Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của hội đồng thuốc điều trị đó là xây dựng được một danh mục thuốc phù hợp với bệnh viện mình.. cung ứng thuốc trong bệnh viện, nâng cao vai trò của hội đồng
Trang 1B Ộ Y TẾ
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUY ỄN ANH TUẤN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
ĐA KHOA HUYỆN CAN LỘC NĂM 2010
LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ N ỘI - 2013
Trang 2B Ộ Y TẾ
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUY ỄN ANH TUẤN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH M ỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN CAN LỘC NĂM 2010
LU ẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Chuyên ngành: T ổ chức quản lý dược
Mã s ố: CK 60.73.20
Ng ười hướng dẫn:
PGS TS Nguyễn Thanh Bình
HÀ N ỘI - 2013
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận như ngày hôm nay, trước hết, cho phép tôi xin
được gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS TS Nguyễn Thanh
Bình – người thầy đã luôn ở bên cạnh chỉ bảo và dìu dắt tôi, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua Có cơ hội được tiếp xúc và làm việc với thầy, tôi đã được học hỏi và rèn luyện bản thân rất nhiều
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và
Kinh t ế Dược, các thầy cô tại tất cả các bộ môn trong trường Đại học
D ược Hà Nội đã dạy dỗ, bảo ban tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn chân thành nhất tới các anh chị đồng nghiệp trong cơ quan, đặc biệt là khoa Dược, các anh chị phòng TCKT, phòng KHTH bệnh viện ĐK huyện Can Lộc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin được nói lời biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình và bạn
bè, những người luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong học tập cũng
như trong cuộc sống
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH M ỤC CÁC BẢNG
DANH M ỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Các khái ni ệm 3
1.2 H ội đồng thuốc điều trị 5
1.2.1 Tổ chức của một HĐTĐT 5
1.2.2 Mục tiêu và mục đích của HĐTĐT 6
1.2.3 Chức năng và vai trò của HĐTĐT trong chu trình cung ứng thuốc 7
1.3 Quy trình xây d ựng danh mục thuốc 8
1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc XD DMT 8
1.3.2 Quy trình xây dựng danh mục thuốc chuẩn 9
1.4 Đôi nét về tình hình thực hiện DMT BV trong những năm qua 13
1.5 B ệnh viện ĐK huyện Can Lộc 15
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện 15
1.5.2 Về cơ cấu tổ chức 16
1.6 T ổng quan về các đề tài nghiên cứu trước đó và hướng mới của đề tài… 16
CH ƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 17
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 17
2.2 N ội dung nghiên cứu 17
2.3 Ph ương pháp nghiên cứu 17
Trang 52.3.1 Thu thập số liệu: 17
2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 18
CH ƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU 20
3.1 Phân tích quy trình xây d ựng danh mục thuốc tại BV CL năm 2010 ………20
3.1.1 Sơ đồ quy trình 20
3.1.2 Phân tích quy trình 21
3.2 Đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc tiêu thụ tại BV CL n ăm 2010……… 30
3.2.1 Tính thích ứng với quy định của BYT 30
3.2.2 Tính thích ứng qua thực tế sử dụng 32
CH ƯƠNG 4 BÀN LUẬN 44
4.1 Quy trình xây d ựng danh mục thuốc tại BV CL năm 2010 44
4.2 Ho ạt động lựa chọn xây dựng DMT BV 45
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47 TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 6DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
HĐTĐT Hội đồng thuốc điều trị
ICD Phân loại quốc tế bệnh tật
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các thông tin mà BV thu thập được 21
Bảng 3.2: Cơ cấu tổ chức của HĐTĐT BVĐK Can Lộc 22
Bảng 3.3: Các yếu tố tác động đến quá trình lựa chọn thuốc 24
Bảng 3.4: Các nguồn thông tin BV sử dụng để đánh giá thuốc 25
Bảng 3.5: Cơ cấu DMT 2010 phân chia theo tác dụng dược lý 27
Bảng 3.6: Tỷ lệ thuốc nằm trong DMTCY của BYT 30
Bảng 3.7: Tỷ lệ thuốc nằm trong DMTTY lần V của BYT 31
Bảng 3.8: Mô hình bệnh tật của BV năm 2010 32
Bảng 3.9: Cơ cấu DMT tiêu thụ năm 2010 tại BV theo tác dụng dược lý 35
Bảng 3.10: Cơ cấu DMT tiêu thụ năm 2010 theo phương pháp ABC 37
Bảng 3.11: Cơ cấu các thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 38
Bảng 3.12: Danh sách 12 khoản mục thuốc có giá trị sử dụng cao nhất trong năm 2010… ………39
Bảng 3.13: Kết quả phân tích cơ cấu các dạng thuốc tại BV năm 2010 40
Bảng 3.14: Kết quả phân tích cơ cấu khoản mục thuốc nội - ngoại tại BV…41 Bảng 3.15: Các hoạt chất sử dụng ngoài DMT năm 2010 41
Bảng 3.16: Các hoạt chất có trong DMT 2010 nhưng không được sử dụng 42
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Vai trò của HĐTĐT trong chu trình cung ứng thuốc 8
Hình 1.2: Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc 9
Hình 3.1: Quy trình xây dựng DMT BVĐK Can Lộc năm 2010 20
Hình 3.2: Mẫu đơn xin bổ sung thuốc được sử dụng tại BVĐK Can Lộc 26
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các chương bệnh trong MHBT BVCL năm 2010
Trang 9Để khắc phục hiện tượng này, danh mục thuốc thiết yếu đã được Bộ Y tế Việt Nam ban hành và định kỳ sửa đổi nhằm hoàn thiện hơn nữa việc chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân Song song với đó là hàng loạt những văn bản chỉ đạo
của Bộ Y tế như các thông tư, chỉ thị nhằm chấn chỉnh lại công tác cung ứng,
kê đơn và sử dụng thuốc trong BV Đặc biệt, việc ban hành thông tư 08/BYT – TT ngày 4/7/1997 về việc thành lập Hội đồng thuốc điều trị đã cải thiện đáng kể công tác Dược trong BV Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của hội đồng thuốc điều trị đó là xây dựng được một danh mục thuốc phù hợp với
bệnh viện mình Trên cơ sở có được danh mục thuốc chủ yếu đó, bệnh viện sẽ
tiến hành mua sắm, cấp phát và giám sát sử dụng các thuốc trong danh mục Danh mục thuốc của mỗi bệnh viện sẽ khác nhau tùy theo đặc thù của bệnh
viện đó Và việc xây dựng được một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích to lớn cho bệnh viện nói riêng cũng như toàn xã hội nói chung
Do đó, hoạt động xây dựng danh mục thuốc là một bước then chốt và có vai trò tiên quyết tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện Tuy nhiên hiện nay, một điều đáng lo ngại là bước quan trọng này lại đang được các bệnh viện quan tâm chưa đúng mức, dẫn đến sự lãng phí về mặt kinh tế
cũng như chưa tối đa hóa được hiệu quả điều trị.[13]
Xuất phát từ thực tế đó, với mục đích góp phần nâng cao chất lượng
Trang 10cung ứng thuốc trong bệnh viện, nâng cao vai trò của hội đồng thuốc điều trị trong bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu tại bệnh viện ĐK huyện Can Lộc đó là:
“ Đánh giá hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện ĐK huy ện Can Lộc năm 2010 ” nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây:
- Phân tích quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ĐK huyện Can
Lộc năm 2010
- Đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc năm 2010 đã được xây
dựng
Trang 11CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Các khái ni ệm
Để giúp người đọc hiểu rõ hơn về nội dung cũng như phục vụ tính logic
của đề tài, chúng tôi xin trình bày một số khái niệm được sử dụng trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài đó là:
Mô hình b ệnh tật (MHBT): MHBT của một xã hội, một cộng đồng,
một quốc gia nào đó sẽ là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong
cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định
“Ở Việt Nam, về mặt mô hình bệnh tật, các bệnh nhiễm khuẩn là những
bệnh phổ biến nhất, kể cả trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai”
viện(BV) là nơi chữa bệnh (và khám bệnh) cho người mắc bệnh trong cộng đồng Mỗi BV có một MHBT riêng Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, có 2
Ngoài ra, tùy theo hạng và tuyến của BV mà MHBTBV có thể thay đổi
Căn cứ vào MHBT mà BV xây dựng cho mình một DMT phù hợp.[3]
H ướng dẫn thực hành điều trị: là văn bản chuyên môn có tính chất
pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Một hướng dẫn thực hành điều trị
có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau.[3]
Hướng dẫn thực hành điều trị là một căn cứ quan trọng để xây dựng danh mục thuốc BV
Trang 12Danh m ục thuốc thiết yếu (DMTTY) là danh mục những loại thuốc
thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào
chế thích hợp, giá cả hợp lý [1]
DMTTY chính là trung tâm của chính sách quốc gia về thuốc và việc sử
dụng DMTTY góp phần cải thiện chất lượng của việc chăm sóc sức khỏe
cũng như nguồn lực và chi phí thuốc men của quốc gia Cùng với các quốc gia trên toàn cầu, năm 1985 Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành DMTTY lần đầu tiên gồm 225 thuốc tân dược được xác nhận là an toàn và có hiệu lực Sau 5
lần sửa đổi, bổ sung, DMTTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo quyết định số17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược; 94 danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản
hướng dẫn sử dụng DMTTY Việt nam lần thứ V [14]
Danh m ục thuốc bệnh viện (DMTBV)là kết quả của quá trình lựa chọn
thuốc Nó chứa các thuốc được phê chuẩn để mua sắm và đưa vào sử dụng tại
cơ sở khám chữa bệnh cụ thể [16,18]
C ẩm nang danh mục thuốc bệnh viện: là một quyển sách tham khảo
ngắn gọn, súc tích chứa những thông tin cơ bản về mỗi thuốc có trong DMT [18]
H ội đồng thuốc và điều trị (HĐTĐT) là một diễn đàn để tập hợp tất cả
các bên có liên quan nhằm đưa ra quyết định về sử dụng thuốc và có thể duy trì ở nhiều cấp độ khác nhau trong hệ thống chăm sóc sức khỏe y tế từ tuyến huyện (tại các cơ sở chăm sóc ban đầu) cho tới các bệnh viện lớn và các cơ sở khám chữa bệnh tầm cỡ quốc gia [16]
Phân lo ại nguồn thông tin:
Trang 13Ngu ồn thông tin cấp I: là các bài báo, công trình gốc đăng tải đầy đủ trên
các tạp chí hoặc đưa lên mạng Internet, các báo chuyên môn, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên, sổ tay phòng thí nghiệm,…Các thông tin này thường do tác giả công bố các kết quả nghiên cứu của mình mà không có sự can thiệp, đánh giá của bên thứ hai
các bài tóm tắt của các thông tin thuộc nguồn thông tin thứ nhất, được sắp xếp theo các chủ đề nhất định
hợp các thông tin từ hai nguồn thông tin trên Các nguồn thông tin thứ ba
thường được công bố dưới dạng sách giáo khoa, các bản hướng dẫn điều trị chuẩn,…[5,16]
Phân tích ABC/VEN:
thuốc nhóm A gồm 10-20% số lượng thuốc nhưng chiếm khoảng 70-80%
tổng giá tiền tiêu thụ, các thuốc nhóm B (là những thuốc có mức độ sử dụng trung bình) chiếm khoảng 10-15% tổng giá tiền và nhóm C có số lượng thuốc chiếm 70-80% nhưng giá trị tiêu thụ chỉ dưới 10% tổng giá tiền Phân tích này được sử dụng để cơ sở y tế nhận biết và ưu tiên cân nhắc các thuốc nhóm A trong việc lựa chọn và mua sắm
động điều trị của chúng: V – thuốc tối cần, E – thuốc thiết yếu, N – thuốc không thiết yếu.[17]
1.2 H ội đồng thuốc điều trị:
1.2.1 Tổ chức của một HĐTĐT?
Ở những nước phát triển, thành lập một HĐTĐT là một việc làm không
Trang 14thể thiếu của mỗi bệnh viện, một HĐTĐT hoạt động hiệu quả sẽ giúp BV giải quyết được nhiều vấn đề có liên quan tới việc sử dụng thuốc Nhưng ở các
nước đang phát triển, HĐTĐT hầu như không tồn tại hay có tồn tại nhưng
hoạt động không hiệu quả Nhìn thấy thực tế đó, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư 08/BYT-TT ngày 4/7/1997 hướng dẫn việc tổ chức chức năng nhiệm vụ của HĐTĐT của BV để thực hiện chỉ thị 03/BYT-CT ngày 25/2/1997 của Bộ trưởng BYT về việc chấn chỉnh công tác quản lý và sử
dụng thuốc tại BV:
Tổ chức HĐTĐT:
- Giám đốc BV: Chủ tịch hội đồng
- Trưởng khoa dược: Phó chủ tịch thường trực hội đồng
- Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp: thư ký hội đồng
- Các phó giám đốc: gồm 2 người, ủy viên hội đồng
- Kế toán trưởng: ủy viên không thường trực hội đồng
- Điều dưỡng trưởng: ủy viên hội đồng
- Trưởng khoa nội, sản, ngoại, nhi, truyền nhiễm, phòng khám: ủy viên
hội đồng
1.2.2 Mục tiêu và mục đích của HĐTĐT:
M ục đích của một HĐTĐT là nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định
Để đạt được mục đích trên, một HĐTĐT cần phải đạt được những mục tiêu sau:
- Xây dựng và thực hiện một hệ thống DMT có hiệu quả cả về mặt
điều trị cũng như giá thành trong đó bao gồm các hướng dẫn điều trị thống
Trang 15nhất, một danh mục thuốc và cẩm nang hướng dẫn DMT Có thể nói đây là
- Đảm bảo chỉ sử dụng những thuốc thỏa mãn các tiêu chí về hiệu quả điều trị, độ an toàn, hiệu quả - chi phí và chất lượng
- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo dõi, đánh giá và trên cơ
sở đó ngăn ngừa các phản ứng có hại (ADR) và sai sót trong điều trị
- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực hành sử dụng thuốc của các thầy thuốc kê đơn, dược sỹ cấp phát và người bệnh; Điều này đòi hỏi phải thực hiện công tác và giám sát sử dụng thuốc.[16]
1.2.3 Chức năng và vai trò của HĐTĐT trong chu trình cung ứng
Chức năng: Một HĐTĐT có thể có rất nhiều chức năng, các thành viên
phải quyết định lựa chọn ưu tiên cho từng chức năng cụ thể, và việc quyết định các vấn đề ưu tiên đó có thể dựa trên năng lực tại chỗ và cơ cấu tổ chức
Một số chức năng của HĐTĐT được tóm tắt như sau:
- Là hội đồng tư vấn cho các bác sỹ, dược sỹ và các nhà quản lý BV
- Xây dựng các chính sách thuốc cho BV
- Đánh giá và lựa chọn thuốc cho danh mục thuốc bệnh viện Có thể
nói rằng đây là chức năng quan trọng nhất của một HĐTĐT Thuốc được lựa
chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn đã được xây
dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh
Vai trò của HĐTĐT trong chu trình cung ứng thuốc:
Trang 16LỰA CHỌN (Selection)
PHÂN PHỐI (Distribution)
Nhìn vào chu trình cung ứng thuốc ở trên, ta thấy rằng HĐTĐT chỉ đảm
nhận 2 trong 4 khâu của chu trình, đó là khâu đảm bảo lựa chọn thuốc nhằm xây dựng một hệ thống DMT hợp lý và khâu giám sát sử dụng thuốc trong
BV HĐTĐT phải phối hợp nhịp nhàng với bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc và phân phối, có như vậy trình cung ứng thuốc mới được vận hành một cách trơn tru và hiệu quả.[16]
1.3 Quy trình xây d ựng danh mục thuốc:
Việc XD DMT mang lại rất nhiều lợi ích cho BV, tựu chung lại đó là tiết
kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng
chăm sóc y tế tại bệnh viện.[17] Do vậy, quy trình XD DMT chính là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và sử dụng thuốc hợp lý Chúng tôi xin khái quát các yếu tố để xây dựng một DMT bệnh viện như sau:[13,14]
Trang 17DMT BV
Giai đoạn I: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
B ước 1: Giới thiệu khái niệm và có được sự ủng hộ
Đây là bước đầu tiên trong quy trình XD DMTBV Trước hết cần phải
có một hệ thống thông tin được đưa ra như: ngân sách thuốc BV, tổng số chế
phẩm thuốc được sử dụng hàng năm, tổng giá trị các thuốc đã hết hạn năm
trước, danh sách các thuốc đắt nhất đã được sử dụng, bằng chứng về các ADRs,… để các nhà quản lý BV thấy được lợi ích và vai trò to lớn của DMTBV, từ đó quyết định tiến hành xây dựng một DMTBV và có kế hoạnh
thực hiện Các đối tượng phù hợp để dành được nhiều sự ủng hộ gồm có: các nhà quản lý y tế tại chính quyền các cấp trung ương và địa phương, đại diện các tổ chức bảo hiểm y tế, các chuyên gia y tế hàng đầu và các ban cấp phép
Trang 18B ước 2: Thành lập HĐTĐT tại cơ sở:
B ước 3: Phát triển các chính sách và thủ tục
Các chính sách và thủ tục nên bao trùm các lĩnh vực sau:
- Các tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thêm vào hoặc loại bỏ thuốc khỏi DMTBV
- Các yêu cầu kê đơn
- Sử dụng thuốc ngoài DMT
- Giám sát ADRs
- Đánh giá sử dụng thuốc
- Sử dụng thuốc mang tính thăm dò
- Hoạt động thông tin thuốc
- Các quy tắc điều hành HĐTĐT
Giai đoạn II: PHÁT TRIỂN DMT BV
B ước 4: Phát triển hoặc lựa chọn cách phân loại điều trị
Có thể sử dụng các kiểu phân loại thuốc theo tác dụng điều trị, tác dụng
dược lý, cấu trúc hóa học hay theo các nguyên tắc phân loại bệnh tật,… tùy theo mỗi BV
B ước 5: Thu thập các dữ liệu cần thiết nhằm phân tích các mô hình sử
dụng thuốc hiện hành Đó là các dữ liệu sau đây:
A Tỷ lệ bệnh tật: Liệt kê 50 chẩn đoán hoặc 50 lý do nhập viện nhiều
nhất trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
B Thông tin thuốc có giá trị: Nên thu thập các thông tin thuốc đáng tin
cậy như trích từ các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng chứ không phải là thông tin mang tính chất quảng cáo
C Danh sách tất cả các thuốc được mua sắm và sử dụng bởi cơ sở y tế trong năm trước đó Thông tin về thuốc bao gồm: tên, độ mạnh, dạng liều, giá
và số lượng đã sử dụng
B ước 6: Phân tích MHBT và mô hình sử dụng thuốc
Trang 19 Sử dụng thông tin mua sắm thuốc, chọn các thuốc được điều trị cho 50
bệnh này, và tính % giá trị của chúng (theo bệnh) trên tổng ngân sách thuốc
danh sách 2
So sánh danh sách 1 và 2 và đưa ra ý kiến về việc sử dụng thuốc có phù
hợp với mô hình bệnh tật hay không
B ước 7: Chỉ đạo việc xét duyệt nhóm thuốc và tạo một DMT nháp
Đây là bước quan trọng nhất bởi tại bước này, DMT chính thức gần
như được tạo ra Việc xem xét lại các loại thuốc sẽ tác động đến cả vấn đề điều trị cũng như vấn đề kinh tế Do đó khi xem xét thuốc cũng cần xem xét
tới cả 2 khía cạnh: khía cạnh điều trị và khía cạnh kinh tế
thông tin sau:
- Phân loại thuốc
- Tên gốc – tên được phê chuẩn chính thức, nếu là chế phẩm phối hợp thì
tất cả các hoạt chất thành phần cũng phải là tên gốc
- Tên thương mại
- Xuất xứ của thuốc
- Các chỉ định của thuốc: nhằm đảm bảo tất cả các bệnh đều được điều trị
bởi các thuốc có trong danh mục
- Chống chỉ định
- Hiệu lực/dược lý học
Trang 20- Tác dụng phụ: thuốc có càng ít tác dụng phụ càng tốt
- Các vấn đề đã xảy ra khi sử dụng thuốc đó tại BV
- Số lần đưa thuốc: xu hướng dùng các thuốc dùng ít lần/ngày
- Độ dài điều trị: đợt điều trị càng ngắn thì chi phí điều trị càng giảm
- Đường đưa thuốc: thuốc uống thì rẻ hơn thuốc tiêm về cả giá thành lẫn chi phí liên quan để đưa thuốc vào cơ thể
- Thông tin dược động học
- Các giám sát cần thiết
- Các tương tác thuốc-thuốc và thuốc-thức ăn
- Tính sẵn có
- Các chất tương tự có thể thay thế thuốc này: liệt kê tất cả các chất
tương đồng về mặt điều trị với thuốc này và có thể loại trừ khi đưa vào DMT
- Các khuyến cáo hay lưu ý
- Chi phí thuốc cho cả đợt điều trị
- Chi phí đưa thuốc bao gồm chi phí y cụ như túi hay chai thuốc tiêm
tĩnh mạch, bơm tiêm, dây…
- Các chi phí liên quan đến các xét nghiệm, bao gồm các thiết bị theo dõi
và các thuốc thử
- Các chi phí liên quan tới bảo quản nếu việc bảo quản trong điều kiện đặc biệt là cần thiết
- Các tác động có thể lên thời gian nằm viện
BV nên xác định mục đích của DMT đó là: không những làm giảm
để điều trị các bệnh cụ thể
Bước 8: Phê chuẩn DMT chính thức được sử dụng tại BV
B ước 9: Giáo dục các cá nhân trong BV về các chính sách và thủ tục sử
dụng các thuốc ngoài DMT, thêm hoặc bớt thuốc từ DMT Ban hành và phê
Trang 21chuẩn các quy trình đó
Giai đoạn III: PHÁT TRIỂN CẨM NANG DMT
B ước 10: Quyết định xây dựng cẩm nang DMT thay vì DMT đơn thuần
Cẩm nang DMT sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn rất nhiều so với DMT đơn thuần Quyển cẩm nang nên có kích thước nhỏ gọn, thuận tiện khi mang theo
và tra cứu
B ước 11: Phát triển mục chính sách và mục thông tin chung trong cẩm
nang
B ước 12: Phát triển các chuyên khảo thông tin thuốc cho cẩm nang Các
chuyên khảo này có đầy đủ các thông tin cần thiết về thuốc và được BV sắp
xếp sao cho tiện tra cứu nhất có thể
B ước 13: Phát triển mục thông tin đặc biệt Mục này sẽ khác nhau tùy
theo từng bệnh viện Đó có thể là những thông tin như: hướng dẫn tính liều ở khoa nhi (BV Sản Nhi), phương trình tính độ thanh thải creatinin (có thể không có trong BV Mắt) hay danh sách các chế phẩm thuốc không chứa đường(ở BV Nội tiết)…
B ước 14: Phát triển các phụ lục tạo điều kiện cho việc sử dụng cẩm nang
B ước 15: Xuất bản và phân phối quyển cẩm nang DMT
Giai đoạn IV: QUÁ TRÌNH DUY TRÌ DMT
B ước 16: Phát triển và thực hiện hướng dẫn điều trị chuẩn
B ước 17: Thiết kế và chỉ đạo một chương trình đánh giá sử dụng thuốc
B ước 18: Thiết kế và thực hiện một hệ thống giám sát ADRs
B ước 19: Cập nhật DMT hoặc cẩm nang DMT
1.4 Đôi nét về tình hình thực hiện DMT BV trong những năm qua:
Từ khi có sự chỉ đạo của Bộ Y tế, các BV đều phấn đấu xây dựng cho riêng mình một DMT thông qua hoạt động của HĐTĐT
Trong báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, các BV đều xây dựng DMT dựa vào Danh mục thuốc chủ yếu (DMTCY) ban hành kèm theo quyết
Trang 22định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008, DMTCY này đã được định kỳ
sửa đổi, bổ sung bao gồm 750 thuốc/hoạt chất (tăng 16% so với năm 2005),
tương đối mở rộng và đầy đủ hơn so với những năm trước đó [13] Về quy trình xây dựng DMT, các BV đều căn cứ vào các yếu tố MHBT, kinh phí
bệnh viện, số liệu thu thập tai các khoa phòng để xây dựng một DMT phù
hợp Các nhóm thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong DMT của các BV đa khoa tuyến trung ương như Bạch Mai, Trung ương quân đội 108,… vẫn là các thuốc kháng sinh, kháng khuẩn và thuốc tiêu hóa, tương đối phù hợp với MHBT của
hệ thống BV đa khoa Việt Nam Tại bệnh viện đa khoa Xanh pôn – Hà Nội
những năm gần đây, DMTBV có tới trên 96% số lượng thuốc nằm trong DMTCY và khoảng 40% nằm trong DMTTY Tỷ lệ thuốc kháng sinh, tim
mạch, tiêu hóa chiếm khoảng 78-80% tổng kinh phí mua thuốc toàn bệnh viện
và con số này phù hợp với MHBT của BV giai đoạn đó.[17]
Tuy nhiên, từ kết quả phân tích đánh giá về cơ cấu DMT của một số
bệnh viện cho thấy, hiện nay việc xây dựng DMT của các bệnh viện còn nhiều vấn đề bất cập, thuốc đắt tiền và thuốc ngoại nhập vẫn còn chiếm một
tỷ lệ tương đối cao, đặc biệt là các thuốc kháng sinh đắt tiền (khoảng 56% – 58% tổng chi phí cho thuốc) Nguyên nhân là do điều trị bao vây và lạm dụng kháng sinh phổ rộng, các kháng sinh mới, có hoạt lực kháng khuẩn mạnh Điều này sẽ làm tăng chi phí y tế, tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ của thuốc và tình trạng kháng kháng sinh Bên cạnh đó, do ảnh hưởng tiêu cực
của một số hoạt động Marketing không lành mạnh dẫn đến trong danh mục thuốc của các bệnh viện thường có quá nhiều tên biệt dược khác nhau của cùng một hoạt chất, đặc biệt là các thuốc kháng sinh, thuốc bổ, thuốc tăng
cường sức đề kháng…Điều này khiến cho người kê đơn dễ dàng kê nhiều loại thuốc cho người bệnh, đặc biệt là kháng sinh Cephalosporin thế hệ III, các vitamin hay các thuốc chế phẩm Y học cổ truyền,… gây ra lạm dụng thuốc trong điều trị, kéo theo khó khăn cho người mua thuốc, cấp phát thuốc và
Trang 23giám sát sử dụng thuốc Giá thuốc tại thị trường Việt Nam có nhiều biến động trong thời gian gần đây cũng ảnh hưởng đến việc duy trì danh mục thuốc bệnh
viện Giá của một số thuốc phê duyệt trúng thầu thấp hơn nhiều so với mặt
bằng giá chung trên thị trường nên một số đơn vị trúng thầu đã bỏ thầu không cung ứng thuốc, chịu phạt hợp đồng Nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị, bệnh
viện lại phải bổ sung thuốc khác vào danh mục thuốc bệnh viện Ngược lại,
do danh mục thuốc có quá nhiều chủng loại nên việc thuốc trúng thầu có được
sử dụng hay không còn tuỳ vào thói quen kê đơn của các bác sỹ.[14]
Từ thực trạng trên ta có thể thấy được hoạt động xây dựng DMT BV vẫn
chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến công tác dược BV chưa thực sự hiệu
quả, lãng phí về mặt kinh tế cũng như nguồn lực Do đó việc nghiên cứu hoạt động XD DMT là rất quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay
1.5 B ệnh viện ĐK huyện Can Lộc:
1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện
Bệnh viện ĐK huyện Can Lộc là bệnh viện đa khoa tuyến huyện trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Tĩnh, thành lập từ năm 1991 theo quyết định số 175/UBND do Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh với nhiệm vụ điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn huyện nhà
Đến nay, bệnh viện đã phát triển thành bệnh viện đa khoa tương đối hoàn chỉnh với 150 giường bệnh và 12 khoa phòng với chức năng nhiệm vụ chính đó là:
Trang 24- Tổng số cán bộ công chức: 140 trong đó có 1CKII, 8 CKI, 32 Bác sĩ
1.6 T ổng quan về các đề tài nghiên cứu trước đó và hướng mới của
đề tài
Hiện nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề cung ứng thuốc trong BV Các BV được nghiên cứu ngày một đa dạng hơn, ngoài các bệnh
viện tuyến trung ương như BV đa khoa Sant-Paul, BV Trung Ương quân đội
108, còn có các BV tuyến tỉnh như BV Kiến An – Hải phòng, BV tỉnh Thanh hóa,…Các đề tài này đều tập trung phân tích cả 4 khâu trong chu trình cung ứng thuốc đó là: lựa chọn thuốc, mua sắm, cấp phát và cuối cùng là sử dụng thuốc trong BV Trong bước đầu tiên, các đề tài đều đã mô tả được quy trình
XD DMT của BV, tuy nhiên, mức độ nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc mô
tả mà chưa phân tích, đánh giá quy trình đó, từ đó nổi bật lên vai trò to lớn
của HĐTĐT tại BV BV CL cũng đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt động cung ứng thuốc tại cơ sở Đây là một BV đa khoa tuyến huyện vùng đồng
bằng bán sơn địa với dân số trên 140.000, tập trung số lượng bệnh nhân lớn
nhất tỉnh, do đó hoạt động cung ứng thuốc ở đây cũng diễn ra mạnh mẽ nhất Tuy nhiên, liệu việc lựa chọn thuốc của BV đã thực sự hợp lý hay chưa, vai trò của HĐTĐT đã được phát huy hết hay chưa thì vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này
Xuất phát từ lỗ hổng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm cung
cấp những kết quả khả quan, từ đó góp phần nâng cao vai trò của HĐTĐT, cải thiện hoạt động cung ứng thuốc trong các BV hiện nay
Trang 25CH ƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Bệnh viện ĐK huyện Can Lộc: Hội đồng thuốc điều trị BVCL, Danh
mục thuốc BVCL
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
- Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược – Trường Đại học Dược Hà Nội
- Bệnh viện ĐK huyện Can Lộc
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: tháng 6/2012 đến 10/2012
2.2 N ội dung nghiên cứu
- Phân tích quy trình xây dựng DMT mà BVCL đã thực hiện năm 2010
- So sánh việc xây dựng DMT BVCL với quy trình chuẩn của WHO, từ
đó rút ra nhận xét
- Đánh giá tính thích ứng của DMT BVCL đã xây dựng năm 2010 thông qua:
o Quy định của BYT
o Phân tích mô hình sử dụng thuốc tại BVCL năm 2010
Phỏng vấn chuyên gia thông qua bộ câu hỏi: Phỏng vấn Trưởng khoa
Dược BVCL - thông qua bộ câu hỏi có sẵn nhằm thu thập thêm những thông tin sâu
Trang 26Nội dung bộ câu hỏi xem phụ lục
2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
a) Phân tích số liệu: phân tích mô hình sử dụng thuốc năm 2010:
Phân tích cơ cấu DMT tiêu thụ theo tác dụng dược lý:
- Phân loại các thuốc tiêu thụ được theo 24 nhóm tác dụng dược lý
- Tính tỷ lệ % của các thuốc tiêu thụ trong tổng giá trị tiêu thụ năm 2010
- Dùng hàm Sum trên Excel để tổng kết tỷ trọng tiêu thụ trong cùng
một nhóm
Phân tích cơ cấu DMT tiêu thụ theo tỷ lệ thuốc trong DMTCY của BYT:
- Phân loại các thuốc thuộc DMTCY của BYT
- Tính tỷ lệ % về giá trị tiêu thụ của từng loại
- Dùng hàm Sum trên Excel để tính tỷ trọng tiêu thụ trong nhóm
Phân tích ABC trên DMT tiêu thụ năm 2010:
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu trên cùng một bản tính Excel
- Dùng các hàm: Sum, sort, if… để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu
- Tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu trên tổng số
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
- Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
- Số lượng các sản phẩm: qi
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci
Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
Trang 27Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng dồn với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền (có k
Trang 28CH ƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân tích quy trình xây d ựng danh mục thuốc tại BV CL năm 2010
Phê duyệt Giám đốc BV
Trang 293.1.2 Phân tích quy trình
HĐTĐT đã tiến hành thu thập các thông tin cần thiết cho việc xây dựng
dự thảo DMT năm 2010 Các thông tin mà HĐTĐT thu thập được như bảng sau:
1 Ngân sách thuốc BV 10,8 tỷ VND
2 Ngân sách toàn BV 22,5 tỷ VND
3 Tổng số lượng các thuốc
thường xuyên được sử dụng
Hơn 221 hoạt chất và hơn 94 biệt dược
4 Các ADRs đã xảy ra tại BV
thật sự đầy đủ và rõ ràng, chi tiết Thông tin về ADRs mới chỉ ở mức ghi chép
về số lượng các ca mà chưa ghi cụ thể hơn là thuốc nào gây ra dị ứng Ngoài
ra, việc thu thập các thông tin cần thiết để phân tích tình hình sử dụng thuốc
năm 2009 vẫn chưa được thực hiện đầy đủ Trong khi đó, phân tích mô hình
sử dụng thuốc năm trước sẽ giúp BV rất nhiều trong việc XD một DMT mới phù hợp hơn
Trang 303.1.2.2 H ội đồng thuốc điều trị của BVCL:
a) Cơ cấu tổ chức:
STT Ch ức danh trong HĐTĐT Chức danh trong BV
4 Thư ký hội đồng Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp
5 Ủy viên hội đồng Phó giám đốc BV
6 Ủy viên hội đồng Trưởng khoa sản
7 Ủy viên hội đồng Trưởng khoa ngoại
8 Ủy viên hội đồng Trưởng khoa nhi
9 Ủy viên hội đồng Trưởng khoa truyền nhiễm
10 Ủy viên hội đồng Trưởng phòng khám
11 Ủy viên hội đồng Trưởng khoa Hồi sức cấp cứu
12 Ủy viên hội đồng Trưởng phòng điều dưỡng
13 Ủy viên không thường trực
hội đồng
Trưởng phòng tài chính
Số lượng các thành viên là 13 người, đây là số lượng thường gặp ở các
BV khác, các thành viên trong HĐTĐT mang tính đại diện cao cho các khoa phòng trong BV Một HĐTĐT có nhiều thành viên đại diện cao cho các khoa phòng thì sẽ có tính đa ngành, các quyết định của HĐTĐT cũng được đánh giá trên nhiều khía cạnh Từ đó ta thấy cơ cấu của HĐTĐT BV CL đã được tổ
chức tương đối tốt
Trang 31b) Cách thức hoạt động của HĐTĐT BVCL:
- Số lần họp trong năm 2010: 11 buổi
- Thời gian trung bình mỗi cuộc họp: 90 phút
- Các quyết định của cuộc họp HĐTĐT đã được văn bản hóa
- Các vấn đề chính hay được bàn luận trong các cuộc họp của HĐTĐT: + Lựa chọn thuốc, các phác đồ điều trị mới
+ Đấu thầu thuốc
+ Quy định thực hiện chỉ thị 05/2004/BYT về giám sát sử dụng thuốc trong BV
HĐTĐT BVCL hoạt động tương đối tích cực, tính trung bình họp 1
lần/tháng tương đối định kỳ, nhờ đó HĐTĐT ra các quyết định một cách nhanh chóng và kịp thời Các vấn đề hay được bàn bạc đều là những vấn đề quan
trọng nhất đồng thời là những nhiệm vụ chính của HĐTĐT HĐTĐT bước đầu
đã văn bản hóa được các quyết định của mình trong các cuộc họp nhờ thư ký
HĐTĐT ghi chép lại Tuy nhiên, các mục tiêu, mục đích, cũng như các kế
hoạch chiến lược của HĐTĐT vẫn chưa được quy định thành văn bản Điều này sẽ cản trở HĐTĐT thực hiện những mục tiêu và kế hoạch của mình
b) Nhiệm vụ chính của HĐTĐT BVCL là xây dựng một DMT phù hợp
với cơ sở mình Do MHBT của BV tương đối ổn định, ít thay đổi qua các năm nên DMT BV cũng thay đổi không nhiều.Căn cứ vào đề nghị của các khoa phòng, HĐTĐT BVCL sẽ xây dựng các tiêu chí để đánh giá, bổ sung hay loại
bỏ thuốc từ DMT năm trước, từ đó xây dựng dự thảo DMT hoạt chất cho BV
Qua các cuộc họp của mình, HĐTĐT BVCL đã thống nhất được các tiêu chí lựa chọn thuốc sau đây:
- Mô hình bệnh tật của BV
- Kinh phí dành cho mua thuốc của BV
- Hiệu quả điều trị
Trang 32- Độ an toàn của thuốc
Đây đều là những yếu tố hết sức quan trọng để xem xét, đánh giá và lựa
chọn thuốc Bên cạnh những tiêu chí được đưa ra, BV còn có các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thuốc, đó là:
Bảng 3.3: Các yếu tố tác động đến quá trình lựa chọn thuốc
1 Tài liệu cung cấp có số liệu đầy đủ
2 Chỉ định tiên tiến của sản phẩm
3 Mức độ kháng thuốc (kháng sinh)
4 Thuốc có trong danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành
5 Ý kiến của chuyên gia về thuốc
6 Số lượng, mức độ, tần suất xảy ra phản ứng có hại của thuốc
7 Tương tác thuốc – thuốc
8 Tương tác thuốc – thức ăn
9 Mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
10 Khoảng cách chia liều của thuốc
11 Thời gian điều trị trung bình của thuốc
12 Đường đưa thuốc
13 An toàn cho điều dưỡng và bác sỹ khi điều trị
Các tiêu chí cũng như yếu tố tác động đến quá trình lựa chọn thuốc của
BV đã được xây dựng tương đối đầy đủ Tuy nhiên mức độ tác động của các
yếu tố này đến quá trình lựa chọn thuốc có khác nhau và HĐTĐT BV chưa có
một tiêu chuẩn nào để đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đã hợp lý hay chưa HĐTĐT BV đưa thêm càng nhiều yếu tố tác động thì việc đánh giá thuốc sẽ càng được chính xác và minh bạch Một số yếu tố mà HĐTĐT có thể