1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH in sản xuất dịch vụ thương mại vận tải bao bì nam hải

79 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT –

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI)

Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Thị Thu Hà

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

BỘ MÔN KẾ TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI

GVHD: ThS Bùi Thị Thu Hà SVTH: Hồ Thị Mỹ Linh MSSV: 56131341

Khánh Hòa, tháng 07/2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Nha Trang, ngày 05 tháng 07 năm 2018

Người thực hiện

Hồ Thị Mỹ Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Để bài khóa luận này được hoàn thành một cách tốt đẹp không thể không nhắc đến sự hỗ trợ và dạy dỗ quý báu từ quý thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính Đồng thời, cùng với sự giúp đỡ tận tình của đơn vị thực tập là Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải

Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy cô thuộc Khoa Kế toán - Tài chính Trường Đại học Nha Trang Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Bùi Thị Thu Hà vì đã dành nhiều thời gian, công sức để tận tình hướng dẫn

em hoàn thành khóa luận này

Lời cảm ơn tiếp theo em xin trân trọng gửi đến cô Đặng Thị Thanh Dự - Giám đốc Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải cùng với cô Đoàn Thanh Trà – Kế toán trưởng của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập thông tin, tiếp cận nguồn số liệu thực tế để góp phần làm cho bài báo cáo của em thêm tốt hơn

Với những kiến thức còn hạn chế, bản thân còn thiếu sót nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cùng sự góp ý từ quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 07 năm 2018

Sinh viên

Hồ Thị Mỹ Linh

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ 6

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 7

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 9

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 11

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 15

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 18

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 20

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ 23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phòng Kế toán 28

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải 32

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chữ T doanh thu bán hàng tháng 09/2017 43

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chữ T thu nhập khác tháng 04/2017 47

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ chữ T giá vốn hàng bán tháng 04/2017 51

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chữ T chi phí quản lý kinh doanh tháng 04/2017 56

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ chữ T chi phí thuế TNDN năm 2017 59

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chữ T xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2017 60

Trang 7

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp 39

Lưu đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng theo đơn đặt hàng 41

Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu nhập khác 45

Lưu đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 49

Lưu đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tiền lương nhân viên bán hàng, quản lý 52

Lưu đồ 2.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí điện, điện thoại, mua đồ dùng văn phòng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp 53

Lưu đồ 2.7: Lưu đồ quy trình kê khai và nộp thuế điện tử thuế TNDN 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1:Danh mục tài khoản kế toán thường được sử dụng tại Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải 29 Bảng 2.2 : Danh mục sổ kế toán thường được sử dụng tại công ty Nam Hải 31Bảng 2.3: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH – In – Sản xuất –Dịch vụ Thương mại – Vận tải – Bao Bì Nam Hải trong 3 năm (2015 – 2017) 33

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

MỤC LỤC vii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

3 Mục đích nghiên cứu: 1

4 Nội dung của khóa luận: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.1Kế toán doanh thu tiêu thụ, thu nhập 3

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 3

1.1.1.3 Các phương thức bán hàng 4

1.1.1.4 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 –“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu tăng bên Có, giảm bên Nợ 5

1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7

1.1.2.1 Khái niệm 7

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng 8

1.1.2.3 Chứng từ sử dụng 8

1.1.2.4 Phương pháp hạch toán 8

Trang 10

1.2 Kế toán giá vốn, chi phí 12

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12

1.2.1.1 Khái niệm 12

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 12

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng: 12

1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 13

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 14

1.2.2.1 Khái niệm 14

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 14

1.2.2.3 Chứng từ sử dụng: 15

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 15

1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16

1.2.3.1 Khái niệm 16

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 16

1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 17

1.2.3.4 Phương pháp hạch toán 18

1.2.4 Chi phí khác 19

1.2.4.1 Khái niệm 19

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 19

1.2.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 20

1.2.5.1 Khái niệm 20

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng 21

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22

1.2.6.1 Khái niệm 22

1.2.6.2 Tài khoản sử dụng 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN 25

SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ 25

NAM HẢI 25

2.1 Giới thiệu chung về công ty 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 26

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 26

2.1.3.1 Chức năng 26

Trang 11

2.1.3.2 Nhiệm vụ 27

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 27

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27

2.2.2 Chức năng của từng phòng ban 27

2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH In – Sản xuất –Dịch vụ -Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 28

2.3.1 Sơ đồ phòng Kế toán 28

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ: 29

2.3.3 Tổ chức tài khoản kế toán 29

2.3.4 Danh mục sổ kế toán 31

2.3.5 Tổ chức ghi sổ kế toán 32

2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải trong 3 năm gần nhất (từ năm 2015 – 2017). 33

2.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 35

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 36

2.6.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 36

2.6.2 Trình độ nhân viên kế toán 36

2.6.3 Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 36

2.7 Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 37

2.7.1 Kế toán doanh thu bán hàng 37

2.7.1.1 Nội dung 37

2.7.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 38

2.7.1.3 Tài khoản sử dụng 38

2.7.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 38

2.7.1.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 42

Trang 12

2.7.4.1 Nội dung 44

2.7.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 44

2.7.4.3 Tài khoản sử dụng 44

2.7.4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 44

2.7.4.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 46

2.7.4.6 Sơ đồ chữ T 47

2.7.4.7 Sổ sách, chứng từ minh họa: (Xem phụ lục 05, 06) 47

2.7.5 Kế toán chi phí tài chính 47

2.7.6 Kế toán giá vốn hàng bán 47

2.7.6.1 Nội dung 47

2.7.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 48

2.7.6.3 Tài khoản sử dụng 48

2.7.6.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 48

2.7.6.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 50

2.7.6.6 Sơ đồ chữ T 51

2.7.6.7 Sổ sách, chứng từ minh họa: (Xem phụ lục 07, 08) 51

2.7.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 51

2.7.7.1 Nội dung 51

2.7.7.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 51

2.7.7.3 Tài khoản sử dụng 51

2.7.7.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 51

2.7.7.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 54

2.7.7.6 Sơ đồ chữ T 56

2.7.7.7 Sổ sách, chứng từ minh họa (Xem phụ lục 09, 10, 11, 12) 56

2.7.8 Kế toán chi phí khác 56

2.7.9 Kế toán chi phí thuế TNDN 56

2.7.9.1 Nội dung 56

2.7.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 56

2.7.9.3 Tài khoản sử dụng 56

2.7.9.4 Quy trình kê khai và nộp thuế điện tử thuế TNDN 57

2.7.9.5 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 58

2.7.9.6 Sơ đồ chữ T 59

2.7.9.7 Sổ sách, chứng từ minh họa (Xem phụ lục 13) 59

2.7.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59

Trang 13

2.7.10.1 Nội dung 59

2.7.10.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 59

2.7.10.3 Tài khoản sử dụng 59

2.7.10.4 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 59

2.7.10.5 Sơ đồ chữ T 60

2.7.10.6 Sổ sách, chứng từ minh họa (xem phụ lục 14, 15, 16 ,17) 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI 61

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải 61

3.1.1 Những mặt đạt được 61

3.1.2 Những mặt tồn tại, hạn chế 61

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải. 61

3.2.1 Kiến nghị 1: Đưa chiết khấu thanh toán được hưởng vào TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” 62

3.2.2 Kiến nghị 2: Cần cập nhật các mẫu báo cáo mới theo sự thay đổi của thông tư 62

3.2.3 Kiến nghị 3: Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán 63

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt là khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là việc Việt Nam gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như Tổ chức thương mại thế giới (WTO), diễn đàn kinh tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)…đã giúp cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đem đến nhiều thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong nước bởi sự cạnh tranh ngày càng tăng cao và nhiều quy định khắt khe của các bên

Đứng trên khía cạnh nhà quản trị thì mục tiêu cuối cùng trong hoạt động của một doanh nghiệp đó chính là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong bối cảnh đầy thách thức của cơ chế thị trường doanh nghiệp cần phải tiến hành giám sát chặt chẽ từ khâu sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc nhập hàng (đối với doanh nghiệp thương mại) đến khâu tiêu thụ sản phẩm Kết quả kinh doanh không chỉ

là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp mà còn là nhân tố quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp Từ đó cho thấy công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết Thông qua các thông tin mà kế toán cung cấp, nhà quản trị sẽ đưa ra những giải pháp và kế hoạch đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp

Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cùng những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập và thực tế tại doanh nghiệp nên em quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực thương mại giấy của công ty TNHH IN - SẢN XUẤT - DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI năm 2017

Để làm tăng tính thực tế và xác thực cho bài khóa luận của mình, em đã tham khảo và lấy số liệu của công ty trong 3 năm gần nhất, đặc biệt là năm 2017

3 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 của công ty TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG

Trang 15

MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI lĩnh vực thương mại giấy Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cho công ty

4 Nội dung của khóa luận:

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, mục lục, danh mục, tài liệu tham khảo thì khóa luận gồm có 3 chương:

kết quả kinh doanh

doanh tại công ty TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI

định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH IN – SẢN XUẤT - DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ NAM HẢI

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập số liệu: Đây là một trong những phương pháp được sử

dụng chủ yếu trong khóa luận thông qua việc thu thập các chứng từ gốc như hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…Ngoài ra, còn được thu thập từ các bảng kê, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính

Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được ở phương pháp trên

tiến hành sàng lọc, phân tích

Phương pháp quan sát phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán

trong công ty

Phương pháp tổng hợp số liệu: Từ những gì thu được từ 3 phương pháp trên

tiến hành tổng hợp tất cả các dữ liệu để đưa ra kết luận

Trang 16

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ

1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ, thu nhập

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

một hoặc nhiều kỳ kế toán;

1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

a Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

Trang 17

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich bán hàng;

b Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

vụ đó;

dịch cung cấp dịch vụ đó

1.1.1.3 Các phương thức bán hàng

hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho số hàng mà người bán đã giao

thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó

thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gởi

Trang 18

còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi hàng bán trả góp giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ

1.1.1.4 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 –“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu tăng bên Có, giảm bên Nợ

Bên Nợ:

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng:

o Sổ chi tiết theo dõi

o Phiếu thu, phiếu chi

o Giấy báo nợ, giấy báo có

o Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…

Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp

Trang 19

cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…

Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu

nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…

Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.1 và sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Cuối kỳ k/c doanh thu

Ghi nhận doanh thu

Ghi nhận doanh thu

Trang 20

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV của hàng hóa chịu thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp

Cơ sở pháp lý:

Theo điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán doanh thu, Quy định ghi nhận doanh thu, doanh thu gồm những khoản nào, các khoản không ghi nhận vào doanh thu

Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số

100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết, thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế

Chuẩn mực kế toán 14 ban hành và công bố theo Quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

149/2001/QĐ-1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.1.2.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

Cuối kỳ k/c doanh thu

Ghi nhận doanh thu

TK 3331

Định kỳ xác định số thuế

GTGT phải nộp

Trang 21

 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…

chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” có kết cấu tăng bên Có,

giảm bên Nợ

Bên Nợ:

định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.1.2.3 Chứng từ sử dụng

o Giâý báo lãi

o Giấy báo nợ, giấy báo có

o Phiếu thu, phiếu chi

o Biên bản xác nhận chiết khấu thanh toán

o Các chứng từ khác có liên quan…

1.1.2.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.3

Trang 22

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 133/2016/TT-BTC Điều 58 Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” Ngoài ra, việc hạch toán khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ được quy định tại Điều 52 tại Thông tư này

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Chiết khấu thanh toán

Lãi bán ngoại tệ

Lãi bán khoản đầu tư

Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước

K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối kỳ

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

được hưởng

Trang 23

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

1.1.3.3 Chứng từ sử dụng

o Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ

o Phiếu thu, giấy báo có

o Các giấy tờ khác có liên quan

1.1.3.4 Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.4

Trang 24

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Các khoản thuế trừ vào thu nhập khác (nếu có)

Thu phạt khách hàng

vi phạm hợp đồng, bồi thường…

Tiền phạt được tính trừ vào khoản ký quỹ, ký cược

Nhận tài trợ, biếu tặng

Các khoản thuế được giảm,

được trừ

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập

khác Truy thu được khoản nợ đã xóa sổ

Trang 25

1.2 Kế toán giá vốn, chi phí

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số thành phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao công, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ cùng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” có kết cấu tăng bên Nợ, giảm bên Có Bên Nợ:

sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản xuất của thành phẩm trong

kỳ mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;

tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

TK 2147 Bất động sản đầu tƣ (GTCL)

Chi phí phát sinh liên quan

Trang 27

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

đầu tư vào đơn vị khác;

Bên Có:

đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số phải lập dự phòng kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập ở năm trước chưa sử dụng hết);

Trang 28

Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp

Chiết khấu thanh toán

cho người mua

Hoàn nhập dự phòng

Cuối kỳ kết chuyển chi phí

tài chính

Trang 29

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

phẩm, cung cấp dịch vụ như chi phí chào hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng Ngoài ra còn có chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại…) và chi phí bằng tiền khác của bộ phận bán hàng…

nghiệp như chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dụng cụ văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ , chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại…) và chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận quản

dự phòng kỳ này lớn hơn số phải lập dự phòng kỳ trước chưa sử dụng hết)

Bên Có:

Trang 30

Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” có 2 tài khoản cấp 2:

1.2.3.3 Chứng từ sử dụng

o Phiếu chi, giấy báo nợ

o Bảng tính lương

o Bảng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

o Bảng tính và phân bổ khấu hao

o Phiếu xuất kho

o Các chứng từ liên quan khác

Trang 31

Các khoản thu giảm chi

Tiền lương và các khoản

trích theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 152/153/

155/156

Trang 32

1.2.4 Chi phí khác

1.2.4.1 Khái niệm

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động xảy ra không thường

xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp:

bán (nếu có);

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 811 – “Chi phí khác” có kết cấu tăng bên Nợ, giảm bên Có

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng:

o Phiếu chi, giấy báo nợ

Trang 33

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Nguyên giá Giá trị

Giá trị vốn góp

Khấu hao

Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Thu bán hồ sơ thầu

hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ

Cuối kỳ kết chuyển chi

phí

hao mòn

TSCĐ ngừng SD cho SXKD

liên doanh, liên kết

Trang 34

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

o Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

o Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Bên Nợ:

trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

Bên Có:

nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm;

của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại;

trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm vào tài khoản

911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chứng từ sử dụng:

o Bản xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quý

o Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm

o Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

o Các chứng từ khác có liên quan…

Trang 35

Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.9

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi

bổ sung một số điều về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Chương I thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.6.1Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định

Trang 36

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng: Sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản liên quan

Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.10

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI – BAO BÌ

NAM HẢI

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH IN – SẢN XUẤT – DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - VẬN TẢI –

BAO BÌ NAM HẢI :

tỉnh Khánh Hòa

Trang, tỉnh Khánh Hòa

Chi cục Thuế thành phố Nha Trang

Việt Nam Chi nhánh Khánh Hòa

Điện thoại: 0258.3821092

mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải

Trang 39

2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

133/2016/TT-BTC

o Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc thực tế

sản xuất kinh doanh trong kỳ

o Doanh thu bán hàng: Việc ghi nhận doanh thu theo đúng 05 điều kiện ghi nhận doanh thu của Chuẩn mực kế toán 14

o Doanh thu cung cấp dịch vụ: Việc ghi nhận doanh thu theo đúng 04 điều kiện ghi nhận doanh thu của Chuẩn mực kế toán 14 Các khoản nhận trước của khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong kỳ

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là thuế GTGT, thuế TNDN, thuế môn bài, thuế đất…

Trung tâm đào tạo và Sát hạch lái xe Hồng Bàng và Công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải hạch toán riêng biệt với nhau

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3.1 Chức năng

Ngày đăng: 17/02/2021, 19:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Kế toán-Tài chính1, 2,3 – Khoa Kế toán –Tài chính Trường đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán-Tài chính1, 2,3 –
2. Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – TS.Phan Thị Dung, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán –
7. Ngoài ra còn tham khảo ở một vài trang web sau:  https://ketoanthienung.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoài ra còn tham khảo ở một vài trang web sau: 
3. Khóa luận tốt nghiệp của các anh chị khóa trước Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất Khác
6. Chứng từ, sổ sách, số liệu năm 2015 – 2017 của công ty TNHH In – Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại – Vận tải – Bao bì Nam Hải Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w