BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT –
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI)
Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Thị Thu Hà
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI
GVHD: ThS Bùi Thị Thu Hà SVTH: Hồ Thị Mỹ Linh MSSV: 56131341
Khánh Hòa, tháng 07/2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Nha Trang, ngày 05 tháng 07 năm 2018
Người thực hiện
Hồ Thị Mỹ Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để bài khóa luận này được hoàn thành một cách tốt đẹp không thể không nhắc đến sự hỗ trợ và dạy dỗ quý báu từ quý thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính Đồng thời, cùng với sự giúp đỡ tận tình của đơn vị thực tập là Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải
Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy cô thuộc Khoa Kế toán - Tài chính Trường Đại học Nha Trang Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Bùi Thị Thu Hà vì đã dành nhiều thời gian, công sức để tận tình hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận này
Lời cảm ơn tiếp theo em xin trân trọng gửi đến cô Đặng Thị Thanh Dự - Giám đốc Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải cùng với cô Đoàn Thanh Trà – Kế toán trưởng của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập thông tin, tiếp cận nguồn số liệu thực tế để góp phần làm cho bài báo cáo của em thêm tốt hơn
Với những kiến thức còn hạn chế, bản thân còn thiếu sót nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cùng sự góp ý từ quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 07 năm 2018
Sinh viên
Hồ Thị Mỹ Linh
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 9
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 11
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 15
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 20
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ 23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phòng Kế toán 28
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải 32
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chữ T doanh thu bán hàng tháng 09/2017 43
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chữ T thu nhập khác tháng 04/2017 47
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ chữ T giá vốn hàng bán tháng 04/2017 51
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chữ T chi phí quản lý kinh doanh tháng 04/2017 56
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ chữ T chi phí thuế TNDN năm 2017 59
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chữ T xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2017 60
Trang 7DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp 39
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng theo đơn đặt hàng 41
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu nhập khác 45
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 49
Lưu đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tiền lương nhân viên bán hàng, quản lý 52
Lưu đồ 2.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí điện, điện thoại, mua đồ dùng văn phòng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp 53
Lưu đồ 2.7: Lưu đồ quy trình kê khai và nộp thuế điện tử thuế TNDN 57
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:Danh mục tài khoản kế toán thường được sử dụng tại Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải 29 Bảng 2.2 : Danh mục sổ kế toán thường được sử dụng tại công ty Nam Hải 31Bảng 2.3: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH – In – Sản xuất –Dịch vụ Thương mại – Vận tải – Bao Bì Nam Hải trong 3 năm (2015 – 2017) 33
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
3 Mục đích nghiên cứu: 1
4 Nội dung của khóa luận: 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1Kế toán doanh thu tiêu thụ, thu nhập 3
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 3
1.1.1.3 Các phương thức bán hàng 4
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 –“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu tăng bên Có, giảm bên Nợ 5
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7
1.1.2.1 Khái niệm 7
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng 8
1.1.2.3 Chứng từ sử dụng 8
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán 8
Trang 101.2 Kế toán giá vốn, chi phí 12
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12
1.2.1.1 Khái niệm 12
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 12
1.2.1.3 Chứng từ sử dụng: 12
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 13
1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 14
1.2.2.1 Khái niệm 14
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 14
1.2.2.3 Chứng từ sử dụng: 15
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 15
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.2.3.1 Khái niệm 16
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 16
1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 17
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán 18
1.2.4 Chi phí khác 19
1.2.4.1 Khái niệm 19
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 19
1.2.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 20
1.2.5.1 Khái niệm 20
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng 21
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.2.6.1 Khái niệm 22
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN 25
SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ 25
NAM HẢI 25
2.1 Giới thiệu chung về công ty 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 26
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 26
2.1.3.1 Chức năng 26
Trang 112.1.3.2 Nhiệm vụ 27
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 27
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27
2.2.2 Chức năng của từng phòng ban 27
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH In – Sản xuất –Dịch vụ -Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 28
2.3.1 Sơ đồ phòng Kế toán 28
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ: 29
2.3.3 Tổ chức tài khoản kế toán 29
2.3.4 Danh mục sổ kế toán 31
2.3.5 Tổ chức ghi sổ kế toán 32
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải trong 3 năm gần nhất (từ năm 2015 – 2017). 33
2.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 35
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 36
2.6.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 36
2.6.2 Trình độ nhân viên kế toán 36
2.6.3 Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 36
2.7 Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 37
2.7.1 Kế toán doanh thu bán hàng 37
2.7.1.1 Nội dung 37
2.7.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 38
2.7.1.3 Tài khoản sử dụng 38
2.7.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 38
2.7.1.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 42
Trang 122.7.4.1 Nội dung 44
2.7.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 44
2.7.4.3 Tài khoản sử dụng 44
2.7.4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 44
2.7.4.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 46
2.7.4.6 Sơ đồ chữ T 47
2.7.4.7 Sổ sách, chứng từ minh họa: (Xem phụ lục 05, 06) 47
2.7.5 Kế toán chi phí tài chính 47
2.7.6 Kế toán giá vốn hàng bán 47
2.7.6.1 Nội dung 47
2.7.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 48
2.7.6.3 Tài khoản sử dụng 48
2.7.6.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 48
2.7.6.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 50
2.7.6.6 Sơ đồ chữ T 51
2.7.6.7 Sổ sách, chứng từ minh họa: (Xem phụ lục 07, 08) 51
2.7.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 51
2.7.7.1 Nội dung 51
2.7.7.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 51
2.7.7.3 Tài khoản sử dụng 51
2.7.7.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 51
2.7.7.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 54
2.7.7.6 Sơ đồ chữ T 56
2.7.7.7 Sổ sách, chứng từ minh họa (Xem phụ lục 09, 10, 11, 12) 56
2.7.8 Kế toán chi phí khác 56
2.7.9 Kế toán chi phí thuế TNDN 56
2.7.9.1 Nội dung 56
2.7.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 56
2.7.9.3 Tài khoản sử dụng 56
2.7.9.4 Quy trình kê khai và nộp thuế điện tử thuế TNDN 57
2.7.9.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 58
2.7.9.6 Sơ đồ chữ T 59
2.7.9.7 Sổ sách, chứng từ minh họa (Xem phụ lục 13) 59
2.7.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59
Trang 132.7.10.1 Nội dung 59
2.7.10.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 59
2.7.10.3 Tài khoản sử dụng 59
2.7.10.4 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 59
2.7.10.5 Sơ đồ chữ T 60
2.7.10.6 Sổ sách, chứng từ minh họa (xem phụ lục 14, 15, 16 ,17) 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI 61
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải 61
3.1.1 Những mặt đạt được 61
3.1.2 Những mặt tồn tại, hạn chế 61
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 61
3.2.1 Kiến nghị 1: Đưa chiết khấu thanh toán được hưởng vào TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” 62
3.2.2 Kiến nghị 2: Cần cập nhật các mẫu báo cáo mới theo sự thay đổi của thông tư 62
3.2.3 Kiến nghị 3: Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán 63
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt là khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là việc Việt Nam gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như Tổ chức thương mại thế giới (WTO), diễn đàn kinh tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)…đã giúp cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đem đến nhiều thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong nước bởi sự cạnh tranh ngày càng tăng cao và nhiều quy định khắt khe của các bên
Đứng trên khía cạnh nhà quản trị thì mục tiêu cuối cùng trong hoạt động của một doanh nghiệp đó chính là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong bối cảnh đầy thách thức của cơ chế thị trường doanh nghiệp cần phải tiến hành giám sát chặt chẽ từ khâu sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc nhập hàng (đối với doanh nghiệp thương mại) đến khâu tiêu thụ sản phẩm Kết quả kinh doanh không chỉ
là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp mà còn là nhân tố quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp Từ đó cho thấy công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết Thông qua các thông tin mà kế toán cung cấp, nhà quản trị sẽ đưa ra những giải pháp và kế hoạch đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp
Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cùng những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập và thực tế tại doanh nghiệp nên em quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực thương mại giấy của công ty TNHH IN - SẢN XUẤT - DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI năm 2017
Để làm tăng tính thực tế và xác thực cho bài khóa luận của mình, em đã tham khảo và lấy số liệu của công ty trong 3 năm gần nhất, đặc biệt là năm 2017
3 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 của công ty TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG
Trang 15MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI lĩnh vực thương mại giấy Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cho công ty
4 Nội dung của khóa luận:
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, mục lục, danh mục, tài liệu tham khảo thì khóa luận gồm có 3 chương:
kết quả kinh doanh
doanh tại công ty TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH IN – SẢN XUẤT - DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: Đây là một trong những phương pháp được sử
dụng chủ yếu trong khóa luận thông qua việc thu thập các chứng từ gốc như hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…Ngoài ra, còn được thu thập từ các bảng kê, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính
Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được ở phương pháp trên
tiến hành sàng lọc, phân tích
Phương pháp quan sát phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán
trong công ty
Phương pháp tổng hợp số liệu: Từ những gì thu được từ 3 phương pháp trên
tiến hành tổng hợp tất cả các dữ liệu để đưa ra kết luận
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ, thu nhập
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
một hoặc nhiều kỳ kế toán;
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
a Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Trang 17 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich bán hàng;
b Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
vụ đó;
dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.1.3 Các phương thức bán hàng
hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho số hàng mà người bán đã giao
thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gởi
Trang 18còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi hàng bán trả góp giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 –“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu tăng bên Có, giảm bên Nợ
Bên Nợ:
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng:
o Sổ chi tiết theo dõi
o Phiếu thu, phiếu chi
o Giấy báo nợ, giấy báo có
o Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp
Trang 19cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…
Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.1 và sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Cuối kỳ k/c doanh thu
Ghi nhận doanh thu
Ghi nhận doanh thu
Trang 20Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp
Cơ sở pháp lý:
Theo điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán doanh thu, Quy định ghi nhận doanh thu, doanh thu gồm những khoản nào, các khoản không ghi nhận vào doanh thu
Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết, thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế
Chuẩn mực kế toán 14 ban hành và công bố theo Quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
149/2001/QĐ-1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.2.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
Cuối kỳ k/c doanh thu
Ghi nhận doanh thu
TK 3331
Định kỳ xác định số thuế
GTGT phải nộp
Trang 21 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…
chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” có kết cấu tăng bên Có,
giảm bên Nợ
Bên Nợ:
định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.1.2.3 Chứng từ sử dụng
o Giâý báo lãi
o Giấy báo nợ, giấy báo có
o Phiếu thu, phiếu chi
o Biên bản xác nhận chiết khấu thanh toán
o Các chứng từ khác có liên quan…
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3
Trang 22Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Cơ sở pháp lý:
Thông tư 133/2016/TT-BTC Điều 58 Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” Ngoài ra, việc hạch toán khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ được quy định tại Điều 52 tại Thông tư này
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Chiết khấu thanh toán
Lãi bán ngoại tệ
Lãi bán khoản đầu tư
Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
được hưởng
Trang 23Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.1.3.3 Chứng từ sử dụng
o Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ
o Phiếu thu, giấy báo có
o Các giấy tờ khác có liên quan
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.4
Trang 24Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác (nếu có)
Thu phạt khách hàng
vi phạm hợp đồng, bồi thường…
Tiền phạt được tính trừ vào khoản ký quỹ, ký cược
Nhận tài trợ, biếu tặng
Các khoản thuế được giảm,
được trừ
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập
khác Truy thu được khoản nợ đã xóa sổ
Trang 251.2 Kế toán giá vốn, chi phí
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số thành phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao công, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ cùng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” có kết cấu tăng bên Nợ, giảm bên Có Bên Nợ:
sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản xuất của thành phẩm trong
kỳ mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;
tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 26Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
TK 2147 Bất động sản đầu tƣ (GTCL)
Chi phí phát sinh liên quan
Trang 27năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
đầu tư vào đơn vị khác;
Bên Có:
đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số phải lập dự phòng kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập ở năm trước chưa sử dụng hết);
Trang 28Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
Chiết khấu thanh toán
cho người mua
Hoàn nhập dự phòng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
tài chính
Trang 29Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phẩm, cung cấp dịch vụ như chi phí chào hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng Ngoài ra còn có chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại…) và chi phí bằng tiền khác của bộ phận bán hàng…
nghiệp như chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dụng cụ văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ , chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại…) và chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận quản
dự phòng kỳ này lớn hơn số phải lập dự phòng kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
Trang 30Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” có 2 tài khoản cấp 2:
1.2.3.3 Chứng từ sử dụng
o Phiếu chi, giấy báo nợ
o Bảng tính lương
o Bảng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
o Bảng tính và phân bổ khấu hao
o Phiếu xuất kho
o Các chứng từ liên quan khác
Trang 31Các khoản thu giảm chi
Tiền lương và các khoản
trích theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 152/153/
155/156
Trang 321.2.4 Chi phí khác
1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động xảy ra không thường
xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp:
bán (nếu có);
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 – “Chi phí khác” có kết cấu tăng bên Nợ, giảm bên Có
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng:
o Phiếu chi, giấy báo nợ
Trang 33Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Nguyên giá Giá trị
Giá trị vốn góp
Khấu hao
Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Thu bán hồ sơ thầu
hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí
hao mòn
TSCĐ ngừng SD cho SXKD
liên doanh, liên kết
Trang 34Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:
o Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
o Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Bên Nợ:
trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại
Bên Có:
nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm;
của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại;
trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm vào tài khoản
911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chứng từ sử dụng:
o Bản xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quý
o Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm
o Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
o Các chứng từ khác có liên quan…
Trang 35Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.9
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi
bổ sung một số điều về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Chương I thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.6.1Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định
Trang 36 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: Sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản liên quan
Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.10
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 38CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ
NAM HẢI
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI –
BAO BÌ NAM HẢI :
tỉnh Khánh Hòa
Trang, tỉnh Khánh Hòa
Chi cục Thuế thành phố Nha Trang
Việt Nam Chi nhánh Khánh Hòa
Điện thoại: 0258.3821092
mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải
Trang 392.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
133/2016/TT-BTC
o Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc thực tế
sản xuất kinh doanh trong kỳ
o Doanh thu bán hàng: Việc ghi nhận doanh thu theo đúng 05 điều kiện ghi nhận doanh thu của Chuẩn mực kế toán 14
o Doanh thu cung cấp dịch vụ: Việc ghi nhận doanh thu theo đúng 04 điều kiện ghi nhận doanh thu của Chuẩn mực kế toán 14 Các khoản nhận trước của khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong kỳ
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là thuế GTGT, thuế TNDN, thuế môn bài, thuế đất…
Trung tâm đào tạo và Sát hạch lái xe Hồng Bàng và Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải hạch toán riêng biệt với nhau
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.3.1 Chức năng