1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn kỹ thuật lắp ráp, cài đặt, nâng cấp và bảo trì máy vi tính đời mới nguyễn thu thiên

324 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 324
Dung lượng 19,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua, với tốc độ phat triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông Un, các trình ứng dụng củng như phân mềm hệ thốnq đã liên tục ra dời với nhiêu phiên bần mới có tính năng Lỉu việt,

Trang 1

N G U YỄN THU THIÊN

Trang 2

Hướng dẫn hỹ thuật

LẮ P R Â P - C À I ĐẶT - NÂNG C Ấ P BẢO T R Ì M ÁY VI TÍNH ĐỔI MỚI

Trang 3

NGUYỄN THU THIÊN

Hướng dẫn hỊỊ thuật

LẮ P RÁP CÀI ĐẶT NÂNG CẤ P - BẢO TRÌ MÁY VI TÍNH ĐỞI MỚI

(TÁI BẢN LẦN THỨ5 - CÓ SỬA CHỮA, B ổ SUNG)

Trang 4

LỜI TựA

Chúng tôi cảm ơn đến tất cả hạn dọc dã quan tâm quyển sách

Hướng dẫn kỹ thuật LAP r á p - CÀI ĐẶT - NÂNG CAP & BẢO TRÌ MÁY

VI TÍNH ĐỜI MỚI dược xuất bản vào cuối tháng 7 năm 2002.

Thời gian qua, với tốc độ phat triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông Un, các trình ứng dụng củng như phân mềm hệ thốnq đã liên tục ra dời với nhiêu phiên bần mới có tính năng Lỉu việt, tiện ích cho người sử dụng hơn Do đó các nhà sản xuất phân cứng cũng phải nghiên cứu sản xuất các thiết bị có th ể xử lý nhanh hơn, tiện lợi hơn, tính thấm mỹ cao hơn dê phù hợp với yêu cầu CLỈa phân mềm, góp phân quan trọng thúc đẩy sự phát triền nhiều lĩnh vực.

So với thời diểm quyên sách xuất bản lần trước, các thiết bị của máy

vi tính hiện nay được sản xuất có thao tác lắp dặt và cấu hình don giản hơn, dễ dùng hơn nên chúng tôi mong muôn giới thiệu đến các bạn thêm các thiết bị hiện dại cho phù hợp với điêu kiện hiện tại.

Quyển sách này, chímợ tôi biên soạn lại dựa trên nội dung của lằn xuất bản tmớc Nó dược bổ sung với mục đích cung cấp thèm đến các bạn những kiến thức, những còng nghệ, những thiết bị hiện dại hơn, khả năng lựa chọn những thiết bị và những điều cân biết tníớc khi lắp ráp chúng.

Với những c ố gắng siỉa chữa và bổ sung ỏ quyển tái bổn, chúng tôi

hy vọng gkíp cho các bạn có khả năng thục hiện việc lắp ráp, siỉa chữa hoặc năng cấp máy tính của mình một cách tốt nhất.

Sài Gòn, tháng 03 năm 2007 NGUYỄN THƯ THIÊN

Trang 5

TONG QUAN VE MAY TÍNH

Phân m à étau

TCNG CUAN VÉ M ¿ y TÍNU

I L|CH SLT P H Á T T R IE N

May tinh diên tuf ra dôi vào n à m 1946 tai Hoa Kÿ tii do dâ

p h á t trië n r a t m a n h và dën nay dâ trá i qua các thê hê nhii sau:

* The hê 1 (thâp niên 50): Dùng b ô n g d i ê n t û c h â n k h ô n g ,

tiêu thu n âng liipng r a t ldn Kích thiidc mày r a t ldn (khoâng 250mI 2)

nhiing toc dô xù lÿ lai r a t châm chî d a t khoâng vài ngàn phép tinh

tr ê n 1 giây Giâ câ thi d â t k in h khùng

* Thê' hê 2 (thâp n iê n 60): Các bóng diên tuf dâ difqc thay

b àng các bdng làm b âng c h a t b à n d â n nên n à n g h-içrng tiêu thu

giám, kich thudc nhô hcfn nhiing vân côn ldn (50 m2), tô'c dô xif lÿ

d a t k hoâng vài chuc n gàn p hép tinh trê n 1 giây

* The hê 3 (thâp niên 70): Thcfi này dánh dâ'u mot công nghé mdi làm nên tâ n g cho sif p h á t trien m áy tính sau này, dó là công

nghê vi m a c h t í c h h típ IC Máy có kích thitdc gon hcfn nhiéu và

tiêu thu n â n g liipng ít hcfn, tôc dô xd lÿ dat vài t rá m ngàn phép tín h t r ê n giây

* The hê 4 (thâp niên 80): Cüng dùng vi mach tich hçfp nhiing nhô gon hem mà tôc dô tính toan lai cao hon nhô các công nghê ép vi mach tien tiê'n Có nhiêu loai máy cùng ton tai, de phuc

7

Trang 6

NGUYÊN TIIU THIÊN

vụ cho nhiều mục đích, tro n g đó chia ra 3 loại chính là:

+ Siêu m áy t í n h (M a i n F r a m e C o m p u t e r ): kích thước r ấ t lớn

và có r ấ t n h iề u tín h n ă n g đặc biệt, thường được sử dụng tro n g

C hính phủ, Q uân đội hay V iện n g h iê n cứu, Giá r ấ t đắt

+ M áy mini (M in i C o m p u t e r ): Khi nghe t ê n là m áy m ini bạn

đừng lầm tưởng đây là loại m á y tín h bỏ túi, t h ậ t ra m áy t í n h n à y

có kích thước cũng k h á to (cỡ hai n g ă n tủ đựng hồ sơ), và chúng ta thường gọi là m á y tín h cỡ vừa, t ín h n ă n g của m áy t í n h giảm đi, phù hợp cho các mục đích sử d ụ n g ở các công ty, các cơ quan hay trụ sở, v.v Giá cũng k h á đắt

+ M áy vi tín h (M i c r o C o m p u t e r ): ra đời vào n ă m 1982 M áy

vi tín h có r ấ t n h iều Ưu điểm như: giá rẻ và giảm giá r ấ t n h a n h , kích thước r ấ t nhỏ gọn n ên dễ d à n g di chuyên, đ ặ t để, tiêu th ụ

n ă n g lượng ít và ít hư hỏng M áy vi t í n h b ắ t dầu x u ấ t h i ệ n t ạ i Việt

N am vào th ậ p n iê n 80 của t h ế kỷ 20

M áy v i tín h đ ể b à n v ớ i m àn h ìn h CRT h iệ n n a y

* T hê hệ 5: t ậ p t r u n g p h á t t r i ể n về n hiều m ặ t cho m á y vi tín h n h ă m n â n g cao tốc dộ xử lý và tạo n h iều tín h n ă n g hơn nữa cho máy Các m á y tín h ngày n a y có th ể xử lý h à n g chục tỷ p h é p tín h t r ê n m ột giây

8

Trang 7

TỔNG QUAN VẾ MẢY TÍNH

Í-! Khi phòng thí nghiệm B e l l sáng chế ra bóng bán dẫn

thay thê cho bóng chân không ngay sau T hế chiến II, mười năm sau

công ty khí cụ T e x a s I n s tr u s ì n e n t s khám phá ra cách làm thố nào

đê một vi m ạch chứa được nhiều bóng bán dẫn, cách này đã mờ

đường cho việc thiôt kê" bộ v i x ử lý hay bộ x ử lý t r u n g t â m

{CPU) I n t e l là công ty đầu tiên trong ngành chế tạo được bán nhđ 1K bit, sau đó vào năm 1972 họ chê tạo được CPU 4 bít, nó là chât

xúc tác khởi đầu p h á t triể n máy vi tính Gần mười năm sau việc

b ắ t đầu dự á n n à y đã được IB M hoàn t ấ t và tung ra đòn nặng ký

n h á t của hụ vào thị trường m áy vi tính, đó là máy đ i ệ n to á n c á

n h ă n (PC - Poỉ 'SOnul Com puter).

Máy vi tín h m àn h ìn h LCD

N hững m áy PC n ày ban đầu chậm chạp, đứng riêng một

m ình, hiệu quả k hông cao, tuy nhiên chúng có giá tương đôi th ấ p và

do đó cuốn h ú t được cá n h â n sừ dụng và các doanh nghiệp nhó Một

vài hiệu khác như A p p l e , A lto s , C o m m o d o r e , cũng ra đời trong

k hoảng thời gian này, mỗi h ã n g có yêu cầu riêng của mình và môi

h ã n g có hệ điều h à n h riêng rẽ Thời kỳ này có r ế t nhiều loại máy

vi t ín h ví dụ n hư máy tín h xách tay (N otebook hay L a p t o p ), máy tính đổ giải trí, chơi games ( E n t e r t a i m a i n t C o m p u ter), Nhưng

ngày nay, từ PC thường được dùng để chì các máy tính dể bàn, đó

là các m á y vi t í n h IBM hay m á y tư ơ n g th íc h IB M tức là các loại

m áy có kiểu d á n g và tính n ă n g dựa vào chuân mà IBM đưa ra vào

n ăm 1982 Đây chính là loại máy mà chúng ta quan tâm trong

9

Trang 8

NGUYỄN THU THIÊN

quyển sách này

Trong n h ữ n g n ă m chuyển tiếp, PC đã p h á t t r i ể n tương đương với m áy cỡ vừa và cả m á y cỡ lớn về tốc độ và dung lượng chứa Xa hơn nữa, qua việc nôi m ạ n g , chúng dược k ế t t h à n h chuỗi để làm việc với các m á y k h á c để thực h iệ n các mục tiêu m à trước đ â y chỉ mỗi m áy tín h cỡ lớn và vừa thực h iệ n được, nhờ vậy chúng giảm được râ't n h iề u k in h phí

Thị trườ ng m áy t í n h h iệ n nay đã sôi động h ẳ n lê n khi m ộ t sô'

công ty n h ậ p m ột d ạ n g m áy mới Đó là d ạ n g m áy b a r e b o n e Với

kiểu d á n g b ê n ngoài nhỏ gọn, t r a n g n h ã , loại m á y b areb o n e thích hợp với n h ữ n g k h ô n g gian c h ậ t hẹp hoặc có t h ể là m "vật t r a n g trí" cho ngôi n h à của bạn M ột b areb o n e k h ô n g p h ả i là tâ't cả hệ t h ô n g

m áy tín h , nó chỉ bao gồm vỏ m áy, bo ard m ạch chủ, nguồn điện và cáp r ấ t nhỏ gọn T h ô n g th ư ờ n g các board m ạch chủ của barebone được tích hợp các t h i ế t bị â m t h a n h , đồ họa, E t h e r n e t và cả F ax/ Modem Do chỉ cổ các t h à n h p h ầ n t r ê n n ê n b ạ n có t h ể chọn lin h kiện theo sở thích và k h ả n ă n g t à i chính của bạn Loại CPU, dung lượng RAM, ô cứng, chuột (mouse), b à n p hím (keyboard) và m on ito r (m àn hình) R iêng C PU và RAM, khi b ạ n chọn thì p h ả i tương thích với m a in b o ard tro n g barebone, p hải xem nó hỗ trợ được CPU n h ư

t h ế nào và sử dụng được loại RAM gì

M ột trong n h ữ n g vấn đề khi sả n x u ấ t d ạ n g barebone n à y là khá n ă n g giải n h i ệ t của hệ th ô n g tro n g m ột k h ô n g gian r ấ t nhỏ (vì

10

\ M áy tín h m in i h iệ n đ ạ i vớ i h ệ th ô n g g iả i n h iệ t

CPU b ằ n g c h ấ t lỏ n g

Trang 9

các barebone có đặc trưng là kích thước r ấ t nhỏ) Giái pháp của nhà sản xuất là tích hợp công nghệ I.C.E (Integrated Cooling Engine)

Có m ột loại "quạt thông minh" đế’ điều chỉnh tự động tóc độ của quạt giái n h i ệ t theo n h iệ t độ của CPU Bên cạnh đó còn có một hệ thố n g ông kim loại để chuyền tải n h i ệ t lượng Hệ thống Ông chứa

đựng một lượng ch ấ t lóng gồm có 90% là nước nguyên chất Khi ông

giải n h iệ t tiếp xúc trực tiếp trê n bề m ặ t của CPU, nó sẽ lấy nhiệt lượng đi và chuyến lượng chất lỏng giữ n h iệ t nàv đến phần cuối của

hệ th ố n g ống dể làm lạn h trở lại Đặc tính này giúp cho hệ thông không bị quá tải vì n h iệ t và không gây ồn khi hoạt động giúp cho môi trường làm việc của bạn t h ậ t yên lặng

Cũng n h ư các công ty máy điện toán khác, IBM đã luôn ám

chỉ các t h iế t bị điện toán cùa họ là những hệ th ốn g, t h ế nhưng PC

không giống b ấ t cứ thứ gì họ đã sản xuất trước đó Máy PC nguyên thủy có bộ nhớ sử dụng được có 25 KB (Kilo Bytes) và sức chứa giới

h ạ n chi một m ặt, với m ậ t độ đơn và chỉ dùng được loại đĩa có 10K,

vì t h ế các n h à quan s á t thời đó chi cho rằng PC chỉ giống như một chiếc m áy tín h kiêm m áy đánh chữ tiê n tiến hơn một chút, chắc chắn không cùng loại như những hệ thống máy điện toán m ạnh mẽ người ta đã quen dùng Tuy nhiên có một sự khác biệt quan trọng

mà các nh à quan sát đã không n h ậ n ra, đó là PC có một câu tạo hợp n h ấ t giữa p h ầ n cứng và phần mềm Các máy vi tính ngày nay

p h á t t riể n cả về phần cứng lẫn phần mềm đã làm cho PC nhiều tính n ă n g hơn và dĩ n hiên các loại máy này được phát trien dựa trên căn bán cùa những PC cô' điển, như t h ế đã chứng minh là các nhà quan s á t lúc ấy đã nhận định sai lầm Thực tô PC là một hộ thòng, bao gồm hầu hết những đặc trưng tương tự như các hộ thông điện toán lớn

II CĂN BẢN VẬN HÀNH

Máy tính điện tứ khác hẵn với các loại máy truớc đo nó không biên đối n ă n g lượng t h à n h n ăng lượng mà là biên đôi thông tin t h à n h thông tin, và tự động thực hiện không cân nhiêu đôn sự can th iệ p cua con người

TỔNG QUAN VỀ MẢY TÍNH

Trang 10

NGIJYfeN 11IIJ T11IEN

Block Diagram

Scf d o vän h ä n h cü a m ay vi tin h

May tin h dien t u noi chung ho at dong theo he th o n g so' nhi

p han ( B i n a r y S y s t e m ), he th o n g nay düng hai dan vi de bieu d ien

do la O N va OFF I’hUe c h a t m ay tin h la t a p hop nhifng cöng täc

12

Trang 11

TỔNG QUAN VẾ MẢY TÍNH

điện nhỏ xíu (transistors) r ấ t nhạy Động tác mở (ON) được hiểu

diễn b ằ n g sô 1, động tác t á t (OFF) được biêu diễn bằng sô ớ, mỗi sô" như vậy đưọ'c gọi là một b i t (Binary Digit), đây cũng là đơn vị nhỏ nhát.

Các đơn vị lớn hơn bit đó là

ảnh, âm thanh, ) đưa đến cho máy tính được mã hóa dưới dạng các

bít nhị p hân để m áy t ín h n h ậ n biết được, sau khi máy tính xứ lý xong thì bắt đầu một qui trình ngược lại đó là giải mã đế máy tính xuất ra các thiết bị như m àn hình, máy in, v.v đế chúng ta nhận được

Có râ’t nhiều b ảng mã, tuy nhiên đế’ thống n h á t người ta sử

dụng bản mã A S C I I (American S ta n d a rd Code for Information

Interchange) Ví dụ như khi bạn n h â n các phím D, O, s thì máy tính sẽ chuyển theo bảng mã ASCII như sau:

Hệ thông m áy tính được cấu t h à n h từ ba bộ phận cơ bán là:

bộ vi xử lý (Processor), bộ nhó' (Memory) và thiêt bị ngoại vi Đê chuyển tái được các dữ liệu giữa các bộ p hận, nhiều tuyến mạch kết nôi đã được lập ra và tạo t h à n h một hệ thông k ê t nôi được dựng lên trê n m ainboard (board m ạch chủ)

Giông như các bản m ạch điện tử thông thường, th àn h phần

quan trọ n g n h á t của board mạch chù đổ là các C hip Một con chip

Trang 12

NGUYỄN n i u THIÊN

chính là m ột b ả n m ạch điện tử n hỏ, chứa đựng r ấ t nhiều

t r a n s i s t o r s được sắ p xếp k h á c n hau theo từng n h i ệ m vụ của mỗi

chip Sô' lượng t r a n s i t o r y ở mỗi chip khác n h a u vì thê' các chip cũng

có kích thước k h á c nhau T ro n g mỗi b o a rd m ạ c h chủ đều có m ộ t loại chip quan t r ọ n g n h ấ t q uyết định đ ế n t o à n bộ h o ạ t động của

M ainboard đó là C h i p s e t Các chip liên lạc với n h a u nhờ các đường

d ẫn (tra c e s), t ậ p hợp các m ạ c h điện n à y được gọi là b u s (đường

truyền dẫn) Bus chính là h ệ th ố n g “xa lộ ” giúp trao đổi th ô n g tin giữa bộ vi xử lý (CPU) và các t h i ế t bị khác

T rê n đây là n h ữ n g điều cơ bản m à chúng ta n ê n b iế t trước khi gia n h ậ p vào thê' giới m á y tín h Tiếp theo ch ú n g tôi xin giới thiệu đên quý vị các t h i ê t bị, linh kiện của m ộ t m á y t í n h cho công việc lắp r á p của m ình

14

Trang 13

C IIltoN G 1 ♦ VO MAY VÀ BÔ NGUÔ.N (CASE)

Khi ta chon mua mot vô mây (case) cho công viêc lâp râp, ta

n ê n chü ÿ den bô nguon cüa no

* Xét vê mau ma bên ngoài thi Case (bao gom vô may và bô nguon) r a t da dang Vê hinh thë, cô loai case nam, loai diing Nô cô kich thudc to nhô khâc nhau và màu sâc cüng ra t da dang

PC s iï d u n g D esk top case

Trang 14

NGUYỀN TIIU TIIIÊN

Người ta chia ra hai loại case dựa vào kiểu d á n g của chúng

Loại th ứ n h ấ t n ằ m n g a n g gọi là D e s k t o p C a se (Case để bàn), b ạ n

có th ể đ ặ t m à n h ìn h lên case cho gọn Loại th ứ h a i đứng t h ẳ n g gọi

là T o w e r C a s e (Case h ìn h t h ấ p ), loại n à y chiếm ít k h ô n g gian hơn,

r á t tiệ n cho việc xếp đ ặ t vì t h ế th ô n g dụng n h â t hơn loại Desktop

Trong loại T o w e r C a s e , tù y theo kích thưức lớn nhổ m à ta còn gọi

là M in i T o w e r (vỏ m áy đứng cỡ nhỏ), hay M id T o w e r (vổ m áy

dứng cỡ trung)

r

L o ạ i T o w er c a se cỡ lớ n

1 N g u ồ n ATX

Loại nguồn nguồn ATX được p h á t triể n cho dòng m áy

P e n tiu m III và tương đương, có nhiều ưu điểm C ase ATX th ô n g thường có kiểu d á n g cao lớn, t h o á n g m á t hơn (do nhu cầu g ắn t h ê m nhiều t h iê t bị khác h iệ n nay), nhờ đó giúp giải n h i ệ t t ố t và dễ d à n g lắp đ ặ t hơn

L oại C ase ATX

16

Trang 15

CHƯƠNG 1 ♦ VỎ MẢY VẢ BỎ NGUỎN (CASE)

* Cáp nôi bộ nguồn ATX với Mainboa-d chỉ có một đầu nô'i

20 dây Và cũng giông n hư nguồn AT, nguồn ATX còn có nhiều đầu nôi 4 dây vđi hai kích cỡ, loại lớn để cấp nguồn cho HDD CD- ROM , loại nhỏ cấp nguồn cho FDD

N gu ồn ATX

* Dây công tắc được nôi vào Mainboard để kích nguồn Loại

này khi S h u t d o w n m áy tín h thì không cần phải bật tắ t nguồn, nó

tự động n g ắ t điện

* Các đầu nôi các thiết bị I/O được thiết kế sẵn trên Mainboard

H ình sau biểu thị các đầu nôi được th iế t k ế trên Mainboard

H ìn h m in h h ọa B ack P a n el c h u ẩ n củ a m ainboard

2 N g u ồ n m ic r o ATX 20 c h â n (p in )

* Khi loại m áy với tô’c độ xử lý cao ra đời, do th iết kế

M ainboard có kh ác về kiểu câ’p nguồn nên nhà sản xuất cho ra m ắt

m ột loại nguồn d à n h cho dòng CPU Intel aLchân cắ.m.423 và 478

chân; d ò n g CPU của h ã n g AMD với kiê^çMîf!i£ÿ;ti ^(34,,‘$ 3 $ iff^lp4o

(AM2) cũng sử dụng loại nguồn này (chệng tôf-sẽTtót:rủ -ygrn-đề nậy trong chương k ế tiếp - CPU)

Trang 16

NGUYỄN TIIU THIÊN

Loại nguồn micro ATX (|iATX) n ày cũng giông n h ư nguồn ATX

có m ột đầu câ'p nguồn 20 c h â n (pin) n h ư n g có t h ê m m ộ t đầu nôi 4 châ n (pin) được bố trí theo h ì n h vuông d ể cấp nguồn riên g cho CPU

B ộ n g u ồ n pATX

3 N g u ồ n m ic r o A TX 24 c h â n (p in )

* Với dòng s ả n p h ẩ m P e n tiu m IV thê' hệ mới có kiểu châ n

cắm 775 pin, t h i ế t k ế về kiểu câ'p nguồn cũng có k h á c hơn đê cho phù hợp với loại board m ạch g ià n h cho nó

N guồn pATX loại 2 giông n hư nguồn pATX loại 1, n h ư n g th a y

vì dầu cấp nguồn 20 c h â n (pin) th ì nó sẽ là 24 ch â n , và một đầu nối

4 c h â n (pin) giông n h ư t r ê n

crp

ATy

K iểu c ấ p n g u ồ n 24, 20 v à 4 ch â n

Trang 17

CHƯƠNG 1 ♦ VỎ MÁY VÀ BỘ NGUỎX (CASE)

¡UJ Kiểu d á n g là một yếu tố quan trọng đô'i với Case, nó thê’ hiện tín h t h ẩ m mỹ của chiếc máy Vì t h ế bạn đừng ngạc nhiên khi thây các Case cùng ch ấ t liệu, cùng chức n à n g nhưng lại có giá cả khác nhau do kh ác về mẫu mã

II LƯU Ý TRƯỚC KHI LẮ P RÁP

Trước khi lắp ráp, chúng ta phải lưu ý một sô" vân đề sau đây:N* Chọn nguồn có sô’ chân cắm phù hợp với mainboard (xin

xem kỹ ở chương Mainboard);

N Công su ấ t phải phù hợp với các th iết bị lắp kèm theo máy,

có th ể 300W, 400W hay lớn hơn nữa tùy theo số th iế t bị theo máy;

Nguồn l ắ p vào case phải có kiểu dáng phù hợp với case;

X Lắp chọn chiều của nguồn sao cho các dây cấp nguồn hướng vào phía trong của case;

X Và chắc chấn là không được cắm điện trong quá trình lắpráp

Trang 18

NGUYỀN THU THIỀN

Ì5 Đ ịnh vị 4 lỗ ốc để r á p bộ nguồn vào vỏ máy

■gí Sau dó dù n g vít s i ế t c h ặ t các ôc lại

2 N g u ồ n pATX

N h ư nguồn ATX (d à n h cho m áy P e n tiu m III), chỉ khác là khi

đấu nôi d ây nguồn vào m a in b o ard (xin xem ở chương lắ p rá p

Trang 19

CIĨƯƠ.NG 1 ♦ VỎ MẤY VẢ BỘ NGUỎN (CASE)

điện áp ở phía sau đê chuyển từ 110V sang 220V, hoặc ngược lại

Bạn cần chú ý kỹ điều này để gạt điện áp cho chính xác Ở Việt Nam thì thô n g thường sử dụng điện t h ế 220V

• v ề lo ạ i nguồn:

Trang 20

+ Nguồn ATX: thuộc về t h ế hệ mới mới, th ư ờ n g gặp ở các

m áy t í n h sử d ụ n g bộ xử lý I n te l C eleron, Intel P e n t i u m III, AMD Duron Nguồn ATX có cáp nối nguồn vđi M ain b o ard , với loại n à y cáp nôi nguồn chỉ có m ột đầu nối 2 X 10 dây, dây công tắ c dược nối

vào m ainboard, m á y tín h tự n g ắ t điện k hi S h u t D o w n Bộ nguồn

ATX còn có n h iều đầu nôi 4 d â y gồm hai kích cỡ, loại lđn cung câp nguồn cho ổ đĩa cứng, CD-ROM, DVD-ROM, q u ạ t CPU , loại nhỏ cung cấp nguồn cho ổ đĩa m ềm

+ Nguồn /.lATX: C h ú n g ta p h ả i cẩn t h ậ n khi chọn lựa nguồn

có 20 ch â n h ay nguồn có 24 c h â n cho phù hợp với board m ạch cũa mình

• V ề c ô n g s u ấ t c ủ a b ộ n g u ồ n : có các loại n h ư 250W, 300W,

350W, 400W, 450W T ấ t n h i ê n kh i lựa chọn công su ấ t của bộ nguồn t h ì nó phụ thuộc vào sô’ lượng t h i ế t bị b ạ n l ắ p rá p N ếu b ạ n muốn sử dụ n g n h iề u ổ đĩa n h ư CD-ROM, DVD-ROM, CD-RE W R ITE, DVD-REWRITE hoặc m uôn g ắn t h ê m n h iề u q u ạ t giải n h i ệ t hay lắp m á y S e rv e r thì chọn bộ nguồn có công su â t lớn (350W, 400W), nếu không, th ô n g th ư ờ n g ta có t h ể sử dụ n g bộ nguồn có công su ấ t 300W là đủ

• V ề k íc h c ỡ c ủ a v ỏ m áy: h i ệ n nay ở thị trư ờ n g Việt N a m

d a sô’ chỉ hai loại vỏ m áy với m ẫu m ã đa dạng T a n ê n chọn loại cao: nếu muôn t r a n g bị n h iề u ổ dĩa; hoặc loại th ấ p : n ế u k h ông muôn gọn n h ẹ và k h ô n g g ắ n n h iề u ổ đĩa Tuy n h i ê n , t ố t hơn h ế t t a cũng

n ê n chọn loại cao để cho có k h ô n g gian giải n h i ệ t tô’t hơn và cũng

dự phòng cho việc lắp t h ê m n h iề u ố’ đĩa sau này Còn ngược lại, nếu

b ạ n k h ô n g có n h iề u k h ô n g g ian cho d à n m áy tín h , m áy in, m áy scanner thì các b ạ n có th ể t h a m khảo loại m áy barebone PC t r ê n thị trường H iện nay có s ả n p h ẩ m b are b o n e của h ã n g Iwill, MSI, ECS, B iosta r xuất h i ệ n t r ê n t h ị trườ ng V iệt Nam Nó t r ô n g h i ệ n đại, kiểu d á n g nhỏ gọn (có loại có kích chỉ b ằ n g quyển tự điển)

Trang 21

CHƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẲN MẠCII CHÍNH)

CHƯƠNG 2

MAINBOARD {BẢN MẠCH CHÍNH)

Nêu như CPU được coi là bộ não của máy tính thì Mainboard

(còn gọi là M o t h e r b o a r d ) được coi là hệ th ầ n kinh của máy tính

N hiệm vụ chủ yếu của Mainboard là tạo sự lién lạc giữa CPU và các

th à n h p h ần kh ác của máy tính

I CẤU TẠO C ơ BẢN CỦA MAINBOARD

Hệ th ô n g máy tín h ngày nay vẫn được cấu thành từ ba bộ

p h ậ n cơ bản là: bộ vi xử lý, bộ nhớ và th iết bị ngoại vi; so với kiến trúc m áy tính do IBM đầu tiên th iế t k ế thì không có gì thay đổi nhiều Để chuyển tải được các dữ liệu giữa các bộ phận, nhiều tuyến

m ạch k ế t nôi đã được lập ra và tạo t h à n h một hệ thống kết nôiđược dựng lên tr ê n m ainboard (board mạch chủ)

Giông như các bản mạch điện tử thông thường, th à n h phần quan trọ n g n h ấ t của board m ạch chủ đó là các C hip Một con chip

chính là một bản mạch điện từ nhỏ, chứa đựng râ t nhiều

t r a n s i s t o r s được sắp xếp khác nhau theo từng nhiệm vụ của mỗi

chip Số lượng tran sito ry ở mỗi chip khác nhau vì t h ế các chip cũng

có kích thước k h ác nhau Trong mỗi board mạch chủ đều có một loại chip quan trọ n g n h ấ t quyết định đến toàn bộ hoạt động của

M ainboard đó là C h ip s e t Các chip liên lạc với nhau nhờ các đường

d ẫn (tra ce s), tậ p hợp các mạch điện này được gọi là bus (đường

truyền dẫn) Bus chính là hệ thống “xa lộ” giúp trao đci thông tin giữa bộ ví xừ lý (CPU) và các thiêt bị khác

23

Trang 22

NGUYỄN THU THIỀN

Hệ th ô n g m á y t ín h h i ệ n đại xây dựng và p h á t t r i ể n dựa tr ê n

hai hệ th ô n g bus chủ đạo: Bus hệ thống (System bus) và Bus ngoại

vi (I/O Bus) Bus hệ thống có n h iệ m vụ k ế t nối từ bộ xử lý đến bộ

nhớ chính, bộ nhđ đ ệ m cấp h a i (cache level 2), bộ n h ớ đệm cấp ba

(cache level 3) Bus ngoại vi nổi k ế t t h i ế t bị ngoại vi với bộ xử lý

thô n g qua cầu chipset

Trong lịch sử p h á t t r i ể n của công n g h ệ th ô n g ti n thì bus hệ

th ố n g đã có n hiều t ê n gọi n h ư bus c h ín h (m ain bus), bus xử lý (processor bus) h ay bus cục bộ (local bus) Bus ngoại vi cũng thê, nó còn có t ê n là bus mở rộ n g (e xpansion bus), bus ngoại vi (external bus) hay bus chủ (host bus)

# Bus hệ th ố n g (S ystem Bus): Trong kiến trúc Dual

In d e p e n d e n t Bus (DIB - h a i tu y ến bus độc lập), bus hệ th ố n g dù n g chung được tách t h à n h F r o n t Size Bus (FSB - tu y ến bus trước) và Back Size Bus (BSB - t u y ế n bus sau) Tuyến bus trước (FSB) là nhịp cầu quan trọ n g nối bộ xử lý với bộ nhđ chính và bus tu y ến ngoại vi Còn tuyến bus sau (BSB) chỉ t ậ p tru n g chuyển tả i dữ liệu giữa bộ xử

lý với bộ nhđ đ ệm t h ứ cập (cache L2, L3) T ác h bus hệ th ô n g t h à n h hai k ê n h độc lập góp p h ầ n t ă n g hiệu n ă n g xử lý n h ờ cho p h ép bộ

xử lý truy xuâ't đồng thời t r ê n cả h a i k ê n h giao tiế p q uan trọng Đôi

khi tuyến bus trước FSB cũng được xem n h ư là bus hệ thống

(System Bus)

* Bus ngoại vi (I/o Bus): bus ngoại vi có n h iề u d ạn g , và do theo yéu cầu sử dụng dã p h á t t r i ể n chuyên b i ệ t kh ác nhau Đầu t i ê n

là IS A (Industry S ta n d a r d Architecture) bus, và h i ệ n nay dã bị th a y

th ê h oàn to àn (không còn m ộ t board m ạch chủ nào s ả n xu ât h i ệ n

nay có tích hợp bus ISA) P h á t t r i ể n tiế p theo là bus P C I

(Peripheral Component Interconnect), được giới th iệ u đầu tiên t r ê n

h ệ th ố n g m áy P e n tiu m của h ã n g Intel C h u ẩ n A G P (Accelerated

Graphics Port) là chuẩn bus được t h i ế t kê đ á p ứng yêu cầu b ă n g

th ô n g của xử lý đồ họa với các tốc độ 4X, 8X Tuy n h i ê n , h iệ n n a y giao tiê p PCI E x p re ss vđi n h ữ n g cải t i ế n về tốc độ sẽ d ầ n th a ỵ th ê cho giao tiếp PCI và AGP tru y ền thông

+ B U S IS A (Industry S ta n d a rd Architecture): được t h i ế t kê ở

24

Trang 23

CIIƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẢN MẠCH CHÍNH)

d ạ n g 8 bit ở lầ n xuât h iện đâu tiên, sử dụng t ầ n sô 4,77 MHz và được công n h ậ n sau nhiều n ăm cái tiến Trong hệ thông IBM PC/

AT 80286 ( t h ế hệ máy tín h thứ 2), bus ISA được n âng lên 16 bít và

đã đ ạ t được tôc độ bus 8 MHz vđi tốc độ truyền dữ liệu trên lý

th u y ế t là 16MB/s Tuy nhiên, tốc độ thực tê truyền dữ liệu cúa bus ISA so với tốc độ truyền lý thuyết đã giảm đi một nửa do cần danh một đường bus cho địa chỉ và một đường bus khác dữ liệu 16 bít

Khi những h o ạ t động xử lý cần đòi hỏi cao, cần một tôc độ

n h a n h hơn tro n g khi đó thì ISA bus có tốc độ truyền quá thâ'p, không đáp ứng nôi nên các h ãn g sản xuât nghiên cứu và đưa ra các công nghệ mới để đáp ứng được tóc độ nhanh hơn Sau các chuấn như MCA (Micro Chanel Architecture), EISA (Extended ISA) rồi đến bus VESA Local Bus (VL Bus, VESA - Video Electronics

S ta n d a rd Association) p h á t t r i ể n trong một thời gian ngắn nhưng cuối cùng bus PCI được ưa chuộng do có nhiều ưu điểm hơn

N gày nay, bus ISA k hông còn được sử dụng vì bị hạn chế tốc

độ tru y ề n thấp

+ PC I (Pcripheral Component Interconnect): chuẩn PCI phiên

Trang 24

N G U Y ỄN THU THIÊN

b á n 1.0 được Intel đưa ra và sau dó chuyển cho n h ó m PCI SIG (Special I n t e r e s t Group) p h á t t r i ể n t h à n h P C I Bus Revision 2.0 Bus

P C I k h ô n g chỉ giúp n â n g cao tốc độ m à còn là m đơn giản việc mỏ

rộ n g b ằ n g k h ả n ă n g P n P (Plug an d P la y - cắm và chạy) giúp hệ

th ô n g tự động n h ậ n t h ấ y t h i ế t bị p h ầ n mới cùng với sự hỗ trợ của

W indow s 95 lúc ấy

C h u ẩ n PCI Bus

Bus PCI b a n đầu dù n g xung 33 MHz (p h iên b ả n 2.0) sau đó

n â n g l ê n 66 MHz ở p h iê n b ả n 2.1 So với bus ISA thì PCI n h a n h gấp 33 lầ n PCI còn cho p h é p t h i ế t lậ p chuyến đổi bus 32 bit hoặc

64 bít lin h h o ạ t n ê n chấp n h ậ n card 2 bit và cả 64 bit H iện nay bus P C I được sử d ụ n g phổ’ biến , gồm có ca rd điều â m t h a n h , đồ họa và đã trớ t h à n h ch u ẩ n bus chung của t h i ế t bị ngoại vi N hư ng khi nhu cầu xử lý h ì n h ả n h n gày càng t ă n g thì người ta p h á t t r i ê n cổng A G P d à n h riê n g để phục vụ đồ họa

+ A G P (Accelerated Graphics Port)-, p h iê n b ả n AGP b an đầu

h o ạ t đ ộ n g cùng t ầ n sô 66 MHz với bus bộ xử lý, gấp đôi t ầ n số PCI

và đ ạ t b ă n g th ô n g tôi đa là 264 MB/s T ro n g n h ữ n g p h iê n b ả n sau

t ầ n sô lên đến 133 MHz (gấp đôi xung đồng bộ) và đ ạ t b ă n g th ô n g

528 MB/s B ăn g th ô n g của AGP còn được n â n g lê n gấp 4 l ầ n (AGP 4X) và h i ệ n nay đã lê n đ ế n 8 l ầ n (AGP 8X) xung hệ th ô n g n h ằ m

tă n g tôc độ tru y ề n dữ liệu đồ h ọ a và tạ o cơ hội t r i ể n k hai ứng dụng

26

Trang 25

CHƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẲN MẠCH CHÍNH)

đồ họa cao cấp, n â n g cao ch ấ t lượng hình á n h mà không sợ ánh hưởng đến tôc độ h iể n thị

M ainboard S o ck et 423 cho Pentium IV

với c ổ n g đồ họa AGP 8X

+ PC I E x p r ess: với b ăng thông nh an h gấp 4 lần so với giao

tiếp AGP 8X, PCI Express x l 6 hoàn toàn vượt trội so với giao tiếp AGP 8X trong việc trìn h diễn các ứng dụng như game ,‘ỈD PCI

E xpress x l cũng n h a n h hơn so với giao tiêp PCI khi cho phép bâng

th ô n g truyền tái đ ạ t mức 500MB/giây Giao tiếp PCI Express với tốc độ n h a n h đã tạo điều kiện p h á t triển cho các ứng dụng trên

m áy tín h đế bàn như: m ạ n g tốc độ Gigabit, IEEE1394b và hệ thống RAID tốc độ cao

Và h iệ n nay, với công nghệ san xuất mainboard đã phát triên

vượt bậc Với m ột m ainboarđ hỗ trợ công nghệ s iê u p h â n lu ồ n g

(HT Technology - Hyper Threađing Technology), t ấ t nhiên CPU theo phải tương thích, bạn có thể "giải quyết mọi chuyện ngay lập tức"

Trang 26

NGUYỄN THU THIÊN

M ainboard dùng' c h ip s e t I n te l 945 vớ i c ổ n g PCI E x p ress

IIT Technology t ă n g cường k h ả n ă n g chạy đa ứng d ụ n g tro n g cùng m ột thờ i điểm , ví dụ n h ư vừa chơi gam es vừa chuyền đổi

n h ữ ng kiểu files n h ạ c h a y vừa mớ n h ữ n g ứ ng d ụ n g h ì n h ả n h vừa

Trang 27

CIIƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẢN MẠCII CHÍNH)

quét virus B ạn k h ô n g cần phải chờ đợi cho một máy tính thực hiện xong m ột công việc rồi mới tiếp tục thực hiện một lệnh khác Do đó, với một PC hỗ trợ HT Technology, sẽ tăng năng suất khi xứ lý các công việc Hiệu suất sẽ biến đổi phụ thuộc vào đặc trưng của phần cứng

M ainboard c h ip se t In tel 865 hỗ trự HT T echnology

Ngoài cắc khe cắm các board mở rộng với các chuẩn bus ISA,

PCI, AGP và khe cắm RAM, trê n m ainboard còn có là các khe cắm các loại cáp (cáp ổ cứng, ô mềm, cáp nguồn ), khe căm (hơặc chân cấm) CPU, các chân cắm jum per, các loại dây công tắc, và các đầu (cổng) nôi th iết bị I/O (loại dùng case ATX) Có các loại cổng nôi I/O chính đó là: AT truyền thông, COM, LPT, P/S 2, và USB Bên cạnh

đó còn có phần m ềm BIOS, pin CMOS

Trang 28

NGUYỄN THU THIÊN

Các thành phần trên mainboard

II PHÂN LOẠI

1 Theo loại theo nguồn sử dụng

(ATX, Matx 20 pin hoặc patx 24 pin)

Sự khác biệt câu tạo bộ nguồn giữa các loại ATX và pATX

20 pin và 24 pin dẫn đến những câu tạo của Mainboard dùng cho mỗi loại cũng khác nhau Sự khác biệt giữa hai loại Mainboard dùng cho các case này thường thấy là:

30

Trang 29

CHƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẢN MẠCII CIIÍM I)

Khe cẩm RAM: Mainboard dùng cho caso ATX nh át ỉà đôi với các loại m áy cũ thường cắm loại SDRAM Còn VỚI loại Mainboard (lATX thì dùng DDR RAM Có khi 1 mainboard cũng hỗ trợ cho hai loại RAM đó

♦ Khe cắm cáp nguồn:

+ M ainboard dùng nguồn ATX có khe cắm nguồn 2 h àng với

20 chân và được nô'i với nguồn bằng đầu dây đơn 20 sợi

+ M ainboard dùng nguồn pATX 20 chân giông với ATX đúng như t ê n gọi có 20 chân và có th ê m cổng nguồn 4 dây (xem hình)

Trang 30

NGUYỄN TH U TH IÊN

th iết bị 1/0 qua các cáp nối (hiện nay dòng sảm phẩm này không còn trên thị trường)

Lưu ý r ằ n g c h ú n g ta cũng có t h ể sử dụ n g loại nguồn pATX 20

c h â n dù n g cho m a i n b o a r d sử dụ n g nguồn ATX, khi đó chỉ sử dụng

m ộ t d ây cấp n guồn 20 chân

2 T h e o k i ể u c h â n C P U

H iệ n nay chủ yếu dù n g loại nguồn ATX n ê n các M ain b o ard

được p h â n loại th eo kiểu châ n CPU Có n h iều kiểu (S o c k e t ) khác

n h a u p h á n b i ệ t qua sô' ch â n cắm của CPU

H iệ n nay các m a in b o a r d s ả n xuất dựa theo các kiểu Socket 478,

Mô h ìn h m a in b o a rd v ớ i c h â n căm CPU k iể u S ock et 775

Trang 31

CIIƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẢN MẠCII CHÍNH)

* Các kiểu socket cũ không không còn xuất hiện trên thị trường m á y mới ở Việt Nam Nó thích hợp với các loại CPU t h ế hệ thứ 80486 và t h ế hệ CPU đời đầu của 80586 như Intel Pentium Pro, Intel P entium s, IBM MMX hay các sản ph ấm của hãng AMD như Cyrix, AMD K5, AMD K6-2, AMD K6-3

* N h à sản xuất Intel chỉ tập trung sản xuất mainboard ở

kiểu socket 478 cho các sản ph ẩm Intel Celeron (tốc độ trê n 1.7 GHz), In tel P entium IV t h ế hệ ban đầu Hiện nay, họ đã ph át triển kiểu ch â n cắm socket 775 với bus FSB 1066/800/533 MHz, 1MB L2 cache, sử dụng công nghệ Siêu phân luồng và xung nhịp bộ xử lý

lê n đ ế n 3 6CrHz h a v can h ơ n

Intel đã p h á t triển kiểu socket 423 và 478 cho dòng sản phẩm Intel Pentium IV Đặc b iệt với socket 478 ra đời hỗ trợ CPÜ

P entium IV chạy với bộ nhớ SD RAM và DDR RAM phổ’ biến có giá

t h à n h t h ấ p , sau này Intel đưa ra bộ xử lý Celeron với tốc độ 1.7

G Hz trở lên cũng dùng chuẩn này Trong khi đó socket 423 với chipset 850 chi hỗ trợ loại RD RAM, mặc dù với hệ thông bus lớn nhưng có giá t h à n h r ấ t cao nên người tiêu dùng còn phân vân khi lựa chọn

Trang 32

NGUYỄN T1IU THIÊN

3 T h e o n h à s ả n x u ấ t

Các n h à s ả n x u ấ t m a in b o ard đều hướng đến việc hỗ trợ cho các dòng s ả n p h ẩ m của hai h ã n g sả n xu ất chip (CPU) lớn n h ấ t là

I n te l và A M D Việc chọn lựa m a in b o a rd cho m áy của m ìn h p h ả i

phù hợp với loại chip xử lý (CPU) đó Do đó việc p h â n loại

m a in b o a rd cũng có t h ể dựa t r ê n sự hỗ trợ của nó đối với hai h ã n g

s ả n xu ất chip là In tel và AMD

a Hỗ trợ chip Intel

Intel đã cải t i ế n k h ô n g ngừng cho các s à n p h ẩ m của m ình, từ các sản p h ẩ m kiểu cũ n h ư slot 1, socket 7, socket 370, socket 423 đên các s ả n p h ẩ m d a n g dược dùng h iệ n nay là socket 478, và socket 775

h Hỗ trợ chip AMD

H ã n g sả n x u ấ t chip AMD cũng c ạ n h tra n h k h ô n g ngừ ng vđi

In tel Trước k ia có các lo ại n h ư slot A, Socket 462 và h iệ n n ay có các s ả n p h ấ m dùng k iểu Socket 754, Socket 939, Socket 940

Trang 33

Ju m p ers (đồng nghĩa với s w it c h - cầu nhảy mạch) chính là

m ột công tắc điện dùng đế th av đổi m ạch điện trê n M ainboard Một

35

Trang 34

NGUYỄN TH U TH IÊN

ju m p e r gồm h a i h o ặc n h iề u c h â n cấm C ác ju m p e rs được sấp xếp

th e o m ộ t d ãy số th ứ tự m à m ỗ i c h â n (pin) sẽ được đ á n h sô' k h ác

n h a u V à m ỗi ju m p e r có ký sô' k h á c n h au (JP 1 , J P 2 , J P 1 5 , SW1, SW2 .) có chức n â n g k h á c n h a u Đ ộng tá c cắm vào h o ặc lấy r a các

m iế n g p h ím n h ự a (J u m p e r c a p ) tr ê n ju m p e rs gọi là t h i ế t lập

ju m p e r C h ỉ cầ n m ộ t t h i ế t lậ p ju m p e r sai là m ột v ài lin h k iệ n hoặc

cả m áy tí n h k h ô n g h o ạ t đ ộ n g được

T h iế t lậ p J u m p e rs đ ể xác đ ịn h tốc độ bus cho C PU , tô'c độ

C PU , t h i ế t lậ p Audio chip, LAN, FAX/MODEM và lo ại nguồn AT

h ay ATX (k h i M ain b o ard hỗ trợ cho cả h ai loại nguồn)

Có h a i loại c h â n cắm ju m p e rs đó là loại có h a i c h â n và loại có

3 c h â n K hi m ộ t m iế n g p h íp được đ ặ t lê n h a i c h â n ju m p e r th ì được

gọi là S H O R T (hoặc ON), ở tr ạ n g th á i ngược lạ i tức là k h i ta đã

lấ y m iế n g p h íp ra th ì được gọi là O P E N (hoặc OFF) Với loại có 3

c h â n th ì sẽ là SHORT 1-2 hoặc SH O R T 2-3

1 T h iế t lậ p j u m p e r s c h o C P U

N goài các lo ại bus mở rộ n g , còn có m ộ t k h á i n iệ m k h á c đó là

tôc độ bus, tốc độ n à y được đo b ằ n g M H z (M egaH ec) Có n h iều tốc

độ bus k h ác nhau, th ô n g d ụ n g n h ấ t là các bus 66M H z, bus 100M Hz

và bus 133MHz Các m áy đời m ới h iệ n n ay đ ã n â n g tốc độ bus lèn 200M H z và 266M H z, 333M H z, 400M Hz; th ậ m chí loại RDRAM (R am bus DRAM) d à n h cho m áy P e n tiu m IV có bus lên đ ế n 800M H z Ngoài ra còn có m ộ t số loại bus đặc b iệ t n h ư bus 75M Hz bus

Trang 35

CHƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẲN MẠCII CHÍNH)

83M Hz, bus 95M Hz, bus 112MHz, bus 124MHz, bus 140MHz và bus 150MHz B ạn h ã y h ìn h dung bus giông như m ột con đường, khi tóc

độ bus càng cao, cũng như đường càng rộng thì khi đó m áy tính sẽ tru y ền tả i được cùng lúc nhiều dữ liệu hơn

Các M ainboard thường được hỗ trợ (s u p p o rt) chạy với nhiều

loại C PU tô'c độ k h ác nhau Khi m ột M ainboard được ghi là support (s/p) 1.2 GHz tức là bạn có th ể ráp m ột CPU có tốc độ tôi đa là 1.2 GHz (dĩ n h iên tốc độ th ấ p hơn cũng được) Bạn cần phải tìm hiểu

kỹ điều n ày tro n g tà i liệu kèm theo M ainboard (sách U ser's Guide) hoặc các chỉ d ẫn ghi trê n M ainboard

Mỗi CPU được sản xuất có m ột tôc độ n h ấ t định, và tốc độ

n ày liên hệ vđi tốc độ bus theo công thức:

T rong đó tốc độ CPU cũng được đo bằn g MHz và hệ số nhân

là tỷ lệ (R a tio ) n h â n cần th iế t để CPU h o ạ t động.

Bây giờ kh i đã b iết M ainboard của m ình chạy với tốc độ bus bao nhiêu, tốc độ CPU bao nhiêu, dựa vào công thức trê n chúng ta

có th ể suy ra hệ sô n h ân cần thiết Để thấy rõ hơn, bạn xem ví dụ sau:

CPU Speed = H ost Clock X Bus Ratio

Tốc độ C PU = (Tốc độ bus) X (hệ sô' nhân)

j - P in 1

Trang 36

NGUYỄN THU THIỀN

M ột số M ain b o ard còn cho p hép b ạ n th iế t lậ p ju m p e rs để

th a y đổi bus hệ thống Đ iều n ày có ghi rõ tro n g sác h M ainboard hoặc tr ê n M ain b o ard Ví dụ, b ạ n có th ể th ấ y b ả n g ghi sau:

38

Trang 37

CHƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẢN MẠCH CHÍNH)

Đôi với các board m ạch chủ tốc độ cao h iện nay thì tốc độ bus lên đến 200 MHz, 266 MHz, 333 MHz, 400 MHz và cả 800 MHz

N hững loại n à y thường chạy với bộ nhớ DDR RAM hoặc RD RAM

và ta không cần những th iế t lập những jum per vì BIOS tự động dò tìm n h ậ n th â y các th iế t bị ph ần cứng khác cho phù hợp Tuy nhiên, vấn đề này rấ t cần khi bạn phải nâng cấp máy với những mainboard cũ

(iì Lưu ý

* T rê n đây chỉ là những ví dụ, bạn cần phải biết chính xác

tốc độ bus và tốc độ CPU của mình.

* H iện nay, dế đơn giản cho kỹ th u ậ t lắp ráp , các nhà sản

xuâ't đã chế tạo các sản phẩm hầu h ế t được dò tìm th iế t lập một cách tự động Từ việc tìm kiếm hỗ trợ tôi ưu cho các th iế t bị đến việc dò tìm tốc độ CPU cho phù hợp Do đó công việc jum p để th iế t lập hầu như không còn nữa Tuy n h iên với r ấ t ít sản phẩm cũng còn sử dụng cách này Sau đây là bản g liệ t kê (bảng có tín h tham kháo) các loại CPU th ô n g dụng nhâ't:

Trang 38

NGUYỄN TIIU TIIIÊN

Trang 39

CHƯƠNG 2 ♦ MAINBOARD (BẢN MẠCII CIIÍNII)

Trang 40

NGUYỄN TIIU THIÊN

200

233266300266300300333333350366380400450475500400450500650700750

Ngày đăng: 17/02/2021, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm