Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi trong thời gian tới với 6 nhóm giải pháp cơ bản: Hoàn thiện, nâng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRANG HOÀNG VŨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRANG HOÀNG VŨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
TS VÕ VĂN CẦN Chủ tịch Hội Đồng:
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Hoàn thiện hoạt động quản lý thu
ngân sách trên địa bàn TP Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của cá nhân và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang Hoàng Vũ
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn: Khoa kinh tế, khoa sau đại học, Hội đồng khoa học Trường Đại học Nha Trang, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn trong quá trình học tập và nghiên cứu Xin cảm ơn UBND TP Quảng Ngãi, các phòng ban ngành liên quan đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện khi đi thực tế cơ sở và đóng góp nhiều ý kiến cho nội dung nghiên cứu của đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Võ Văn Cần- Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Nha Trang đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, năng lực
tư duy, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn
bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang Hoàng Vũ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước 6
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 6
1.1.2 Vai trò ý nghĩa của NSNN 7
1.1.3 Nguyên tắc quản lý NSNN 8
1.1.4 Tổ chức NSNN 9
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu NSNN 13
1.2.1 Nguồn thu NSNN 15
1.2.2 Đặc điểm hoạt động quản lý thu NSNN 15
1.2.3 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu NSNN 16
1.2.4 Nội dung hoạt động quản lý thu NSNN 16
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu NSNN 18
1.3 Kinh nghiệm triển khai hoạt động quản lý NSNN tại một số TP và bài học kinh nghiệm cho TP Quảng Ngãi 20
1.3.1 Kinh nghiệm triển khai hoạt động quản lý NSNN tại TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 20
1.3.2 Kinh nghiệm triển khai hoạt động quản lý NSNN tại TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình 21
1.3.3 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng về quản lý thu NS đối với TP Quảng Ngãi 22
Trang 8CHƯƠNG 2 24
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH 24
NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUÃNG NGÃI 24
2.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 24
Nguồn: UBND TP Quảng Ngãi, 2018 25
2.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội của TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2017 25
2.2 Thực trạng triển khai hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 28
2.2.1 Lập dự toán thu NS 28
2.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu NS 30
2.2.3 Thực hiện thu NS 34
2.2.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 51
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu NSNN tại địa bàn TP Quảng Ngãi 53
2.3.1 Chủ trương, chính sách, quy định về quản lý thu NS 53
2.3.2 Ý thức, hiểu biết của người nộp NS 57
2.3.3 Nguồn lực cho quản lý thu NS 58
2.3.4 Sự phối hợp của các tổ chức liên quan 59
2.4 Đánh giá chung thực trạng hoạt động quản lý thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 60
2.4.1 Kết quả thành công trong hoạt động thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi 60
2.4.2 Những hạn chế trong hoạt động thu NS trên địa bàn TP Quãng Ngãi 61
2.4.3 Nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI 66
3.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của TP Quảng Ngãi 66
Trang 93.2 Định hướng thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi trong thời gian tới 67
3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu NS TP Quảng Ngãi 67
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện, nâng cao tính chính xác của hoạt động lập kế hoạch quản lý thu NSNN 67
3.3.2 Giải pháp tăng cường sự linh hoạt, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý thu NSNN 68
3.3.3 Giải pháp tăng cường hoạt động tuyên truyền, thông tin, hỗ trợ người nộp thuế về chính sách và thủ tục hành chính thuế, nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế 69
3.3.4 Giải pháp tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát 71
3.3.5 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm nâng cao tính ổn định, bao quát và nuôi dưỡng nguồn thu 72
3.3.6 Giải pháp tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành đối với hoạt động quản lý thu NS 74
3.4 Kiến nghị 75
3.4.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính 75
3.4.2 Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ngãi 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các đơn vị phường, xã trực thuộc TP Quảng Ngãi 25
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2017 26
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2017 26
Bảng 2.4 Thu nhập bình quân người/tháng TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2017 27
Bảng 2.5 Biến động dân số, lực lượng lao động TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2017 27
Bảng 2.6 Đánh giá về hoạt động lập kế hoạch thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi 29
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về bộ máy tổ chức quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi năm 2017 33
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá hoạt động tuyên truyền, vận động nộp NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi năm 2017 36
Bảng 2.9 Tình hình thực hiện hoạt động tuyên truyền, vận động trong thu NS ở TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2017 38
Bảng 2.10 Tình hình thực hiện hoạt động tập huấn thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2017 41
Bảng 2.11 Kết quả hoạt động thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi giai đoạn
Bảng 2.16 Hiểu biết của người nộp NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi năm 2017 58
Bảng 2.17 Đánh giá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi năm 2017 59
Bảng 2.18 Đánh giá sự phối hợp tổ chức quản lý NS ở TP Quảng Ngãi năm 2017 60
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 24
Hình 2.2 Tổ chức bộ máy thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi 31
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội TP Quảng Ngãi là thủ phủ của tỉnh Quảng Ngãi với vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như cho thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác nói riêng trong việc phát triển tỉnh Quảng Ngãi Thực tế cho thấy thời gian qua ở địa bàn TP Quảng Ngãi,việc thu NS cũng như quản lý thu NS có những kết quả, thành công bước đầu rất đáng khích lệ (nguồn thu tương đối ổn định mặc dù phát triển kinh tế ở địa bàn còn nhiều khó khăn) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bước đầu thành công đó vẫn còn rất nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động quản lý thu NS ở địa bàn cần khắc phục như: các quy định còn chồng chéo, chưa đầy đủ; năng lực cán bộ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu; nhận thức hiểu biết của người nộp thuế còn hạn chế; thiếu sự phối hợp chặt chẽ của các cấp các ngành Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý ngân sách (NS) nói chung và quản lý thu NS nói riêng tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau ở Việt Nam Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tăng cường quản lý thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự ham muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc hoàn thiện thu ngân sách của TP Quảng Ngãi, tôi
chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động quản lý thu ngân sách trên địa bàn TP Quảng
Ngãi”
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN và quản lý thu NSNN, đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn
Để làm rõ thực trạng của hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, tác giả sử dụng các phương pháp: Phương pháp thu thập dữ liệu; Phương pháp thống kê - so sánh; Phương pháp phân tích-tổng hợp và Phương pháp chuyên gia
Trang 14Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động thu NSNN trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi đã có sự phân bạch giữa chức năng của đơn vị ra quyết định thu và đơn vị làm hoạt động quản lý nguồn thu Cùng với sự thay đổi của cơ chế thu NS qua KBNN sau khi có Luật NS, các đơn vị thu NS đã không ngừng mở rộng phương thức thu, hiện đại hoá quy trình thu nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc tập trung các khoản thu vào NS Việc hạch toán thu NS được chính xác, kịp thời Quyền hạn, nhiệm vụ của các đơn vị,
cá nhân liên quan đến hoạt động thu NS đã được phân định rõ hơn, phù hợp với yêu cầu đổi mới hoạt động thu thuế hiện nay và những năm sắp tới Các xã, phường đã rất chủ động trong hoạt động tìm kiếm, khai thác nguồn thu, động viên kịp thời các nguồn thu vào NS, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán được giao Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời Thường xuyên tuyên truyền bằng nhiều hình thức các chính sách thuế, phí, lệ phí của Nhà nước đến người dân Hoạt động quản lý thu NSXP của TP đã có rất nhiều cố gắng, đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ Các khoản thu được thống nhất quản lý qua hệ thống biên lai do ngành Thuế và Bộ Tài chính phát hành đồng thời được nộp đầy đủ, kịp thời vào KBNN, không sai sót giữa biên lai và tiền thuế, phí, lệ phí thực nộp Chế độ báo cáo được duy trì đều đặn theo qui định của chế độ kế toán NS và theo yêu cầu của UBND TP cũng như của cơ quan quản lý cấp trên Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác lập kế hoạch thu Ngân sách chưa chính xác, mang tính đối phó tại một số địa phương, tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN vẫn chưa thực sự linh hoạt, còn cồng kềnh và hoạt động chưa thực sự hiệu quả Công tác tuyên truyền vận động chưa kịp thời và chất lượng kiểm tra, giám sát chưa cao
Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi trong thời gian tới với 6 nhóm giải pháp cơ bản: Hoàn thiện, nâng cao tính chính xác của hoạt động lập kế hoạch quản lý thu NSNN; Tăng cường sự linh hoạt, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý thu NSNN; Tăng cường hoạt động tuyên truyền, thông tin, hỗ trợ người nộp thuế về chính sách và thủ tục hành chính thuế, nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế; Tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát; Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm nâng cao tính ổn định, bao quát và nuôi dưỡng nguồn thu quản lý thu NS; Tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành đối với hoạt động quản lý thu NS
Từ khóa: Quản lý thu NSNN, thành phố Quảng Ngãi, Ngân sách nhà nước
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh
tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền
tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN Để phát triển kinh tế -
xã hội ổn định, an toàn và phát triển thì một trong các vấn đề vô cùng quan trọng đó là thực hiện có hiệu quả việc quản lý thu chi NSNN, trong đó đảm bảo nguồn thu và, quản lý thu NS để đảm bảo thực hiện yêu cầu chi NSNN Do đó, việc quản lý thuNS ở các địa bàn tốt sẽ góp phần có nguồn thu tốt để thực hiện tốt các nhiệm vụ chi, qua đó phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, an ninh chính trị cho địa bàn
TP Quảng Ngãi là thủ phủ của tỉnh Quảng Ngãi với vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như cho thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác nói riêng trong việc phát triển tỉnh Quảng Ngãi Để có thể phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới, TP Quảng Ngãi cần thực hiện tốt hoạt động quản lý thu NS trên địa bàn nhằm tạo nguồn vốn cho sự đầu tư phát triển Thực tế cho thấy thời gian qua ở địa bàn
TP Quảng Ngãi,việc thu NS cũng như quản lý thu NS có những kết quả, thành công bước đầu rất đáng khích lệ (nguồn thu tương đối ổn định mặc dù phát triển kinh tế ở địa bàn còn nhiều khó khăn) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bước đầu thành công
đó vẫn còn rất nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động quản lý thu NS ở địa bàn cần khắc phục như: các quy định còn chồng chéo, chưa đầy đủ; năng lực cán bộ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu; nhận thức hiểu biết của người nộp thuế còn hạn chế; thiếu
sự phối hợp chặt chẽ của các cấp các ngành
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý NS nói chung và quản lý thu NS nói riêng tại hiều tỉnh, TP khác nhau ở Việt Nam Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tăng cường quản lý thu NS trên địa bàn TP Quảng Ngãi
Trang 16Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự ham muốn đóng góp một phần nhỏ trong
việc hoàn thiện thu ngân sách của TP Quãng Ngãi, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động quản lý thu ngân sách trên địa bàn TP Quảng Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận về NSNN, quản lý NSNN nói chung, quản lý thu NSNN cấp huyện, TP trực thuộc tỉnh nói riêng, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi trong giai đoạn 2018-2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN nói chung
và quản lý thu NSNN nói riêng
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu NSNN tại TP Quảng Ngãi trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017 Qua đó, đề tài chỉ ra những thành công và hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản lý thu NSNN tại TP Quảng Ngãi trong giai đoạn 2018-2020
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thu NSNN tại TP Quảng Ngãi trong giai đoạn 2018-2020
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý thu NSNN bao gồm những vấn
đề cơ bản nào?
- Trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017, thực trạng hoạt động quản lý thu NSNN tại TP Quảng Ngãi diễn biến ra sao? Những thành công và hạn chế cũng như nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế trong hoạt động quản lý thu NSNN tại TP Quảng Ngãi?
- Những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động quản lý thu NSNN tại TP Quảng Ngãi trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
4.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Về không gian: Luận văn được thực hiện trên địa bàn TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Trang 17b) Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được lấy từ các tài liệu đã công bố qua 5 năm
từ năm 2013 - 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tài chính-Kế
hoạch TP, STC Quảng Ngãi, UBND TP Quảng Ngãi; Các tài liệu, báo cáo, văn bản chính sách liên quan đến các chính sách nghiên cứu thuộc phạm vi đề tài
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được tác giả điều tra phỏng vấn dựa trên
bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Thời gian thực hiện phỏng vấn trong tháng 3 năm
2018 Phương pháp chọn mẫu là phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) có phân bổ theo hạn ngạch cụ thể như sau:
Phân bổ đối tượng khảo sát nội dung đề tài
Nhóm Đối tượng khảo sát Số mẫu Nội dung thu thập
Những đánh giá các quy định của NN, về
tổ chức triển khai thực hiện (lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát đánh giá, kết quả thực hiện) và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thu NS trên địa bàn TP
Đối tượng nộp
Tình hình tổ chức thu NS của các cơ quan liên quan Các văn bản liên quan, trình độ năng lực thái độ cán bộ, sự hiểu biết về thuế…
(Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2018)
5.2 Phương pháp thống kê-so sánh
Phương pháp thống kê, so sánh được sử dụng phổ biến trong luận văn nhằm làm sángtỏ thực trạng và đưa ra các giải pháp tăng cường hoạt động quản lý NSNN ở địa phương Luận văn sử dụng các số liệu được thống kê từ báo cáo của STC Quảng Ngãi, của UBND TP Quảng Ngãi, phòng Tài chính-Kế hoạch TP Quảng Ngãi đã được thống
kê nhằm cung cấp số liệu cho việc đánh giá kết quả của hoạt động QLNN đối với NSTP; phân tích so sánh trong các nội dung của hoạt động QLNN đối với NSTP Với những tài liệu được thống kê, luận văn sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tính biến động của thu NSNN đối với NSTP
Trang 185.3 Phương pháp phân tích-tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng trong toàn bộ luận văn với mục đích phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động QLNS TP trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Từ các thông tin được thu thập, tiến hành phân tích các nội dung và đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động QLNS TP trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Tác giả thu thập số liệu từ các nguồn cung cấp như: Phòng tài chính-Kế hoạch
TP Quảng Ngãi, KBNN TP Quảng Ngãi từ năm 2013-2017 để từ đó tổng hợp, tính toán và phân tích các số liệu có liên quan
5.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng để kiểm tra, lựa chọn, đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu đã thu thập được, các kết quả nghiên cứu đã kế thừa Đồng thời, trên cơ sở tham vấn, trưng cầu ý kiến của những người am hiểu về hoạt động quản lý thu NSNN để có thể đưa ra các nhận định đánh giá về hoạt động quản lý thu NSNN ở địa bàn nghiên cứu
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nguyễn Trường Thi (2015) thực hiện nghiên cứu hoàn thiện quản lý thu chi NSNN cấp huyện tại huyện Hưng Nguyên đã làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến việc quản lý thu chi NSNN; đánh giá thực trạng quản lý thu chi NSNN tại huyện Hưng Nguyên qua các năm trước Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp có tính khoa học, khả thi để hoàn thiện hoạt động quản lý thu chi NSNN huyện Hưng Nguyên Đó
là nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý NSNN, nâng cao chất lượng ban hành văn bản pháp quy về quản lý chi NSNN cấp huyện, kiện toàn hoạt động tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cấp huyện
Trong nghiên cứu của Phạm Văn Thịnh (2011) về việc hoàn thiện hoạt động quản lý NSNN huyện Phù Cát đã làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến việc quản
lý NSNN Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý NSNN địa phương Chính sách cụ thể và khả thi nhất là nâng cao chất lượng xây dựng
và lập dự toán, là khâu đầu tiên xác định nhiệm vụ thu chi NS, tăng cường kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện dự toán NS hàng năm của huyện, nâng cao trình độ chuyên môn của của bộ quản lý thu chi NSNN
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Chiến (2015) về hoàn thiện hoạt động quản lý NSNN tại quận Cầu Giấy, TP Hà Nội đã làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động quản lý NSNN; đánh giá thực trạng hoạt động quản lý NSNN tại
Trang 19quận Cầu Giấy qua các năm trước và đã chỉ ra các hạn chế trong hoạt động quản lý thu chi NS trên địa bàn quận Cầu Giấy Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp có tính khoa học, khả thi để hoàn thiện hoạt động quản lý NS trên địa bàn quận trong thời gian đến, nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội của Quận
Các công trình trên đã đề cập khá nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động thu và chi NSNN nói chung, nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập toàn diện và trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu về quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Do đó, để thực hiện đề tài, tôi đã quan tâm tham khảo, kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã đạt được ở những công trình trên, kết hợp khảo sát thực tiễn toàn bộ các yếu tố của hoạt động quản lý và điều hành NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi nói chung, đặc biệt là quá trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán NSNN đến khâu quyết toán NSNN đều phải được nghiên cứu, phân tích đánh giá một cách toàn diện để đề xuất những giải pháp thiết thực góp phần hoàn thiện hoạt động quản lý thu NSNN hiện nay ở TP Quảng Ngãi
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu NSNN
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý thu NSNN trên địa bàn
TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2018-2020
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước NSNN xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước Nó được dùng để chỉ các khoản thu, chi của nhà nước được thể chế hoá bằng pháp luật “Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp giao cho Chính phủ thực hiện” Từ xưa đến nay đã có rất nhiều quan điểm về khái niệm NSNN, tuy nhiên chỉ có ba quan điểm khá phổ biến đó là:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước
Quan điểm thứ hai cho rằng: NSNN là một bản dự toán thu, chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm
Quan điểm thứ ba cho rằng: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Từ những quan điểm trên về NSNN ta thấy rằng các quan điểm này có những nhân tố hợp lý song vẫn chưa đầy đủ, nó mới cho thấy được mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN mà chưa thấy hết được các mặt về kinh tế - xã hội của NSNN Nếu nhìn một cách đơn giản thì NSNN là các hoạt động thu chi Tài chính của Nhà nước Khái niệm về NSNN phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã hội của NSNN, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN Nếu xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi của Chính phủ lập ra, được
đệ trình lên Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện
Nếu xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi
cụ thể và được định lượng Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ gọi là quỹ NSNN và các khoản chi đều được lấy từ quỹ tiền tệ này Trong quá trình thực hiện thu
và chi quỹ này có mối quan hệ rằng buộc với nhau được gọi là cân đối Cân đối thu, chi NSNN là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trường Chính vì vậy mà có thể khẳng định NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của Nhà nước
Trang 21Nếu xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN, thì NSNN là các khoản thu, chi từ quỹ NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nước với người nộp, giữa Nhà nước với các cơ quan, đơn vị thụ hưởng từ quỹ NSNN Hoạt động thu, chi NSNN là hoạt động tạo lập, sử dụng NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính Trên thực tế thì hoạt động của NSNN rất đa dạng và vô cùng phong phú, nó được thực hiện ở rất nhiều lĩnh vực và có
sự tác động đến tất cả các chủ thể kinh tế - xã hội Những quan hệ về thu nộp và cấp phát NSNN là những quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng làm công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
Từ những khái niệm về NSNN nói trên, người ta nhận thấy bản chất NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định’’ Như vậy, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước, nguồn hình thành NSNN được huy động từ các khoản đóng góp của các chủ thể trong xã hội dưới các hình thức thuế, phí, lệ phí, NSNN được sử dụng nhằm thực hiện vai trò và chức năng của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
Đối với nước ta, năm 1996 Luật NSNN chính thức ra đời Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/03/1996 (sau này đã được sửa đổi bổ sung năm 1998, tiếp theo là Luật NSNN ban hành vào năm
2002, được thay thế bởi luật NSNN số 83/2015/QH13) Luật NSNN ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quản lý và điều hành về tài chính, NS của nước
ta Tuy nhiên, để phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước ta trong quá trình hội nhập và phát triển của giai đoạn hiện nay, năm 2015 nước ta đã ban hành Luật NSNN mới Tại điều 4, chương I của Luật này đã đưa ra rằng: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
1.1.2 Vai trò ý nghĩa của NSNN
a Vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế
Trong cơ chế thị trường kế hoạch hoá tập trung, cùng việc Nhà nước can thiệp trực tiếp vào hoạt động của sản xuất kinh doanh, vai trò của NSNN trong việc điều chỉnh các hoạt động trở nên hết sức thụ động NSNN gần như chỉ là cái túi đựng số thu
Trang 22để rồi thực hiện việc bao cấp tràn lan cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cấp vốn cố định, vốn lưu động, bù giá, bù lương, Trong điều kiện đó hiệu quả thu chi NSNN không được coi trọng; do đó việc tác động của NSNN đến các hoạt động kinh
tế nhằm điều chỉnh các hoạt động đó và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế là hết sức hạn chế Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế, Nhà nước định hướng việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách thuế, chính sách chi tiêu của NS chính phủ để vừa kích thích, vừa gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế
b Vai trò trong lĩnh vực xã hội
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của
bộ máy Nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các hoạt động xã hội,
y tế, văn hoá có ý nghĩa quyết định.Việc thực hiện các nhiệm vụ này cơ bản thuộc về Nhà nước và không vì mục đích lợi nhuận; nhưng nguồn để thực hiện những nhiệm vụ
đó lại được cấp phát từ NSNN Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội, NSNN có vai trò quan trọng hàng đầu Bên cạnh đó, cùng việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội, hàng năm Chính phủ vẫn có sự chú ý đặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp: Chi trợ cấp xã hội, chính sách việc làm, hàng hoá công cộng, Bên cạnh đó, thuế cũng được sử dụng để thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
c Vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá trên thị trường Do đó để ổn định giá cả, Chính phủ có thể tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường Sự tác động này không chỉ thực hiện thông qua thuế mà còn thực hiện thông qua các chính sách chi tiêu của NSNN Chính phủ cũng có thể dùng NSNN nhằm khống chế và đẩy lùi nạn lạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt NS
b) Toàn bộ các khoản thu, chi NS phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
Trang 23c) Các khoản thu NS thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật
d) Các khoản chi NS chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định NS các cấp, đơn vị dự toán NS, đơn vị sử dụng NS không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi NS làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên
e) Bảo đảm ưu tiên bố trí NS để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác
f) Bố trí NS để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước
g) NSNN bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội
h) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; NSNN chỉ
hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ
i) Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của NSNN k) Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn NSNN phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan
l) NSNN không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài
NS Trường hợp được NSNN hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của NSNN và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập;
có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSNN
1.1.4 Tổ chức NSNN
Từ khi có nhà nước và NSNN, các quốc gia trên thế giới đều có phương thức riêng để sử dụng NSNN như một công cụ điều tiết vĩ mô, duy trì sự tồn tại và phát triển của nhà nước NSNN luôn gắn với sự ra đời của nhà nước, phù hợp với mô hình
tổ chức nhà nước và hiến pháp, pháp luật của mỗi nước Các quốc gia đều có sự phân chia NS thành NS trung ương (NSTW) và NS cấp địa phương (cấp dưới)
Trang 24Sự phân định NSTW và NS địa phương có khác nhau ở một số nước như: Ở Pháp, Ý, Nhật, Anh, hệ thống NSNN được tổ chức thành hai cấp: NSTW và NS của các chính quyền địa phương; trong khi đó ở các nước Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sỹ hệ thống NSNN được tổ chức thành ba cấp: NS liên bang; NS bang và NS địa phương Riêng Cộng hoà Pháp, NSNN được phân thành 4 cấp phù hợp với cơ cấu tổ chức hành chính là: NSTW, NS vùng, NS tỉnh và NS xã Tuy các cấp NS có tính độc lập tương đối nhưng về giác độ quản lý thu, chi đều phải chấp hành một cơ chế thống nhất theo quy định của luật Ở Trung Quốc thực hiện qui định mỗi cấp chính quyền là một cấp
NS, xây dựng hệ thống tổ chức NSNN gồm 5 cấp: Trung ương; tỉnh (khu tự trị, TP trực thuộc); TP thuộc khu (châu tự trị); huyện (huyện tự trị, TP không thuộc khu, khu trực thuộc TP); xã (xã dân tộc, thị trấn) Trong hệ thống NSNN của các quốc gia, NSTW được giao chi phối phần lớn các khoản thu và chi quan trọng; NS địa phương được giao nhiệm vụ đảm nhận các khoản thu và các khoản chi có tính chất địa phương Tại các quốc gia, NS mỗi cấp chính quyền địa phương (bang, vùng, tỉnh, huyện, xã) đều được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi tiêu cụ thể NS các cấp tại các quốc gia đều do chính phủ tại các quốc gia và các cấp chính quyền cơ sở điều hành theo phân cấp Tương ứng với mỗi cấp đều có các cơ quan chuyên môn trực thuộc chính phủ và chính quyền cơ sở tham gia quản lý theo chức năng nhiệm vụ quy định, các cơ quan này có tổ chức bộ máy riêng và có những thẩm quyền nhất định Các cơ quan này
có trách nhiệm tham mưu với chính quyền các cấp về các chiến lược trong dài hạn và các chính sách chế độ có liên quan phục vụ cho hoạt động quản lý Đồng thời cũng là các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm triển khai, thực thi các chiến lược và chính sách khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt Theo mô hình này, ở trung ương thường
có các Bộ, ở địa phương thường có các cơ quan cấp bang, vùng, tỉnh, huyện và xã
Ở Việt Nam, tổ chức hệ thống NSNN cũng phù hợp với tổ chức bộ máy nhà nước Theo Hiến pháp, mỗi cấp hành chính có một cấp NS riêng cung cấp phương tiện vật chất cho chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ Hệ thống NSNN hiện tại gồm NSTW và NS các cấp chính quyền địa phương (NSĐP), trong đó NSĐP gồm:
+ NS cấp tỉnh và TP trực thuộc Trung ương (gọi chung là NS tỉnh) là một bộ phận của NS địa phương; dự toán thu, chi NS tỉnh được lập theo phân cấp của cơ quan
có thẩm quyền, đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước ở cấp tỉnh bao gồm nhiệm vụ của cấp tỉnh và nhiệm vụ của điều
Trang 25hành kinh tế xã hội của địa phương do tỉnh quản lý Theo đó, chính quyền cấp tỉnh phải chấp hành các quy định của hiến pháp, pháp luật và sáng tạo trong việc khai thác các thế mạnh trên địa bàn tỉnh để tăng nguồn thu, bảo đảm chi và thực hiện cân đối NS của cấp tỉnh
+ NS cấp huyện/ quận/ thị xã/ TP trực thuộc tỉnh (gọi chung là NS huyện) là một
bộ phận của NS địa phương; dự toán thu, chi NS huyện được lập theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của bộ máy nhà nước ở cấp huyện bao gồm nhiệm vụ của cấp huyện và nhiệm vụ điều hành kinh tế xã hội của địa phương do huyện quản lý Theo đó, chính quyền cấp huyện phải chấp hành các quy định của hiến pháp, pháp luật và sáng tạo trong việc khai thác các thế mạnh trên địa bàn huyện để tăng nguồn thu, bảo đảm chi và thực hiện cân đối NS của cấp huyện
+ NS cấp xã/ phường/ thị trấn (gọi chung là NS xã) là một bộ phận của NS địa phương; dự toán thu, chi NS xã được lập theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước ở cấp xã Theo đó, chính quyền cấp xã phải thực hiện chấp hành các quy định của hiến pháp, pháp luật và sáng tạo trong việc khai thác các thế mạnh trên địa bàn xã để tăng nguồn thu, bảo đảm chi và thực hiện cân đối NS của cấp mình Bộ máy quản lý NS
xã các cấp có nhiệm vụ tham mưu cho UBND và HĐND cấp mình quản lý tài chính Quan hệ giữa các cấp NS được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:
- NSTW và NS mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
cụ thể
- NS TW đóng vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hổ trợ các địa phương chưa cân đối được NS NSĐP được phân cấp nguồn thu để chủ động thực hiện những nhiệm vụ được giao
- Nhiệm vụ chi thuộc cấp NS nào do cấp NS đó cân đối Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên ủy quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chia giữa NS các cấp và bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Tỷ lệ % phân chia các khoản thu và số bổ sung từ
Trang 26NS cấp trên cho NS cấp dưới được ổn định từ 3-5 năm Số bổ sung từ NS cấp trên được coi là khoản thu của NS cấp dưới
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy quyền không được dùng NS của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch, có sự phân công, phân cấp quản
lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm, nguyên tắc cân đối Các nguyên tắc này xuất phát
từ các lý do sau:
- Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam là thống nhất từ TW đến địa phương dưới sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính phủ NS cấp dưới là một bộ phận không thể tách rời của NS cấp trên; NSTW và NSĐP hợp thành một chỉnh thể NSNN thống nhất Nguồn tài chính quốc gia được tạo ra từ một cơ cấu kinh
tế thống nhất, được phân bổ trên các vùng lãnh thổ của quốc gia cho nên NSNN là một thể thống nhất, bao gồm toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của Nhà nước trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước Hệ thống tổ chức
và quản lý NSNN là thống nhất từ TW đến địa phương dưới sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính phủ Các cơ chế, chính sách thu chi và phương thức quản lý NSNN phải được thực hiện thống nhất do Quốc hội, Chính phủ quy định
- Nguyên tắc tập trung được thiết lập nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống NSNN và tăng cường quyền lực của chính quyền TW Tuy nhiên đểphù hợp với
xu thế phát triển nền dân chủ chính trị, đi đôi với việc tăng cường tập trung quyền lực của chính quyền TW cần phải đẩy mạnh thể chế dân chủ thông qua việc phân cấp quản
lý NSNN và tăng quyền tự chủ cho các cấp NS trong việc tổ chức và khai thác tối đa nguồn lực của địa phương để thúc đẩy sự phát triển của địa phương Việc phân cấp mà nội dung cốt lõi của nó là sự phân quyền nhưng đồng thời phải tăng cường tính tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của chủ thể quản lý đối với NSNN
- Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý NSNN xuất phát từ xu hướng
mở rộng dân chủ trong hệ thống chính trị Người dân nộp thuế cho Nhà nước có quyền yêu cầu Chính phủ phải công khai minh bạch các khoản thu, chi của NSNN để đánh giá mức độ hiệu quả và trách nhiệm của các cấp chính quyền Nhà nước trong việc sử dụng nguồn lực tài chính công Và để thực hiện nội dung này Chính phủ cũng đã có những quy định cụ thể để công khai NS các cấp NSNN vừa đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch vừa phải được kiểm tra, kiểm soát theo một cơ chế được tổ chức chặt chẽ, thông qua việc sử dụng có hiệu quả các công cụ kế toán, kiểm toán, thanh tra tài chính
Trang 271.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu NSNN
a Khái niệm thu NSNN
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của nhà nước Như vậy, thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước để hình thành quỹ NSNN đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà nước
Đặc trưng của việc thu NSNN là trong bất cứ xã hội nào, cơ cấu các khoản thu NSNN đều gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trị của Nhà nước Sự
ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước là điều kiện xuất hiện các khoản thu NSNN Ngược lại, các khoản thu NSNN là tiền đề vật chất không thể thiếu để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Một đặc trưng khác của thu NSNN là luôn luôn gắn chặt với các quá trình kinh tế và các phạm trù giá trị Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hình thức, phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền
đề quan trọng xuất hiện hệ thống thu NSNN Nhưng chính hệ thống thu NSNN lại là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng to lớn đến kết quả của quá trình kinh tế cũng như sự vận động của các phạm trù giá trị Thu NSNN trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là tiền đề đồng thời là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết định mức độ động viên các khoản thu của NSNN
Thu NSNN ảnh hưởng lớn đến tốc độ, chất lượng và tính bền vững trong phát triển của một quốc gia Trong cơ cấu thu, nguồn thu nội địa phải luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Không thể nói đến sự phát triển bền vững nếu thu từ ngoài nước (vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài) và các khoản thu có liên quan đến yếu tố bên ngoài (thuế nhập khẩu, tiền bán tài nguyên thiên nhiên ra bên ngoài…) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu Trong cơ cấu thu NS của hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế luôn
là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ yếu từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực Nhà nước Nền kinh tế quốc dân càng phát triển với tốc độ cao thì nguồn thu của Nhà nước từ thuế chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng thu NSNN Thu NSNN bao gồm thuế, các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Trang 28b Khái niệm quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát triển
Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào NS mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp NS Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện Trong việc quản lý các nguồn thuNS, thuế là nguồn thu quan trọng nhất Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài chính
c Vai trò quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát, điều
tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý Các Nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Huy động các nguồn tài chính cần thiết vào Nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi Nhà nước Nhà nước muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính Nguồn tài chính mà Nhà nước có được đại bộ phận do quản lý tốt nguồn thu NS mang lại
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác các
nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp lý Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức QLKT
Thứ tư, quản lý thu NSNN góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng giữa
các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá trình
Trang 29SXKD Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ miễn giảm công bằng, thu NSNN sẽ có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của cơ sở Với sự tác động quản lý thu NS sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội
Thứ năm, quản lý thu NSNN có vai trò tác động đến sản lượng và sản lượng tiềm
năng, cân bằng của nền kinh tế Việc tăng mức thuế quá mức thường dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng Trong nền KTTT, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp và hộ kinh doanh
1.2.1 Nguồn thu NSNN
Theo Luật NSNN năm 2015, nguồn thu NSNN bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ trong hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Đặc điểm hoạt động quản lý thu NSNN
- Quản lý thu NSNN là hoạt động quản lý mà trong đó có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động quản lý ngoài ra nó còn có các hoạt động quản lý riêng
- Đối tượng quản lý ở đây là các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giao nộp nghĩa vụ của mình khi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động thu NS diễn ra thường xuyên liên tục trong khi các chế tài còn chưa đồng bộ và chưa điều chỉnh kịp do đó dẫn tới tình trạng thu chưa đảm bảo theo quy định dẫn tới gây dư luận xấu cho xã hội và thất thoát cho NSNN
- Hoạt động quản lý thu là một chuỗi các hoạt động từ lập dự toán, trình HĐND phê duyệt, triển khai tổ chức thu, thanh quyết toán
Trang 301.2.3 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu NSNN
- Đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước
để trang trải các khoản chi phí cần thiết của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử
- Đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thu của NSNN ngày càng lớn hơn
- Coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.2.4 Nội dung hoạt động quản lý thu NSNN
1.2.4.1 Lập kế hoạch thu NSNN
Lập kế hoạch thu NSNN là quá trình xác định các mục tiêu thu NSNN và lựa chọn các phương thức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Lập kế hoạch thu NSNN nhằm mục đích xác định mục tiêu thu NSNN cần phải đạt được bao nhiêu? và phương tiện để thực hiện thu NSNN nhằm đạt được các mục tiêu đó như thế nào?
Lập kế hoạch thu NSNN phải đảm bảo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN; trên cơ sở dữ liệu thông tin quản lý về thuế; đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN của năm trước năm lập kế hoạch, dự báo các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm có tính đến các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới sửa đổi, bổ sung, mở rộng cơ sở tính thuế (kể
cả đối tượng và căn cứ tính thuế) và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế; yếu tố tăng thu từ tăng cường kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân, các khoản thu được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và tăng thu từ chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi
1.2.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu NSNN
Tổ chức thực hiện quản lý thu NSNN là cơ quan điều khiển hoạt động quản lý thu NSNN Bộ máy quản lý bao gồm: một tập thể cán bộ, công chức cùng với các phương tiện quản lý được liên kết theo một số nguyên tắc, quy tắc nhất định nhằm đạt được các mục tiêu thu NSNN đã định Tổ chức thực hiện quản lý thu NSNN là quá trình dựa trên các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng về mô hình và giúp cho toàn bộ hệ thống
Trang 31quản lý thu NSNN hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN là một tổng thể các cơ quan chuyên môn hợp thành, các bộ phận này có mối liên hệ mật thiết hữu cơ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, thực hiện các phần việc đã được giao nhất định với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện có hiệu quả quản lý thu NSNN
1.2.4.3 Thực hiện quản lý thu NSNN
Thực hiện quản lý thu NSNN dựa trên chức năng quản lý Nhà nước về NS bao gồm:
- Tuyên truyền vận động người nộp NSNN: Hoạt động tuyên truyền, vận động người nộp NSNN được xác định rõ phải đạt được mục đích giúp cho các doanh nghiệp
và mọi người dân hiểu được bản chất của thu NSNN, mục đích sử dụng tiền thu vào NSNN, lợi ích từ tiền nộp NSNN mà mỗi người dân được hưởng và lợi ích chung toàn
xã hội
- Tập huấn hoạt động quản lý thu NSNN: Tập huấn hoạt động quản lý thu NSNN
để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn trong việc thu NSNN từ đó tăng hiệu quả trong thực hiện thu NSNN
- Thu các khoản thuế, phí và lệ phí: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho lợi ích công cộng; Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần tuý theo quy định của pháp luật và
là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó;
Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hànhchính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ chocông việc quản
lý Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Hoạt động quản lý nợ thuế: quản lý nợ thuế nhằm chống thất thu thuế cho NSNN, quản lý nợ thuế góp phần tăng chỉ tiêu thu cho NSNN
1.2.4.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Kiểm tra tiến hành ở tất cả các khâu trong quy trình thu NSNN Kiểm tra là một biện pháp nhằm đảm bảo cho các quy định về chế độ thu, đảm bảo quy định về chế độ
kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, việc kiểm tra, kiểm toán phải được tiến hành một cách thường xuyên và ở tất cả các bước trong quản lý NS nói chung và quản lý thu NSNN nói riêng Kiểm tra để phát hiện ra những vấn đề không đúng chế độ, không đúng pháp luật để từ đó có các biện pháp xử lý và uốn nắn kịp thời
Trang 32Nâng cao vai trò giám sát của HĐND các cấp đối với hoạt động thu NSNN; các
cơ quan Tài chính các cấp phải thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ cho hoạt động quản lý thu NSNN Việc tiến hành kiểm tra nội bộ là vô cùng quan trọng, đồng thời UBND các cấp, các cơ quan chức năng, các cơ quan bảo vệ pháp luật sẵn sàng vào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn, xử lý những sai phạm,…từ đó làm cho thu NSNN hoạt động theo đúng quỹ đạo, hiệu quả, nền tài chính lành mạnh
Hình thức kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra định kỳ: Đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng theo
kế hoạch nhất định Việc kiểm tra được tiến hành đối với hoạt động thu NSNN trong một thời gian nhất định
- Kiểm tra đột xuất: Đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng một cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thu NSNN
- Kiểm tra thường xuyên: Đây là hoạt động kiểm tra thường xuyên trong quá trình thu NSNN Hoạt động kiểm tra thường gắn với các cơ quan chủ quản của NSNN như ngành tài chính, Thuế, KBNN…
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu NSNN
1.2.5.1 Chủ trương, chính sách, quy định về quản lý thu NSNN
Quản lý thu NS là một công việc đặc thù có sự quy định chặt chẽ của pháp luật
về NS Chính vì vậy, chủ trương, quy định của Nhà nước về quản lý thu NS là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý thu NSNN Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN,
mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý thu NS, phân định nhiệm vụ thu giữa các cấp NS, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống NS quốc gia Trong những năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản lý NS, đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản
lý hệ thống NS quốc gia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, thu NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập
1.2.5.2 Trình độ cán bộ quản lý thu NSNN
Để quản lý hiệu quả thu NSNN phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực hoạt động của cơ quan và cán bộ quản lý thu NS Nếu bộ máy quản lý NSNN quan liêu, hoạt
Trang 33động kém hiệu lực và hiệu quả Nếu các công chức thiếu năng lực, trách nhiệm và sự trong sạch thì sẽ gây khó khăn cho việc quản lý thuNS Luật phát đã đề ra hợp lý nhưng
bộ máy thực thi kém năng lực và phẩm chất thì sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện sai quy định Năng lực và đạo đức của đội ngũ trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý thu NS, đây là yếu tố quyết định hiệu lực, hiệu quả và sự tác động của thu NS đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.2.5.3 Ý thức, hiểu biết của người nộp NSNN
Trong hoạt động quản lý thu NSNN, hoạt động tuyên truyền vận động nâng cao ý thức, hiểu biết của người nộp NSNN để người dân tạo điều kiện cho chính quyền thực hiện các nhiệm vụ quản lý thu NSNN Đặc biệt hoạt động tuyên truyền vận động người dân nộp NSNN có ảnh hưởng quyết định đến số thu NSNN trên địa bàn, góp phần vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh
xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh Các cấp ủy, chính quyền phải thực sự quyết liệt trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuNS; phải đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức, hiểu biết của người nộp NSNN để thu NS đạt hiệu quả cao
1.2.5.4 Nguồn lực cho quản lý thu NSNN
Nguồn lực cho quản lý thu NSNN bao gồm nguồn lực về con người và nguồn lực
về cơ sở vật chất Ngoài nguồn lực về con người thì trong đó, nguồn lực về cơ sở vật chất phải được nâng cao, đảm bảo phục vụ quản lý thu NSNN trong xu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành quản lý hiện nay Cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý thu NSNN bao gồm: trụ sở làm việc, trang thiết bị, máy móc, hệ thống công nghệ ứng dụng…
1.2.5.5 Sự phối hợp của các tổ chức liên quan
Việc thực hiện quy chế phối hợp thu NSNN giữa cơ quan Thuế, KBNN và các ngân hàng thương mại cũng như sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành theo chỉ đạo của Bộ Tài chính và NHNN mang lại ý nghĩa lớn, không chỉ giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu NSNN mà còn góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt và thúc đẩy phát triển các dịch vụ hiện đại, tiện ích trong các cơ quan liên quan
Trang 341.3 Kinh nghiệm triển khai hoạt động quản lý NSNN tại một số TP và bài học kinh nghiệm cho TP Quảng Ngãi
1.3.1 Kinh nghiệm triển khai hoạt động quản lý NSNN tại TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Là đơn vị được giao với số thu lớn, nhưng nhiều năm qua, với sự nỗ lực, tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp, Chi cục Thuế Vĩnh Yên luôn hoàn thành vượt
dự toán giao Năm 2015, mặc dù gặp nhiều khó khăn do chỉ tiêu giao khá cao song đơn vị đã xuất sắc hoàn thành vượt chỉ tiêu, bằng 160,2% dự toán pháp lệnh Năm
2015, Chi cục Thuế TP Vĩnh Yên được Cục Thuế tỉnh giao dự toán thu 303.800 triệu đồng; HĐND TP giao 469.163 triệu đồng (Nguyễn Chí, 2015) Đây là nhiệm vụ chính trị hết sức khó khăn và nặng nề đối với đơn vị Chính vì thế, bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ được giao, ngay từ đầu năm, Chi cục tổ chức phát động phong trào thi đua, thực hiện giao chỉ tiêu và đề ra các giải pháp mang tính đột phá trong thu NS, góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện và tích cực trong hoạt động quản lý thuế trên địa bàn Tính đến hết ngày 31-12-2015, tổng thu NS trên địa bàn đạt trên 486.593 triệu đồng, bằng 160,2% dự toán pháp lệnh năm và bằng 103,7% kế hoạch HĐND TP giao, bằng 90,2% so với cùng kỳ Trong đó, lĩnh vực thu ngoài quốc doanh đạt 103.039,5 triệu đồng, đạt 124,1% dự toán, bằng 117,8 % so với cùng kỳ Để đạt những con số ấn tượng trên, Chi cục Thuế TP Vĩnh Yên triển khai đồng bộ các biện pháp trong quản lý thu; tập trung chỉ đạo thu một cách quyết liệt ngay từ những ngày đầu của năm với mục tiêu cụ thể: “Tăng cường hoạt động quản lý thu, chủ động khai thác các nguồn thu, chống thất thu NS trên tất cả các lĩnh vực, sắc thuế, giảm nợ đọng thuế” Theo đó, Chi cục tập trung đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, kịp thời thông báo cho các doanh nghiệp biết về chính sách thuế mới đăng trên cổng thông tin điện tử ngành Thuế để người nộp thuế tìm hiểu thực hiện; bố trí cán bộ thường xuyên trực tại bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả lời kịp thời các ý kiến vướng mắc về chính sách thuế cho người nộp thuế qua điện thoại và trả lời trực tiếp tại cơ quan thuế Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NS; xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi gian lận, trốn thuế
Chi cục tập trung đẩy mạnh hoạt độngthu nợ đọng thuế bằng các giải pháp tích cực và hiệu quả Cụ thể, ngay từ đầu năm, Chi cục chỉ đạo các bộ phận chuyên môn
Trang 35tích cực, tập trung đôn đốc thu nộp các loại thuế phát sinh vào NS, đồng thời thực hiện các biện pháp thu nợ thuế theo quy trình quản lý nợ thuế; chủ động tham mưu với Thành ủy, HĐND, UBND TP thành lập Ban Chỉ đạo chống thất thu NSTP và Đoàn hoạt động liên ngành chống thất thu NS bao gồm các ngành: Công an, Quản lý thị trường, các phòng chuyên môn: Tài chính kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục, KBNN, Đài Truyền thanh Truyền hình TP và UBND các xã, phường trên địa bàn tham gia, phối hợp cùng với cơ quan thuế, triển khai thực hiện các giải pháp chống thất thu và thu nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, rà soát lại từng khoản thu, sắc thuế trên địa bàn, tập trung vào các khu vực, sắc thuế còn khả năng thu, tổ chức phân loại đối tượng để có biện pháp thu nợ phù hợp và có hiệu quả, trong đó chú trọng các biện pháp cưỡng chế thu nợ thông qua tài khoản tại ngân hàng, qua bên thứ ba, qua việc thanh toán vốn tại kho bạc các cấp, đình chỉ sử dụng hóa đơn, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng… Nhờ vậy, kết quả đã thu nợ đọng thuế được trên 115,5 tỷ đồng, trong đó kết quả thu nợ qua hoạt động của Đoàn Hoạt động liên ngành chống thất thu NS được trên 25,2 tỷ đồng
1.3.2 Kinh nghiệm triển khai hoạt động quản lý NSNN tại TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu NS trên địa bàn TP Thái Bình cho thấy về hoạt động tuyên truyền, vận động trong thu NS đã được quan tâm và thực hiện tốt nhằm tăng thu NS trên địa bàn TP Hàng năm, UBND TP Thái Bình đều triển khai hoạt động tập huấn cho các cán bộ làm hoạt động quản lý thu NS cũng như các đối tượng nộp NS Số lượng cán bộ TP được tập huấn tăng bình quân 122,47%/năm Đối với cán bộ phường, xã số lượng cán bộ được tập huấn tăng 108,23%/năm Đối với người nộp thuế, số lượng người được tập huấn tăng từ 100 người năm 2014 lên 200 người năm 2016, tương ứng tốc độ tăng bình quân là 141,42%/năm Năm 2014 số thu NS là 313.033 triệu đồng, đạt 142% dự toán pháp lệnh, bằng 136% so với cùng kỳ năm 2013 Năm 2015, số thu NS là 492.875 triệu đồng, đạt 189% dự toán pháp lệnh, tăng 54% so với cùng kỳ năm 2014 Năm 2016 số thu toàn chi cục thực hiện là 454 787 triệu đồng, đạt 131% dự toán pháp lệnh, bằng 91% so với cùng kỳ năm 2015 Hàng năm, hoạt động kiểm tra, giám sát NNT được các cấp quan tâm chỉ đạo Xử lý truy thu và phạt 2 tỷ 805 triệu đồng, giảm lỗ 7 tỷ 182 triệu
Trang 36đồng, giảm khấu trừ 395 triệu đồng, gửi các 84 phiếu xác minh hóa đơn với 150 số hóa đơn cần xác minh và thực hiện xác minh 232 phiếu xác minh đối với 538 số hóa đơn theo các phiếu yêu cầu xác minh hóa đơn của các đơn vị trong và ngoài tỉnh
1.3.3 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng về quản lý thu NS đối với TP Quảng Ngãi
- Tổ chức phát động phong trào thi đua, thực hiện giao chỉ tiêu và đề ra các giải pháp mang tính đột phá trong thu NS, góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện
và tích cực trong hoạt động quản lý thu NS
- Triển khai đồng bộ các biện pháp trong quản lý thu; tập trung chỉ đạo thu một cách quyết liệt ngay từ những ngày đầu của năm với mục tiêu cụ thể, rõ ràng
- Tập trung đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, kịp thời thông báo cho các doanh nghiệp biết về chính sách thuế mới đăng trên cổng thông tin điện tử ngành Thuế để người nộp thuế tìm hiểu thực hiện
- Bố trí cán bộ thường xuyên trực tại bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả lời kịp thời các ý kiến vướng mắc về chính sách thuế cho người nộp thuế qua điện thoại và trả lời trực tiếp tại cơ quan thuế
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NS
- Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi gian lận, trốn thuế
- Tập trung đẩy mạnh hoạt độngthu nợ đọng thuế bằng các giải pháp tích cực và hiệu quả
- Thành lập Ban Chỉ đạo chống thất thu NSTP và Đoàn hoạt động liên ngành chống thất thu NS
- Triển khai thực hiện các giải pháp chống thất thu và thu nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
- Biểu dương các doanh nghiệp, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động thu nộp NS để động viên, đánh giá xứng đáng với sự nỗ lực của doanh nghiệp, cá nhân, khích lệ tinh thần sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiếp tục có những đóng góp lớn hơn cho NS
Trang 37Tóm tắt chương 1
Ở chương này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luận
và thực tiễn cơ bản về quản lý NSNN và quản lý thu NSNN trên các khía cạnh như: Các khái niệm, đặc điểm, vai trò của NSNN, nguồn thu của NSNN, nguyên tắc thu NSNN; đặc biệt tác giả đã đưa ra nội dung nghiên cứu về quản lý thu NSNN và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu NSNN Về cơ sở thực tiễn, tác giả đã trình bày các kinh nghiệm của một số địa phương và rút ra các bài học kinh nghiệm để
TP Quảng Ngãi có thể vận dụng vào quản lý thu NSNN trên địa bàn Đây chính là nền tảng lý thuyết làm cơ sởđể có thể phân tích, đánh giá hoạt động quản lý thu NSNN trên
địa bàn nghiên cứu tại chương 2 và đưa ra các giải pháp ở chương 3
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUÃNG NGÃI
2.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
TP Quảng Ngãi là trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ngãi; TP Quảng Ngãi nằm về phía Đông Bắc của TP Phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Sơn Tịnh, phía Nam giáp huyện Tư Nghĩa và phía Bắc giáp huyện Bình Sơn
Hình 2.1 Bản đồ TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Diện tích tự nhiên: 16.015,34 ha, dân số : 263.440 người
TP Quảng Ngãi nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Quảng Ngãi, có điều kiện thuận lợi trong việc khai thác những thế mạnh để phát triển kinh tế- xã hội, như: tăng cường giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến Thành phố có 9 phường và 14 xã được trình bày trong Bảng 2.1
Trang 39Bảng 2.1 Các đơn vị phường, xã trực thuộc TP Quảng Ngãi
STT Tên đơn vị hành chính Diện tích (km2) Dân số (người)
Nguồn: UBND TP Quảng Ngãi, 2018
2.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội của TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2017
2.1.2.1 Về kinh tế
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Kinh tế TP tiếp tục tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng chung của toàn tỉnh Năm 2017, tốc
độ tăng trưởng kinh tế của TP Quảng Ngãi là 13,09%, trong đó tăng trưởng mạnh ở
Trang 40nhóm ngành dịch vụ với mức tăng trưởng là 15,3% Các ngành Công nghiệp – xây dựng có mức tăng trưởng 9,1%, thấp nhất là nhóm các ngành nông lâm ngư nghiệp với mức tăng trưởng là 5,2%
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2017
Năm
Chỉ tiêu
Tổng giá trị sản xuất (Tỷ đồng) 20.15 22.48 23 25.89 29.281 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%),
(Nguồn: UBND TP Quảng Ngãi, 2018)
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của TP Quảng Ngãi từ năm 2013 đến 2017 đã có những chuyển dịch đúng định hướng, tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm dần tỷ trọng công nghiệp và nông nghiệp Năm 2013 tỷ trọng các ngành dịch vụ chiếm 40,81%, các ngành công nghiệp –
XD chiếm 40,28%, nhóm các ngành nông, lâm ngư nghiệp chiếm 18,91% Đến năm
2017 thì tỷ trọng ngành dịch vụ đã tăng lên 46,7%, các ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 43,5% và nhóm các ngành nông lâm ngư nghiệp giảm xuống chỉ còn 9,8% (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế TP Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2017
(Nguồn: UBND TP Quảng Ngãi, 2018)
c Thu nhập của người lao động
Thu nhập bình quân đầu người/tháng của người lao động tại TP Quảng Ngãi trong giai đoạn 2013 - 2017 đã có những chuyển biến đáng kể, năm 2013 là 2.781.000 đồng và năm 2017 tăng lên 3.432.000 đồng