu tư chỉ trong điểu kiộn lợi ích thu dược trong,' tíơng lai lớn hơn và lợi ích hiện nay họ tạm thòi phải hy sinh (khôrigtiêu dUng hoặc không dầu tư vào nơi khác).
- Là hoạt động mang nặng rủi ro.
Các dặc trưng nói trỗn da cho thâ'y, Iroạt dộng dầu tư là m ột hoạt dộng chứa dựng nhiểu rủi ro Bản chất của sự đánh dổi lợi ích V'àthực hiện trong một thơi gian dài không clio phCp nhà dầu tư lượng ti':nl hết nhữríg thay dổi có thể xảy ra trong quá trinh thực hiện dầu tư SI với
Trang 19dự linh Vì vây, chấp nhfin rủi ro như )à bản nãng của nhà dần tư Tny nhicn, nhộn thức rõ diổn I'١ày nen nhà dẩn tư cũng có những cách thức, biện ))háp đổ ngân ngừa hay hỉ٠^n chC, đổ khả nãng rủi ro và sự sai khdc so với dự tinh là ít nluit.
1.3.3 Phân loai hoạt dộng dầu tư
Đần tư có nhiổn loại, dể tiộn cho công tác qnan ly, trong thực tiễn hoạt dộng dần tư, ngưòi ta chia l١oạt dộng dần tư tlrco các tibn thức san ddy.
1.3.3 l P h a n lo a i th eo nôi d u n g k in h te
٢I٦ heo cách phân loại này, hoạt dộng đần tư đưỢc chia làm ba loại:
- Đần tư vào lực lượng lao động nhằm mục dlch tăng vể lượng và chất, dO là yến tố quan trọng nhất của qná trinh kinh doanh, thông qna vỉệc tiiyen mộ, thnỗ mưốn, dào tạo chnyCn gia, cán bộ qnản lý, công nhân.
- Dần tư xây dựng cơ bản: nhằm tạo ra hoặc tăng tinh hiện dại tài sản C(٨; định của doanh nghiộp thông qna xây dựng mỗi, xây dựng mồ rộng, hiộn dại hoá nhà xưỏng, các công trinh hạ tầng, thiết bị máy móc
- Dần tư vào tàl sẲn Irín độỉìg, nhằm dảm bảo sự Iroạt dộíag liẽn tục, nhإp nlìàng của qná trìnlr kinh doanh như ngnyỗn vật liộu, tiổn tộ
đẩ í)hục vụ cho qná trìnlr kinh doanh.
1.3.3.2 P h a n lo a i th eo т и с tiêu đ ầ u tư٠ ٠
Theo cách phăn loại này, dần tư clria ra làm bốn loại:
- Dần tư mới: là hình thức dưa todn bộ vốn đần tư dể xây dựng n:ột đơn vị kinh doanh mới, cố tư cá(‘h phh)) í^hân riêng.
Dần tư mna sắm trai٦g thiết bị: Dần tư mna sắm mới trang thiết
bi máy móc, công ngliệ nliằm thay th ế những máy móc dang sử dụng
di bị hao mòn vô hìnlr hoặc 1لأ hao-mỏn hữn hình, nâng snất lao động tbấp, sẲn xnất ra những sản phẩm klĩỏhg có khả năng cạnh tranh.
- Dần tư có tinh chất “chiến lược”: nhằm tạo ra những thay dổi cơ bin dối với qná trinh sản xnất kinh doanh như thay dổi, cải tiến sản phẩm, tạo ra sản phẩm xnất khẩn.
- Dần tư ra bên ngoài: Đần tu' ra ben ngoài phạm vi hoạt động của d)anh nghiệp bằng các hình thức mna cổ ,phiến hoặc liên doanh với các d^n vị kinh tế trong và ngoài nưốc.
Trang 20lý kinh doanh dô'i tưỢng mà minh bỏ vốn.
- Dầu tư gián tiếp: là hình thức dầu tư mà chU dầu tư cliỉ dưỢc phép góp vốn dưới một giổi hạn tô'i da nào dó, họ không dưỢc thaim gia trực tiếp quản lý kinh doanh dô'i tưỢng mà họ bỏ vốn.
- Cho vay (tin dụng): Dây là hình thức dầu tư dưâi tlạ.ng chio vay kiếm lơi thông qu'a lãi suất tiển gửi.
Ngươi có vốn, bỏ vốn của minh vào một dự án dầu tư nà.o dỏ, gọi là Nhà dầu tư (hay còn gọi là chủ dầu tư) Nhà dầu tư có thể là một dloanh nghiệp, một tập thể doanh nhân, một tổ chức kinh tế nhà nư’ởc
Khi nhà kinh doanh phát hiện cO hội dầu tư và có ý dồ 'bỏ vốn đầu
tư vào một lĩnh vực nào dó thi phải lập dự án dầu tư.
1.3.3.4 P h â n lo a i th eo đ ặ c d lể m h o a t d ô n g d ầ n tư
Theo cách phân loại này, hoạt dộng dầu tư dược chia thíành:
- Dầu tư cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định.
- Dầu tư vận hành nhằm tạo ra tài sản lưu thông.
Dầu tư cơ bản thương có nhu cầu vốn lơn, thơi gian thực h ện dài, quá trinh thực hiện dầu tư phức tạp, trải qua nhiểu giai đo.in, nhiểu công việc theo một trinh tự nhất dinh, công tác qu;ản ly cíng phức tạp hơn.
Dầu tư vận hành có nhu cầu vốn nhỏ hơn, quá trinh thực hiộri tầu
tư dơn giản và công tác quản ly cũng đơn giản.
Trong hai loại dầu tư trên, dầu tư cơ bản quyết định ،dầu tuf ١ận hành Ngược.lại, dầu tư vận hành tạo diều kiện cho các k،ết quâ (ủa dầu tư cơ bản phát huy tác dụng.
Qua cách phân loại này sẽ có biện pháp quản ly và cliín h sách tầu
tư phù hỢp với từng loại dầu tư.
Trang 211.3.3.5 P h â n lo a i h o a t dôn g d ầ u tư theo lin h vUc
Theo cách phân loạ؛ này, cán cứ vào mục t؛ỗu dầu tư phát tr؛ển kinh tê, phht triển xã hội của đất nưốc, hoạt d^ng dầu tư dưỢc phân chia thành:
- ؛ u : ١ ﺍ ٦ 1 1 ؛ ٣ ﺁﺓ ﺍ ٦ g ; ’i n y i i i ٦ ٦
- Dầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
- Dầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng
- Dầu tư phát triển văn hoá giáo dục
Các loại dầu tư trên có mô'i quan hệ tương hỗ lẫn nhau Chẳng hạn, dầu tư phát triển cơ sỏ hạ tầng (dương sá, diện nước ), dầu tư phát triển khoa học, kỹ thuật tạo điều kiện dể phát triển dầu tư cho sản xuất kinh doanh Ngược lại, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tạo diều kiện dể dầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, phát triển cơ sỏ hạ tầng và các hoạt dộng đầu tư khác.
Cách pliân loại này clio ta thâ'y đưỢc vị tri của từng loại hoạt dộng dầu tư, mối quan hệ giữa cliUng, từ dó bố tri cơ cấu dầu tư cân dô'i, hỢp
lý trong từng thòi kỳ.
1.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝDẦU T U vA QUẢN LÝ Dự ÁN DẦU Tư 1.4.1 Yêu cẩu quản lý dầu tư và dự án dẩu tư
1 Kliuyến khích các thành phần líinh tế dầu tư xây dựng các cơ
sỏ sản xuất kinh doanli pliù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cUa dất nưốc trong từng thòi kỳ dể chuyển dlch
cơ cấu kinh tế theo hưóng công nghiệp hoá, hiện dại hoá, đẩy nhanh tô'c độ tăng trưỏng kinl '1 tế, nâng cao dơi sô'ng vật cliất và tinh thần cho nhân dhn.
2 Sử dụng các nguồn vô'n cho dầu tư xây dựng công trinh do Nhà nước quản lý dạt hlộu quả Cíio nhất, chống thất thoát, lãng phi.
3 Dảm bảo dầu tư xồy dựng dưỢc thực hiện theo dUng quy hoạch, kiến trUc, dáp ứng yêu cầu bển vũng, mỹ quan, bảo vệ môi trương sinh thái, tạo môi trương cạnli tranh lànli mạnh trong xây dựng, áp dụng cOng nghệ tiên tiến, bảo dảm chất lượng và thơi gian xây dựng vối chi phi hí.íp lý, tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trinh.
Trang 221.4.2 Nguyên tắc cơ bản quản lý dẩu tư xây dựng công trin h
1 Phân định rõ chức nhng quản lý của Nhà nước và phân câ'p quản
lý về dầu tư và xây dựng phù hỢp với từng loại nguồn vốn dầu tư và chU đầu tư Thực hiộn quản ly dầu tư và xây dựng theo dụ' án, tliẹ؛o quy hoạch và pháp luật.
2 Các dự án dầu tư thuộc vô'n ngân sách nhà nước, vốn tin dụng
do nhà nưổc bảo ISnh, vốn tin dụng đầu tư phát triển của nhà nưốc
và vốn do doanh nghiộp nhà nưốc dầu tư phải dưỢc quản lý chặit chẽ theo trinh tự đầu tư và xây dựng được nhà nưổc quy dinh dối vói từng loại vốn.
3 Dô'i với các hoạt dộng dầu tư, xây dựng của nhân dân, Nha nước chỉ quản lý vổ quy hoạch, kiến trUc và môi trưồng sinh thhl.
4 Phân định rõ quyển hạn và trách nhiệm của cơ quan qu.ản ly nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quh trìnlh đầu
tư và xây dựng.
5 Dô'i tượng quản ly đầu tư và xây dựng hao gồm:
- Dự án đầu tư xây dụ'ng mới, cải tạo, sửa chữa lón, nhng caíp các
dự án dã dầu tư xây dựng.
- Dự án dầu tư dể m ua sắm tà i sản, kể cả thiết bị m ؛'iy móc l ؛ h5ng cần lắp đ ặ t và sản phẩm công nghệ khoa học mối.
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nưốc để quy hoạch phdt triển vUng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựing đô thị, nông thôn.
- Công trinh xây dựng sử dụng vô'n nhà nước mà không yỗiu rầu lập dự ấn đầu tư xây dựng công trìnlr.
- Các dối tượng đầu tư và xây dựng líhông sử dụng vốn nhà n١ ưốr.
6 Quản lý đầu tư tlieo trinh tự dầu tư và xây dựng là quản lý' t.reo từng giai đoạn, giai đoạn trưổc dược phô duyột mới dưỢc triển kha:i jiai đoạn tiếp theo:
- Chuẩrr bị dầu tư;
- Thực hiện dầu tư;
- Kết thUc xây dựng, dưa công trìnlr vào khai thác, sử dụng.
Trang 231.4.3 Xác định chủ dầu tư
1.4.3.1 K h á i n iê m vê cliií đ ầ u tư
- 'theo ciuy tỉịn h của I-Ilộp hộl các kỹ sư tư vấn quô'c tế F ID IC : Chủ đầu tu' là ngưòi k ế nhiệ m pháp lý theo clìức danh của người bO vốn dầu
tư dể xây dựng dự án công trìn l).
- Theo quy d in h của ٧iện các kỹ sư xây dựng (In s titu e o f C iv il Engineers - IC E ) Vương quô'c Anh: Chủ đầu tư là người tổ chức lập dự
án và chịu trh c h n h iệ m cấp vốn để tlìực hlộn dự án tro n g các điểu kiệ n của họp đồng.
- 'rheo quy đ ịn h của quy chế quản ly đầu tư và xây dựng hiện hành của V iộ t Nam : C hủ dầu tư là ngưòi sỏ hUu vốn, ngưòi vay vốn, hoặc ngưdi dược giao trá c h n liiộ m trực tiếp quản ly và sử dụng vốn để thực
h iện dầu tư xăy dựng công tr in h tlieo quy định của pháp lu ậ t.
Ι.4.3.2 Chủ d ầ u tư x â y dư n g công trin h d ố i với c á c d ư á n sử d u n g
n g u ồ n vôn n g â n s á c h n h à nước
Chủ dầu tư xây dựng công trinh do ngươi quyết định dầu tư quyết định trước klìi lập tlự án đầu tư xây dựng công trinh phù hỢp vối quy dinh luật ngăn sdch nhà nưởc.
- .DỐI với dự án do T hủ tưởng C liín li pliU quyết đ ịn li đầu tư th i chủ đầu tư là m ột tro n g các cơ quan, tổ cliức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc C h in h phủ, cơ quan khác ỏ 1'rung ương (gọi chung là cơ quan câ'p Bộ), ٧y han nhân dân tỉn li, thành phố trự c thuộc I٦ru n g ương (gọi chung là ư ỷ ban nhân dân cffp tín li) và doanh nghiệp nhà nước.
- Dô'i với dự án do Bộ ti-ưỏng, Thủ trưỏng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịc li Uy ban nhân dân các c؛(p qưyơl ا1ااا1ا dầu tư th i chủ đầu tư là dơn
vi quản ly, sử dụng công trin h
T rư ơng liỢp chưa xác định dư(.)c dơn vi quản lý sử dụng công tr in h ht.ặc dơn v ị quản lý , sủ dụng công trin h kliOng đủ điều k iệ n làm chủ
đ ؛؛u tư th i ngươi q u yế t đ ịn h dầu tư lựa cliqn dơn v ị cố đủ điổu k iộ n làm cl.fl đ ؛ u tư.٩
T rư ơn g hỢp dơn vị quản lý sử dụng công tr in h kh ôn g đủ diều k iệ n lồm cliU dầu tư, ngươi quyết định dầu tư giao nhiệm vụ cho dơn vị sẽ quản ly, sử dụng công tr in h có trách nhlộm cử ngươi th a m gia vối chủ
d٤u tư dể quản ly dầu tư xồy dựng công tr in h và tiế p n hậ n quản ly, sử dung k h i công tr in h hoàn tlià n h
Trang 24Ι.4.3.3 C hủ đ ầ u tư đ ô i với các d ư án sử d u n g n g u ồ n vố n k ìiá c
- Đốì với dự án sử dụng vốn tin dụng thi ngưồ؛ vay vốn đổ đầiu tư xây dựng công trinh là chủ dầu tư.
- ĐỔì vối dự án sử dụng nguồn vốn khác thi chủ dầu tư Ih ch'.ủ sỏ hữu vốn hoặc là ngưòi dại diện theo quy định của pháp luật.
- Đốì với các dự án sử dụng vô'n hỗn hỢp thỉ chủ dầu tư là I^gưèíi do các thành viên góp vốn thỏa thuận cử ra hoặc là người cố tỷ lệ góp vốn cao nhất.
1.5 QUYỂN HẠN CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LỶ Dự ÁN DẦU T ư
1.5.1 Quyển hạn ٧à nghĩa ٧ụ chủ đầu tư
1.5.1.1 Q u yên h a n c ủ a ch ủ đ ầ u tư
Chủ dầu tư có các quyền sau:
- Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trinh và thực liiộn các thủ tục dể trinh cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án dầu tư xây dựng theo quy định.
- Y ê u cầu các tổ chức có liSn quan cung cấp thông tin, tài liệu phục
vụ cho công v.iệc của chủ đầu tư.
- Tổ chức thực hiện dầu tư bao gồm: Lựa chọn nhà thầu, ký kết hỢp dồng với nhà thầu, thực liiện các hỢp dồng dã ký kỗ't vdi nhà thầu dối với các công việc khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát chất lượng xây dựng.
- Diều chỉnh hoặc dể nghi cấp có thẩm quyền điêu chỉnh những nội dung liên quan dến dự án dầu tư xây dựng công trinh khi thấy cần thiết.
- Dược tự thực hiện các công yiộc của dự án khi có đủ diổu kiện năng lực theo quy định.
- Dinh chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hỢp dồng khi các nhà thầu vi phạm hỢp dồng.
1.5.1.2 N g h ĩa v u c ủ a ch ủ đ ầ u tư
- Lựa chọn các tể chức, cá nhân có đủ điểu kiện, năng lực đổ ]ập, thực hiện và quản lý dự án khi chủ dầu tư líhông có đủ điểu kiện, nảng lực theo quy định.
Trang 25- Xác định nội hung nhíộm vu củíi dự ốn, nh؛ộin vụ khảo sát,
n h ؛ộm vụ th iết kế và những nhiộin vu khác liên quan đến dự án dầu
tư xây dựng công trinh để làm cơ sỏ cho viộc dưa ra các nội dung khi dàm phán ký kết hỢp dồng vối nhà thầu thực hiện các cdng việc của
án theo quy định của pháp luật.
- Thực hiộn đúng những nội dung dã ký kết trong hỢp đồng với các nhà thầu.
- Quản lý chi phi liên quan ddn các công việc của dự án, tliực hiộn thanli toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trìnli theo d'Ung quy định của pháp luật.
- Bồi thưồng thiệt 1'iại d() tliực hiện kliOng đúng nlrững quy dاnh của pliáp luật hoặc không thực hiộn dUng những nội dااng của hỢp đổng
dã ky kết vdi các nhà thầu.
1.5,2 Quyển hạn và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn xây d ư g
1.5.2.1 Q u yên h a n c ủ a n h à th ầ u tư vâ n x â y d ư n g
Nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng có các quyển:
- Yêu cầu chủ dầu tư cung câ'p thông tin, tài liệu liên quan dên các công việc của dự án theo hỢp tlồng dã ký kêt.
- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật hoặc ngoài phạm vi hỢp dồng klìi chưa dược chííp thuận của hai hCn.
- Các quyển khác theo quy dỊnh cda pháp luật như qu.vển tốc giả
1.5.2.2 N g h ĩa vu củ a n h à th ầ u tư vấ n x â y d ư n g
Nhà thầu tư vấn dầu tư xăy dựng có nghĩa vụ:
- Chỉ dưỢc thực hiện các công việc pliU hỢp với năng lực Iroạt dộng xây dựng của minh.
- Thực hiộn đúng các công viộc dược giao hoặc theo hỢp dồng dã
ký kê't.
- Chịu trách nhiệin vể chất lượiig công vìộc do !n
Trang 26- Đề xuất điều chinh các nội dung công việc với chủ đầu tư khi phát hiện những yôu tô" ảnh hưởng có hại hoặc có lợi với dự án do imình thực hiện.
- Không được tiết lộ thông tin, tài liộu có liên quan đến các công việc của dự án do mình đảm nhận khi chưa được phép của bên thuê hoặc người có thẩm quyền.
- Bồi thường thiệt hại khi sử dụng các thông tin, tài liệu, quy cl.iuẩn, tiêu chuẩn không đúng, không phù hỢp hoặc thực hiện không ،đúng những nội dung đã ký kết trong hỢp đồng hoặc các hành vi khác gây thiệt hại cho bên thuê hoặc bên thứ ba do lỗi của mình gây ra.
- Các nghĩa vụ khác như bảo hiểm nghề nghiệp, bảo vộ môi tr.ường trong khu vực thực hiện công việc đôi với nhà thầu khảo sát, giárn sát tác giả; không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư thiết bị xây dựng công trình đôi với nhà thầu thiết kế
1.5.3 Quyển hạn và nghĩa vụ của nhà thầu thi còng xây dựng
1.5.3.1 Q u yên h a n
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có quyền:
- Từ chôi thực hiện những yêu cầu trái pháp luật hoặc những ccng việc ngoài phạm vi hỢp đồng mà chưa được chấp thuận.
- Đề xuất điều chỉnh thiết kế cho phù hỢp với thực te", đảiTu bảo chất lượng, tiô"n độ và hiộu quả công trình.
- Các quyền khác như yêu cầu thanh toán giá trị khô"i lượng hcàn thành theo hỢp đồng, dừng thi công, yôu cầu bồi thường thiột h;ại do bên thuê không thực hiộn đúng hỢp đồng hoặc do lỗi của bẽn thue ^ây
ra, các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.5.3.2 N g h ĩa vu c ủ a n h à th ầ u x ả y d ư n g
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
- Chỉ được thi công các công việc, công trình phù hỢp với năn;g ực hoạt động xây dựng của mình.
- Thực hiện đúng công việc đưỢc giao theo hỢp đồng dã ký kô"t.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng xây dựng công trình do imììh thực hiện.
- Đề xuất điều chỉnh các công việc với chủ đầu tư khi phát hện
Trang 27nlhữn.( yeu íố ảnh hưởng có hại hoặc cỏ lợl cho dự án tion g quá trìnli
th i coig xây dựng công trinh.
- Các nghla vụ khác như qhảl có nhặt ký th؛ công xây dựng tại
cí١ )ng :rưồng, klểin định vật l؛ộu, sản phẩm xây dựng, hảo cìảm an toàn,
V(ậ siih môi trường khi thi công xây dc.tng, mua các loại bảo hiểm theo qiuy dnl) của pháp luật.
-L ậ p bản v6 hoàn công, tham gia nghlộm thu cồng trinlr.
- Lảo hành công trinh.
-L ồ i thương thiệt hại do vi phqm 'hỢp dồng hoặc gây thiệt hại cl)0
b.ỗn tiứ ba do lỗi của mìnlì gảy ra.
1.6 7RÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ N ước VỀ ĐẦU TƯVÀ É DựNG
1.6.1 B Ộ K ế h ạ c h v à ầ u tư
1 Nghiỗn cứu xây dựng cơ chê; chinh sách vể đầu tư, quản lý nhà
nước vồ lìnli vực đầu tư trong nưốc, dầu tư nitdc ngoài tại Việt Nam và
đầu tt của lígưồi Việt Nam ra nưốc ngoài.
2, Xác định phương hướng vd cơ câ"u dầu tư hdo dảm sự cân dôi giữa íầu tư trong nước và nưổc ngoài trinh Chinh phU quyốt dinh.
a Trìnlr Cliínli pliU các dự án Luật, Lháp lệnh, các văn bản quy phí.in plidp luật có liỗn quíin dến cơ chế, cliính sách vể quản ly kinh tế, khuyín khích dầu tư trong và ngodi nước nliằm thực l١iộn cơ cấu kinli
tế phi hỢp với chiến lu'Ợc, quy hoạcli, kc liogch đổ ổn dlnli và phdt triển kinh td -xí-i hội.
4 Cấp giấy phdp đầu tư và hương dẫn các xí nghỉộp cơ vốn dầu tư nư('íc ngoài trlổn khai công tác chuẩn bị dí'؛u tư theo Luật Đầu tư nước ngoàỉ tí.ii Việt Nam và các quy dinh có lidn quan của Quy d iế n à y
í Ί١ο cliức tliẩm dỊnh các dự án dầu tư quan trọng quOC gia trìirli Thủ اưổng Chinh phủ xem xót dể trìnlí Cỉuôc hội quyốt dinh chU trương dầu iư Th؛'ím định báo cáo dầu tư (dự án nghiỗn cứu tiổn khả thi) dự
án n]اóm A trìnli Thủ tướng Chinh phủ quyCt định chủ trương dầu tư:
x o n 'íét có ý kỉến đổ Cộ câ'p dăng ký kinh doíinh cho các dự án dầu tư thuộí nhỏm Λ không dUng vô'n Nhà nước; tlico dõi quá trinh dầu tư các
dự ár dầu tư trong kế hoạch Nhà nước.
Trang 286 Tổng hỢp và trinh Thủ tướng Chinh phủ k ế hoạch đần tư P'hát triển hằng nàm và 5 năm Phô'i hỢp với Bộ Tài chinh kiổm tra, giiám sát việc thực hiện k ế hoạch dầu tư thuộc các nguồn vốn do Nhà n ước ٩uản lý.
7 Chủ tri, phOl hỢp vồi Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, B,ộ rpai cli-ính
và các Bộ, ngành, dịa phương hướng dẫn và kiểm tra việo thực h.iện Quy chế dấu thầu.
8 Quản lý nhà nước về việc lập, thẩm tra, xét duyệt, thực hiện các
dự án quy hoạch phát triển kinh t ế — xã hội.
và quản ly chi phi dầu tư và xây dựng; thỏa thuận dể các Bộ có hoạt dộng xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn, địnlb mức, quy phạm, các quy định quản lý chất lượng công trinh xây dựng kỹ thuật chuyên ngành.
3 Chủ tri cUng các Bộ chuyên ngành hướng dẫn tổ chức thẩm dinh thiết k ế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trinh và tổng dự t.oán Cílc dự
án dầu tư và xây dựng thuộc nhóm A dể cấp có thẩm quyển phê duyột Thống nhất quản lý nhà nước vể chất lượng công trinh xây 'dựng, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử ly chất lượng cấc công trinh xây dựng, dặc biệt vể chất lượng các công trinh xây dựng th-UỘc các dự
án nhóm A.
4 Hướng dẫn hoạt dộng của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng và các tổ chức quản lý thực hiện dự ấn dầu tư xây dựng.
5 Chủ tri cùng Bộ K ế lioạch và ٥ầu tư, Bộ Tài chinh, N gân hàng Nhà nước V iệt Nam và các Bộ, ngành, dịa phương hướng dẫn và kicm tra việc thực hiện Quy ch ế quản lý dầu tư và xây dựng.
Trang 291 6.3 Bộ Tà؛ chinh
1 N ghíen cứu các chírìli sách١ chc độ ٧ổ liuy dộng các nguồn vốn
d،ầu ١ ư, quan lý V( ٨ )n dầu lu dể Irình rphii tướng Chinh phủ ban hành h(()ặc ^an li٤١nh thcu tham (lu.ỵổn.
k I)hối hpp vổi Bộ Kếhuqch và t)ầu tu tiung việc phân bổ kế hoạch cáp rhát vốn dầu tư cho chc Bộ, dịa Ị)hương và các dự án quan t٣ọng
q uoTc ،ia sử dụng vốn ngan sách nhà I٦ước.
3 ٢lh ốn g nhất quản lý cốc khoản vốn vay và viện trỢ của Ch؛nh
p hU tành cho dầu tư phát triển.
Λ Cấp bao lãnh Chinh phii cho doanh nghiệp (tnừ các tổ chức tin
d.ụng vay vốn nước ngoài theo quy định của Chinh phủ.
5 l ٦ hanh tra, kiểm tra tàl (:hính dối vdl dự án của tổ chức, dơn vỊ siử drng nguồn vốn dầu tư cUa Nhà nước, hưỏng dẫn, kiểm tra việc thanli toán và quyết toán vốn dầu tư các dự án dầu tư sử dụng vốn nhà nư(١c và thực hiện quyết toán vốn dầu t.ư các dự án hoàn thành quan tron^ quốc gia sử dụng vốn nhà nước.
e llướng dẫn vìộ c (:ấp vô'n ngần shch nhà nước cho dầu tư, vốn sự nglii(p có tinh chât dầu tư và xây dựng dối vối các dự án, chương trinh thoo í Ố hoạch dẩu tư và theo chi' dạo cUa ٢l٦ hU tướỉig Chinh phU.
1.6.4 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1 Ngliibn cứu cơ chỄ, chinh sách quản !ý nhà nude vổ tiỂn tộ, tin dụng ngân hhng اlآong dầu tư và хйу dựng trinh I١ hU tưâng Chinh phủ ban tành lioặc ban hànli tl)eo tl'١ ẩ!ii (^uyỂn.
2 (nám sát cdc tổ chức tin dụng và các tồ' chức tàl chinh tin dụng
klidcthự( li؛ộn các nhlộm vụ:
.٠ 1.1 uy d()ng các nguồn v(؟ n trong và ngoài nưâc de cho vay dài hạn, ti'un۶ hạn, ngắn hạn dối vdi (:ác dự á!i dầu tư phát triến và sản xuất kinh ioai)h.
Cho vay vốn dối vdi cdc dự án sản xuất, kinh doanh cd hiộu qua ч1٦а ا hi và cd khả nhng trả ncỳ phối hỢp và tạo d'iổu kiộn thuận lợi cho cdc doanh nghiệp vay vốn thực hiộn dược các cơ hội dầu tư cd hỉộu -Ịuả.
Trang 30- Bảo lãnh vay, hảo lãnh thanh toán, bảo lănh thựo hlộn hỢỊ) dồng, bảo lãnh dự thần và các hình thức bảo lãnh ngân hàng kh.ác theo ٩ny định của pháp Inật.
- Thực hiện bảo lãnh các khoản vốn vay nưốc ngoài củ a tổ chức tin dụng dể dần tư và xây dựng.
1.6.5 Các Bộ, ngành khác có lỉên quan
1 Các Bộ, cơ qnan ngang Bộ, cơ qnan thnộc Chinh phin thực kiện chức năng qnản lý nhà nưốc theo chức năng, nhiệin vụ, qn^٠٠^ển hạm của minh Các Bộ có chức năng qnản lý công trinh xây dựng chuyen n gành؛ ban hành các qny phạm, tiên chnẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật có hên qnan dến xây dựng san khi có sự thỏa thnận của Bộ Xâ y dựng.
2 Cấc Bộ qnản ly ngành và các cơ qnan có liên qnan vỂ dất dai tài nguyên, sinh học, công nghệ, môi trương, thương mại, bảo tổn, bảo làng
di tích, di sản văn hoá, cảnh qnan, qnôC phòng, an ninh, ph(ồng chá^ và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản v ề chc vấn dề có liên qnan của dự án dần tư trong thơi hạn qny dịuh Sa n :hơi hạn qny định, nến không nhận dưỢc ý kiến trả lòi của các Bộ q u a i ly ngành có liôn qnan thi đưỢc xem như các Bộ, ngànli và cơ qnan đs thống nhất vâi văn bản đồ nghị.
1.6.6 ٧ỷ ban nhân dân cấp tآnh, thành phồ trực thuộc Trung ư ơig
u ỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trong pliạm vi chức năng qnyểú lạn, thực hiện trách nhiệm qnản lý nlià nước đối vởi tất cả các tổ clìức V i cá nhân thực hiện dự án đần tư trCn địa bàn theo quy định củai pháp١ lỉật.
CÂU Hỏ! ÒNTẬP
1 Nên và phân tích dặc điểm của sản phẩm xây dựng, sam xnâ؛t ؟ ây dựng dến công tác qnản lý hoạt động xây dựng về các mặlt chủ vếi:
- Khân ra các qnyết định liCn qnan dến dần tư:
- Khân qnản lý chi phi:
- Khân thanh toán.
Trang 312 Phân biột đặc diổm sản phẩm xây dựng và đặc điểm sản xuất xây dựng Việc nghiên cứư, nắm vững những đặc điổm này có lác dụng
gì đến việc đề xuất các chính sách, quản lý hoạt động dầu tư và xây dựng.
3 Phân biệt vôn đầu tư và nguồn vôn dầu tư.
4 Trình bày nội dung dẩu tư trực tiôp và dầu tư gián tiôp.
5 Thế nào là đầu tư dỊ«h chuyển? Tại sao nói đầu tư dịch chuyổn là đầu tư trực tiôp? Là dầu tư phát triển?
6 Thế nào là vôn đầu tư hữu hình, vôn đầu tư vô hình? Nôu nội dung từng loại.
7 Phân tích và nôu rõ các yôu cầu về quản lý đầu tư và xây dựng.
8 Phân tích các nội dung cơ bản về quản lý đầu tư và xây dựng.
9 Phân tích, làm rõ quyền hạn và nghĩa vụ của chủ đầu tư dôi với hoạt động đầu tư và xáy dựng.
10 Phân tích và làm rõ quyền hạn và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn xây dựng trong quản lý đầu tư và xây dựng.
11 Phân tích và làm rõ quyồn hạn và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng trong công tác (ịuan lý dầu tư và xây dựng.
12 Tại sao Nhà nước lại pliân công trách nhiệm quản lý đầu tư và xây dựng cho các cơ quan có liên quan? Cho ví dụ cụ thổ.
- Trách nhiệm của Bộ Kô" hoạch và Đầu tư đốì vối quản lý đầu tư
và dự án đầu tư xây dựng.
- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng dôi với quản lý dầu tư và dự án dầu tư xây dựng.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan.
- Trách nhiệm của u ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương.
Trang 32Chương NỘI DUNG c enN vể Dự l • ١٠ ١ N
Đnu Tư v ،١ OUnN LV Dự l ١ N Đnu Tư
2.1 Dự ÁN ĐẦU Tư
2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư٠ ٠
- Khái niệm chung về dự án:
Dự án là một tập hỢp các hoạt động liên quan với nhau dưỢc k ế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạc) ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định.
Qua định nghĩa trên cho thấy, yêu cầu cơ bản của dự án là phải làm rõ:
+ Mục tiêu của dự án, bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiôu lâu dài + Xác định các kết quả phải đạt được của dự án.
+ Các nguồn lực vật chất, tài chính, lao động để thực hiệ٦ n dự án.
- Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án đầu tư là văn kiện phản ánh trung thực kết quả inghiẽn cứu
cụ thể toàn bộ các vấn đề: thị trường, kinh tô", kỹ thuật Có ảnh hưỗng
trực tiếp dến sự vận hành, khai thác và tính sinh lòi của hoạt động
đầu tư.
Dự án đầu tư đưỢc phản ánh bằng những số liệu tính ttoán, phân
tích trên các khía cạnh: quản trị, tiếp thị, kỹ thuật, công: nghệ, :ài chính, kinh tế, xã hội Nó được chứng minh bằng những sô" liệu điầu tra cơ bản, sộ" liệu dự báo và những bản vẽ kỹ thuật có liên quan trực tiếp công cuộc đầu tư.
Dự án đầu tư là bản luận chứng tổng hỢp phản ánh toàn bộ các vấn đề: thị trường, kinh tế kỹ thuật, công nghệ, xây dựng, t(ổ chức sỉn xuất, khả năng thu hồi vô"n Trên cơ sỏ tập hỢp các luận chứng riêrg
Trang 33th iế t bị, phụ tù ng , kỹ th u ậ t công nghộ.
+ ٢r h iế t kế, quy mô vể năng lực sản xuất, sử dụng khả năng mỏ rộng
về sau.
+ Xây dựng, lắp dặt th iế t bị.
+ Tổ chức sản xuất, quản ly và điểu hành dự án hoạt dộng.
+ Dào tạo cán bộ quản ly, kỹ th uậ t, công nhân là n h nghề.
+ C huyển giao công nghệ.
+ K hả nhng liu y động, hoàn trả vôVi dầu tư.
Qua nhữ n g nội dung trên cho ta thấy: Dự án dầu tư là m ột hệ thOng các hoạt dộng có cUng mục tiêu Do vậy, đầu tư theo dự án thực
c h ít là phương pháp tiếp cận có hộ thông trong hoạt động dầu tư dể dầu tư d ạ t mục tiê u và có liiệ u quả.
l)ầ u tư vào h n h vực sản xuất, kh ai thác, k in h doanh, dịch vụ là nhằm tạo ra lợ i nhuận, tạo ra cUa cải vật chất và dịch vụ góp phần phUt triể n k in h tế quốc dân và cảl thiện dòi sống nhâ n dân Dể’ tiế n hà.ih dầu tư n h ấ t th iế t phải có dự án dầu tư Do dó, dự ấn dầu tư có ý ngula r ấ t quan trọ n g dôi với nhà dầu tư, Nhà nưốc và các bỗn hữu
q u in V a i trò của dự án dầu tư thể hlộn: Là căn cứ quan trọ n g dể qu^êt đ ịn h việc bỏ vốn đầu tư, là phương tiện dể th u y ế t phục các tổ chức tà i ch in h tro n g và ngoài nước liê n doanh bỏ vốn đầu tư, là cơ sỏ dể xâ;r dựng k ế hoạch dầu tư, theo dõi, đôn dô'c quá tr in h thực h iệ n và
k itm tra quá tr in h thực hiện dự án, là văn kiện chủ yếu đổ các cơ quan
q u in ly nhà nước xem xốt, phố duyệt, cấp giấy phép đầu tư: là căn cứ
q u in trọ n g dể theo dõi, đánh giá và có những điểu ch ỉn h k ịp th ơ i
Trang 34những tồn tại và những vưống mắc trong quá trinh thực h؛ộn, Ikhíii thác công trinh; là cơ sỏ pháp lý để xốt xử khi có tranh chấp g iة aا các bên tham gia liên doanlr đầu tư; là căn cứ quíin trọng để xây dựng hỢp dồng liốn doanh, soạn thảo điểu lộ xí nghiộp liồn doanh.
Do vai trò quan trọng như trên của dự án đầu tư nên không th(ổ coi việc xây dựng dự án dầu tư là một việc làm chiếu lệ dể tim dối tố(c, để xin cấp vốn, vay vô'n, xin giấy phốp Mà phải coi dó là công việc qiuan trọng, nglriêm túc, vì nó xác định rõ quyồn lợi, nghĩa vụ của chinh bản thân các dơn vị lập dự án trước dối tác nước ngoài, trước nhà nướ،c và trước nhân dân.
Soạn thao dự án dầu tư l à công việc hốt SÛC pliức tạp, m ang tinh tổng hỢp cao, dòi hỏi nhiổu kiốn thức sâu, rộng trên nhiều lĩnh vự c tổ chức - kinh tế - kỹ thuật Vì vậy, khi xây dựng dự án dầu tư dOii hỏi phải có những chuyên gia am hiểu trong từng hnh vực cụ thể, tiTong những trương hỢp cần thiết, ،:ó thể có sự giUp ds và tư vấn cUa các cơ quan chuyồn môn vổ dlch vụ dầu tư.
2 1 2 Y ê u c ầ u c ơ b ả n c ủ a m ộ t d ự á n d ẩ u t ư
rfrong điểu klộn hiện nay, hoạt dộng sản xuất kinlí doanh tirong nển kinh tế thị trương tlri mọi dự án dầu tư phát triển chỉ có sức thuyết phục líhi clrUng chứng miirh đưỢc: dầu tư sỗ m ang lại lợi nhuận cao và lợi ích kinh t ế — xã hội lớn cho dất nưâc.
Dể một dự án đầu tư cỏ sức tlruyCt phục dòi hỏi phải dảm bảo dầy
đủ những yêu cầu chủ ybu sau:
- Tinh khoa học và tínlì hộ thống: Yẽu cầu này của dự án dầu tư dưỢc thổ hiộn trên các mặt:
Vổ số liộu thông tin: phải dam bảo trung thực, tức là phlli chứng minh nguồn gôC và xuất xứ cUa những tliông tin và những số liệu dẫ thu thập dược.
v ể phương pháp tinh toán: phải đảm bảo tinh chinh xác của các số liệu Việc sử dụng các dồ thị, các bản vỗ kỹ thuật phải dảm bảo chinh xác về kích thước, tỷ lệ.
Về phương pháp lý giải: phải đảm bảo thật hỢp ly, lôgíc và cliặt clib giữa các nội dung riêng rẽ trong dự án.
v ể hình thức: phải dảm bảo sạch sẽ, dẹp, rõ ràng.
Trang 35- T in h pháp lý: Dự án đẩư tư miicTn dược N hà nước cấp giấy phép
th ỉ t i٠ước hot dự án không chứa đựng những điển tr á i vối pháp In ậ t và
c h in h sách của N hà nước Dể dáp ứng dầy đủ tin h pháp lý đòi hỏi trước tiCn ỉ)hải nghiỗn cứn dầy đủ hộ thống Inật pháp có liê n qnan dến hnh vực dự án dần tư như L n ậ t Dần tư, L n ậ t Dao động, D nật D ấ t dai, Dnật Thnế, các văn bản pháp lý dưới Inật, các chinh sách, chế độ
- T in h thực tiỗ n (tín li khả th i): T in h khả th i của dự án dần tư thể
h iộ n ỏ chỗ nó có khả năng ứng dụng và triể n k h a i tro n g thực tế M ột
dự án m ang tin h thực tiỗn cho phCp giảm bởt nhữ ng yến tố "không lưòng trưâ(: dưỢc” M nốn vậy, dự án phải đưỢc xây dựng tï'ong điển
k iệ n và hoàn cảnh cụ tliổ: vể m ặt bàng, th ị trưòng, vốn, điển kiệ n cnng ứng v ậ t tư
- T in h chnẩn mực (tin h thống nhất): Đổ tạo điều k iệ n cho các bên dôi tác nước ngoài hiổn và qnyết định lựa chọn dự án dần tư, các tổ chức tà i c h in h qnoc tế qnyết đ ịn h tà i trỢ hay cho vay vốn đôi với dự án:
N hà nước V iệ t N am xem xét cấp giấy phép hoạt dộng cho dự án dần tư
th i vìộc xây dựng dự án từ các bước tiến hành dến nội dnng, h ìn h thức, cách tr in h bày dự án đển phải tnan th ủ theo những qny đ ịn h chnng
m ang tin h qnôC tế.
- T in h phOng định: Ngay từ chữ ‘٤dự án dần tư ” dã nên lên tin h phỏng đ ịn h của dự án Dự án dù dưực chnẩn bị k ỹ lưỡng đến dân, nó củng chỉ là m ột bản có tin h chất d^؛ tì'ù, dự báo: vể k h ố i lượng sản phẩm, vể qny mô sẳn xnất, gih cả, chl phi, ngnồn tà i trự Dự án không thể phản ánh ch in h xác mọi yến tố sỗ chi phối hoạt động của dự án tio n g thực tiễ n.
Dự án dần tư dảm bdo cảc yôn cần cơ bản trê n , m ột m ặt giUp cho naà dần tư giảm dến mức tối tliiổ n chc rủ i ΪΌ có thể xảy ra tro n g qná trìn h thực Irìộn: m ặ t khác, gidp cho cơ qnan th ẩm đ ịn h dỗ dàng chấp nhận ra q uyết đ ịn h cấp giấy phCp dần tư.
2 1 3 P h â n l o a i d ự á n d ầ u t ư
Đổ thực h iộ n cOng tác tổ cl)ức, qndn ly và kế hoạch hoá vốn dần tư, c؛:n p hả i tiế n h àn h phân loại dự ήη dần tư Tnỳ theo mục dhch qnản ly, n^ười ta chqn các tiê n thức k l١ác nhan để phân loại, rpiiong thương, có c؛.c cách phhn loại dự án đần tư chU yến san:
Trang 361 Theo nguồn vô"n: Theo tiêu thức này, dự án đầu tư dược chia thành: Dự án đầu tư bằng nguồn vô"n ngâ;' sách nhà nước, dự án dầu
tư bằng vốn tư nhân, vô"n cổ phần, dự ís đầu tư bằng các nguồn vôn
4 Theo cách thức thực hiện đầu tư: Dự án xây dựng, dự án mua sắm hàng hoá, dự án đầu tư theo hình thức thuê.
5 Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịkch vụ,, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội.
6. Theo th ẩ m quyền q u yế t đ ịn h đầu tư, hoặc cấp phốp đầu tư: Dự
án đầu tư được phân là m 4 loại:
- Dự án quan trọng quốc gia; Do Quốc hội quyết định chủ txuơng đầu tư, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định đầu tư.
- Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm c do Bộ trưỏng, Thiủ trưởn؛ cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh thành phố trực thuộc 'Trung: uơng
ra quyết định đầu tư.
- Đốì với dự án nhóm в và C: Bộ trưởng, Thủ trưởmg cơ qaan ngang Bộ, Chủ tịch U BN D cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho cấíp dưới irực tiếp quyết định đầu tư.
- Chủ tịch huyện, quận, thị xã được quyền quyết địnlh các dụ án đầu tư thuộc ngân sách của huyện, quận, thị xã theo phân (Cấp cửa Irlội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đố-i với cá( dự
án đầu tư có mức vô"n từ 5 tỷ đồng trở xuông nằm trong quy hoạch tược phê duyệt.
- Đối vối Chủ tịch xã, phường đưỢc quyền quyết đ ịn h các dụ án đầu tư thuộc ngân sách của xã, phường có mức vôn đầu tư t ừ 3 tỷ' cồng trở xuốhg nằm trong quy hoạch của huyện, quận phê duyệt.
Trang 37PHÀN L Ạ ! Dự ÁN DẦU Tư XÂY DựNG CONG TRI n H
(Ban, KànH kèm 0 ﺎﺣ ﺍ ١ N، ؛KỊ <ì(nk st) 112 !2 0 0 6 IN B - CP
ngàỵ 29 thảng 9 пйпг 2006 của Chinh phhí
ا Dự án quan trọng quốc gia Theo Nghị quyết số
66/2006/QH11 của Quốc hội
II NhOm A
1 Các dự án dầu tư xây dựng công Irinh: thuộc
linh vực' bảo vệ an ninh, ٩uốc phOng có tinh
chất bảo mật quOc gia, có ý nghĩa chinh trị -
xã hội quan trọng.
Không kể mức vốn
2 Các dự án dầu tư xây dựng cồng trinh:
sản xuất dộc hại chất nổ hạ tầng khu công
nghiệp.
Không kể mức vốn
3 Các dự án dầu tư xây dựng công trinh: công
nghiệp diện, khai thác dầu khi, hoá chất,
phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,
khai thảc chế biến khoáng sản, các dự án
giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, dường sắt, dường quốc lộ), xây dựng
khu nhà ỏ.
Trên 1.500 tỷ đổng
4 Các dự án dầu tư xây dựng công trinh: thuỷ lợi,
giao thông (khác ỏ điểm II - 3), cấp thoát
nước và công trinh hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
diện, sản xuất thiết bị thông tin, kỹ thuật
diện, sản xuẩt thíết bị thOng tin, diện tử tin
học, hoá dược, thiết b! y tế, công trinh co khi
khdc, sản xuất vật liệu, bưu chinh, viễn thông.
Trên 1.000 tỷ đổng
5 Các dự án dầu ؛ư xây dựng cồng trinh: cổng
nghiệp nhẹ sành sứ thuỷ tinh in vườn quốc
gia khu bảo tổn thiên rìhiên sản xuất nồng,
lâm nghiệp, nuôi trổng thuỷ sản, chế biến
nông, lâm sản.
Trên 700 tỷ đổng
6 Các dự án dầu tư xây dựng công trinh: y tế,
vân hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hinh,
xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu
nhà ỏ), kho tàng, du l!ch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Trên 500 tỷ đổng
Trang 38Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: côt,g
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
thác chế biến khoáng sản, các dự án giao
thông (cẩu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ) xây dựng khu nhà ỏ.
Từ 75 đến 1.500 tỷ đổng
Các dự án đẩu tư xây dựng công trình: thuỷ
lợi, giao thông (khác ỏ điểm II - 3), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin
học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Từ 50 đến 1.000 tỷ đổng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trổng thuỷ sản, chê' biến nông,
lâm sản.
Từ 40 đến 700 tỷ đổng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế,
văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình,
xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu
nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Từ 15 đến 500 tỷ đổng
Các dự án đẩu tư xây dựng công trình: Công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,
phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,
khai thác chế biến khoáng sản, các dự án
giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đưồng sắt, đường quốc lộ) Các trường
phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể
mức vốn), xây dựng khu nhà ở.
Dưới 75 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ
lợi, giao thông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin
học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Dưới 50 tỷ đồng
Trang 39:3 Các dự án Cẩu tư xây dựng công trtnh: cOng
ngh!ệp nhẹ, sành sứ, thuỷ t!nh, !n, vườn quốc
gta, khu bảo tổn th!ên nhﺍên, sản xuất nông,
!âm nghìệp, nuOi trổng thuỷ sẳn, chế biến
nông, lâm sản.
Dưởi 40 tỷ đổng
4 Các dự án Cầu tư xây dựng công trinh: y tế,
vẫn h á, giao dục, phát thanh, truyền hỉnh,
xây dựng dân dụng khấc (trừ xây dựng khu
2 Cdc dự агг xây dựn,g trụ số, nbd Іапг oĩệc của cơ quan nba nước pbdì tbực btện tbeo quiyít d ؛nb cUa Tbủ tướng Cbínb pbU.
7 Theo J١ g'àr.h bỏ vô'n dầu tư.
Theo tiêu th ic này, dự án dầu tư dưỢc phân làm cốc loại sau:
- Dự án đầu tư phát triển công nghiệp.
Dự án dầu tư phát triển nông ngtiiộp.
Dụ án đ ầ u tư phá.t triể n giao thông vận tả i
8 Theo tin h chất của ngành mà vốn dầu tư bỏ vào.
Theo tiêu chuẩn này, dự án dầu tư dược phân thành:
— Dự án dầu tư phát triển ngành khai thác.
- Dự án dầu tư phát triổn ngành chế biến.
Dự án dầu tư phát triển ngành dlch vụ.
- Dự án dầu tư phát triổn ngành nuôi trồng cây
9 Theo mức độ đổi mởi của dô'i tượng dược dầu tư.
Theo tiêu chuẩn này, dự án tìầu tư dược phân thành:
— Dự án đầu tư đểi mới và hiộn dại hoá.
— Dự án đầu tư phát triển và xây dựng mởi.
Mỗi cácli phân loại dự án có tác dụng riêng cho công tác quản lý, diều hành tliự-C hiện Khi áp dụng vào thực tiễn, tuỳ theo góc độ quản
ly, yêu cầu quản lý dể có sự vận dụng, nhấn mạnh giải pháp trọng tâm Một dự àn cụ thể có th ể xem xét dồng thdi trên tất cả các cách phân loại dự έη, và (ؤ aiỗi cách sẽ dưa ra những giải pháp cụ thể tùy theo yêu cầu từng góc đ.ộ quản ly Trong thực tế, phân cấp quản lý và diều hành
Trang 40việc triển khai thực hiện dự án dòi hỏi phải xem xét và quản lý m ột cách toàn diện.
Sd dồ một số cách phân loại dự án thương sử dụng trong các ٢ăn bản pháp quy: