Koch và các cộng tác viên của ông cũng là những người đã tạo nên nhiều tiến bộ khác trong lĩnh vực vi sinh vật học phòng thí nghiệm, bao gồm những thảnh tựu sau đây: - Các kỹ thuật nhuộm
Trang 1PGS.TS KIỀU HỮU ẢNH
GIÁO TRÌNH
Mluvlllll Will IIuÙ
LÝ THUYẾT * BÀI TẠP GIẢI SẲN
Trang 36 - 6 0 8
72-2005/CXB/15-39-KHKT-05 KHKT - 06
Trang 4L ò i n ó i đấu
Trong chương trình giảng dạy các m ôn h ọ c thuộc ngành SIN H
H O C Ở bậc đại học, B À I TÁP là m ộ t bộ phận không th ể thiêu, tu y nhiên Ở nước ta, B À I TẬP còn chưa được chính thức đưa vào các giáo trình Do vậy, sinh viên thường gặp nhiều lúng túng k h i tham d ự các k ỷ th i k ế t thúc m ôn học h a y các cuộc th i tuyên tìm việc làm ứong và ngoài nước Đó là chưa kê trong nhiều cuộc phỏng vấn tuyên người làm hiện nay, tiếng A nh thường được dùng n h ư m ộ t ngôn ngữ chính thức hoặc í t ra cũng được sử dụng đê đánh g iá trình độ R õ ràng, nếu không được chuẩn b ị tốt, k ế t quẩ th i có thê không tương xứng vớ i sức học và kiêh thức của ngư ờ i được d ự tuyên.
Cuốn sách này được viết ra nhằm g iú p các sinh viên SIN H H O C
có điều kiện làm quen với m ộ t sô' dạng bài tập cơ bản trong giáo trình VI
SIN H VẠTH O C , m ộ t tio n g những m ôn học chủ ch ố t của các ngành sinh
hoc và công nghê sinh hoc Sách được v iế t dư ớ i dạng song n g ữ VIỆT-
A N H đ ể sinh viên có th ể bước đầu làm quen vớ i cách diễn đ ạ t các ý tương của m ình bằng tiếng A nh là thứ ngôn n g ữ hiện đang dược ưa dùng.
Đ ược viết theo m ộ t ý tưởng còn kh á m ớ i m ẻ, chắc chắn cuốn sách không tránh k h ỏ i nhiều thiếu só t cả về n ộ i dung lẫn hình thức Tác giả
m ong nhận được nhiều ý kiến p h ê bỉnh và dóng g ó p từ phía các dồng nghiệp, và dặc biệt, từ đông đảo các bạn sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.c?
N hân dây, tác giả xin bày tỏ lòng cắm ơn chân thành tớ i Ban Giấm hiệu Trường Đại học Khoa học Tư nhiên - ĐHQG Hà N ộ i và Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học dcĩ tạo m ọi điều kiện thuận lợ i đ ê cuốn sách có thê sớm ra m ắt bạn dọc.
H à N ộ i, n g à y 3 th á n g 2 n ă m 2006
Tác g iả
Trang 51.3.1 Bài kiếm tra n h ậ p m ôn 331.3.2 C âu hỏi lựa chọn 341.3.3 Đ iền v ào các chỗ trống 451.3.4 Trả lời bằn g đ ú n g hoặc sai 481.3.5 Sắp xếp cho p h ù hợp 491.3.6 Trả lời n g ắn 511.3.7 C âu hỏi suy lu ận 52
CH Ư Ơ N G H A I : CẤU TRÚC VÀ CHỨC NẢNG TẾ BẢO 53
2.2 Cấu trúc và chức năng tê bào 54
2.2.1 Các khái niệm cơ bản 542.2.2 H ìn h thái học 55
2.2.4 Tỷ lệ bề m ặt trên thể tích 582.2.5 Tổ chức tế bào sinh v ật nhân sơ 582.2.6 M àng tế bào n h ân sơ 592.2.7 N ền tế bào chất 67
2.2.9 T hể n h â n 722.2.10 Thành tế b à o 742.2.11 Các câu trúc nằm bên ngoài thành tếb ào 852.2.12 Lông n h u n g v à pili 872.2.13 Lông roi và sự chuyên động 892.2.14 H óa ứng động 922.2.15 N ội bào tử vi k huẩn 94
2.3.1 Bài kiểm tra nh ập môn 972.3.2 C âu hỏi lựa chọn 992.3.3 Đ iền vào chỗ trống 120
Trang 62.3.4 Trả lời và bằng đún g hoặc sai 125
3.2.2 V irut là m ột genom được bao bọc trong m ộ t vỏ bảo vệ 1353.2.3 G enom v iru t 1363.2.4 C apxit và vỏ 1363.2.5 V irut chỉ có th ể sinh sản bên trong m ột tế bào v ậ t chủ 1373.2.6 Phagơ sinh sản bằng cách sử d ụ n g các chu trình sinh tan hay
nôn g nghiệp
3.2.12 V ừoid và p rion là các tác nhân lây nhiễm th ậm chí còn đơn
giản hơn v iru t
4.2.8 N ồng độ enzim và cơ chất 1824.2.9 Các chất kìm hãm 1834.2.10 Đ ường p h ân 1864.2.11 Con đường p en to zo p h o tp h at 1894.2.21 Con đườ ng Entner-D oudoroff 1904.2.13 Hô h ấp tế bào 191
Trang 74.2.14 Sư tổng h ợ p axetyl-CoA 1914.2.15 Chu trình Krebs 1934.2.16 Sự vận chuyên điện tử 1944.2.17 H óa thẩm 197
4.2.19 Các con đường trao đôi chất dị hóa khác 2034.2.20 Q uang h ợ p 2044.2.21 Các con đường trao đôi chất đ ồ n g hóa khác 2104.2.22 Sự thống n h ấ t và điều hòa các chức năn g trao đổi chất 214
4.3.1 Bài kiểm tra n h ập m ôn 2214.3.2 C âu hỏi lựa chọn 2224.3.3 Điền vằo chỗ trông 2374.3.4 Trả lời bằng đ ú n g hoặc sai 2464.3.5 Trả lời ng ắn 246
C H Ư Ơ N G N Ă M : D IN H DƯỠNG VÀ SINH TRƯỞNG Ở VI SINH VẬT 253
5.2.1 Các dạn g năn g lượng ở vi sinh v ật 2545.2.2 Các n h u cầu sinh trư ởng 2615.2.3 N hữ ng n h u cầu về v ật lý 2675.2.4 Các mối tương quan sinh thái 2755.2.5 N uôi cấy vi sinh vật 2775.2.6 Mô tả sinh trư ởng logarit 289
5.3.1 Bài kiểm tra n h ập môn 2945.3.2 C âu hỏi lựa chọn 2955.3.3 Điền vào chỗ trống 3125.3.4 Trả lời bằng đứng hoặc sai 3165.3.5 Trả lời ngắn 317
Trang 8thay đôi th ế giới của Leeuwenhoek
• Định nghĩa vi sinh vật bằng các thuật
ngừ của Leeuwenhoek và theo những gì
chúng ta biết về chúng hiện nay
• Kê tên năm nhóm vi sinh vật
• Giải thích tại sao nguyên sinh động vật,
tảo và các giun ký sinh-phi vi sinh vât
cũng được nghiên cứu trong vi sinh vật
học
• Phân biệt giữa sinh vật nhân sơ vầ sinh
vật nhân chuẩn
• Kê ra bôn vấn đề đả đấy các nghiên cứu
tới giai đoạn được gọi là "Thời kỳ hoàng
kim của vi sinh vật học"
© Xác định những nhà khoa học nào
đã đấu tranh ủng hộ thuyết tự sinh
• So sánh và đối lập các nghiên cứu của
Redi, Spallanzani, vả Pasteur nhằm bác
bỏ thuyết tự sinh
• Thảo luận về tầm quan trọng của các thí
nghiệm lên men của Pasteur đôi với thế
giới ngày nay
• Gọi tên nhà khoa học đã có các thí
• List five groups of microorganisms
• Explam why protozoa, algae, and non- microbial parasitic worms are studied in microbiology
• Differentiate between prokaryotic and eukaryotic organisms
• List four questions that propelled research into what is called "the Golden Age of Microbiology."
• Identify the scientists w ho argued in favor of spontaneous generation
• Compare and contrast the investigations
of Redi, Spallanzani, and Pasteur to disprove spontaneous generation
• Discuss the significance of Pasteur's fermentation experiments to our world today
• Identify the scientist whose experiments
Trang 910 Chương một ■ LƯỢC sử phái triển của vi sinh vật học
nghiệm mở đầu ngành hóa sinh học và
các nghiên cứu vể trao đôi chất
• Kê ra ít nhất bảy đóng góp của Koch đối
với lĩnh vực vi sinh vật học
• Kê ra bốn bước cần phải tiến hành để
chứng minh tác nhân của một bệnh
truyền nhiễm
• Mô tả sự đóng góp của Gram đối với
lĩnh vực vi sinh vật học
• Gọi tên bốn nhân viên ngành y tế đã tiến
hành các nghiên cứu tiên phong trong
lĩnh vực vi sinh vật học sức khoẻ cộng
đồng và dịch tễ học Kể tên hai nhả khoa
học mà các công trình về vacxin của họ
Chỉ có một vài người đã làm thay đổi vĩnh
viễn thế giới khoa học Chúng ta đã nghe kê
về Galileo, Newton, và Einstein, song danh
sách này cũng có thổ bao gồm cả Antoni van
Leeuwenhoek (1632-1723), một thợ may,
thương gia, và thợ m ài thấu kính người Hà
Lan, và lả người dầu tiên đã khám phá ra thế
giới vi sinh vật
Hành trình dẫn đến sự nổi tiếng của ông
được bắt đầu khá đơn giản, lúc đó, vì là một
thương gia, ồng cần phải kiêm tra chất lượng
của vải Thay vì chỉ mua một trong các kính
lúp có sẵn, ông đâ học cách mài kính vả làm
ra kính lúp cho riồng minh Chăng bao lâu
ông bắt đầu đặt câu hỏi vổ tất cả những thứ
xung quanh ông "Thật ra chủng trồng như
thế nào nhỉ?"
Leeuwenhoek đã phát hiện ra một thế giới
vi sinh vật trước đó chưa ai biết tới, th ế giới
mà ngày nay chúng ta biết rằng, bao gồm các
động vật nhỏ xíu, nấm, tảo, và các nguyên
sinh dộng vật đơn bào Từ bức vẽ đi kèm với
bản báo cáo vầ từ sự mô tả chính xác về kích
thước của các sinh vật thu được từ các kẽ
led to the field of biochemistry and the study of metabolism
► List at least seven contributions made by Koch to the field of microbiology
► List tire four steps that must be taken to prove the cause of a contagious disease
► Describe the contribution of Gram to the field of microbiology
► Identify four health care practitioners who did pioneering research in the areas
of public health microbiology and epidemiology Name two scientists whose work with vaccines began the field of immunology
► Describe the quest for a "magic bullet."BRIEF HISTORY
THE EARLY YEARS OF MICROBIOLOGY
Only a few people have changed the
w orld of science forever We've all heard of Galileo, Newton, and Einstein, but the list also includes Antoni van Leeuwenhoek (1632-1723), a Dutch tailor, merchant, and lens grinder, and the man who first discovered the microbial world
His journey to fame began simply enough,
w hen as a tailor he needed to examine the quality of cloth Rather than merely buying one of the magnifying lenses already available, he learned to grind glass and
m ade his own Soon he began asking the question "What does it really look like?" of everything in his world
Leeuwenhoek had discovered a previously unknow n microbial world, which today we know to be populated with tiny animals, fungi, algae, and single-celled protozoa From tire figure accompanying his report and the precise description of the size of these organisms from between his teeth, we
Trang 10Giáo trinh vl sinh vệt học - Lý thuyết và bài tập giải sẩn 11
răng của ông, chúng ta biết răng lúc đỏ
Leeuwenhoek đang nói về sự tồn tại của các
vi khuân Vào cuối thếkỷ 19, những "con thú
nho" của Leeuwenhoek được gọi lả các
"microbes" còn ngày nay chúng ta gọi chúng
là các "microorganisms", c ả hai thuật ngữ
đều bao gồm tất cả nhưng sinh vật nào nhỏ
tới mức không thế nhìn thấy được nếu thiếu
trong tay một kính hiên vi
Nhờ chất lượng các kính hiển vi, nhờ các
kỹ năng quan sát sâu sắc, nhờ các báo cáo
trong suốt 50 năm liền và nhờ bcỉn báo cáo chi
tiết của ổng về sư phát hiện ra nhiều loại vi
sinh vật, Antoni van Leeuwenhoek đã đước
bầu vào Hội Hoàng gia vào năm '1680 Ong
vầ Isaac Newton chắc chắn đã là những nhà
khoa học nôi tiếng nhất vào thời đại của họ
Vì rằng ổng đã làm thay đôi vĩnh viễn cách
nhìn của chúng ta về th ế giới của mình, ngày
nay Leeuwenhoek được biết đến như người
khai sinh ra ngành Nguyên sinh động vật học
và ngành Vi khuân học
Dạng vi sinh vật duy nh ất còn là một bí ân
đốì với Leeuwenhoek và các nhà vi sinh vật
học khác thời đó là virut, bọn này nhỏ hơn
nhiều so với các sinh vật nhân sơ nhỏ nhất và
không the nhìn thấy đươc dưới kính hiển vi
quang học Virut chỉ được quan sát thấy vào
năm 1932 khi kính hiển vi điện tử được phát
minh
Lần đầu tiên Leeuwenhoek báo cáo về sự
tổn tại của vi sinh vật là vào năm 1674, nhưng
gần hai thố kỷ sau vi sinh vật học vẫn khổng
được phát triển m ạnh mè như một lĩnh vực
nghiên cứu Có nhiều nguyôn nhân đối với sự
chậm trỗ này Trước hết, Leeuwenhoek lả một
con người hay nghi ngờ và bí hiểm Mặc dù
đã làm ra trên 400 kính hiển vi, song ông
chưa hể đảo tạo một thợ học nghề và cũng
không bao giờ bán hoặc cho ai một kính hiến
vi nào Sự thật là ông chưa bao giờ đ ể bất kv
ai - kở cầ’gia đình mình lẫn các vị khách đáng
kính như Nga hoàng hoặc Nữ hoảng Anh -
được xem qua các dụng cụ tốt nhất của ông
Khi Leeuwenhoek qua đời, bí mật của việc
chế tạo các kính hiến vi cao cấp cũng mốt
theo Gần 100 năm sau các nhà khoa học mới
know that Leeuwenhoek was reporting the existence of bacteria By the end of the 19th century Leeuwenhoek's "beasties" were called microbes, and today we also know them as microorganisms Both terms include all organisms that are too small to
be seen without a microscope
Because of the quality of his microscopes, his profound observational skills, his detailed reports over a 50-year period, and his report of the discovery of many types of microorganisms, Antoni van Leeuwenhoek was elected to the Royal Society in 1680 He and Isaac Newton were probably the most famous scientists of their time Because he changed forever the way we view our world, Leeuwenhoek is known today as the Father of Protozoology and Bacteriology
The only type of microbes that remained hidden from Leeuwenhoek and other early microbiologists are viruses, which are mud) smaller than the smallest prokaryote and are not visible by light microscopy Viruses could not be seen until the electron microscope was invented in 1932
Leeuwenhoek first reported the existence
of microorganisms in 1674, but microbiology did not develop significantly
as a field of study for almost two centuries There were a number of reasons for this delay First, Leeuwenhoek was a suspicious and secretive man Though he built over
400 microscopes, he never trained an apprentice, and he never sold or gave away
a microscope In fact, he never let anyone -
not his family or such distinguished visitors
as the Czar of Russia and the Queen of England - so much as peek through his very best instruments When Leeuwenhoek died, the secret of creating superior microscopes was lost It took almost 100 years for scientists to make microscopes of
Trang 1112 Chương mội - Lược sử phà! tri ấn của »I sinh vật học
có thể tạo ra các kính hiển vi có chất lượng
tương tự
Một lý do khác khiến vi sinh vật học chậm
được phát triển thành một một ngành khoa
học là các nhà khoa học của những năm 1700
cho rằng vi sinh vật chỉ là những vật lạ của tự
nhiên mà ít có tầm quan trọng đối với đời
sống của con người
1.2.2 THỜI KỶ HOÀNG KIM CỦA VI SINH
VẬT HỌCTrong khoảng 50 năm của thời kỳ mà ngày
nay chúng ta gọi là "Thời kỳ hoàng kim của vi
sinh vật học", các nhà khoa học và ngành vi
sinh vật học đã được thúc đây bởi các nghiên
cứu nhằm trả lời bốn câu hỏi sau đây:
•1 Có thể có hiện tượng tự sinh trong thế
giới vi sinh vật hay không?
2 Điều gì gây ra lên men?
3 Điều gì gây ra bệnh tật?
4 Bằng cách nào chúng ta có thê ngăn ngừa
sự nhiễm trùng và bệnh tật?
Có thể có hiên tượng tự sinh trong thế giới vi
sinh vât hay không?
Aristotle (384-322 trước Công nguyên), nhà
khoa học nổi tiếng nhất người Hy Lạp, đã viết
rằng sinh vật có thể xuất hiện thông qua ba quá
trình: nhờ sinh sản vô tính, nhờ sinh sản hữu
tính và từ các vật chất khổng sống Sự xuất hiện
của tôm và cóc trong nước bùn của một cái hồ
trước đó vừa bị khô cạn có thể được xem như
một ví dụ về quá trình thứ ba, một quá trình
sau đó được gọi là sự p h ấ t sinh tự nhiên hay sự
tự sinh Thuyết tự sinh được Aristotle đề xuất
đã được chấp nhận rộng rãi trong suôi thời
gian dài trên 1900 năm vì dường như nó có thê
giải thích được hàng loạt hiện tượng thường
gặp, như sự xuất hiện của giòi trên những
miếng thịt đang thối rữa Tuy nhiôn, vào th ế kỷ
17, giá trị của học thuyết này đã được mang ra
tranh cãi
equivalent quality
Another reason that microbiology was slow to develop as a science is that scientists in the 1700s considered microbes
to be curiosities of nature and insignificant
to hum an affairs
THE GOLDEN AGE OF MICROBIOLOGY
For about 50 years, during w hat is now called "The Golden Age of Microbiology," scientists and the blossoming field of microbiology were driven by the search for answers to the following four questions :
1 Is spontaneous generation of microbial life possible?
2 What causes fermentation?
3 What causes disease?
4 How can we prevent infection and disease?
Is spontaneous generation of microbial life
possible?
Aristotle (384-322 B.c.), the most famous Greek scientist, w rote that living things can arise via three processes: through asexual reproduction, through sexual reproduction, or from nonliving matter The appearance of shrimp and toads in the m ud of whet so recently was a dry lakebed was seen as an example of the third process, which came to
be known as abiogenesis or spontaneous
generation as prom ulgated by Aristotle was widely accepted for over 1900 years because it seemed to explain a variety of commonly observed phenomena, such as the appearance
of maggots on spoiling meat However, the validity of the theory came under challenge in the 17th century
Trang 12Giáo trinh vì sinh vật học • Lý thuyết và bàí tập gíảỉ sẩn 13
NHÀ SINH HỌC (BIOLOGISTS) BỘ MÔN (DISCIPLINES)
Trước 1857 (Pre -18571
Thời kỳ hoảng kim của vi sinh vắt hoc (The Golden Age of Microbiology : 1857-1907)
Hình 1- Một sổ bộ môn khoa học và lĩnh vực ứng dung xuất hiện ngay trước và trong
"Thời kỳ hoàng kim của vi sinh vật học" (Soime scientific disciplines and applications
arose just before and during the "(Golden Age of Microbiology")
Trang 1314 Chương một - Lược sứ phát triển của vỉ sính vật học
Các th í nghiêm của R edi
Vào cuối những năm 1600, Francesco Redi
(1626-1697), một bác sĩ người Ý, bằng một loạt
thí nghiệm đã chứng minh được rằng thịt
đang thối rữa nếu được ngăn cách với ruồi thì
giòi sẽ không bao giờ xuất hiộn, trong khi thịt
được tiếp xúc với ruồi sẽ sinh ra giòi ngay lập
tức Từ kết quả của những thí nghiệm kiểu
như vậy, các nhà khoa học bắt đầu nghi ngờ
học thuyết của Aristotle và thừa nhận quan
điểm cho rằng động vật chỉ có thê bắt nguồn
từ các động vật khác
Các th í nghiêm cua N eedham
Cuộc luận chiến về thuyết tự sinh đã được
nhen nhóm lại khi Leeuwenhoek phát hiện ra
vi sinh vật và chỉ ra rằng chủng xuất hiện chỉ
vài ngày sau khi các giọt nước mưa được
đọng lại Mặc dù các nhà khoa học nhất trí
rằng các dộng vật lớn có thê không xuất hiện
một cách ngẫu nhiên, song họ không nhất trí
được về các con "dã thú" nhỏ của
Leeuwenhoek; chắc chắn chúng đã không có
bô" mẹ, họ n g h ĩ như vây Vậy thì chúng phải
được xuất hiện một cách ngẫu nhiên
Nhà nghiên cứu người Anh Turbervile
Needham (1713-1781) đã đun sôi nước thịt bò
và dịch chiết thực vật chứa trong nhừng lọ
nhỏ, sau dó ông nút chặt những lọ này bằng
nút bấc Vài ngày sau, Needham quan sát
thây các lọ đục lên và sau khi xem xét đã phát
hiện ra rất nhiều "động vật hiển vi có kích
thước rất khác nhau" Theo sự giải thích của
ồng, phải có một "lực sông" làm cho các vật
chất không sống được chuyên một cách ngẫu
nhiẽn thành sự sông, vì ông ta dã đun nóng
những lọ nhỏ này tới mức đủ đô giết chết mọi
thứ Các thí nghiệm của Needham gây ấh
tượng mạnh đến nỗi Hội Hoàng gia đã bầu
ông làm hội viên
Các th í nghiêm của Spallanzani
Sau đó, vào năm 1799, nhà khoa học
người Ý Lazzaro Spallanzani (1729-1799) đã
đưa ra các kết quả chông đối lại nhừng phát
Needham rs experim ents
The debate over spontaneous generation was rekindled when Leeuwenhoek discovered microbes and showed that they appeared after a few days
in freshly collected rainwater Though scientists agreed that larger animals could not arise spontaneously, they disagreed about Leeuwenhoek's "wee animalcules"; surely they did not have parents, did they? They must arise spontaneously
The British investigator Turbervile Needham (1713-1781) boiled beef gravy and infusions of plant material in vials, which he then tightly sealed with corks Some days later, Needham observed that the vials were cloudy, and examination revealed an abundance of "microscopical animals of most dimensions." As he explained it, there m ust be a "life force" that causes inanimate matter to spontaneously come to life, since he had heated the vials sufficiently to kill everything Needham's experiments so impressed the Royal Society that they elected him a member
Spallanzani's Experim ents
Then, in 1799, the Italian scientist Lazzaro Spallanzani (1729-1799) reported results that contradicted Needham's findings
Trang 14Giáo trinh vi sinh vật học ■ Lý thuyết và bài tập gỉải sẩn 15
hiện của Needham Spallanzani đun sôi một
số dịch chiết khoảng một giờ vầ hàn miệng
các lọ này lại Các dịch chiết của ông vần giữ
trong suốt, trừ phi ông dập vờ chỗ hàn và cho
dịch chiết tiếp xúc với không khí, sau động
tác nảy chúng đã dục lên vì chứa các vi sinh
vật
Ông rú t ra ba kết luận:
1 Needham đã đun các lọ nhỏ của ông
không đủ nóng đê giết chết toàn bộ vi sinh
vặt hoặc lả ông ta đã không nút chúng thật
kín
2 Vi sinh vật tồn tại trong không khí và
có thể nhiễm vào các thí nghiệm
3 Sự tự sinh của vi sinh vật không xảy
ra; mọi sinh vật đều xuất hiện từ các sinh vật
khác
Mặc dù các thí nghiệm của Spallanzani
tưởng như có thê lầm yên ả vĩnh hằng sự
tranh luận, nhưng thật khó có thể hạ bệ một
học thuyết đã từng ngự trị từ 2000 năm nay,
dặc biệt, khi người dưa ra nó lại là một nhả
khoa học nổi tiếng n hư Aristotle Một trong
các ý kiến phê phán công trình của
Spallanzani nói rằng, các lọ hàn kín của ỏng
khống cho phép khổng khí đi vào đủ đê cho
sinh vật phát triển; một sự phản đôi khác cho
rằng việc dun nóng kéo dài của ông dã phá
hủy "lực sồng" Cuộc luận chiên tiếp tục cho
đến khi nhà hóa học người Pháp Louis
Pasteur tiến hành các thí nghiộm mà rốt cuộc
sẽ chôn vùi vĩnh viễn thuyết tự sinh
Spallanzani boiled some infusions for almost an hour and sealed the vials by melting their slender necks closed His infusions remained clear, unless he broke the seal and exposed the infusion to air, after which they became cloudy with microor-ganisms He concluded three things:
1 Needham had either failed to heat his vials sufficiently to kill all microbes, or
he had not sealed them tightly enough
2 Microorganisms exist in the air and can contaminate experiments
3 Spontaneous generation of microorganisms does not occur; all living things arise from other living tilings
Although Spallanzani's experiments would appear to have settled the controversy once and for all, it proved difficult to dethrone a theory that had held sway for 2000 years, especially when so notable a scientist as Aristotle had propounded it One of the criticisms of Spallanzani's work was that his sealed vials did not allow enough air for organisms to thrive; another objection was that his prolonged heating destroyed the "life force." The debate continued until the French chemist Louis Pasteur conducted experiments that finally laid the theory of spontaneous generation to rest
Bình không đậy kín
(Flask unsealed)
Bình đậy kín Bình được phủ bằng vải màn(Flask sealed) (Flask covered with gauze)
Hình 2 - Các thí nghiệm của Redi: khi thịt thối dược giữ cách ly với
ruồi, giòi sẽ không bao giờ xuất hiện (Redi's Experiments: when
decaying meat was kept isolated from flies, maggots never developed)
Trang 1516 Chương một ■ Lược sử phât triển của vi sinh vệt học
a) Không có sinh trưởng (No growth)
H ình 3 - Các thí nghiệm của Pasteur với "bình cổ ngỗng "
(Pasteur's experiments with "swan-necked flasks"
Các th í nghiêm của Pasteur
Louis Pasteur (1822-1895), giống như
Spallanzani, đã đun sôi các dịch chiết đủ lâu
để giết chết mọi thứ Song thay vì hàn các
bình lại ông đã uốn cong cổ của chúng thành
hình chữ s, hình này cho phép không khí đi
vào song lại có thê ngăn cản bụi và các vi sinh
vật xâm nhập vào dịch lỏng Các "bình cô
ngỗng" của ông đã d uy trì được sư vang mặt
của vi sinh vật thậm chí sau 18 tháng Vì rằng
dịch lỏng chứa đ ủ mọi chất dinh dưỡng (kể
cả không khí) cần thiết cho các sinh vật, nên
ông đã kết luận: "Thuyết tự sinh sẽ không bao
giờ có thê ngóc đầu dậy được sau cú đòn chí
tử của-thí nghiệm đơn giản này"
Sau thí nghiệm này Pasteur còn chứng
minh được rằng, vi sinh vật trong không khí
chính là "bố mẹ" của các vi sinh vật trong thí
nghiệm của Needham Ồng đập vỡ cổ của
một sô' bình, cho dịch lỏng tiếp xúc trực tiếp
Pasteur's experim ents
Louis Pasteur (1822-1895), like Spallanzani, boiled infusions long enough to kill everything But instead of sealing the flasks,
he bent their necks into an S-shape, which allowed air to enter while preventing the introduction of dust and microbes into the broth His "swan-necked flasks" remained free of microbes even 18 months later Since they contained all the nutrients (including air) known to be required by living things, he concluded, "Never will spontaneous generation recover from the mortal blow of this simple experiment."
Pasteur followed this experiment with demonstrations that microbes in the air were the "parents" of Needham's microorganisms
He broke the necks off some flasks, exposing the liquid in them directly to the air, and he
Trang 16Giáo trình vi sinh vật học • Lý thuyết và bài tập giải sẩn 17
với không khí vằ cẩn thận nghiêng một số carefully tilted others so that the liquid bình khác đ ể cho dịch lổng có thê the tiếp xúc touched the dust that had accumulated in với phẩn bụi đã lắng dọng trong cỏ bình, their necks The next day, all of these flasks Hôm sau, tât ca các bình này đều due lổn do were cloudv with microbes He concluded
sự có mặt của vi sinh vật Ông ket luận rằng that the microbes in the liquid were the
vi sinh vật trong dịch lỏng chính lá con cháu progeny of microbes that had been on the của các vi sinh vật đã chứa săn trong các hạt dust particles,
bụi
Điêu gi gây ra lên men?
Tại nước Pháp của thế kỷ 19, rượu vang bị
chua và bị hổng đã đe dọa sự tồn tại của
nhiều nhà trổng nho Câu hỏi đầu tien được
đặt ra lả "Tại sao rượu vang bị hỏng?", song
câu hồi này dẫn đến một vấn đề cơ bản hơn
"Đâu là nguvên nhân của sự lên men dịch
nho thảnh rượu vang?"
Các th í nghiêm của Pasteur
Các nhà khoa học của những năm 1800
sử dụng từ lên m en khổng chỉ đê nói lên sự
tạo thành rượu từ đường mà còn đê nói về
các phản ứng hóa học khác như sự tạo thành
axit lactic, sư thôi rữa của thịt và sư phân
hủy các chất thải Nhiều nhà khoa học quả
quyết rằng không khí là kề gây ra các phản
ứng lỏn men còn những người khác lại cho
rằng các cơ thê sống mới chịu trách nhiệm
đổi với quá trình này
Pasteur đà tiến hành m ột loạt ¿[uan sát và
thực nghiệm kỹ lường đê trả lời câu hỏi
"Điều gì gây ra lên men?" Trước hết, ồng
quan sát thấy các tế bào nấm men sinh
trưởng và nảy chồi trong dịch nho vả đã tiến
hành các thí nghiệm đ ế chỉ ra rằng chúng chỉ
xuất hiện từ các tô" bào nấm men khác Sau
đó, bằng cách hàn kín một số bình vô trùng
chứa dịch nho và nấm men và bằng cách để
các bình khác mơ thông với không khí, ông
đã chứng minh được rằng nârn men có thê
sinh trương cả khi có mặt lẫn khi vắng mặt
oxi; tức là, ỏng dã phát hiộn ra nấm men lả
nil ừng sinh vật k ị k h íjỵ ỳ jjệ n - những cơ thê
có thế sông cả khi có mặt lẫn khi vắng mặt
oxi Cuối cùng, bằng cách dưa các tế bào vi
khuân và nấm men vào các bĩnh khác nhau
What causes fermentation?
In 19th-century France, spoiled, acidic wine was threatening the livelihood of many grape growers The initial question was, "Why is the wine spoiled?" but this led
to a more fundamental question, "What causes the fermentation of grape juice into wine?"
Pasteur's Expert m en ts
Scientists of the 1800s used the word
formation of alcohol from sugar, but also other chemical reactions such as the formation of lactic acid, the putrefaction of meat, and the decomposition of waste Many scientists asserted that air caused fermentation reactions, others insisted that living organisms were responsible
Pasteur conducted a series of careful observations and experiments that answered the question "What causes fermentation?" First, he observed yeast cells growing and budding in grape juice and conducted experiments showing that they arise only from other yeast cells Then, by sealing some sterile flasks containing grape juice and yeast, and by leaving others open
to the air, he demonstrated that yeast could grow with or without oxygen; that is, he discovered that yeasts are facultative anaerobes - organisms that can live with or
without oxygen Finally, by introducing bacteria and yeast cells into different flasks
of sterile grape juice, he proved that bacteria ferment grape juice to produce acids, and
ị ¿ M 3 0ẠI HỌC NHATRANG
I THƯ Vif N t ' ( Y i
Trang 1718 Chương một - LƯỢC sử phát triển của vỉ sinh vệt học
chứa dịch nho vô trùng, ông đã chứng minh
được rằng vi khuân lên men dịch nho đ ế tạo
ra axit còn các tế bào nấm men lên men dịch
nho đổ tạo thành rượu
Phát hiện của Pasteur về việc các vi khuân
k ị k h í lẽn men dịch nho thành axit đã làm
xuất hiện ý tưởng về m ột phương pháp ngăn
ngừa sự hư hỏng của rượu vang Tên tuổi
của ông đã trở thành một từ nội trọ’ quen
thuộc khi ồng đề xuất phương pháp kh ư
trùng Pasteur, một quá trình đ un nóng dịch
nho vừa đủ đê giết chết hầu hết các vi khuân
tạp nhiễm song không làm thay đôi chất
lượng cơ bản của dịch áp nho Dịch này sau
đó có thố được cấy bằng nấm men đ ế đám
bảo có thế diễn ra quá trình lên men rượu
Như vậy, Pasteur là người đã mơ đầu lĩnh
vực vi sinh vật học cổng nghiệp (hoặc công
nghệ sinh học), một chuyên ngành mả ở đó
vi sinh vật được sử dung có mục đích đê tạo
ra nhiều sản plìâm
Ngày nay phương pháp khử trùng Pasteur
dược sử dụng thông dụng trôn sừa đ ể loại bỏ
tác nhân gây các bộnh như bộnlì lao bò hay
bệnh do Brucella; nó cũng dược sử dụng đô
.loại các tác nhân gây bệnh trong dịch quả và
các loại dồ uống khác
Đảy chỉ là một số trong nhiều thí nghiệm
mả Pasteur đã tiến hành trên vi sinh vật Do
đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và
phong phu khi tiến hành với vi sinh vật,
Pasteur được coi là người khai sinh ra ngành
Vi sinh vật học
Cấc th í nghiệm của Buchner
Các nghiên cứu về lổn men dược bắt dầu
với ý tưởng cho rằng phản ứng lên men chỉ
là những phản ứng thuần tủy hóa học và
không có sự tham gia của các cơ th ể sống
Vào năm 1897 nhà khoa học Đức Eduard
Buchner (1860-1917) đã làm sống lại sự giải
thích theo quan diêm hỏa học bằng cách chỉ
ra rằng lên men không cần tới các tế bào
sôhg Các thí nghiệm của Buchner đã chứng
minh được sự có mặt của các enzim , đó là
các protein do các tế bào sinh ra có tác dụng
kích hoạt các phản ứng hóa học Công trình
that yeast cells ferment grape juice to produce alcohol
Pasteur’s discovery that anaerobic
bacteria fermented grape juice into acids suggested a method for preventing the spoilage of wine His name became a household word when he developed
pasteurization, a process of heating the
grape juice just enough to kill most contaminating bacteria w ithout changing the juice's basic qualities It could then be inoculated with yeast to ensure that alcohol fermentation occurred Pasteur thus began the field of industrial microbiology (or biotechnology) in which microbes are intentionally used to manufacture products
Today pasteurization is used routinely
on milk to eliminate pathogens that cause diseases such as bovine tuberculosis and brucellosis; it is also used to eliminate pathogens in juices and other beverages.These are just a few of the many experiments Pasteur conducted with microbes Because of his many, varied, and significant accomplishments in working with microbes, Pasteur is considered the Father of Microbiology
Buchner's Experim ents
Studies on fermentation began with the idea that fermentation reactions were strictly chemical and did not involve living organisms In 1897, the German scientist Eduard Buchner (1860-1917) resurrected the chemical explanation by showing that fermentation does not require living cells Buchner’s experiments demonstrated the
presence of enzym es, which are cell -
produced proteins that promote chemical reactions Buchner's work began the field of biochemistry and the study of metabolism, a
Trang 18Giáo trinh ví sinh vệt học - Lý thuyết và bài tập giải sẩn 19
của Buchner đà mở đáu cho lĩnh vực hóa
sinh học vả những nghiên cứu về trao đôi
chất, một thuật ngừ ám chỉ toàn bộ các phản
ứng hóa học xảy ra bôn trong một cơ thổ
Cuộc luận chiôh đã có thố xảy ra theo
hướng nào nếu giả sử Buchner tiến hành các
thí nghiệm của mình vào năm 1857 chứ
không phải năm 1897?
Đ iêu gì gây nên bênh tât?
Vấn đề thứ ba thức đẩy sự phát triển của vi
sinh vật học có liổn quan đen bộnh tật, một
thuật ngữ thường được dùng đỏ chỉ bất kỳ
trạng thái bất thường nào diễn ra trong cơ
thê Trước những năm 1800, người ta cho
rằng bệnh là do nhiều yếu tô" khác nhau gây
ra, như linh hồn xâu xa, tội lỗi, sự mất cân
bằng trong các dịch cơ thế, và hơi nước hôi
thôi Mặc dù ngay từ năm 1546 nhà triết học
người Y Girolamo Fracastoro (1478-1553) đã
phỏng đoán rằng các "mầm lây nhiễm" là ke
đã gây ra bệnh tật, song quan niệm cho rằng
chính các cơ thê sông không thê nhìn thây
được mới lầ mầm bệnh thì chỉ dược xuât
hiện 230 năm sau, sau những phát minh về
kính hiên vi của Leeuwenhoek
Phát hiện của Pasteur về việc vi khuân có
trách nhiệm dối với viộc làm hỏng rượu
vang dương nhiổn đã dẫn đến giả thuyết vào
năm 1857 của ổng cho rằng vi sinh vật cung
là những kẻ chịu trách nhiệm dồi với bệnh
tật Tư tưởng này về sau dã dược gọi là học
thuyết m ầm bệnh Vì rằng một bệnh cụ thể
thường được di kèm với các triệu chứng như
nhau ở mọi cơ thê bị nhiễm bệnh, nên các
nhà nghiên cứu trước đó nghi ngờ rằng mọi
loại bộnh như bệnh tả, bộnh lao và bộnlì
than, đều do một mầm bệnh chuyên biệt
dược gọi là tác nhân gây bệnh gây ra Ngày
nay chúng ta biết rằng một số bệnh có tính di
truyền vả một số bệnh khác thì lại do các
phản ứng dị ứng hoặc các dộc tô" của môi
trường gây ra, cho nên học thuyết mầm bệnh
chỉ có thể áp.dụng với các bệnh nhiễm trùng.
Trong khi Pasteur dược coi là nhà nghiên
cứu chủ chốt trong việc bác bỏ thuyết tự sinh
term that refers to the sum of all chemical reactions within an organism
How might the debate over spontaneous generation have been different if Buchner had conducted his experiments in 1857 instead of 1897?
What causes such a disease?
The third question that propelled the advance of microbiology concerned disease, defined generally as any abnormal condition in the body Prior to the 1800s, disease was attributed to various factors, including evil spirits, sin, imbalances in body fluids, and foul vapors Although the Italian philosopher Girolamo Fracastoro (1478-1553) conjectured as early as 1546 that
"germsof contagion" cause disease, the idea that germs might be invisible living organisms awaited the invention of Leeuwenhoek's microscope 230 years later
Pasteur's discovery that bacteria are responsible for spoiling wine led naturally
to his hypothesis in 1857 that microorganisms are also responsible for diseases This idea came to be known as the
germ theory o f disease Since a particular
disease is typically accompanied by the same symptoms in all affected individuals, early investigators suspected that diseases such as cholera, tuberculosis, and anthtax are each caused by a specific germ, called a pathogen Today we know that some diseases are genetic and that allergic reactions and environmental toxins cause others, so the germ theory applies only to
infectious diseases.
Just as Pasteur was the chief investigator
in disproving spontaneous generation and
Trang 1920 Chương một ■ Lược sử phát triển của vỉ sính vật học
và xác định nguyên nhân của lên men, thì
các nghiên cứu về bệnh nguyên (nguyên
nhân gây bệnh) lại do Robert Koch (1843-
1910) chiếm lĩnh
Các th í nghiêm của Koch
Khi còn là một bác sĩ làng quê ở Đức,
Koch đã bắt đầu cuộc chạy đua với Pasteur
đê tìm ra nguyên nhân của bệnh than, một
bệnh gây chết tiềm tàng chủ yếu gặp ở động
vật, ở dó dộc tô" tạo nên các vết loét trên da
Bệnh than gây nên những tôn thất vô giá về
tài chính dôi với nông dân và các chủ trang
trại vào những năm 1800, và bệnh có thê lây
sang người
Koch đã nghiên cứu kỹ lường máu của
các động vật bị nhiễm bệnh, - và trong mọi
trường hợp ông đều phát hiện ra m ột vi
khuân hình que xếp thành chuỗi Ông quan
sát thây sự hình thành các thể nghỉ (nội bào
tử) bổn trong các tô" bảo vi khuân và chỉ ra
rằng bào tử luôn luôn gây nên bệnh than
khi chúng được tiêm vào chuột Đây là lần
đầu tiên một vi khuân được chứng minh là
căn nguyên gây ra một loại bệnh
Được cỏ vũ bởi thành cống này, Koch đã
chuyên sự chú ý của mình sang các bệnh
khác Ông dà gặp may khi chọn bộnh than
cho các nghiôn cứu khởi dầu của mình vì
các vi khuẩn gây bệnh than khá lớn và dễ
nhận dạng dưới các kính hiên vi có vào thời
dó Tuy nhiôn, hầu hết vi khuân khác đểu
râ"t nhỏ và giừa các dạng vi khuân khác
nhau thường ít hoặc khổng thê hiện sự khác
biệt rõ rệt Koch đã gặp lúng túng trong việc
phân biệt các vi khuân này
Ông đã tìm ra giải pháp bằng cách thu
mẫu (máu, mủ, dờm, dãi) từ các con bệnh
rồi sau đó câ"y (bôi) lên một bề mặt rắn như
khoai tây cắt lát hay một môi trường chứa
gelatin Rồi ổng đợi đến khi vi khuẩn vặ
nấm có trong m ẫu sinh sản và tạo nên các
khuân lạc rõ rệt Koch dã cho răng mỗi
khuẩn lạc chứa các con cháu của một tế bào
duy nhâ"t Sau đó ông tiêm các mẫu vi sinh
vật lây từ từng khuân lạc vảo các dộng vật
determining the cause of fermentation, so investigations in etiology (the study of causation of disease) were dominated by Robert Koch (1843-1910)
Koch's experim ents
Koch was a country doctor in Germany when he began a race with Pasteur to discover the cause of anthrax, which is a potentially fatal disease, primarily of animals, ill which toxins produce ulceration
of the skill Anthrax caused untold financial losses to farmers and ranchers in the 1800s, and the disease can be spread to humans
Koch carefully examined the blood of infected animals, - and in every case he identified a rod-shaped bacterium that formed chains He observed the formation of resting stages (endospores) within the bacterial cells and showed that the spores always produced anthrax when they were injected into mice This was the first time that a bacterium was proven to cause a disease.Heartened by his success, Koch turned his attention to other diseases He had been fortunate when he chose anthrax for his initial investigations, because anthrax bacteria are quite large and easily identified with the microscopes of that time However, most bacteria are very small, and different types exhibit few or no visible differences Koch puzzled how to distinguish among these bacteria
He solved the problem by taking specimens (for instance, blood, pus, or đờm dãi sputum) from disease victims and then smearing the specimens onto a solid surface such as a slice of potato or a gelatin medium
He then waited for bacteria and fungi present in the specimen to multiply and form 'distinct colonies Koch hypothesized that each colony consisted of the progeny of a single cell He then inoculated samples from
Trang 20Giáo trình vỉ sinh vệt học ■ Lý thuyết và bài tập giải sần 21
thí nghiệm đế xem vi sinh vật nào đã gây
nên bệnh Phương pháp phân lập của Koclì
là một kỹ thuật tiêu chuẩn trong các phòng
thí nghiệm vi sinh vật học và y học vẫn
được sử dụng cho tới ngày nay, chỉ có điều
một chất keo có tên là thạch - sản phẩm
đựơc chế từ tảo biển đỏ - đã được sử dụng
thay cho gelatin hoặc khoai tây
Koch và các cộng tác viên của ông cũng là
những người đã tạo nên nhiều tiến bộ khác
trong lĩnh vực vi sinh vật học phòng thí
nghiệm, bao gồm những thảnh tựu sau đây:
- Các kỹ thuật nhuộm đơn giản đốì với tế
bào và lông roi vi khuân
- Những bức ảnh hiến vi đầu tiên về vi
khuân
- Những bức ảnh đầu tiên về vi khuân
trong các mô bị bệnh
- Các kỹ thuật xác định số lượng vi khuân
trong một dung dịch dựa trên sô' khuân lạc
tạo thảnh sau khi được nuôi cấy trên bề mạt
một mỏi trường rắn
- sử dụng hơi nước đố khử trùng môi
trường nuôi cấy
- s ử dụng đĩa Petri để giừ các môi trường
rắn
- Các kỹ thuật vô trùng trong phòng thí
nghiệm như dùng que cấy platin được tiệt
trùng trên ngọn lửa để cấy truyền vi khuân
giữa các môi trường
- Phân biệt vi khuân như các loài riêng
biệt
Do các thảnh tưu này, Koch được coi là
người cha của Phòng thí nghiêm vi sinh Vật
học
Các gia th u yết của Koch
Sau khi phát hiên 1'ci vi khuân gây bênh
than, Koch đã tiếp tục tìm kiếm các tác nhân
gây bệnh khác Trong hai công trình khoa
học công bồ vào năm '1882 và 1884, ông đã
thổng báo rằng tác nhân của bệnh lao lả một
vi khuân hình que có tôn là Mycobacterium
tuberculosis Vảo năm 1905 ông đã nhận
được giải thưởng Nobel về sinh lý học và y
học cho công trình này
each colony into laboratory animals to see which caused disease Koch's method of isolation is a standard technique in microbiological and medical labs to this day,
though a gel called agar, derived from red
seaweed, is used instead of gelatin or potato
Koch and his colleagues are also responsible for many other advances in laboratory microbiology, including the following;
- Simple staining techniques for bacterial cells and flagella
- The first photomicrograph of bacteria
- The first photograph of bacteria in diseased tissue
- Techniques for estimating the number of bacteria in a solution based on the number of colonies that form after inoculation onto a solid surface
- The use of steam to sterilize growth media
- The use of Petri dishes to hold solid growth media
- Aseptic laboratory techniques such as transferring bacteria between media using a platinum wire that had been heat-sterilized
in a flame
- Elucidation of bacteria as distinct speciesFor these achievements, Koch is considered the Father of the Microbiological Laboratory
Trang 2122 Chương một - Lược sử phát triển của vl sình vật học
Hinh 4 - Các giả thuyết của Koch (Koch's postulates)
1 Quan sát thây các vi sinh vật gây bệnh trong chuột bị bộnh, không có mặt
trong chuột khỏe mạnh (Observe microoganisms in sick mouse that are not present in healthy mouse)
2 Phân lập được vi sinh vật và nuôi cây trong phòng thí nghiệm (Isolate
microorgasnism and grow in laboratory)
3 Chuột khỏe được tiêm bởi các vi sinh vật phân lệp được sẽ bị mắc bệnh
(Healthy mouse infected with the isolated microorganism becomes sick)
4 Tái phân lập được vi sinh vật giống hệt từ chuột bị bệnh (Reisolate identical
microorganism from sick mouse)
Trong các công bố của mình về bệnh lao,
Koch đã làm sáng tỏ một loạt các bước cần
phải được tiến hành đ ể chứng minh căn
nguyên của bất kỳ một bệnh nhiễm trung
nào Các bước này, ngày nay chủng ta gọi là
cắc g iả ữ iuỵết của Koch, là một trong những
đóng góp quan trọng nhất của ông đối với vi
sinh vật học Các giả thuyết của Koch bao
gồm:
1 Tác nhân nghi ngờ gây bệnh phải được
In his publications on tuberculosis, Koch elucidated a series of steps that must be taken
to prove the cause of any infectious disease
These steps, now known as Koch's postulates,
are one of his more important contributions
to microbiology The postulates are the following:
l.The suspected causative agent must be
Trang 22Giáo trinh vi sinh vệt học - Lý thuyết và hài tập giải sẩn 23
tìm thây trong mọi trường hợp của bệnh và
vắng mặt trong các vật chủ khỏe mạnh
2 Tác nhân phải phân lập được vả phát
triển được bồn ngoài vật chủ
3 Khi tác nhân được đưa vào một vặt chủ
khỏe mạnh, mẫn cảm, vật chủ phải bị nhiễm
bệnh
4 Tác nhân đó phải được phân lập lại từ vật
chủ thí nghiệm đã mắc bệnh
Chúng ta sử dụng thuật ngừ tác nhẫn nghi
ngờ ẹâv hênh vì "tác nhân" có thể là nâm,
nguyên sinh động vật, vi khuân, virut hoặc
các tác nhân khác Nó vẫn là "nghi ngờ" cho
đến khi các giả thuyết được chứng minh
Trong những "năm hoàng kim" của vi sinh
vật học, nhiều nhà khoa học khác đã sử
dụng các giả thuyết của Koch cũng như các
kỹ thuật phòng thí nghiệm do Koch và
Pasteur đề ra đê phcìt hiện căn nguyên của
hầu hết các bệnh do nguyên sinh động vật
và vi khuân gây ra cũng như của một số
bộnh do virut Chang hạn, Charles Laveran
(1845-1922) đã chỉ ra được một loài nguyổn
sinh dộng vật là tác nhân gây bệnh sốt rét,
còn Edwin Klebs (1834-1913) đã mô tả vi
khuan gây bệnh bạch hầu Dmitri Ivanowski
(1864-1920) và M artmus Beijerinck (1851-
1931) đã phát hiện ra một loại bệnh ở cây
thuốc lấ với tác nhân có thê chui qua các
màng lọc có lổ rất nhò mà vi khuân khống
thổ di qua Beijerinck, khi nhận ra tác nhân
không phải vi khuân, đã gọi nó là một virilt
có thế qua lọc Ngày nay những tác nhân
như vậy được gọi dơn giản là VIr u t Như đã
lưu ý trước đây, virut chỉ được nhìn thấy
vào năm 1932 khi kính hiển vi điện tư được
phát minh Vào năm 1900, bác sĩ người Mỹ
Walter Reed (1851-1902) đã chứng minh
dược ràng virut cũng có thể gây ra các bệnh
khác như bộnh sốt vàng ở người
Bang cách nào chúng ta có thê ngăn ngừa sư
nhiêm trùng và bênh tât?
Câu hổi lớn cuối cùng thúc đây các
nghiên cứu vi sinh vật học trong "Thời ký
hoàng kim" là làm th ế nào đẽ ngăn ngừa các
found in every case of the disease and be absent from healthy hosts
2 The agent must be isolated and grown outside the host
3 When the agent is introduced to a healthy, susceptible host, the host must get the disease
4 The same agent must be reisolated from the diseased experimental host
We use the term suspected causative agent
because "agent" can refer to a fungus, protozoan, bacterium, virus, or other pathogen It is "suspected" until the postulates have been fulfilled
During microbiology's "golden years," other scientists used Koch's postulates, as well as laboratory techniques introduced by Koch and Pasteur, to discover the causes of most protozoan and bacterial diseases, as well as some viral diseases For example, Charles Laveran (1845-1922) showed that a protozoan is the cause of malaria, and Edwin Klebs (1834-1913) described the bacterium that causes diphtheria Dmitri lvanowski (1864-1920) and Martinus Beijerinck (1851- 1931) discovered that a certain disease in tobacco plants is caused by a pathogen that passes through filters w ith such extremely small pores that bacteria cannot pass through Beijerinck, recognizing that the pathogen was not bacterial, called it a
filterable virus Now such pathogens are
simply called viruses As previously noted,
viruses couldn't be seen until electron microscopes were invented in 1932 The American physician Walter Reed (1851-1902) proved in 1900 that viruses can cause such diseases as yellow fever in humans
How can we prevent infection and disease?The last great question that drove microbio-logical research during the
"Golden Age" was how to prevent infectious
Trang 2324 Chương một ■ Lược sử phát trỉấn cúa vỉ sinh vật học
bệnh nhiễm trùng Mặc dù một số phương
pháp ngăn ngừa và hạn chế bệnh đã được
phát hiện ngay cả trước k h i con người biết
được vi sinh vật chính lầ kề gây ra các bệnh
truyền nhiễm, song chỉ sau khi Pasteur vả
Koch chỉ ra rằng sự sông bắt nguồn từ sự
sông vả vi sinh vật có thê gây ra các loại
bệnh thì con người mới đạt được những tiến
bộ đáng kê
Vào giữa những năm 1800, các nguyên lý
hiện đại về vệ sinh như nguyên lý xử lý
nước và nước thải, vệ sinh cá nhân, kiêm
soát các vật gây dịch hại còn chưa được ứng
dụng rộng rãi Nói chung, các nhân viên y tế
và các thiết bị chăm sóc sức khỏe còn chưa
dạt yỏu cầu về mặt vệ sinh Các bệnh nhiễm
trùng bệnh viện - tức là các bệnh nhiễm
trùng mắc phải trong các cơ sở y tế - đ ã xuất
hiện tràn lan Ví dụ, các bệnh nhân dược
phẫu thuật thường bị chết do bệnh hoại thư
mắc phải trong thời gian được các bác sĩ
chăm sóc, và nhiều phụ nữ sinh con tại bệnh
viện thường bị chốt vì bệnh sốt sản Bốn
nhân viên ngành y tế dà có công dặc biệt
trong việc làm thay đổi phương thức chăm
sóc bệnh nhân, đó là Semmelweis, Lister,
Nightingale, và Snow
Sem m el w eis và biện ph áp rủa tay
Ignaz Semmelweis (1818-1865) lả một bác
sĩ làm việc tại nhà hộ sinh trong một bệnh
viện thực tập ở Vienna Vào khoảng năm
1848 ông nhận thây nhừng phu nừ sinh con
ở các khu vực có sinh viên dang thực tập
thường bị chết vì bệnh sốt sản với tỉ lộ cao
gâp 20 lần so với tỷ lộ tử vong của các phụ
nừ khác dược các bả đỡ dứng tuổi chăm sóc
hoặc các dối tượng sinh con tại nhà
Mặc dầu lúc dó Pasteur chưa đưa ra học
thuyết mầm bệnh, song Semmelweis đã
nghi ngờ rằng chính các sinh viên y khoa là
người đã mang "các phần tử gây chết" từ các
buổi thực tập làm sinh thiết của họ vào
discovered even before it was understood
that microorganisms caused contagious diseases, great advances occurred only after Pasteur and Koch showed that life comes from life and that microorganisms can cause diseases
In the mid-1800s, modern principles of hygiene, such as those involving sewage and water treatment, personal cleanliness, and pest control, were not widely practiced Typically, medical personnel and health care facilities lacked adequate cleanliness
N osocom ial infections - infections acquired
iir a health care setting - were rampant For example, surgical patients frequently succumbed to gangrene acquired while under their doctor's care, and many women who gave birth in hospitals died from puerperal fever Four health care practitioners who were especially instrumental in changing the way health care is delivered were Semmelweis, Lister, Nightingale, and Snow
Sem m elw eis and H andwashing
Ignaz Semmelweis (1818-1865) was a physician on the obstetric ward of a teaching hospital in Vienna In about 1848 he observed that women giving birth in the wing where medical students were trained died from puerperal fever at a rate 20 times higher than the mortality rates of either women attended by mid wives in an adjoining wing or women who gave birth at home
Though Pasteur had not yet elaborated his germ theory of disease, Semmelweis hypothesized that medical students carried
"cadaver particles" from their autopsy studies into the delivery rooms, and that these "particles" resulted in puerperal fever Semmelweis gained support for his hypothesis when a doctor who sliced his finger
Trang 24Giáo Irinh ví sinh vật học ■ Lý thuyết và bàl tập giải sẩn 25
tay của mình trong lúc làm sinh thiết đã bị
tử nạn sau khi biêu hiện các triệu chứng
giồng như các triệu chứng của bệnh sốt sản
Ngày nay chúng ta biết rằng nguyên nhân
chủ yếu của bệnh sốt sản là các vi khuân
thuộc chi Streptococcus, bọn này thông
thưởng sống vô hại trên đa và trong khoang
miệng, song sẽ gây ra những biến chứng
nghiêm trọng khi chúng xâm nhập vào máu
Semmelweis bắt đầu yêu cầu các sinh
viên y khoa phải rửa tay của họ bằng nước
vổi đã đước bỏ sung clo, một chất từ lâu đã
được sử dụng đê khử mùi xác chết Tỷ lệ tử
vong trong năm kế tiếp đã giảm từ 18,3%
xuống còn 1,3%
K ỹ thuât sá t trùng củ ã Lister
Bác sĩ người Anh Joseph Lister (1827-
1912) là người đã cải tiến và phát triốn ý
tưởng về sát trùng trong ngành y tế Là một
bác sĩ phẫu thuật, Lister nhận thức được
hậu quit nghiêm trọng của sự nhiễm trùng
các vết thương Do đó, ông đà dùng axit
cacbolic (phenol), một hóa chất trước đó đà
dược chứng m inh là có hiệu quả trong việc
khư mùi các chất thôi rữa trong nước công,
dế phun vào các vết thương, dao kéo mô và
quần áo Giỏng như Semmelweis, lúc dầu
ỏng gặp sự chống dối, song khi chỉ ra dược
răng phương pháp này làm giảm tỷ lệ tử
vong trong các bệnh nhân của ông tới 2/3
thì nỏ dã dược dưa vào ứng dung thưc tế
Nhờ vậy, Lister trở thành người sáng lập
môn phẫu thuật sát trùng và mở ra các lĩnh
vực nghiên cửu mới về sát trùng vả khử
trùng
N ightingale và vice chăm sóc sức khỏe
Florence Nightingale (1820-1910) là một y
tá người Anh có tay nghề cao đã thành công
trong việc dưa các kỹ thuật vệ sinh và sát
trùng vào việc chăm sóc bệnh nhân Bả đà
có công trong việc thiết lặp các tieu chuân
vộ sinh, cứu dược vô số tính mạng trong
cuộc chiến tranh Krưm trong những năm
1854-56 Bả dã dưa ra những sự so sánh
during an autopsy died after showing symptoms similar to those of puerperal fever Today we know that the primary cause of puerperal fever are bacteria in the
genus Streptococcus, which are usually
harmless on the skin or in the mouth but cause severe complications when they enter the blood
Semmelweis began requiring medical students to wash their hands with chlorinated lime water, a substance longused to eliminate the smell of cadavers Mortality in the subsequent year dropped from 18.3% to 1.3%
Lister's antiseptic technique
The English physician Joseph Lister (1827- 1912) modified and advanced the idea of
antisepsis in health care settings As a
surgeon, Lister was aware of the dreadful consequences that resulted from the infection of wounds Therefore, he began spraying wounds, surgical incisions, and dressings with carbolic acid (phenol), a chemical that had previously proven effective in reducing odor and decay in sewage Like Semmelweis, he initially met with some resistance, but when he showed that it reduced deaths among his patients by two-thirds, his method was accepted into common practice In this manner, Lister became the founder of antiseptic surgery, and opened new fields of research into antisepsis and disinfection
N ightingale am i nursing
Florence Nightingale (1820-1910) was a dedicated English nurse who succeeded in introducing cleanliness and other antiseptic techniques into nursing practice She was instrumental in setting standards of hygiene that saved innumerable lives during the Crimean War of 1854-56 She thoroughly documented statistical comparisons to show
Trang 2526 Chương một - Lược sứ phát trỉấn của vỉ sinh vật học
thống kê đ ể chỉ ra rằng chính các điều kiện
thiếu dinh dưỡng và mất vệ sinh trong các
bệnh viện đã là nguyên nhân dẫn đến cái
chết của nhiều binh sĩ
Snow và địch tề hoc
Một bác sĩ người Anh khác, John Snow
(1813-1858), cũng giữ một vai trò chủ chốt
trong việc dưa ra các tiôu chuẩn vệ sinh
cộng dồng nhằm ngăn ngừa sự lan truyền
của các bệnh nhiễm trùng Snow đã nghiên
cứu sự phát tán của bệnh tả và nghi ngờ
rằng bệnh này được truyền bởi một nhân tô'
nhiễm bân có tiDng nước Vào năm 1854,
ông đã lập bản đồ về sự có mặt của các
trường hợp bị bệnh tả trong một vụ dịch
xảy ra ở Luân Đôn và chỉ ra rằng chúng tập
trung xung quanh một nguồn nước công
cộng trôn phố Broad Sau đề xuâ't của ông,
người ta đã bơm nước di và dịch tả đã bị
dập tắt Mặc dầu Snow không biết gì về
nguyên nhân của bệnh tả, song các tầi liệu
chi tiết của ồng về vụ dịch đã nhấn mạnh
tầm quan trọng sống còn của việc xử lý
nước thải và việc cung câp nước sạch
Nghiổn cứu của ông lả cơ sở của hai chuyôn
ngành vi sinh vật học - Kiếm soát bệnh
nhiễm trùng vả Dịch tỗ học, các bộ môn
nghiên cứu sự tồn tại, phân bố vầ sự lan
truyền của bệnh ở người
Vacxin của Jenner
Vào khoảng năm 1789, bác sĩ người Anh
Edward Jenner (1749-1823) đã kiểm tra giả
thuyết cho rằng một bệnh nhẹ có tên là bệnh
đậu mùa bò có thể cung cấp một sự bảo vệ
chống lại bệnh đậu mùa là bệnh có khả
năng gây chết tiềm tàng Sau khi ông chủ
dộng tiêm một cậu bé bằng mủ lây từ vết
thương của một cô gái vắt sữa bị bệnh đậu
mùa bò thì dứa trẻ đã phát bệnh đậu mùa
bò, và tất nhiên, đã sống sót Sau dó khi
Jenner thử lây nhiễm cậu bé này bằng đậu
mùa, và ông thây đứa trẻ đã trở nên miễn
dịch với bệnh này (Nhớ rằng ngày nay các
thí nghiệm chủ động cho con người tiếp xúc
với các tác nhân gây chết người bị coi là trái
that poor food and unsanitary conditions in the hospitals were responsible for the deaths
of many soldiers
Snow and epidem iology
Another English physician, John Snow (1813-1858), also played a key role in setting standards for good public hygiene to prevent the spread of infectious diseases Snow had been studying the propagation of cholera and suspected that the disease was spread by a contaminating agent in water In
1854, he mapped the occurrence of cholera cases during an epidemic in London and showed that they centered around a public water supply on Broad Street When, after his recommendation, the water pump was dismantled, the cholera epidemic abated Though Snow did not know the cause of cholera, his careful documentation of the epidemic highlighted the critical need for adequate sewage treatment and a pure water supply His study was the foundation for two branches of microbiology - infection control and epidemiology, which is the study of the occurrence, distribution, and spread of disease in humans
Jenner's vaccine
In about 1789, the English physician Edward Jenner (1749-1823) tested the hypothesis that a mild disease called cowpox provided protection against potentially fatal smallpox After he intentionally inoculated a boy with pus collected from a milkmaid's cowpox lesion, the boy developed cowpox, which, of course, he survived When Jenner then attempted to infect this boy with smallpox, he found that the boy had become immune to it (Note that experiments that intentionally expose hum an subjects to deadly pathogens are considered unethical today.) In 1798 Jenner reported similar results from additional
Trang 26Giáo trinh vl sinh vệt học - Lý thuyết và bài tập glảl sẩn 27
đạo đức) Vào năm 1798 Jenner đã báo cáo
những kết quả tương tự thu được từ các thí
nghiệm bố sung của ông, qua đó chứng
minh giá trị của quy trình mà ông gọi là
tiêm chủng (thuật ngừ vaccination có nguồn
gốc từ Vaccinia, tên gọi của virut gây bệnh
đậu mùa bò) Jenner đã phát minh ra
phương pháp tiêm chủng (ngày nay cũng
thường dùng một từ đồng nghĩa lả tạo m iễn
dịch), thiết lập m ột biện pháp điều trị an
toàn nhằm phòng ngừa bệnh đậu mùa và
mở đầu lĩnh vực miễn dịch học - tức là sự
nghiên cứu về khả năng bảo vệ đặc hiệu của
cơ thê chống lại các tác nhân gây bệnh Sau
này Pasteur dã tạo dược các vacxin chống
lại có hiệu quả bệnh tả gà, bệnh than và
bệnh dại
Các "viền thẩn dươc"của Ehrlich
Phát hiện của Gram cho rằng vi khuẩn có
thê được phân hóa thành hai nhóm nhờ
phương pháp nhuộm đã gợi ý cho nhà vi
sinh vật học người Dức Paul Ehrlich (1854-
1915) một ý tưởng' lé các hóa chât có thê
được sử dụng đê tiêu diệt vi sinh vật một
cách phân hóa Đê nghiên cứu, Ehrlich đã
khảo sát một cách thâu đáo các hóa chất để
tìm ra một ,eviôn thần dược" có thể phá hủy
các tác nhân gây bệnh trong khi không gây
dộc với nguròi Vảo năm 1908 ông đã phát
hiộn ra các hóa chất có hoạt tính chống lại
trùng mũi khoan (nguyên sinh động vật ký
sinh gây ira bệnh ngủ) và chống lại
Treponema pallidum , tác nhân gây bệnh
giang mai N hững phát hiện của ông đã mở
đầu cho một lĩnh vực mới của vi sinh vật
học y học có tên là hoá điều trị
1.2.3 GIAI ĐOẠN ĐƯƠNG THỜI CỦA
VI SINH VẬT HỌC
experiments, demonstrating the validity of
the procedure he named vaccination after
Vaccinia, the virus that causes cowpox
Jenner invented vaccination (the term
im m unization is often used synonymously
today), established a safe treatment for preventing smallpox, and began the field of immunology - the study of the body's specific defenses against pathogens Pasteur later developed successful vaccines against fowl cholera, anthrax, and rabies
Ehrlich's "magic bullets"
Gram's discovery that bacteria could be differentiated into two types by staining suggested to the German microbiologist Paul Ehrlich (1854-1915) that chemicals could be used to kill microorganisms differentially To investigate this idea, Ehrlich undertook an exhaustive survey of chemicals to find a "magic bullet" that would destroy pathogens while remaining nontoxic
to humans By 1908, he had discovered chemicals active against trypanosomes (the protozoan parasites that cause sleeping sicknesses) and against Treponema pallidum , the causative agent of syphilis His
discoveries began the branch of medical microbiology known as chemotherapy
THE MODERN AGE OF MICROBIOLOGY
Sự tăng không ngừng các nghiên cứu về vi The vast increase in the number of sinh vật học vả các kiến thức khoa học vào microbiological investigations and in những năm 1800 đã mở ra những lĩnh vực scientific knowledge during the 1800s opened khoa học mới như các bộ m ôn khoa học môi new fields of science, including disciplines trường, miẽn dịch học, dịch tỗ học, hóa điều called environmental science, immunology, trị và kỹ thuật di truyền Vi sinh vật giữ một epidemiology, chemotherapy, and genetic vai trò quan trọng trong việc phát triển các bộ engineering Microorganisms played a
Trang 2728 Chương mộl ■ lư ợc sử phát trỉến cúa vl sinh vật học
môn này vì chúng tương đôi dễ nuôi, chiếm ít significant role in the development of these chỗ và có the nhận được với số' lượng hảng disciplines because microorganisms are nghìn ty tế bào Nhiều kiến thức về vi sinh relatively easy to grow, take up little space, vật cũng có thế dược áp dụng cho các sinh and are available by the trillions Much of vật khác, ke cả con người what has been learned about microbes also
applies to other organisms, including humans
Các phản ứng hóa hoc co sở đ ôi với sư sông
là g i?
Hóa sinh học là sự nghiên cứu về trao đôi
chất - tức là về các phản ứng hóa học xảy ra
trong các cơ thê sống Hóa sinh học được bắt
dầu bằng các cồng trình của Pasteur vổ len
men nhờ nấm men và vi khuân, và băng phát
hiện của Buchner về các enzim trong dịch
chiết nấm men, song vầo đầu những năm
1900 nhiều nhà khoa học vẫn nghĩ răng các
phản ứng trao đôi chất của vi sinh vật ít có
liên quan tới trao đôi chất ở động vật và thực
vật
Ngược lại, nhà vi sinh vật học Albert
Kluyver (1888-1956) và sinh viên của ồng c
B van Niel (1897-1985) đã đưa ra quan điểm
cho rằng các phản ứng hóa sinh cơ sở diễn ra
ử m ọ i sinh vật, rằng các phản ứng này chỉ có
số lượng tương đối ít vả đặc điểm chủ yếu
của chúng là sự chuyên hiđro Chấp nhận
quan điểm này, các nhà khoa học có thể sử
dụng vi sinh vật làm các hệ thông mô hình để
trả lời các câu hổi về trao 'đôi chất ở mọi sinh
vật Các nghiỏn cứu trong th ế kỷ 20 đà nâu rõ
giá trị của phương pháp này đối với việc nắm
bắt các quá trình trao đôi chất cơ sở, song các
nhà khoa học cũng chứng minh được sự đa
dạng kỳ diệu của trao đôi chất Các nghiên
cứu hóa sinh cơ sở đã thu dược nhiều ứng
dung thưc tiễn trong đó có :
- Việc thiết k ế các chất diệt cỏ vả trừ dịch
cỏ tác dụng đặc hiệu vầ không gây hậu quả
có hại lâu dài đối với môi trường
- Việc chẩn đoán các bệnh và khảo sát sự
đáp ứng của bệnh nhân đối với sự điều trị
Chăng hạn các bác sĩ đã khảo sát bệnh gan
theo kinh nghiệm bằng cách xác định nồng
do with the metabolism of plants and animals
In contrast, microbiologists Albert Kluyver (1888-1956) and his student C B van Niel (1897-1985) proposed that basic biochemical
reactions are shared by all living things, that
these reactions are relatively few in number, and that their prim ary feature is the transfer
of hydrogen In adopting this view, scientists could use microbes as model systems to answer questions about metabolism in all organisms Research during the 20th century validated this approach to understanding basic metabolic processes, but scientists have also documented an amazing metabolic diversity Basic biochemical research has many practical applications, including:
- The design of herbicides and pesticides that are specific in their action and have no long-term adverse effectson the environment
- The diagnosis of illnesses and the monitoring of a patient's responses to treatment For example, physicians routinely monitor liver disease by measuring blood levels of certain enzymes and products of
Trang 28Giáo trinh tfi sinh vật học - Lý thuyết và bài tập giải sẵn 29
của gan có trong máu
- Việc điều trị các bệnh về trao đối chất
Một ví dụ lầ sự điều trị bệnh phenylketo
niệu, một bộnh bắt nguồn từ sự bất lực đối
với việc chuyến hóa amino axit phenylalanin,
bằng cách loại bỏ các thức ăn chứa
phenylalanin ra khỏi khâu phần thức ăn
- Việc thiết k ế các loại thuốc điều trị
bệnh bạch cầu, bệnh gut, các bệnh nhiễm
trùng do vi khuân, bệnh sốt rét, bệnh herpes,
bệnh AIDS, bệnh hen, và các cơn dau tim
Gen hoat đông như th ế nào?
Khi làm việc với vi khuân Streptococcus
Cohn MacLeod (1909-1972), and Maclyn
McCarty (1911- ) đã xác định được rằng gen
nằm trên các phân tử ADN Vào năm 1958,
George Beadle (1903-1989) and Edward
Tatum (1909-1975) khi làm việc với loài nấm
mốc mọc trên bánh mì N eurospora crassa đă
kết luận rằng hoạt tính của gen có liên quan
tới chức năng của protein dăc hiệu do gen này
mã hóa Các nhà nghiên cứu khác, khi cũng
làm việc với vi sinh vật, đà xác định được
cách thức chính xác mà qua đó thông tin di
truyổn dược dịch thảnh protein, tốc dộ và cơ
clìố cua đột biến di truyền cũng như các
phương thức mà tế bào sử dụng đẽ kiêm soát
sự biếu hiện của gen
Trong suôi 40 năm qua, những tiến bộ
trong ngành di truyền học vi sinh vật đã được
phát triển thành một sô' bộ môn mới, chúng
nằm trong số những lĩnh vực nghiên cứu
khoa học đang dươc phát trien nhanh nhất
hiộn nay, trong dó có sinh học phân tử, kỹ
thuật A D N tái tỏ h ợ p và liệu phấp gen.
Sinh hoc phả n tử
Sinh học phân tử liên kết các bộ môn hóa
sinh học, sinh học tế bảo và di truyền học đổ
giải thích chức năng của tế bảo ở mức độ
phân tư Các nhả sinh học phân tử đặc biệt
chú ý đến sự xắc định trình tự genom Bằng
cách sử dụng các kỹ thuật đã dược hoàn thiện
trên vi sinh vật, các nhà sinh học phân tử đã
xác định được trình tự genom của nhiều sinh
liver metabolism
- The treatment of metabolic diseases One example is treating phenylketonuria, a disease resulting from the inability to properly metabolize the amino acid
phenlyalanine, by eliminating foods containing phenylalanine from the diet
- The design of drugs to treat leukemia, gout, bacterial infections, malaria, herpes, AIDS, asthma, and heart attacks
How do genes work?
While working with the bacterium
Streptococcus pneum oniae Oswald Avery
(1877-1955), Cohn MacLeod (1909-1972), and Maclyn McCarty (1911- ) determined that genes are contained in molecules of DNA In
1958, George Beadle (1903-1989) and Edward Tatum (1909-1975), working with the bread
mold Neurospora crassa, established that a
gene's activity is related to the function of the specific protein coded by that gene Other researchers, also working with microbes, determined the exact way in which genetic information is translated into a protein, the rates and mechanisms of genetic mutation, and the methods by which cells control genetic expression
Over tiie past 40 years, advances in microbial genetics developed into several new disciplines that are among the faster growing areas of scientific research today,
including m olecular biology recom binant
DNA technology, and gene therapy.
M olecular Biology
Molecular biology combines aspects of biochemistry, cell biology and genetics to explain cell function at the molecular level Molecular biologists are particularly
concerned with genom e sequencing Using
techniques perfected on microorganisms, molecular biologists have sequenced the genomes of many organisms, including
Trang 2930 Chương một ■ Lược sử phát triển của vỉ sinh vệt học
vật kể cà con người và một số tác nhân gây
bệnh của người Người ta hy vọng răng một
sư hiếu biết hoàn hảo về genom của các sinh
vật sè đưa đến nhiều phương thức ứng đụng
nhằm hạn chỏ" bộnh tật, sửa chữa các khiếm
khuyết về di truyền và tăng sản lượng nông
nghiệp
Vào năm 1965, nhả bác học Mỹ đưdc trao
giải thưởng Nobel Linus Pauling (1901-1994)
đã cho rằng trình tự gen có thê cung cấp một
phương tiện đê hiếu dược những môi tương
quan và quá trình tiến hóa, thiết lập dược các
nhóm phân loại có khả năng phản ánh chính
xác hơn nhừng môi quan hệ nảy, vả xác dinh
dược sự tồn tại của các vi sinh vật chưa bao
giờ nuổi cây được trong một phòng thí
nghiệm nào
Hai ví dụ minh họa những ứng dụng kiểu
này của các dẫn liệu về trình tự gen là :
- Vào những năm 1970, Carl Woese (1928-)
đã phát hiện thây những sự khác biệt cơ bản
trong trình tự axit nucleic giữa các cơ thê sinh
vật, những sự khác biệt nảy hiển nlìiôn buộc
các tế bảo phải được xếp vào một trong ba
nhóm chính - v ì khuân, vi khuẩn cô, hoặc
sinh vật nhân chu ân - chứ không phải chỉ
thuộc hai nhóm (sinh vật nhân chuẩn và sinh
vật nhân sơ) như trước đây vẫn nghĩ
- Vào năm 1990, các nhà khoa học đà chỉ ra
rằng bệnh sốt do mèo cào là do một loài vi
khuân chưa từng được nuôi cấy gây ra Vi
khuân này được phát hiộn khi người ta nhận
ra trình tự một đoạn axit ribonucleic của nó
khác với tất cả các trình tự axit ribonucleic
khác đã từng biết
K ỹ thuât A D N tá i tô hợp
Sinh học phân tử được ứng dụng trong
công nghộ ADN tái tổ hợp, thường được gọi
là k ỹ nghệ d i truyền, là bộ môn đầu tiên được
phát triển nhờ sử dụng các mô hình vi sinh
vật Các nhầ di truyền học đã thao tác các gen
từ vi sinh vật, thực vật, động vật đê phục vụ
cho các ứng dụng thực tế Chăng hạn, một khi
các nhà khoa học gắn được gen quy định
nhân tố đông máu ở người vào Escherichia
coli thì vi khuân này sè sản xuất ra nhân tồ"
đó dưới dạng tinh khiết Kỹ thuật này sẽ là
hum ans and some of their pathogens It is hoped that a fuller understanding of the genomes of organisms will result in practical ways to limit disease, repair genetic defects, and enhance agricultural yield
The American Nobel laureate Linus Pauling (1901-1994) proposed in 1965 that gene sequences could provide a means of
understanding possible evolutionary re
lationships and processes, establishing
taxonomic categories that more closely
reflect these relationships, and identifying
the existence of microbes that have never been cultured in a laboratory
Two examples illustrate such uses of gene sequencing data :
- In the 1970s, Carl Woese (1928- ) discovered that significant differences in nucleic acid sequences among organisms
clearly reveal that cells belong to one of three
major groups - bacteria, archaea, or
eukaryotes - and not merely tw o groups
(prokaryotes and eukaryotes) as previously thought
- Scientists showed in 1990 that cat-scratch fever is caused by a bacterium that cannot be cultured The bacterium was discovered by recognition of the sequence of a portion of its
ribonucleic acid that differs from all other
known ribonucleic acid sequences
R ecom binant DNA technology
Molecular biology is applied in recombinant DNA technology called
commonly genetic engineering, which was
first developed using microbial models Geneticists manipulate genes in microbes, plants, and animals for practical applications For instance, once scientists have inserted the gene for hum an blood-clotting factor into
Escherichia coli, the bacterium produces the
factor in a pure form This technology is a boon to hemophiliacs, who previously
Trang 30Gỉâo trình vỉ sinh vật học - Lý thuyết và bài tập giải sẩn 31
một ân huệ lớn đối với những người bị bệnh
ưa chảy máu, trước đây họ phụ thuộc nhiều
vào các yếu tổ’ đổng máu được tách từ máu
hiến lả nguồn máu dỗ bị láy nhiễm bơi các
virut gây các bộnh hiổm nghèo
Liệu p h á p gen
Một lĩnh vực nghiỏn cứu mới đầy hứng
thú là viộc sử dụng ADN tái tô hợp cho liệu
pháp gen, một quá trình bao gồm sự chèn một
gen bị thiếu hụt hoặc sửa chừa một gen bị
khiếm khuyết ở các tế bào người Quy trình
này sử dụng các virut vô hại đễ gắn một gen
mong muôn vảo các tế bào vật chủ, ở đó nó sẽ
được chèn vảo nhiễm sắc thê và bắt đầu hoạt
động bình thường
Vi sinh vât g iũ vai trò g ì trong m ô i trường?
Ngay từ thời Koch và Pasteur, hầu hết các
nglìiổn cứu về vi sinh vật học đều tập trung
vảo việc nuôi cấy giông thuần khiết của các
loài riêng biệt; tuy nhiên vi sinh vật không
tồn tại dơn dộc trong "thế giới thực" Ngược
lại, chúng sống thành các cộng dồng vi sinh
vặt tự nhiên trong dất, nước, cơ thê con
người, và nhừng nơi sống khác, và những
cộng dồng này giữ một vai trò sóng còn trong
nhiều quá trình như sản xuất các vitamin
cùng như trong liệu pháp sinh học - tức là
trong viộc sử dung vi khuân, n ấm , và tảo đe
loại độc các môi trường bị ô nhiễm
Các cộng đồng vi sinh vật cũng giữ một
vai trò thiết yếu trong việc phân giải các cơ
thể chết vả tái tuần hoàn các chất hỏa học như
cacbon, nitơ, và lưu huỳnh Martinus
Beijerinck đã phát hiện ra các vi khuân có khả
năng chuyến hóa nitơ dạng khí (N2) từ không
khí thành nitrat (NO*') là dạng nitơ mà thực
vật cỏ thế sử dụng dược, còn nhà vi sinh vật
học người Nga Sergei Winogradsky (1856-
1953) dã giải thích dược vai trò của vi skill vật
trong vòng tuần hoàn lưu huỳnh Kết hợp lại,
hai nhà vi sinh vật học này đã dưa ra dược
các kỹ thuật phòng thí nghiệm dùng để phân
lập và nuổi cấy các vi sinh vật quan trọng về
phương diện môi trường
depended on clotting factor isolated from donated blood which was possibly contaminated by life-threatening viral pathogens
Gene therapy
An exciting new area of study is the use of recombinant DNA technology for gene therapy, a process that involves inserting a missing gene or repairing a defective one in human cells This procedure uses harmless viruses to insert a desired gene kito host cells, where it is incorporated into a chromosome and begins to function normally
What roles do m icroorganism s p la y in the environm ent ?
Ever since Koch and Pasteur, most research in microbiology has focused on pure cultures of individual species; however, microorganisms are not alone in the "real world." Instead, they live in natural microbial communities in the soil, water, the human body, and other habitats, and these communities play critical roles in such processes as the production of vitamins and
bioremediation - the use of living bacteria,
fungi, and algae to detoxify polluted environments
Microbial communities also play an essential role in the decay of dead organisms and the recycling of chemicals such as carbon, nitrogen, and sulfur Martinus Beijerinck discovered bacteria capable of converting nitrogen gas (N2) from the air into nitrate (NO*'), the form of nitrogen used by plants, and the Russian microbiologist Sergei Winogradsky (1856-1953) elucidated the role
of microorganisms in the recycling of sulfur Together these two microbiologists developed laboratory techniques for isolating and growing environmentally important microbes
Trang 3132 Chương một - Lược sử phát triển của vỉ sinh vệt học
Một vai trò khác của vi sinh vật trong môi
trường lả chúng có thê là căn nguyên của
bệnh
Chủng ta có th ể chống la i bênh tât bằng cách
nào?
Tại sao một sô' người bị ốm trong mùa
cúm trong khi nhửng bạn thân và gia đình
của họ lại vẫn khỏe mạnh? Học thuyết mầm
bệnh không những chỉ ra rằng vi sinh vật có
thê gây ra bệnh mả còn nói rằng cơ thê có thê
tự bảo vệ - nếu không, bât kỳ ai cũng có thê bị
mắc bệnh suốt đời
Cổng trình của Jenner và Pasteur về
vacxin đă chỉ ra rằng cơ thê có thê tự bảo vệ
mình khỏi các bệnh bị nhiễm đi nhiễm lại
nhiều lần bởi cùng một vi sinh vật Nhà vi
khuân học người Đức Emil von Behring
(1854-1917) và nhà vi sinh vật người N hật
Shibasaburo Kitasato (1856-1931) khi làm việc
tại phòng thí nghiệm của Koch đã báo cáo về
sự tồn tại của một số chất hóa học và tế bào
trong máu có thê chống lại sư nhiễm trùng
Các nghiên cứu của họ đã được phát triến
thành bộ môn H u vết thanh học, tức lả sự
nghiên cứu về thuyết thanh - đặc biệt là về
các chất hóa học có trong phần dịch thể của
máu có thê chông lại bệnh tật - và M iễn dịch
học - là sự nghiên cứu về khả năng bảo vệ của
cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh đặc
hiệu
Ehrlich đã từng đưa ra ý tưởng về một
"viên thần dược" có thể tiêu diệt các tác nhân
gây bộnlì, song phải đến khi Alexander
Fleming (1881-1955) phát hiện ra penixilin
vào năm 1929 và Gerhard Domagk (1895-
1964) phát hiện ra suníam it vào năm 1935 thì
rốt cuộc các nhân viên ngành y tế mới có
được nhiều loại thuốc có hiệu quả chông lại
một phô rộng các loại vi khuẩn
Another role of microbes in the environment is the causation of disease
H ow do we d efen d against disease?
Why do some people get sick during the flu season while their close friends and family remain well? The germ theory of disease showed not only that microorganisms can cause diseases, but also that the body can defend itself - otherwise, everyone would be sick most of the time.The work of Jenner and Pasteur on vaccines showed that the body can protect itself from repeated diseases by the same organism The Germ an bacteriologist Emil von Behring (1854-1917) and the Japanese microbiologist Shibasaburo Kitasato (1856- 1931), working in Koch's laboratory reported the existence in the blood of chemicals and cells that fight infection Their studies
developed into the fields of s e r o lo g y the
study of blood serum - specifically, the chemicals in the liquid portion of blood that
fight disease - and im m unology, the study of
the body's defense against specific pathogens
Ehrlich introduced the idea of a "magic bullet" that would kill pathogens, but it wasn't until Alexander Fleming (1881-1955) discovered penicillin in 1929 and Gerhard Domagk (1895-1964) discovered sulfa drugs
in 1935 that medical personnel finally had drugs effective against a wide range of bacteria
Trang 32Giáo trình vi sinh vệt học - Lý thuyết và bái tập giải sẫn 33
1.3 BÀI TẬP
1.3.1 Bài kiểm tra nhâp môn
Mỗi câu hỏi chọn một đáp án đúng nhất
1 Nhà khoa nào sau đây giữ vai trò chủ chốt
trong khoa học vi sinh vật học?
Dẻ xuất một giả thuyết
Quan sát m ột hiện tượng ^
Lặp lại một giả thuyết
Kiểm tra và th í nghiệm
5 Nấm ăn là một ví dụ về loại sinh vật nào
6 Sự khác biột giừa một tế bào nhân sơ và
một tô" bào nhân chuẩn thê hiện ỏ sự vắng
mặt hay có mặt của:
Màng lê bào
Thành tế bào
Nguyên liệu di truyền
7 Nghiên cứu về vi sinh vật học bao gồm tat
cả nhừng vân đề sau đây tr ừ :
Sự hiểu biết về cách thức hoạt động của
hệ thông miễn dịch
Ỵ Xác định đặc tính của các mô và cơ quan
EXERCISESPre-TestsSelect the best choice for each question
1 Which scientist played a major role in the science of microbiology?
PasteurNewtonAristotleGalileo
2 All of the following are examples of
3 Which of the following is not a science that
originated from microbiology?
Zoology Biochemistry Immunology Molecular biology
4 Which of the following is the first step in the scientific method?
Generation of a hypothesis Observation of a phenomenon Revision of a hypothesis Testing and experimentation
5 A mushroom is an example of which of the following types of organisms?
BacteriaProtozoaAlgaeFungi
6 The difference between a prokaryotic cell and
a eukaryotic cell is the presence or absence of
A cell membrane
A cell wail
A nucleus Genetic material
7 The study of microbiology involves all of the
Trang 3334 Chương một - LƯỢC sứ phát triển cùa »I sinh »ậl học
ở cơ thể người < ®
Hiểu biết nhiều hơn về các phản ứng
hóa học diễn ra bên trong tế bào
Nghiên cứu vể các tác nhân gây bệnh
-ỊL\Sản xuất bơ từ sữa * 0
9 Vấn đề nào sau đây khổng thể trả lời bằng
các công cụ của khoa học?
Một sô" vi khuân làm cho chúng ta bị
bệnh bằng cách nào?
sao Picasso lại là một danh họa vĩ
đại? e
Tại sao sữa bị hỏng?
Tế bào phân chia bằng cách nào?
10 Nói chung, vi sinh vật nào sau đây lầ nhỏ
1.3.2 Câu hỏi lưa chon
Chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi
1 Tát cả các dạng vi sinh vật sau đây đều
được quan sát và mô tả bởi Leeuwenhoek
2 Dạng vi sinh vật nào sau đây giống
động vật nhất về phương diện câu trúc tế
bào và dinh dưỡng?
Sinh vật nhân sơ
Research on infectious disease agents
8 All of the following are activities associated
with microorganisms except :
Decomposition of dead plants and animals
Infectious disease in hum ans and other organisms
Fermentation of grape juice to produce wine
Production of butter from milk
9 Which of the following questions cannot be
answered by the tools of science?
How do some bacteria make us sick?Why was Picasso a great painter?
Why does milk spoil?
How do cells divide?
10 Which of the following microbes is generally the smallest?
ProtozoaFungiBacteriaViruses
Multiple Choice
Choose the best answer for each question
1 All of the following types of microbes were viewed and described by Leeuwenhoek
except:
AlgaeVirusesProkaryotesProtozoa
2 Which of the following types of microbes is most sim ila rjo animals in terms of their cell structure and nutrition?
ProkaryotesFungiAlgaeProtozoa
Trang 34Giáo trình vỉ sinh vật học ■ Lý thuyết và bàỉ tập giải sẩn 35
3 Nhà khoa học nào sau đây cỏ công tạo ra
4 Nhả khoa học đầu tiên cung cấp các
bằng chứng khoa học đê chông lại( hiện
tượng tư sinh) ở vjjúnh vật là
Needham
5 Nhà khoa học đi tiên phong trong viộc
dùng biện pháp rửa tay đế giảm sự truyền
bệnh là
3 Which of the following scientists was responsible for many of the laboratory tools and techniques we use today?
PasteurKochListerEhrlich
4 The first scientist to provide scientific evidence that contradicted the spontaneous generation of microbes was
SpallanzaniRediAristotleNeedham
5 The scientist who pioneered handwashing
as a means of reducing disease transmissionwas
Ehrlich
Snow
.Lister
QSemmelweis^ -ị—
6 N hakhoa "học rnào sau đây chứng minh
căn nguyên của bônh lao lả một loài vi
khuẩn?
Pasteur
Gram
Buchner
7 Nhà khoa học nào sau đây đề ra các kỹ
thuật nhuộm được sử dụng rộng rãi nhâ't?
"V^Gram b
Ehrlich
Fracastoro
Lister
8 Tất cả các sự kiện sau đây đều liên quan
tới thời kỳ hoàng kim của vi sinh vật học
trừ:
Sự phát minh ra đĩa Petri
Sự phát hiện ra nguyên nhân của lên
Việc tạo ra các vacxin
q Thuyết phát sinh tự nhiên ỹí
EhrlichSnowListerSemmelweis
6 Which of the following scientists demonstrated that a bacterium was the cause
of tuberculosis?
PasteurKochGramBuchner
7 Which of the following scientists developed the most widely-used staining technique?Gram
EhrlichFracastoroLister
8 All of the following are events associated
with the Golden Age of Microbiology excep t:
The invention of the Petri dishThe discovery of the cause offermentation
The discovery of penicillinThe development of antiseptic surgery
9 Louis Pasteur was involved in research on
all of the following problems excep t:
Development of vaccines Abiogenesis
Trang 3536 Chương một - lư ợ c sử phát triển cúa vl sinh vệt học
Hóa điều trị
Lên men
10 Loại vi sinh vật nào có thể gặp trong
những nơi sống có nồng độ axit hoặc muối
Tảo - thức ăn cho động vật thuỷ sinh
^N guyên sinh động vật - không di
động
13 Cách ghép nào sau đây không phù
R ed i: các thực nghiệm về thịt thối rữa
Linnaeus : mở đầu phép phân loại
Aristotle : nước thịt bò đun sôi ữong
các bình được hàn kín
p Pasteur : bình "cổ ngỗng"
14 Tất cả những sự kiện sau đây đều là
nguyên nhân làm chậm sự phát triển của
vi sinh vật như một ngành khoa học trừ :
p Không thiết lập một hệ thống gọi tên
các loại vi sinh vật khác nhau V
Nghệ thuật làm kính hiển vi tạm thời
bị tổn thất sau cái chết của
Leeuwenhoek
Các kỹ thuật phòng thí nghiệm làm
việc với vi sinh vật phải được phát
triển trước tiẽn
Người ta cho rằng vi sinh vật không
giữ vai trò gì trong đời sông của con
người
15 Cơ thê nào sau đây là một thê ký sinh
bắt buộc phi tế bào?
Nguyên sinh động vật
Vi khuẩn
ChemotherapyFermentation
10 Which type of microbe can be found in habitats with high levels of acid or salt?
BacteriaArchaeaFungiAlgae
11 Which of the following microbes is photosynthetic?
ProkaryotesProtozoaAlgaeFungi
12 Which of the following is an incorrect pairing?
Bacteria: peptidoglycan Fungi: no nuclei
Algae: food for aquatic animals Protozoa: locomotion
13 Which of the following is_an—incorrect pairing?
Redi : experiments with decaying meat Linnaeus : beginnings of taxonomy Aristotle : boiled beef gravy in sealed flasks
Pasteur : "swan-necked" flasks
14 All of the following are reasons for the slow development of microbiology as a
science except :
There was no established system for naming different kinds of microbes.The art of making microscopes was temporarily lost after Leeuwenhoek's death
Lab techniques for working with microbes had to be developed first Microbes were thought to play no role in hum an affairs
15 Which of the following is an acellular obligatory parasite?
ProtozoaBacteria
Trang 36Giáo trinh vl sinh vệt học ■ lý thuyết và bài tập gíảí sẩn 37
ỵỳ' Virut
Nấm
16 Tâl cầ nhũng tiến bộ sau đây trong
ngành vi sinh vật học đều thuộc vé Robert
Koch và các đồng nghiệp của ổng trừ:
Việc sử dụng hơi nước đê khư trùng
môi trường dinh dưỡng
( Sự phát hiện ra virut
Sự phát triển các kỹ thuật nhuộm đơn
giản đối với vi khuân
Bức ảnh hiên vi đầu tiên về vi khuẩn
17 Nhả khoa học nào sau đấy k h ô n ẹ thuộc
"Giai đoạn đương thời" của vi sinh vật
18 Lĩnh vực nghiên cứu nảo có liên quan
tới sự phân bổ” và lan truyền bệnh ở người?
Benhrrguyen học
Sinh học phân tư
9 Dịch tễ học «
Miễn dịch học
19 Lĩnh vưc nghiên cứu nào sau đây
không được b ắ t đầu dưới dạng một ghân
20 Sự khăng đ ịnh nào sau đây khỏniL-phải
là nguyên nhân đổi với thành công của
Leeuwenhoek?
Ông tiến hành các thí nghiệm được
kiểm tra m ột cách cẩn thận
(ỹ ?ồng biết được các bí mật của việc tạo
ra các kính hiển vi chất lượng cao
ô n g viết những báo cáo chi tiết về
nhừng gì thấy được dưới kính hiến
vi
Ồng có tay nghề cao, ham hiểu biết,
và nhiệt tình đối với công việc của
mình
21 Vi sinh vật nào sau đây không phải là
một sinh vật nhân chuẩn?
VirusesFungi
16 All of the following advances in microbiology are attributable to Robert Koch
and his colleagues e xc e p t:
The use of steam to sterilize growth media
The discovery of virusesThe development of simple stainingtechniques for bacteria
The first photomicrograph of bacteria
17 Which of the following scientists is nofpart
of the "Modern Age" of microbiology?
EhrlichWinogradskyKluyverFleming
18 Which area of study is concerned with the distribution and spread of disease in humans?Etiology
Molecular biologyEpidemiologyImmunology
19 Which area of study did n o t begin as a
subdiscipline of microbiology?
GeneticsImmunologyChemotherapyBiochemistry
20 Which of the following statements is n ot a
reason for Leeuwenhoek s success?
He conducted carefully controlledexperiments
He learned the secrets of making excellent microscopes
He wrote detailed reports of what he saw under the microscope
He was dedicated, curious, and enthusiastic about his work
21 Which of the following microorganisms are not eukaryotic?
Trang 3738 Chương một - Luợc sử phát triển của vi sinh vệt học
Vi khuẩn ^Nam men Nấm mốcNguyên sinh động vật
22 Vi sinh vật nào sau đây được sử dụng
để chế tạo các môi trường sinh trưởng?
Vi khuân Nấm
24 Trong số* các nhà khoa học sau đây ai bảo vệ thuyết tự sinh?
w Aristotle f
Pasteur Needham "T Spallanzani
25 Ai trong số các nhà khoa học sau đây giả thiết rằng khuân lạc vi khuân xuất hiện
từ một tế bào vi khuân duy nhất?
Anton van Leeuwenhoek Louis Pasteur
% Robert Koch ệr
Richard Petri
26 Nhà khoa học nào lần đầu tiên cho rằng nhân viên y tế có thê truyền các tác nhân gây bệnh sang bệnh nhân?
Edward JennerJoseph Lister f „
(Hgnaz Semmelwei^^AA o
27 Đại dịch dịch hạch xảy ra định kỳ trong thời kỳ văn minh là v ì :
Các con đường thương mại mới được
mở ra
Có sự tăng các trung tâm đô thị Xuất hiện các cộng đồng dân cư nhạy cảm mới
f Ệ Tất cả các ý trốn
Hai trong các V trên
28 Người có cỏng lần đầu tiên quan sát vi sinh vật là:
Janssen
BacteriaYeastsMoldsProtozoa
22 Which microorganisms are used to growth media?
BacteriaFungiAlgaeProtozoa
23 In which habitat would you most likely find archaea?
Acidic hot springs Swamp mud Great Salt Lake All of the above
24 Of the following scientists, who defended the theory of abiogenesis?
AristotlePasteurNeedhamSpallanzani
25 Which of the following scientists hypothesized that a bacterial colony arises from a single bacterial cell?
Anton van Leeuwenhoek Louis Pasteur
Robert Koch Richard Petri
26 Which scientist first hypothesized that medical personnel can infect patients with pathogens?
Edward Jenner Joseph Lister lgnaz Semmelweis
27 Epidemics of the plague occurred periodically during civilization because
New trade routes were opened upThere was a rise in urban centersThere were new populations ofsusceptibles
All of the aboveTwo of the above
28 The person accredited with first observing microorganisms is:
Janssen
L
Trang 38Giáo trình vl sinh vật học - Lý thuyết và bài tập glảl săn 39
30 Khi Schulze lọc không khí qua axit
sunfuric trước khi cho nó tiếp xúc với canh
th ịt òng đà cổ" gắng chứng minh rằng:
có hiện tượng tự sinh
về sự khử trùng
oxi có trong không khí
'4 - không có thuyết tự sinh
31 Một kết qutả thực tiễn của các nghiên
cứu bác bỏ thuyết tự sinh lả đạt được sự
hiêu biết tốt hơn về vai trò của
Sacchcì rom ỵces t ro ng
Chức năng của co,
Tính khổng bền về mặt hóa học
^ Lốn men
Tất cả các V trôn
Hai trong các ý trôn
32 Rât lâu trước khi quan niệm về thuyết
tự sinh bị đây lùi, các nhả khoa học đã
chứng minh được
Bệnh nguyên của bệnh (nguyên nhân
và hiệu quả của các tác nhân gây
bệnh)
Sự tiổm chủng
Sự lổn men
(Tất cả các ý trên
Không có ý nào trong các ý trên
33 Đê bác bỏ thuyết tự sinh, Pasteur đã chỉ
ra rằng:
Bình co ngỗng lả phương tiện tốt nhất
dể1' nuôi va giư giông vi khuân
1 Ngày nay các vi sinh vật mới không
xuất hiện trôn trái đất
*Các bình cô ngỗng không chứa bất kỳ
một khuân nào
Tất cả các ý trên
34 Băng cách chỉ ra rằng một số vi khuân
có pha bền nhiệt và pha không chịu nhiệt
Tyndall và Cohn đã phát hiện ra
LeeuwenhoekHooke
Malpighi
29 The person credited with the discovery
of the microscope isJanssen
LeeuwenhoekHooke
Malpighi
30 When Schulze filtered air through sulfuric acid before it contacted an infusion broth, he was trying to show
that there is spontaneous generationsterilization
that oxygen is in airthat there is no spontaneous generation
31 One practical result of studies to disprove spontaneous generation was to gain a better
understanding of the role of Saccharomyces in
C0 2 function Chemical instability Fermentation All of the above Two of the above
32 Long before the idea of spontaneous generation was dispelled, scientists demonstrated
Disease etiology (cause and effect of disease-causing agents)
Vaccination Fermentation All of the above None of the above
33 In disproving spontaneous generation, Pasteur showed that
Swan-necked flasks are best for growing and maintaining bacterial cultures
New microbes do not appear on Earth today
Swan-necked flasks don't contain any bacteria
All of the above
34 By showing that some bacteria have a thermolabile and heat stable phase, Tyndall and Cohn discovered
Trang 39Chương một - LƯỢC sử phát triển GÚa vi sinh vật học
Phương thức để bác bỏ thuyết tự sinh
100°c sẽ tiêu diệt vi khuẩn
—Nội bảo tử
Tất cả các ý trôn
35 Trong sô" nhửng đóng góp của Pasteur
vả các sinh viên của ông có
Hóa điều trị vả các chât sát trùng
Các kỹ thuật nuôi cây thuần khiết
•■^"Tất cả các ý trên
37 Nguyên lý dùng viên "thần dược" của
Ehrlich đ ể điều trị lả có những hỏa chất:
- Độc với các thê ký sinh nhưng khổng
độc đôi với động vật
Là các chất sát trùng
Có khả năng tiỏu diệt vi sinh vật ở các
tỷ lộ khác nhau
Có hại đối với bào tử vi khuân
38 Môi trường của Beijerinck dùng đê làm
giàu các vi khuẩn cố định nitơ sống tự do
All of the above
35 Among the contributions of Pasteur and his students were
PasteurizationDescriptions of anaerobic life Methods of sterilization Disease etiology and treatment All of the above
36 Robert Koch and his followers discoveredDisease-causing microorganisms Chemotherapy and antiseptics Pure culture techniques All of the above
37 Ehrlich's "magic bullet" approach to chemotherapy is that there are chemicals which are
Toxic to parasites but harmless toanimals
AntisepticsAble to kill microbes at different rates Harmful to bacteria spores
38 Beijerinck's enrichment culture medium for free-living, nitrogen fixing bacteria contains
Nodules from legumes Nitrogen
No nitrogen Amino acids
39 Winogradsky discovered autotrophs, bacteria which
Are photosynthetic Use C 0 2 as a carbon source Always use H2S as an energy source Use carbohydrates as a carbon source
40 Like animals, plants can be infected withFungi
BacteriaVirusesAll of the above
Trang 40Giáo trình yl sinh vật học - Lý thuyết tfà bàỉ tàp giải săn 41
41 Các khối 11 thực vật được gọi là bệnh
mụn tán được gâv ra bơi một loại
Nấm
Vi khuân
Virut
Không ý nào trong các ý trên
42 Kluyver dã giả thiết rằng
Mọi tế bảo sống đều chuyến hiđro
nếu sổng hiếu khí
'M ọi tế bào sống đều chuyên hiđro
trong các quá trình trao đổi chất
Quang hợp là một quá trình phát sinh
Sự chuyên hiđro xảy ra ở mọi tế bào
sông nhờ sự cố định C 0 2
43 Trong phương trình quang hợp ơ vi
khuẩn, nguyên tố A trong H 2A có thể là
Bải tiết các chất thải
Lây di các chất dinh dường
Một môi trưởng nuôi cấy
46 Việc sử dụng vi sinh vật đô giải quyết ô
nhiễm dược gọi là
Sự tạo thành me tan
'1# Liệu pháp sinh học
Sự cố định nitơ
Sự phóng đại sinh học
47 .lả bộ môn liên quan tới các
thao tác nhân tạo gen vầ các sản phẩm của
48 nói chung dược coi là người 48
41 Plant tumors called crown gall are caused
by aFungusBacteriumVirusNone of the above
42 Kluyver proposed thatAll living cells transfer hydrogen if aerobic
All living cells transfer hydrogen in metabolic processes
Photosynthesis is a process to generate
o 2Hydrogen transfer occurs in all living cells by C0 2 fixation
43 In the equation for photosynthesis in bacteria the A in H2A may represent
Oxygen only Hydrogen, sulfide
A reduced organic compound All of the above
44 Microorganisms may modify their environment by
Excreting waste products Removing nutrients Removing Q?
All of the above
45 A culture that contains only one type of microorganism is said to be
47 is the discipline that concerns theartificial manipulation of genes and their products
Bioremediation Aseptic technique Methanogenesis Genetic engineering
is generally considered the to first to