- Đặt thừa số thứ nhất ở trên, thừa số thứ hai ở dưới, sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau.. - Dấu phép tính đặt giữa khe hai số, hơi lệch sang trái.[r]
Trang 1Nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép nhân với
số có ba chữ số.
Cách đặt tính:
- Đặt thừa số thứ nhất ở trên, thừa số thứ hai ở dưới, sao cho các
chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Dấu phép tính đặt giữa khe hai số, hơi lệch sang trái.
- Gạch ngang dưới thừa số thứ hai.
Cách tính:
-Tìm tích riêng thứ nhất.
-Tìm tích riêng thứ hai.
-Tìm tích riêng thứ ba.
-Cộng ba tích riêng lại để tìm tích (kết quả của phép nhân)
•Chú ý:
- Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất)
-Tích riêng thứ ba viết lùi sang trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất)
Trang 2b) a)
Đặt tính rồi tính:
203 X 258 1624 1015 406 52374
258 X 203 774 000 516 52374
Trang 3258 X 203 = ?
258 X 203 774 000 516 52374
a) Thực hiện phép nhân, ta được:
Tích riêng thứ hai của phép
nhân 258 x 203 có đặc điểm gì?
Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.
Nếu không viết tích riêng thứ hai này
thì kết quả của phép nhân 258 x 203
có thay đổi không? Vì sao?
Kết quả của phép nhân 258 x 203 vẫn không thay đổi
Vì khi cộng các tích riêng, số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó.
258 X 203 774
000
516 52374
000
Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau:
Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái
hai cột so với tích riêng thứ nhất.
b)
Trang 4Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2013
258 X 203 = ?
258 X 203 774 000 516 52374
a) Thực hiện phép nhân, ta được: Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.
258 X 203 774 516 52374
Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau:
Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái
hai cột so với tích riêng thứ nhất.
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
TOÁN:
b)
Nêu cách tính, khi thực hiện phép nhân với số có ba chữ số (trường hợp
thừa số thứ hai có chữ số 0 ở hàng chục) ta làm thế nào?
Cách tính:
-Tìm tích riêng thứ nhất.
-Tìm tích riêng thứ ba.
Trang 5KIỂM TRA BÀI CŨ
TOÁN:
Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2013
a)
Đặt tính rồi tính:
203 X 258 1624 1015 406 52374
NHÓM 1
203 X 258
258 X 203 774 516 52374
Trang 6Đặt tính rồi tính:
Chú ý: - Khi đặt tính, các chữ số ở cùng hàng phải đặt thẳng cột với nhau.
- Tích riêng thứ ba phải viết lùi sang bên trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất)
BÀI MỚI
1309 x 202
523 X 305 2615 1569
159515
563 X 308 4504 1689 173404
1309 X
202
2618 2618
264418
308 x 563 = 563 x 308
308 X 563 924 1848 1540 173404
1
1269 X
303
…….
3807
………
3807
384507
Trang 7456 X 203 1368 912 92568
456 X 203 1368 912 10488
456 X 203 1368 912 2280
Đ S
S
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
2
Sai: Vì tích riêng
thứ ba viết thẳng
cột so với tích
riêng thứ nhất
Sai: Vì tích riêng
thứ ba viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất
Đúng: Vì tích riêng
thứ ba lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
Trang 8Trung bình mỗi con gà mái đẻ ăn hết 104g thức ăn trong một ngày Hỏi trại chăn nuôi cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn cho 375 con gà mái đẻ ăn trong 10 ngày?
3
Tóm tắt:
1 ngày 1 con ăn: 104 g
Bài giải
Số thức ăn trại đó cần cho 1 ngày là:
104 x 375 = 39000 (g) 39000g = 39kg
Số thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là:
39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg thức ăn
10 ngày 375 con ăn: … ? kg
Bài giải
Số thức ăn của 1 con trong 10 ngày là:
104 x 10 = 1040 (g)
Số thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là:
1040 x 375 = 390000 (g) 390000g = 390kg Đáp số: 390 kg thức ăn
Bài giải
Số thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là:
104 x 375 x 10 = 390000 (g)
390000g = 390kg Đáp số: 390 kg thức ăn
Trang 9258 X 203 = ?
258 X 203 774 000 516 52374
a) Thực hiện phép nhân, ta được: Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.
258 X 203 774 516 52374
Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau:
Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái
hai cột so với tích riêng thứ nhất.
b)
Đặt tính rồi tính:
1
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
2
Trung bình mỗi con gà mái đẻ ăn hết 104g thức ăn trong một ngày Hỏi trại chăn nuôi cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn cho 375 con gà mái đẻ ăn trong 10 ngày?
3