Môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: đọc đúng,[r]
Trang 1LÊ PHƯƠNG NGA (CB) –LƯƠNG THỊ HIỀN
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CHƯƠNG TRÌNH
HIỆN HÀNH
Trang 2MỤC LỤC TÀI LIỆU
Phần thứ nhất GIỚI THIỆU CHUNG 3
Phần thứ hai NỘI DUNG TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG 5
Mở đầu 5
Hoạt động 1 Những điểm mới của môn Tiếng Việt lớp 5 chương trình 2018 7
Hoạt động 2 Một số nguyên tắc điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình 2018 15
Hoạt động 3 Điều chỉnh nội dung dạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình 2018 18
Hoạt động 4 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành 36
Hoạt động 5: Điều chỉnh đánh giá học sinh trong môn Tiếng Việt lớp 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình 2018 45
Hoạt động 6: Điều chỉnh bài học Tiếng Việt lớp 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình 2018 58
Trang 3Phần thứ nhất GIỚI THIỆU CHUNG
I Mục tiêu chung
Học viên có thể:
1 Phân tích được những điểm mới của môn Tiếng Việt lớp 5 chương trình 2018
2 Phân tích được các nguyên tắc điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy họcTiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình 2018
3 Điều chỉnh được nội dung dạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theođịnh hướng chương trình 2018
4 Biết đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt 5 chươngtrình hiện hành
5 Đánh giá được năng lực tiếng Việt của HS lớp 5 theo định hướng chươngtrình 2018
6.Thiết kế được các bài học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành cụ thể, bướcđầu thiết kế được một vài bài học theo chủ đề
7 Chuyển giao được cho đồng nghiệp những kiến thức, kĩ năng trên
II Cấu trúc của tài liệu bồi dưỡng và cách sử dụng
Cấu trúc của tài liệu gồm những phần sau đây:
1 Giới thiệu chung
2 Nội dung cụ thể
Nội dung bồi dưỡng gồm phần Mở đầu và 6 hoạt động (HĐ) sau:
Hoạt động 1: Những điểm mới cần lưu ý trong chương trình môn Tiếng
Việt lớp 5 chương trình 2018
Hoạt động 2: Một số nguyên tắc để điều chỉnh nội dung và phương pháp
dạy học Tiếng Việt lớp 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình
2018
Hoạt động 3: Điều chỉnh nội dung dạy học Tiếng Việt 5 chương trình
hiện hành theo định hướng chương trình 2018
Hoạt động 4: Điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướng Chương trình 2018
Trang 4Hoạt động 5: Điều chỉnh đánh giá học sinh trong môn Tiếng Việt lớp 5
Chương trình hiện hành theo định hướng Chương trình 2018
Hoạt động 6: Nghiên cứu bài học Tiếng Việt lớp 5 Chương trình hiện
hành theo định hướng Chương trình 2018
DANH MỤC KÍ HIỆU TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 5Phần thứ hai NỘI DUNG TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu
- Làm quen, chia sẻ kinh nghiệm dạy học
- Giới thiệu được cấu trúc Tài liệu hướng dẫn
2 Hoạt động khởi động
Chọn một hình thức khởi động phù hợp: hát một bài, kể một chuyện vui,chơi một trò chơi… để khởi động
3 Tổ chức lớp tập huấn
- Phiên chế nhóm, bầu nhóm trưởng
- Các nhóm làm quen, từng nhóm giới thiệu thành viên
Từng nhóm tập hợp phiếu của mình cho cán bộ tập huấn
- Xây dựng nội quy lớp học
- Đọc mục tiêu, nội dung và kế hoạch bồi dưỡng, tài liệu bồi dưỡng
Trang 61 Điểm tương đồng so với CT hiện hành: …
(về mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá)
2 Điểm khác biệt so với CT hiện hành: …
(về mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá)
3 Những điểm chưa hiểu, băn khoăn, thắc mắc của bản thân về CT mônTiếng Việt lớp 5 mới:
- Các thành viên khác đưa ra nhận xét, bổ sung thông tin
- Thư kí nhóm ghi tóm tắt kết quả thảo luận
- Thư kí lớp ghi lại kết quả thảo luận
5 Câu hỏi - bài tập đánh giá
Nêu 1-2 điểm anh chị chưa hiểu rõ, cảm thấy băn khoăn, thắc mắc về CTchương trình môn Tiếng Việt lớp 5 mới
Trang 7HOẠT ĐỘNG 1 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CHƯƠNG TRÌNH 2018
1 Mục tiêu
Phân tích được những điểm mới về chương trình Tiếng Việt lớp 5 hiệnhành đối chiếu với chương trình Tiếng Việt lớp 5 mới (về mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học, đánh giá)
2 Đọc và thực hành
a Học viên đọc tài liệu
Chương trình 2018 là cách gọi tắt chỉ Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT–
BGDĐT ngày 26/12/2018 Ngoài ra, cuốn sách còn sử dụng cách gọi tắt
Chương trình 2006 để chỉ Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ–BGDĐT ngày 05/5/2006.Học viên truy cập hệ thống học online LMS hoặc truy cập đường linkwebsite sau để đọc các tài liệu sau:
- Tài liệu 1: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Ngữ văn 2018
ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018, phần về Tiếng Việt tiểu học
Các nội dung cần đọc: mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giáLink website:
mon-ngu-van-4729.html
http://rgep.moet.gov.vn/chuong-trinh-gdpt-moi/chuong-trinh-cac-mon-hoc/chuong-trinh Tài liệu 2: Chương trình môn Tiếng Việt, ban hành tháng 5 năm 2006.
Các nội dung cần đọc: mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá
Link website:
http://rgep.moet.gov.vn/content/vanban/Lists/VBPQ/Attachments/1315/Quy%E1%BA%BFt
%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%2016%20BGD%C4%90T.pdf
b Yêu cầu hoạt động:
Học viên thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau:
Nhiệm vụ 1: So sánh mục tiêu của chương trình Tiếng Việt 2006 và 2018
để chỉ ra những điểm mới về mục tiêu của chương trình 2018
Nhiệm vụ 2: Phân tích, chỉ ra điểm mới về yêu cầu cần đạt cho năng lực
chung, năng lực đặc thù trong môn Tiếng Việt theo chương trình Ngữ văn 2018trên cơ sở so sánh hai chương trình
Nhiệm vụ 3: Phân tích, chỉ ra điểm mới về nội dung môn Tiếng Việt theo
chương trình Ngữ văn 2018 trên cơ sở so sánh hai chương trình
Trang 8Nhiệm vụ 4: Phân tích, chỉ ra điểm mới về tiêu chí lựa chọn ngữ liệu trên
cơ sở so sánh hai chương trình
Nhiệm vụ 5: Phân tích, chỉ ra điểm mới về phương pháp giáo dục theo
chương trình Ngữ văn 2018
Nhiệm vụ 6: Nêu điểm mới về đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh
theo chương trình Ngữ văn 2018
3 Thông tin cốt lõi
3.1 Nhiệm vụ 1: So sánh mục tiêu của chương trình Tiếng Việt 2006 và
2018 để chỉ ra những điểm mới về mục tiêu của chương trình 2018.
- Mục tiêu chương trình 2006 chú trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ MônTiếng Việt:
+ Cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệthống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Việt) và văn học (trọng tâm là văn họcViệt Nam), phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạonguồn nhân lực trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+ Hình thành và phát triển ở HS các năng lực sử dụng tiếng Việt tiếp nhận
văn học, cảm thụ thẩm mĩ; phương pháp học tập, tư duy, đặc biệt là phươngpháp tự học; năng lực ứng dụng những điều đã học vào cuộc sống
+ Bồi dưỡng cho HS tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá; tình yêu gia
đình, thiên nhiên, đất nước; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập, tự cường; lí tưởng
xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ nhân văn; giáo dục cho HS trách nhiệmcông dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế; ý thức tôn trọng và phát huycác giá trị văn hoá dân tộc
- Mục tiêu chương trình 2018 chú trọng phát triển phẩm chất và năng lựccho HS Đối với cấp tiểu học, mục tiêu của môn Tiếng Việt theo chương trìnhNgữ văn 2018 có hai điểm mới hoặc được làm rõ, nhấn mạnh hơn
Thứ nhất, môn Tiếng Việt phát triển 5 phẩm chất (Yêu nước, nhân ái, trungthực, trách nhiệm, chăm chỉ) cho học sinh với những biểu hiện ở cấp tiểu họcgồm: Giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với cácbiểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cộinguồn; yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú họctập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống; có ýthức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội và môi trườngxung quanh
Trang 9Thứ hai, môn Tiếng Việt góp phần hình thành, phát triển năng lực gồm cácnăng lực chung và năng lực đặc thù Môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học giúp họcsinh bước đầu hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất
cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: đọc đúng, trôi chảyvăn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; liên hệ, so sánh ngoàivăn bản; viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một số câu, đoạn, bài văn ngắn(chủ yếu là bài văn kể và tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói; pháttriển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọcthơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật; có trí tưởng tượng,hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xungquanh được thể hiện trong các văn bản văn học
Như vậy, so với Chương trình môn Tiếng Việt 2006 thì ngoài việc pháttriển năng lực ngôn ngữ với cách thức hiệu quả hơn, Chương trình môn TiếngViệt 2018 còn nhằm giúp học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lựcchung được quy định trong Chương trình tổng thể Các chương trình môn TiếngViệt trước đây không phải là không hướng tới phát triển phẩm chất, năng lựcnhưng chưa xác định mục tiêu này một cách hiển ngôn, chưa mô tả chi tiết vàchưa đưa ra những cách thức phù hợp để đạt được
3.2 Nhiệm vụ 2: Phân tích điểm mới của chương trình Ngữ văn 2018 trên cơ sở so sánh hai chương trình về yêu cầu cần đạt cho năng lực chung,
về yêu cầu cần đạt cho môn học tiếng Việt.
Môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn, 2018 xác định những yêu cầucần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi (gồm năng lực chung và nănglực đặc thù)
Về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, môn Tiếng Việt góp phần hìnhthành, phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theocác mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trìnhtổng thể
Về năng lực đặt thù, môn Tiếng Việt góp phần hình thành, phát triển ở họcsinh gồm năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
Năng lực ngôn ngữ gồm năng lực tiếp nhận (đọc, nghe) và năng lực tạo lập(viết, nói) Năng lực ngôn ngữ làm cho môn Tiếng Việt trở thành môn học côngcụ: công cụ để học các môn học khác, để tự học, sống và làm việc Năng lựcngôn ngữ được cụ thể hoá như sau:
Trang 10– Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản; hiểu được nội dung chính củavăn bản, chủ yếu là nội dung tường minh; bước đầu hiểu được nội dung hàm ẩnnhư chủ đề, bài học rút ra từ văn bản đã đọc.
Ở cấp tiểu học, yêu cầu về đọc gồm yêu cầu về kĩ thuật đọc và kĩ năng đọchiểu Đối với học sinh các lớp đầu cấp (lớp 1, lớp 2), chú trọng cả yêu cầu đọcđúng với tốc độ phù hợp và đọc hiểu nội dung đơn giản của văn bản Đối vớihọc sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5, chú trọng nhiều hơn đến yêu cầu đọc hiểu nộidung cụ thể, hiểu chủ đề, hiểu bài học rút ra được từ văn bản
– Từ lớp 1 đến lớp 3, viết đúng chính tả, từ vựng, ngữ pháp; viết được một
số câu, đoạn văn ngắn; ở lớp 4 và lớp 5 bước đầu viết được bài văn ngắn hoànchỉnh, chủ yếu là bài văn kể, tả và bài giới thiệu đơn giản
Cụ thể học sinh viết được văn bản kể lại những câu chuyện đã đọc, những
sự việc đã chứng kiến, tham gia, những câu chuyện do học sinh tưởng tượng;miêu tả những sự vật, hiện tượng quen thuộc; giới thiệu về những sự vật và hoạtđộng gần gũi với cuộc sống của học sinh Viết đoạn văn nêu những cảm xúc,suy nghĩ của học sinh khi đọc một câu chuyện, bài thơ, khi chứng kiến một sựviệc gợi cho học sinh nhiều cảm xúc; nêu ý kiến về một vấn đề đơn giản tronghọc tập và đời sống; viết một số kiểu văn bản như: bản tự thuật, tin nhắn, giấymời, thời gian biểu, đơn từ, ; bước đầu biết viết theo quy trình; bài viết cần có
đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)
– Trình bày dễ hiểu các ý tưởng và cảm xúc; bước đầu biết sử dụng cử chỉ,điệu bộ thích hợp khi nói; kể lại được một cách rõ ràng câu chuyện đã đọc, đãnghe; biết chia sẻ, trao đổi những cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của mình đối vớinhững vấn đề được nói đến; biết thuyết minh về một đối tượng hay quy trìnhđơn giản
– Nghe hiểu với thái độ phù hợp và nắm được nội dung cơ bản; nhận biếtđược cảm xúc của người nói; biết cách phản hồi những gì đã nghe
Năng lực văn học bao gồm tiếp nhận (cảm thụ văn học, hiểu biết về đờisống) và tạo lập văn bản có tính văn học, ứng dụng vào đời sống Năng lực vănhọc làm cho môn học Tiếng Việt thể hiện vai trò môn học thẩm mĩ Năng lựcvăn học được cụ thể hoá như sau:
Phân biệt văn bản truyện và thơ (đoạn, bài văn xuôi và đoạn, bài văn vần);nhận biết được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết; bước đầuhiểu được tác dụng của một số yếu tố hình thức của văn bản văn học (ngôn từ,
Trang 11nhân vật, cốt truyện, vần thơ, so sánh, nhân hoá) Biết liên tưởng, tưởng tượng
và diễn đạt có tính văn học trong viết và nói
Đối với học sinh lớp 1 và lớp 2: nhận biết được văn bản nói về ai, về cái gì;nhận biết được nhân vật trong các câu chuyện, vần trong thơ; nhận biết đượctruyện và thơ
Đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5: biết cách đọc diễn cảm văn bản vănhọc; kể lại, tóm tắt được nội dung chính của câu chuyện, bài thơ; nhận xét đượccác nhân vật, sự việc và thái độ, tình cảm của người viết trong văn bản; nhậnbiết được thời gian và địa điểm, một số kiểu vần thơ, nhịp thơ, từ ngữ, hình ảnhđẹp, độc đáo và tác dụng của các biện pháp tu từ nhân hoá, so sánh Hiểu được ýnghĩa hoặc bài học rút ra từ văn bản Viết được đoạn, bài văn kể chuyện, miêu tảthể hiện cảm xúc và khả năng liên tưởng, tưởng tượng
3.3 Nhiệm vụ 3: Phân tích, chỉ ra điểm mới về nội dung môn Tiếng Việt theo chương trình Ngữ văn 2018 trên cơ sở so sánh hai chương trình
Chương trình 2018 trình bày nội dung dạy học theo định hướng chuẩn đầura: Nội dung dạy học được mô tả bằng cách xác định các yêu cầu cần đạt củamỗi lớp về kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; phạm vi kiến thức (tiếng Việt, vănhọc) và ngữ liệu
- Yêu cầu cần đạt về các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
Yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc:
+ Kĩ thuật đọc: gồm các yêu cầu về tư thế đọc, kĩ năng đọc thành tiếng, kĩnăng đọc thầm, đọc lướt, kĩ năng ghi chép trong khi đọc,
+ Đọc hiểu: đối tượng đọc gồm văn bản văn học, văn bản thông tin Đọchiểu mỗi kiểu văn bản và thể loại nói chung có các yêu cầu cần đạt sau: Đọchiểu nội dung văn bản thể hiện qua chi tiết, đề tài, chủ đề, tư tưởng, thôngđiệp, ; Đọc hiểu hình thức thể hiện qua đặc điểm các kiểu văn bản và thể loại,các thành tố của mỗi kiểu văn bản và thể loại (câu chuyện, cốt truyện, truyện kể,nhân vật, không gian, thời gian, người kể chuyện, điểm nhìn, vần thơ, nhịpthơ, ), ngôn ngữ biểu đạt, ; Liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bảnvới trải nghiệm cá nhân người đọc; đọc hiểu văn bản đa phương thức, ; Đọc mởrộng, học thuộc lòng một số đoạn, văn bản văn học chọn lọc
Yêu cầu cần đạt về kĩ năng viết:
+ Kĩ thuật viết: gồm các yêu cầu về tư thế viết, kĩ năng viết chữ và viếtchính tả, kĩ năng trình bày bài viết,
Trang 12+ Viết câu, đoạn, văn bản: gồm các yêu cầu về quy trình tạo lập văn bản vàyêu cầu thực hành viết theo đặc điểm của các kiểu văn bản.
Yêu cầu cần đạt về các kĩ năng nói và nghe:
+ Kĩ năng nói: gồm các yêu cầu về âm lượng, tốc độ, sự liên tục, cách diễnđạt, trình bày, thái độ, sự kết hợp các cử chỉ, điệu bộ, phương tiện hỗ trợ khinói,
+ Kĩ năng nghe: gồm các yêu cầu về cách nghe, cách ghi chép, hỏi đáp, thái
độ, sự kết hợp các cử chỉ, điệu bộ khi nghe, nghe qua các phương tiện kĩ thuật, + Kĩ năng nói nghe tương tác: gồm các yêu cầu về thái độ, sự tôn trọngnguyên tắc hội thoại và các quy định trong thảo luận, phỏng vấn,
- Kiến thức:
Các kiến thức tiếng Việt được học ở tiểu học: một số hiểu biết sơ giản vềngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và biến thể ngôn ngữ(ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu); có khả năng nhận biết, bước đầu hiểuđược các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan và vận dụng trong giao tiếp
Các kiến thức văn học được học ở tiểu học: một số hiểu biết sơ giản vềtruyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu; nhân vật trong văn bản vănhọc, cốt truyện, thời gian, không gian, từ ngữ, vần thơ, nhịp thơ, hình ảnh, lờinhân vật, đối thoại
3.4 Nhiệm vụ 4: Phân tích điểm mới của chương trình Ngữ văn 2018 về tiêu chí lựa chọn ngữ liệu
Trong môn Ngữ văn, ngữ liệu là một bộ phận cấu thành của nội dung giáodục, góp phần quan trọng trong việc hình thành, phát triển ở học sinh nhữngphẩm chất và năng lực được nêu trong chương trình Chương trình 2018 chỉ nêuđịnh hướng về các kiểu văn bản và thể loại được dạy ở từng lớp; riêng ở cấp tiểuhọc có quy định độ dài của văn bản
Để đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực chohọc sinh, ngữ liệu được lựa chọn bảo đảm các tiêu chí sau:
– Phục vụ trực tiếp cho việc phát triển các phẩm chất và năng lực theo mụctiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình
– Phù hợp với kinh nghiệm, năng lực nhận thức, đặc điểm tâm – sinh lí củahọc sinh ở từng lớp học, cấp học Từ ngữ dùng làm ngữ liệu dạy tiếng ở cấp tiểuhọc được chọn lọc trong phạm vi vốn từ văn hoá, có ý nghĩa tích cực, bảo đảmmục tiêu giáo dục phẩm chất, giáo dục ngôn ngữ, giáo dục thẩm mĩ và phù hợpvới tâm lí học sinh
Trang 13– Có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu về kiểu văn bản vàthể loại, chuẩn mực và sáng tạo về ngôn ngữ.
– Phản ánh được thành tựu về tư tưởng, văn học, văn hoá dân tộc; thể hiệntinh thần yêu nước, độc lập dân tộc, ý thức về chủ quyền quốc gia; có tính nhânvăn, giáo dục lòng nhân ái, khoan dung, tình yêu chân thiện mĩ, tình yêu thiênnhiên, tinh thần hội nhập quốc tế, hướng đến những giá trị phổ quát của nhânloại
Theo chương trình 2018, ngữ liệu cần bổ sung một số kiểu loại văn bảnmới: Văn bản văn học: truyện khoa học viễn tưởng; văn bản thông tin gồm: Vănbản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; Văn bản giới thiệu sách, phim;Chương trình hoạt động; quảng cáo
Chú trọng đọc loại văn bản đa phương thức
3.5 Nhiệm vụ 5: Phân tích điểm mới về phương pháp giáo dục theo chương trình Ngữ văn 2018
Từ quan niệm năng lực là thuộc tính cá nhân, mang tính tích hợp và đượchình thành và bộc lộ qua hoạt động, định hướng về phương pháp giáo dục củaChương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm phân hoá, tích hợp và tích cực
- Dạy học phân hoá là định hướng dạy học phù hợp với các đối tượng học
sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh dựavào đặc điểm tâm – sinh lí, khả năng, nhu cầu, hứng thú và định hướng nghềnghiệp khác nhau của học sinh
- Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng
huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giảiquyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiệnngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng
- Dạy học tích cực là định hướng áp dụng các phương pháp tích cực hoá
hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫnhoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống
có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập,
tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khảnăng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được đểphát triển
Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề,hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học đểphát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện
Trang 14với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập và công cụ khác, đặcbiệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật số.
Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhàtrường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập,thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan,cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng
Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chứclàm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Tuy nhiên, dùlàm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều phải đượctạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế
3.6 Nhiệm vụ 6: Nêu điểm mới về đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh theo chương trình Ngữ văn 2018
Chương trình 2018 xác định mục tiêu đánh giá để đánh giá mức độ đáp ứngyêu cầu cần đạt của học sinh để điều chỉnh cách học, cách dạy và các yếu tốkhác trong quá trình giáo dục
Chương trình 2018 chú trọng cả hai loại đánh giá gồm: đánh giá thườngxuyên, đánh giá định kì Trong đó tập trung nhấn mạnh đánh giá thường xuyên.Các đối tượng đánh giá gồm bài viết (trắc nghiệm khách quan, tạo lập vănbản ngôn ngữ, tạo lập văn bản đa phương thức); bài nói (thuyết trình, tranhluận); các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập khác (đọc thành tiếng, tự đọc,nghe hiểu, thực hiện dự án học tập, tìm thông tin trong sách báo và Internet, )
…
Chủ thể tham gia đánh giá gồm 3 chủ thể: giáo viên, học sinh (tự đánh giábằng bảng kiểm, đánh giá lẫn nhau bằng nhận xét), cha mẹ học sinh (đánh giáthái độ học tập, nhận thức về đời sống, kĩ năng sống)
Chuẩn đánh giá là các yêu cầu cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục màhọc sinh cần phải và có thể đạt được để xác nhận sự thành công trong học tập ởtừng giai đoạn của cấp học
4 Câu hỏi - bài tập đánh giá
Anh/chị hãy: Chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa chương trìnhmôn Tiếng Việt 5 hiện hành với và chương trình môn Tiếng Việt 5 mới về mụctiêu, yêu cầu cần đạt, nội dung, tiêu chí lựa chọn ngữ liệu, phương pháp giáo dục
và đánh giá két qu quả giáo dục Cho ví dụ cụ thể và phân tích
Trang 15HOẠT ĐỘNG 2 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 5 CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH 2018
1 Mục tiêu
Học viên nêu được các nguyên tắc điều chỉnh nội dung và phương phápdạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình2018
2 Đọc và thực hành
2.1 Học viên đọc các tài liệu sau:
- Công văn 5842/BGDĐT-VP 2011 hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạyhọc giáo dục phổ thông
- Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH năm 2017 về hướng dẫn thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực
và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành
2.2 Hướng dẫn hoạt động:
Trao đổi, thảo luận, đề xuất một số nguyên tắc điều chỉnh nội dung vàphương pháp dạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướngchương trình 2018
3 Thông tin cốt lõi
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm các nội dung để giáoviên, học sinh (GV, HS) dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điềukiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của CT Việc điềuchỉnh nội dung dạy học thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
(1) Không xáo trộn lớn chương trình môn Tiếng Việt và nội dung sách giáokhoa Tiếng Việt hiện hành, nhưng phải tiếp cận chương trình mới về nội dung,phương pháp và đánh giá
(2) Không tăng thêm thời lượng dạy học và dung lượng dạy học, chú trọngdạy học tích hợp Thời lượng và dung lượng dạy học điều chỉnh thêm, bớt cầnhợp lí
Định hướng tích hợp có thể hiểu là: 1) Tích hợp phát triển ngôn ngữ và pháttriển tư duy cho HS trong dạy học tiếng Việt ở tiểu học; 2) Tích hợp dạy các kĩnăng tiếng Việt; 3)Tích hợp dạy tiếng Việt với dạy văn chương, phát triển tìnhcảm , tâm hồn, năng lực thẩm mĩ; 4) Tích hợp dạy tiếng Việt với dạy các giá trịvăn hóa dân tộc và phát triển nhân cách HS; 5) Tích hợp dạy tiếng Việt với cácmôn học khác và các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Quan điểm tích hợp được thể hiện rất rõ trong việc lựa chọn ngữ liệu Các ngữliệu như văn bản để dạy đọc, các ví dụ được đưa ra để dạy ngữ pháp, chính tả, tậpviết cần được tích hợp với những tri thức văn hóa chung, thống nhất với nhữngmục tiêu giáo dục khác
Ví dụ: Trong 3 bài, nếu bớt 1 bài thì cần tăng thêm bài hoặc tăng thêmnhiệm vụ, tương ứng với tổng thời lượng cần thực hiện
Khi sử dụng ngữ liệu để thiết kế bài tập, cần phải chú trọng tính tích hợpgiữa các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; khai thác tối đa trên nền một ngữ liệu cótính tiết kiệm Chẳng hạn: Bài học Quang cảnh ngày mùa, giáo viên có thể tích
Trang 16hợp dạy kĩ năng đọc văn bản văn học (văn bản miêu tả), viết đoạn văn miêu tảcảnh, dạy học kiến thức về từ đồng nghĩa (chỉ màu sắc)
(3) Thể hiện được những điểm mới về nội dung, phương pháp, đánh giáhọc sinh tiếp cận chương trình mới
Nguyên tắc này đòi hỏi việc điều chỉnh nội dung dạy học định hướng pháttriển phẩm chất và năng lực cho học sinh Chẳng hạn: GV có thể lựa chọn hoạtđộng khởi động tạo tình huống đối với bài học Luyện từ và câu thể hiện lợi íchhọc tập, giúp học sinh gắn kết bài học và cuộc sống Ví dụ: Bài học Từ đồngnghĩa (tuần 1)
Đọc/ quan sát tranh, gợi ý để trả lời.
Hôm qua cô giáo Chim Én dẫn học sinh ra cánh đồng mùa xuân Đám học trò tíu tít:
- Đồng xanh xanh bao la, mây trắng trắng trắng xóa
- Cánh đồng bát ngát mênh mông.
- Cánh đồng rộng thùng thình – Sáo Nâu hối hả chen vào khiến các bạn cười vang.
Em có biết vì sao các bạn lại cười Sáo Nâu không?
Đối với ngữ liệu, cần lựa chọn, sử dụng ngữ liệu thiết thực, hấp dẫn, tạođược cơ hội phát triển phẩm chất và năng lực cho HS Chẳng hạn những ngữliệu minh họa những tình huống giao tiếp mà HS thường gặp; là ngữ liệu mangtính tích hợp cao, có tác dụng mở rộng kiến thức cho HS về nhiều mặt; ngữ liệu
có tần số sử dụng cao, có tác dụng củng cố và rèn luyện nhiều kiến thức, kĩ năng
sử dụng tiếng Việt cho HS; ngữ liệu phản ánh những điều thú vị của tiếng Việt;ngữ liệu có hình thức sinh động
Hệ thống hoạt động dạy học điều chỉnh hướng đến những yêu cầu cần đạtcủa chương trình 2018 Bài tập có hình thức sinh động, hấp dẫn
Trên bình diện phương pháp dạy học, GV cần sử dụng những phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học tích cực hóa hoạt động của HS, tạo hứng thú cho
HS Chẳng hạn, khi dạy học đọc hiểu, gv có thể lựa chọn một số phương pháp
và kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với từng bài: đóng vai nhân vật để nói vềcác chi tiết liên quan trong tác phẩm; tổ chức trò chơi học tập; tổ chức dạy họctheo nhóm; các kĩ thuật đọc tích cực (chúng em biết 3, trình bày 1 phút); kĩ thuậtgiải quyết tình huống khi vận dụng nội dung văn bản bào thực tiễn
Ví dụ: Tuần 19: Người công dân số 1, giáo viên có thể điều chỉnh bổ sung
bài tập Chẳng hạn: 1 Đặt mình vào vai Lê, nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về nhân vật Thành; 2 Lập bảng nêu ra những việc cần làm để trở thành người học sinh chăm ngoan Hai bài tập này đáp ứng yêu cầu cần đạt về đọc hiểu liên hệ,
so sánh, kết nối Giáo viên cho học sinh sử dụng phương pháp đóng vai để nêuđược những suy nghĩ, cảm xúc về nhân vật Thành trong tác phẩm
Về phương tiện dạy học, GV cũng sử dụng những đồ dùng trực quan vàcông nghệ thông tin để phát huy hứng thú, tính tích cực của học sinh
(4) Thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục
Những điều chỉnh về nội dung dạy học cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổ chức thực hiện, phù hợp với bối cảnh thực tiễn, điều kiện cơ sở vật chất tạiđịa phương
Trang 174 Câu hỏi - bài tập đánh giá
Anh/chị hãy nêu những nguyên tắc điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học Tiếng Việt 5 chương trình hiện hành theo định hướng chương trình
2018 Lấy ví dụ và phân tích
Trang 18HOẠT ĐỘNG 3 ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 5CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH2018
2.1 Học viên đọc các tài liệu sau:
- Đọc lại phần thông tin cốt lõi ở Hoạt động 1
- Đọc lại chương trình Tiếng Việt tiểu học 2006 và chương trình 2018, đọc kĩphần nội dung về Tiếng Việt 5 trong hai chương trình
- Đọc SGK Tiếng Việt 5 hiện hành
2.2 Hướng dẫn hoạt động
Học viên thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Đối chiếu yêu cầu cần đạt các mạch nội dung môn Tiếng Việt 5
hiện hành và chương trình 2018 Trên cơ sở phân tích những điểm mới mônTiếng Việt 5 theo chương trình 2018, đề xuất những điểm cần bổ sung, điềuchỉnh
Nhiệm vụ 2: Xác định cách thức điều chỉnh với từng mạch nội dung: Kiến thức,
đọc hiểu, viết chính tả, tập làm văn (viết đoạn, bài)
3 Thông tin cốt lõi
3.1 Nhiệm vụ 1: Đối chiếu yêu cầu cần đạt các mạch nội dung môn Tiếng Việt
5 hiện hành và chương trình 2018 Trên cơ sở phân tích những điểm mới mônTiếng Việt 5 theo chương trình 2018, đề xuất những điểm cần bổ sung, điềuchỉnh
1.1 Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
1.2 Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
- Bổ sung kiến thức về “Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.”
và tra cứu thông tin khác
- Bổ sung kiến thức
về nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng
Trang 19nhiên, xã hội, lao động
sản xuất, bảo vệ Tổ quốc,
…
- Hiểu thế nào là từ nhiều
nghĩa; nghĩa gốc, nghĩa
chuyển của từ nhiều
nghĩa.
- Bước đầu nhận biết và
có khả năng lựa chọn từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa
trong nói và viết.
2.3 Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng
2.4 Nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng,
“đồng âm khác nghĩa”
2.5 Từ đồng nghĩa: đặc điểm và tác dụng
2.6 Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản.
năng tạo lập câu ghép
trong nói và viết.
dấu chấm hỏi, dấu chấm
than, dấu hai chấm, dấu
phẩy, dấu ngoặc kép, dấu
gạch ngang.
3.1 Đại từ và kết từ: đặc điểm và chức năng
3.2 Câu đơn và câu ghép:
đặc điểm và chức năng
3.3 Công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở giữa câu
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu);
dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng)
- Giảm bớt nội dung ôn tập dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc kép.
- Nhận biết và bước đầu
cảm nhận được cái hay
của những câu văn có sử
4.2 Liên kết giữa các câu
- Thay tìm hiểu tác dụng của so sánh, nhân hoá bằng việc giới thiệu biện pháp điệp từ, điệp ngữ (tích hợp qua việc tìm hiểu bài đọc).
Trang 20biện pháp liên kết câu
trong nói và viết.
- Biết cách làm bài văn tả
người, tả cảnh.
trong một đoạn văn, một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ liên kết: đặc điểm và tác dụng.
4.3 Kiểu văn bản và thể loại
– Bài văn viết lại phần kết thúc dựa trên một truyện kể – Bài văn tả người, phong cảnh
– Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện
– Đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội – Bài văn giải thích về một hiện tượng tự nhiên, bài giới thiệu sách hoặc phim, báo cáo công việc chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu; văn bản quảng cáo (tờ rơi, áp phích, )
- Giảm bớt, điều chỉnh một số bài ôn tập về kể chuyện, miêu tả ở HKII để dành thời gian hướng dẫn viết đoạn văn:
+ đoạn văn kể chuyện phát huy trí tưởng tượng
+ đoạn văn biểu cảm, + đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội + bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim.
Bước đầu hiểu thế nào là
nhân vật, lời thoại trong
kịch.
1 Chủ đề
2 Kết thúc câu chuyện
3 Chuyện có thật và chuyện tưởng tượng
4 Chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện; hình ảnh trong thơ
5 Nhân vật trong văn bản
Chú ý kiến thức văn học ở lớp 5 mới , tích hợp vào dạy đọc văn bản truyện, thơ, kịch:
1 Chủ đề
2 Kết thúc câu chuyện
Trang 21kịch và lời thoại 3 Chuyện có thật
và chuyện tưởng tượng
4 Chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện; hình ảnh trong thơ
5 Nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Biết đọc diễn cảm bài
văn, bài thơ, trích đoạn
độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút
(0.2) Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4
(0.3) Sử dụng được một số
từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của
từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác
(0.4) Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ)
(0.5) Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Bổ sung những điểm mới trong yêu cầu kĩ thuật đọc của chương trình
2018 là: (0.5) Ghi
chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay Tích
hợp vào hướng dẫn đọc mở rộng.
nghĩa trong bài văn, bài
thơ, trích đoạn kịch được
học Biết nhận xét về
nhân vật trong văn bản tự
Văn bản văn học
1 Đọc hiểu nội dung
1.a Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản.
1.b Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết Biết tóm tắt văn bản.
1 c.Hiểu chủ đề của văn bản.
2 Đọc hiểu hình thức
2.a Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật.
- Chú trọng nhiều hơn đến yêu cầu liên hệ, so sánh, kết nối ở những điểm
CT cũ chưa có.
- Chú ý bổ sung 1
số bài về đọc mở rộng (tích hợp trong tiết đọc thư viện).
Trang 22sự Biết phát biểu ý kiến
cá nhân về cái đẹp của
văn bản đã học.
2.b.Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện 2.c Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản.
3 Liên hệ, so sánh, kết nối
3.a Biết nhận xét về thời
gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.
3.b Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện 3.c Nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
Văn bản thông tin
1 Đọc hiểu nội dung
1.a Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của văn bản 1.b Dựa vào nhan đề và các
2 Đọc hiểu hình thức
2.a Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hoạt động 2.b Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
2.c Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng.
2.d Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc
số liệu trong việc thể hiện
Trang 23thông tin chính của văn bản (văn bản in hoặc văn bản điện tử).
3 Liên hệ, so sánh, kết nối
Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản.
- Nhận biết nội dung ý
nghĩa của các kí hiệu, số
liệu, biểu đồ trong văn
bản.
- Thuộc khoảng 7 bài thơ,
đoạn văn xuôi dễ nhớ có
độ dài khoảng 150 chữ.
Văn bản văn học
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 35 văn bản văn học (bao gồm văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học.
- Thuộc lòng ít nhất 10 – 12 đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn văn đã học; mỗi đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 100 chữ.
Văn bản thông tin
Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 18 văn bản thông tin (bao gồm văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có kiểu văn bản và
độ dài tương đương với các văn bản đã học.
- Bổ sung đọc thuộc thêm 3- 5 bài thơ
- Bổ sung yêu cầu đọc văn bản trên internet
- Viết được bài chính tả
nghe – viết, nhớ – viết có
âm địa phương.
- Biết tự phát hiện và sửa
lỗi chính tả, lập sổ tay
chính tả.
Biết viết hoa danh từ chung trong một số trường hợp đặc biệt khi muốn thể hiện sự tôn kính Biết viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Giảm chính tả đoạn bài (nghe – viết) ở HK II.
- Bổ sung yêu cầu viết hoa thể hiện sự tôn kính
- Biết tìm ý cho đoạn văn
và viết đoạn văn kể
chuyện, miêu tả; biết
dùng một số biện pháp
liên kết câu trong đoạn.
Ghi chú: Viết đoạn mở
bài, thân bài và kết bài
cho bài văn tả cảnh, tả
1 Quy trình viết
1.a Biết viết theo các bước:
xác định mục đích và nội dung viết (viết để làm gì, về cái gì); quan sát và tìm tư liệu để viết; hình thành ý chính, lập dàn ý cho bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh sửa (bố cục, dùng từ, đặt
- Giảm bớt ôn tập
tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối
- Chú trọng yêu cầu viết bài văn kể chuyện theo hướng phát huy tính tưởng tượng một cách phù hợp.” (VD:
Trang 24- Biết lập dàn ý cho bài
văn tả cảnh, tả người.
Thực hành viết
- Biết viết bài văn kể
chuyện hoặc miêu tả có
độ dài khoảng 200 chữ.
Ghi chú: Viết 4 bài văn kể
chuyện, miêu tả.
- Biết viết một số văn bản
thông thường: đơn, biên
về kiểu, loại; có mở đầu, triển khai, kết thúc; các câu, đoạn liên kết với nhau
2 Thực hành viết
2.a Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
2.b Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả.
2.c Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện.
2.d Viết được đoạn văn nêu
lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng,
sự việc có ý nghĩa trong cuộc sống.
2.e Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình đã xem (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ).
2.g.Viết được báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu.
viết thêm kết bài, thay đổi kết bài,
….).
- Chú trọng yêu cầu biểu cảm (cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc) trong bài văn kể chuyện, miêu tả.
- Chú trọng và dành thời lượng thích hợp cho hoạt động hướng dẫn cho HS chữa bài và viết lại bài văn cho tốt hơn.
- Bổ sung yêu cầu
Trang 25Biết dùng lời nói phù hợp
với quy tắc giao tiếp khi
bàn bạc, trình bày ý kiến.
Ghi chú: Xưng hô lịch sự,
dùng từ, đặt câu phù hợp
với mục đích nói năng.
Thuật việc, kể chuyện
Biết kể lại một câu
chuyện đã nghe, đã đọc;
chuyển đổi ngôi khi kể
chuyện; thuật lại một sự
việc đã biết hoặc đã tham
gia.
Ghi chú:
+ Kể câu chuyện đã
nghe, đã chứng kiến bằng
lời người kể, bằng lời
của nhân vật trong câu
vấn đề khi trao đổi ý kiến
với bạn bè, thầy cô Bước
đầu biết nêu lí lẽ để bày tỏ
văn hoá, về các nhân vật
tiêu biểu,… của địa
phương.
cho phù hợp với người nghe Trình bày ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ
tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
1.b Sử dụng được các phương tiện hỗ trợ phù hợp
để tăng hiệu quả biểu đạt.
1.c Biết dựa trên gợi ý, giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc một địa chỉ vui chơi.
phương tiện hỗ trợ phù hợp để tăng hiệu quả biểu đạt.”
- Bổ sung yêu cầu
về tính tương tác
và tính chủ động trong khi nghe – nói, học sinh
cần“biết thảo luận
về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ
và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.”
Nghe Nghe - hiểu
Kể lại hoàn chỉnh câu
chuyện được nghe.
Nghe - viết
- Nghe – viết bài chính tả
có độ dài 90 chữ, trong đó
có chứa âm, vần dễ viết
sai do ảnh hưởng của cách
phát âm địa phương, tên
riêng Việt Nam và tên
riêng nước ngoài.
Bổ sung “Biết vừa
nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác”
Tích hợp dạy nghe
- ghi (chuẩn bị cho
HS học lớp 6) vào yêu cầu dạy đọc, kể chuyện, nghe nói tương tác.
Trang 26nhân vật, sự kiện, …của
bài tập nghe – ghi.
Đối chiếu SGK TV5, chương trình hiện hành với các yêu cầu cần đạt trongchương trình 2018 có thể thấy một số điểm:
1) Phần kiến thức tiếng Việt ở TV5 chương trình hiện hành có 2 tiết Luyện
từ và câu; còn theo chương trình 2018, nội dung này không nhất thiết phải hiểnthị trên sách mà được lồng vào khi dạy đọc, viết, nói và nghe
2) Phần Nói và nghe: SGK hiện hành thường giới hạn hoạt động nói trong
kể chuyện Theo chương trình 2018, nội dung nói phong phú hơn, có hoạt độngnói theo chủ đề, gắn được với những vấn đề thời sự của thế kỉ 21
3) Phần Tập làm văn: SGK chương trình hiện hành chưa có hoặc chưa dànhnội dung riêng cho các kiểu văn bản như văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận,văn bản thuyết minh, văn bản nhật dụng phổ biến
3.2 Nhiệm vụ 2: Xác định cách thức điều chỉnh với từng mạch nội dung:
Kiến thức, đọc hiểu, viết chính tả, tập làm văn (viết đoạn, bài).
Trang 27+ Giảm bớt nội dung ôn tập dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấuhai chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc kép; giảm bớt bài ôn tập về kể chuyện, miêu tả ởHKII
+ Bổ sung giới thiệu biện pháp điệp từ, điệp ngữ (tích hợp qua tìm hiểu bàiđọc)
- Về văn học
Bổ sung kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật vàchuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện; hình ảnhtrong thơ; nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
-Sắp xếp một số bài học thành một chủ đề tích hợp với các mục tiêu rènluyện đọc, viết và kiến thức Ví dụ: Trong phần bài học minh họa, chúng ta chọn
bài học theo chủ đề Cảnh đẹp ngày mùa, gồm rèn luyện kĩ năng đọc văn bản Quang cảnh làng mạc ngày mùa (Tô Hoài), luyện tập về từ đồng nghĩa (được cụ
thể hóa lớp chỉ màu sắc trong tả cảnh), viết đoạn văn tả cảnh (tả màu sắc)
b Điều chỉnh ngữ liệu dạy học
Khi học các bài lí thuyết, cần chọn ngữ liệu điển hình, tối giản Nhiều bàidạy lí thuyết của SGK hiện nay bị xem là khó, quá tải chỉ vì đã chọn ngữ liệu códung lượng lớn, các ví dụ khó, không tiêu biểu
Ví dụ:
- Bài Từ đồng nghĩa (SGK TV5, tập một, trang 7), bài tập 1 yêu cầu “So
sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau” (trích Thư gửi các học
sinh-Hồ Chí Minh) Bài tập này có đến 3 cặp từ đồng nghĩa Vì vậy, cần thay cặp từ
đồng nghĩa hoàn toàn kiến thiết/xây dựng bằng một cặp từ đồng nghĩa hoàn toàn
dễ nhận biết (kèm tranh minh họa): học sinh/học trò
Trang 28- Bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (SGK, TV5, tập hai, trang 38)
có ngữ liệu thơ (1.b Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng ) là ngữ liệu khôngđiển hình, một vế của câu ghép ẩn chủ ngữ Thơ do có đặc thù riêng về ngắtnhịp nên không phải là lựa chọn điển hình để phân tích cấu trúc câu Vì vậy,cần thay bằng một ngữ liệu câu ghép lấy từ văn bản văn xuôi, có tính chất điểnhình hơn
c Tích hợp các nội dung dạy học phù hợp
Tích hợp những nội dung trùng lặp để không tăng nội dung dạy học Một
số cách tích hợp như sau:
- Tích hợp bổ sung kiến thức văn học trong khi dạy đọc văn bản truyện,thơ, kịch
- Tích hợp bổ sung kiến thức tiếng Việt trong khi dạy đọc văn bản, ví dụ:Giới thiệu biện pháp điệp từ, điệp ngữ qua việc tìm hiểu bài đọc
- Tích hợp dạy nghe - ghi (chuẩn bị cho HS học lớp 6) vào yêu cầu dạy đọc(đặc biệt là đọc mở rộng), kể chuyện, nghe nói tương tác, chính tả (nghe- ghi) để
học sinh đạt được yêu cầu “Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ
ý kiến của người khác”.
- Tích hợp bài học theo chủ đề gồm 4 kĩ năng đọc, viết, nói và nghe trênnền ngữ liệu đọc
d Điều chỉnh yêu cầu các hoạt động trong bài học (tăng, giảm, bổ sung, thay thế bằng các hoạt động phù hợp)
Điều chỉnh nội dung dạy học thể hiện bằng việc tăng, giảm, thay đổi, sắpxếp lại bài tập theo hướng: Tăng số lượng bài tập dạy sử dụng (bài tập có tínhchất tổng hợp, sáng tạo) các đơn vị ngôn ngữ và các kiểu loại đơn vị ngôn ngữ;giảm số lượng bài tập nhận diện, phân loại các đơn vị ngôn ngữ; thay đổi bài tậpnhận diện thành bài tập sử dụng; sắp xếp các bài tập phù hợp trật tự nhận thức từ
dễ đến khó, từ nhận biết đến vận dụng…
Bài tập nhận diện, phân loại, phân tích giúp cho học sinh nhận ra các hiệntượng, các đơn vị ngôn ngữ được học Những bài tập này phải là mục đích cuối
Trang 29cùng mà chỉ là một bước trên con đường phát triển lời nói, phát triển kĩ nănggiao tiếp của học sinh
Bài tập dạy sử dụng là những bài tập có tính chất xây dựng, tổng hợp haycòn gọi là bài tập lời nói nhằm dạy học sinh sử dụng các đơn vị ngôn ngữ, cáckiểu loại đơn vị ngôn ngữ Đây là dạng bài tập có ý nghĩa trong việc phát triểnlời nói của học sinh vì nó đi theo quy trình tự nhiên của sản sinh: đi từ ý đến lời,
từ nội dung đến hình thức câu cụ thể nhằm thoả mãn nhu cầu giao tiếp có thật
Ví dụ 1: Bài Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô (SGK Tiếng Việt 5, tập một,
tr.106) có bài tập 1, mục II- Luyện tập: “Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét vềthái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:” (đoạntrích từ truyện Thỏ và Rùa, theo La- phông- ten) Đây là bài tập yêu cầu học sinhnhận diện từ xưng hô, nhận biết thái độ khi sử dụng từ xưng hô của Thỏ và Rùa.Mục tiêu sử dụng từ xưng hô phù hợp hoàn cảnh và giáo dục tinh thần hợp tác
cho học sinh chưa được đặt ra cho bài học Cách điều chỉnh: Thiết kế một tình
huống giao tiếp mới, một nhiệm vụ mới Ví dụ: Câu chuyện Thỏ và Rùa bànnhau qua suối
Thỏ và Rùa là đôi bạn gắn bó, thân thiết Hôm nay hai bạn phải có mặt ở trường sớm hơn mọi ngày để chuẩn bị đón chào ngày lễ Cả hai đều chưa biết làm cách nào để kịp đến trường mà đường đi phải qua cả đèo, cả suối.Hai bạn bàn nhau Thỏ nói:
- Mình và cậu phải tính cách giúp nhau mới kịp đến trường được.
Rùa buồn rầu đáp:
- Tớ chậm như rùa, giúp gì cậu được!
Thỏ chợt nghĩ ra:
- Cậu đừng lo, tớ đã nghĩ ra rồi! Tớ chạy nhanh nên tớ sẽ cõng cậu băng đèo chạy đến bờ suối
Rùa vui hẳn lên:
- Đúng rồi, thế mà tớ không nghĩ ra Đến suối, tớ sẽ xuống bơi và cõng cậu qua.
Trang 30Thế là Thỏ cõng Rùa đến bờ suối, Rùa cõng Thỏ vượt qua suối Hai bạn đến trường thật là sớm làm ai cũng thấy vui và bất ngờ.
Các cách điều chỉnh như sau:
(1) Cách 1: Sử dụng phiên bản trên làm ngữ liệu bài tập yêu cầu HS điềncác đại từ xưng hô vào các chỗ trống sao cho phù hợp Đây là một bài tập mởtạo cơ hội cho học sinh có thể điền nhiều đại từ xưng hô khác nhau vào chỗtrống Chẳng hạn Thỏ xưng là “mình” hoăc “tớ”,… gọi Rùa là “cậu, bạn” hoặcgọi chính tên Rùa Qua đây, học sinh thấy được sự phong phú, linh hoạt trongcách xưng hô của người Việt đồng thời bài tập cũng giúp các em có được mộtvốn từ xưng hô lịch sự tương đối lớn khi thể hiện quan hệ ngang hàng để sửdụng trong giao tiếp Ở phiên bản gốc, Thỏ tự xưng là “ta”, gọi Rùa là “chú em”.Đây là cách xưng hô của bề trên, coi thường người nói chuyện Rùa sử dụng cặpxưng hô “anh-tôi”, lịch sự nhưng không thân mật Ở phiên bản mới, quan hệcủa Thỏ và Rùa đã thay đổi, cách xưng hô của Thỏ và Rùa trở nên thân mật Đồng thời, phiên bản mới của câu chuyện cũng giáo dục ở học sinh tinh thầnhợp tác, đoàn kết, góp phần thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường tiểuhọc
(2) Cách 2: Chuyển câu chuyện thành truyện tranh hoặc phim hoạt hình cho
HS xem và yêu cầu HS bổ sung lời thoại của Thỏ và Rùa khi bàn nhau cùng đếntrường học
(3) Cách 3: Đóng vai Thỏ và Rùa diễn hoạt cảnh phiên bản chuyện Thỏ vàRùa đến trường (với các đồ dùng mũ thỏ, mai rùa và một số mũ các con vậtkhác) Tổ chức hoạt động theo hình thức này làm học sinh rất hứng thú vì các
em được trải nghiệm, được thực sự nhập vào vai nhân vật Thông qua việc nhậpvai, các em vận dụng được cách sử dụng đại từ xưng hô vừa được học
Những cách điều chỉnh bài tập trên đã chuyển từ việc yêu cầu HS nhận biếtsang sử dụng đại từ xưng hô Phiên bản này giúp học sinh có cơ hội để hiểuđược một điều sâu xa: chuyển từ giá trị ai thắng ai đến cùng thắng lợi, hiểu rằngkhi mục đích, quan hệ giao tiếp thay đổi thì xưng hô cũng thay đổi
Trang 31Ví dụ 2: Bổ sung thêm những BT điền từ sau chuẩn bị cho HS viết bài vănmiêu tả.
Mùa xuân rộn rã sắc màu, mùa hè rực rỡ chói chang, thu dịu dàng, đônglặng lẽ Mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng Điền vào chỗ trống những từ ngữ thíchhợp để có đoạn văn tả cảnh một mùa mà em yêu thích
a Mùa xuân rộn rã sắc màu Chồi non Mây trời Sắc màu của , sắc màu của càng làm cho sắc xuân thêm
b Mùa hè rực rỡ chói chang Nắng Những sợi rơm Âm thanh của , âm thanh của như hòa điệu với những sắc màu
c Mùa thu dịu dàng lắm! Nắng thu Những giọt mưa thu Mùi hương của , mùi hương của góp thêm cho thu nét đẹp
d Mùa đông mang dáng vẻ thâm trầm, tĩnh lặng Con đường Dòng sông Không có tiếng hót của Không có cả tiếng ca của 3.2.2 Điều chỉnh Kĩ năng
3.2.2.1 Điều chỉnh dạy đọc hiểu
Dạy đọc hiểu đọc hiểu CT 20206 hiện nay quá tập trung vào việc nhận biết, tái hiện các tình tiết của văn bản (đọc nhớ) mà ít đánh giá khả năng giải thích và đặc biệt hình thành cho HS năng lực hồi đáp ( đánh giá văn bản, liên
hệ những điều đọc được với bản thân, với thực tế) nên chưa hướng học sinh đến việc đọc vận dụng, đọc sáng tạo.
Hoạt động đọc được điều chỉnh theo hướng bổ sung loại bài tập hồiđáp/vận dụng/liên hệ, kết nối, so sánh Những bài tập này sẽ tạo cơ hội tích hợpvới yêu cầu viết đoạn bài theo các kiểu văn bản mới chỉ có ở chương trình 2018.Các bài tập dạy đọc sẽ phát triển năng lực đọc hiểu, phát huy liên cá nhân, pháttriển tư duy sáng tạo, đồng thời kích thích hứng thú, khả năng làm việc độc lập
và hợp tác của học sinh Đó là những bài tập hồi đáp yêu cầu đánh giá văn bản
hoặc liên hệ bài đọc với cuộc sống
Ví dụ: Gợi ý một số bài tập bổ sung như sau
Tuần 14: Chuỗi ngọc lam
Bài tập: Kể tiếp kết thúc câu chuyện Chuỗi ngọc lam
Trang 32Tuần 21: Tiếng rao đêm
Bài tập: Viết lời cảm ơn cho người bán bánh giò- người thương binh đã cứungười trong đám cháy
Tuần 29: Một vụ đắm tàu
Bài tập: Viết một kết thúc vui cho câu chuyện Một vụ đắm tàu
Tuần 29: Con gái
Bài tập: Đặt mình vào vai Mơ nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coitrọng con trai hơn con gái
Tuần 34: Lớp học trên đường
Bài tập:
1 Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em
2 Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có có cảmnghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó
Chương trình 2018 bổ sung yêu cầu đọc hiểu văn bản với thể loại và độ dàitương đương Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm nguồn văn bản, rèn luyệnđọc hiểu và ghi chép kết quả đọc hiểu Ví dụ: Ghi lại câu thơ yêu thích sau khiđọc; nêu nhân vật yêu thích và giải thích lí do vì sao yêu thích; tóm tắt lại câuchuyện đã đọc… Cần có hoạt động phản hồi cho đọc mở rộng để kiểm soát đượcchất lượng đọc của học sinh
3.2.2.2 Điều chỉnh dạy viết chính tả
Hướng cơ bản để điều chỉnh HĐ viết chính tả là:
- Lựa chọn ngữ liệu mang tính tiết kiệm (tần xuất xuất hiện các nội dungchính tả cao), sử dụng nhiều văn vần cho dễ nhớ, sử dụng nhiều đồng âm để rènluyện chính tả so sánh
- Tích hợp chữa lỗi chính tả trong dạy Tập làm văn
- Chính tả đoạn bài HKII thay bằng nghe ghi
Ví dụ: Kết hợp lấy thời gian của Chính tả đoạn bài ở HKII để dạy cho HSnghe ghi
3.2.2.3 Điều chỉnh hoạt động viết đoạn, bài (Tập làm văn)
Trang 33Nhược điểm trong dạy học Tập làm văn hiện nay là các đề văn và cáchhướng dẫn viết đã tạo cơ hội cho học sinh chép lại bài văn mẫu đã thuộc, ít hìnhthành năng lực suy nghĩ để có ý tưởng của riêng mình, ít dạy cách dạy cáchhình thành và biểu đạt ý tưởng nên chưa định hướng để các em học cách viếtsáng tạo
Các bài tập yêu cầu học sinh viết đoạn, bài văn không phải là một sự đánh
đố, bắt học sinh viết những điều xa lạ với HS bởi vì người ta chỉ có thể viết và
có hứng thú viết về những gì mình đã hiểu rõ… Để kích thích được hứng thúviết văn của HS, đề bài phải yêu cầu viết về những gì gần gũi, quen thuộc, cóquan hệ thân thiết với các em Tuy vậy, muốn hình thành năng lực tạo lập vănbản của học sinh, chúng ta không nên đưa ra những đề bài lặp lại những đề bài
đã có tạo cơ hội cho học sinh chép lại những bài làm có sẵn Các đề văn cần cónhững cải biến so với các đề đã có nhiều bài văn mẫu
Ví dụ: Nếu đề bài “ Hãy tả một cây hoa mà em yêu thích đã quá quen, cónhiều bài mẫu thì có thể điều chỉnh thành một đề bài mới với 3 cải biến (vai nói,
hoàn cảnh nói và thêm yêu cầu mong ước): “Đặt mình vào vai một cây hoa mà
em yêu thích tham gia cuộc thi hoa hậu các loài hoa giới thiệu về vẻ đẹp của bản thân và nói lên mong ước của mình.”.
Cần xây dựng những đề bài mở, tạo cơ hội cho các em sáng tạo, bộc lộ ýkiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cáchnghĩ, cách cảm, cách diễn đạt của riêng mình
Ví dụ: Đề bài: “Xung quanh chúng ta có bao nhiêu điều tốt đẹp của sựsống: Những cánh rừng xanh bạt ngàn bất tận, những hòn đảo bình yên vớinhiều loài động vật sinh sống như cò, yến, voọc,…, những dòng sông xanh vớirất nhiều tôm cá,… Nhiều nơi đã được quy hoạch thành khu du lịch sinh thái vàđược bảo tồn Nhưng vì vô ý thức, con người đã trở thành tàn ác Họ tàn phánhững cánh rừng xanh, biến nó thành trơ trụi, xác xơ Họ săn bắt động vật làmcho một số loài có nguy cơ tuyệt chủng Họ làm ô nhiễm nguồn nước khiến cho
cá tôm không còn đường sống,…
Trang 34Đặt mình vào vai những cánh rừng đang bị hủy diệt hoặc những con vậtđang bị săn bắt, bị phá mất chỗ ở hay những chú cá đang thoi thóp trong dòngnước bị ô nhiễm…, em hãy viết một bức thư kêu cứu gửi loài người, bày tỏ sựphẫn nộ trước những hành động phá hoại ấy, kêu gọi mọi người bảo vệ môitrường, bảo vệ sự sống.”
Chương trình 2018 chú trọng: 1) yêu cầu viết bài văn kể chuyện theohướng phát huy tính tưởng tượng một cách phù hợp; 2) chú trọng yêu cầu biểucảm (cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc) trong bài văn kể chuyện, miêu tả; 3) bổsung yêu cầu viết đoạn nêu ý kiến (giải thích) về hiện tượng xã hội; 4) bổ sungyêu cầu viết bài văn thuyết minh ngắn (bài giới thiệu sách báo, phim) Chươngtrình 2018 chú trọng và dành thời lượng thích hợp cho hoạt động hướng dẫncho HS chữa bài và viết lại bài văn cho tốt hơn Những điều chỉnh về dạy viết cóthể theo hai hướng:
Thứ nhất, giảm bớt những bài ôn về kể chuyện, miêu tả để dành thời lượngcho học sinh luyện viết thể loại bổ sung hoặc rèn luyện nhiều hơn yếu tố biểucảm trong bài văn kể chuyện, miêu tả
Thứ hai, giáo viên có thể sử dụng hoạt động vận dụng của đọc hiểu để họcsinh liên hệ, kết nối với hoạt động viết Phần đọc hiểu được coi là phần chuẩn bịcho hoạt động viết
Ví dụ: Bổ sung một số đề bài:
- Tuần 2: Sắc màu em yêu
Bài tập: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ “Sắc màu em yêu”.(Đáp ứng yêu cầu cần đạt chương trình 2018: viết đoạn văn thể hiện cảm xúc,tình cảm trước một bài thơ)
- Tuần 4: Những con sếu bằng giấy
Bài tập: Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượngđài Xa-xa-cô (trong câu chuyện Những con sếu bằng giấy, SGK Tiếng Việt 5,trang 36-37) Em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắpnăm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình? Hãy viết đoạn
Trang 35văn ghi lại những điều em muốn nói (Đáp ứng yêu cầu cần đạt chương trình2018: yêu cầu viết đoạn nêu ý kiến (giải thích) về hiện tượng xã hội)
- Tuần 29: Một vụ đắm tàu
Bài tập: Thay một kết thúc vui cho câu chuyện Một vụ đắm tàu (Đáp ứng
yêu cầu cần đạt chương trình 2018: viết bài văn kể chuyện theo hướng phát huytính tưởng tượng)
Tuần 29: Con gái
Bài tập: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọngcon trai hơn con gái (Đáp ứng yêu cầu cần đạt chương trình 2018: yêu cầu viếtđoạn nêu ý kiến (giải thích) về hiện tượng xã hội)
Tất nhiên, để HS có thể thực hiện được bài tập này, trước hết giáo viên phải
có năng lực viết văn, bởi vì chúng ta không thể hình thành, phát triển cho HSmột năng lực nào đó mà chúng ta không có, không thể gặt hái một cái gì màchúng ta không có khả năng gieo trồng
4 4 Câu hỏi và bài tập đánh giá
Anh/chị hãy:
(1) Lập bảng ma trận so sánh chương trình Tiếng Việt lớp 5 2006 và 2018, đềxuất những nội dung điều chỉnh SGK TV5 theo chương trình hiện hành theochương trình 2018
(2) Nêu những cách thức điều chỉnh theo các mạch nội dung: Kiến thức, đọchiểu, viết chính tả, viết đoạn bài Lấy ví dụ minh họa
(3) Thảo luận để hoàn thành bản điều chỉnh của từng đơn vị học của mạch Kiến thức tiếng Việt, Đọc hiểu và Viết văn bản.
Xây dựng một kết thúcvui cho câu chuyện
Trang 37HOẠT ĐỘNG 4 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 5 CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
1 Mục tiêu
- Học viên phân tích được những vấn đề chung về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học TV5 chương trình hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh
- Lựa chọn và sử dụng được các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp khi dạy học TV5 chương trình hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh
2 Đọc và thực hành
2.1 Học viên đọc các tài liệu sau
- Đọc lại Chương trình 20006, Chương trình giáo dục phổ thông Ngữ văn
2018
- Đọc sách giáo khoa TV5
2.2 Hướng dẫn hoạt động
Học viên thảo luận, thực hiện ba nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Giáo viên đổi mới như thế nào về phương pháp dạy học TV5
chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh?
Nhiệm vụ 2: Giáo viên cần điều chỉnh hình thức tổ chức dạy học TV5
chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh?
Nhiệm vụ 3: Tổ chức hoạt động học theo tiến trình giờ học theo định
hướng phát triển năng lực người học như thế nào?
3 Thông tin cốt lõi
3.1 Nhiệm vụ 1: Giáo viên đổi mới như thế nào về phương pháp dạy học
TV5 chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh Chương trình môn Ngữ văn vận dụng các phương pháp giáo dục theo địnhhướng chung là dạy học tích hợp và phân hóa; đa dạng hoá các hình thức tổchức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo trong học tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh Các phương
Trang 38pháp dạy học truyền thống vẫn được kết thừa theo tinh thần và định hướng mớinêu trên
Thông qua phương pháp và hình thức tổ chức dạy đọc, viết, nói và nghecác kiểu, loại văn bản đa dạng, môn TV trực tiếp hình thành và phát triển chohọc sinh các phẩm chất chủ yếu
Thông qua nội dung dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy họcmới với việc chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinhtrong hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản, môn Tiếng Việt góp phần hìnhthành và phát triển năng lực chung
Về phương pháp dạy đọc, giáo viên nắm được phương pháp đặc thù cho 2kiểu loại văn bản: văn bản văn học và văn bản thông tin Mỗi kiểu văn bản cónhững đặc điểm riêng, vì thế cần có cách dạy đọc hiểu văn bản phù hợp
Với văn bản văn học, giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu, giải mã vănbản văn học theo một quy trình phù hợp với đặc trưng của văn bản nghệ thuật.Học sinh cần được hướng dẫn, luyện tập đọc tác phẩm văn học theo quy trình từtri nhận văn bản ngôn từ để có ấn tượng chung về văn bản (câu văn, hình ảnh,nhân vật, chi tiết…), tóm tắt được nội dung chính của văn bản; tìm kiếm, suyluận các thông tin, ý nghĩa, thái độ, tình cảm… của tác giả gửi gắm trong vănbản; liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân, với bối cảnh đờisống và với những văn bản khác cùng đề tài Những phương pháp và kĩ thuậtdạy học tích cực khi dạy đọc hiểu gồm:
- Đọc diễn cảm Vd: Đọc diễn cảm bài thơ Sắc màu em yêu (tuần 2), đoạntrích Đất nước (tuần 27)…
- Đọc phân vai, kể chuyện Vd: Đọc phân vai câu chuyện Chuỗi ngọc lam(tuần 14)
- Đóng vai để giải quyết một tình huống, diễn kịch Vd: Đóng vai viênquan, hai người đàn bà diễn lại cảnh phân xử trong câu chuyện Phân xử tài tình(tuần 23)
- Sử dụng câu hỏi Giáo viên đặt câu hỏi về hình thức, nội dung và liên hệ,
so sánh, kết nối cho học sinh để khám phá, tìm hiểu bài đọc