1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông

34 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 80,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý và sử dụng, cụ thể là: - Trong chiến lợc và đầu t phát triển, Công ty đợc giao tổ chức thực hiện các

Trang 1

Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nớc tại Nhà máy len hà đông

2.1 Tổng quan Nhà máy len Hà Đông

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

Nhà máy len Hà Đông là một doanh nghiệp nhà nớc, đợc khởi công xây dựng

vào tháng 4/1958 Năm 1959, chính thức đi vào hoạt động và có tên là Nhà máynhuộm in hoa Hà Đông Khi đó, Nhà máy chỉ là một cơ sở gia công nhuộm tẩycác mặt hàng vải lụa, sợi thuộc công ty Bông vải, sợi-Bộ nội thơng Ban đầu,công nghệ sản xuất chủ yếu là sản xuất thủ công tren chảo rang và hong khôngoài trời

Tháng 1/1961, Nhà máy chính thức đợc chuyển sang cho bộ Công nghiệpnhẹ quản lý và đổi tên thành Xí nghiệp in hoa Hà Đông Nhiệm vụ chủ yếu của

xí nghiệp lúc đó là in hoa trên vải và khăn mặt bông, nhuộm vải sợi phục vụ tiêudùng trong nớc

Năm 1973, theo kế hoạch đầu t mở rộng của Bộ Công nghiệp nhẹ, xí nghiệp

đợc đầu t xây dựng thêm một phân xởng sản xuất len phục vụ cho dệt thảm xuấtkhẩu Nhờ đó, thiết bị sản xuất của xí nghiệp đợc cơ khí hoá dần dần Đến năm

1977, xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy len nhuộm Hà Đông, thuộc Liênhiệp các xí nghiệp dệt Bộ công nghiệp

Từ năm 1990, thực hiên chơng trình Đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc,Nhà máy đã tiến hành tổ chức lại sản xuất và sắp xếp lại lao động Để giải quyếtcông ăn việc làm cho số lao động d thừa, Nhà máy đã xây dựng thêm một bộphận dệt thảm len xuất khẩu, đồng thời phát triển thêm dây truyền in vải hoa (lànghề truyền thống của nhà máy) Cũng trong năm này, Nhà máy đổi tên thànhCông ty len Hà Đông Năm 1996, Nhà máy đầu t xây dựng thêm một phân xởngsản xuất len Acrylic đan áo từ xơ hoá học với dây chuyền công nghệ và máymóc nhập khẩu từ Pháp

Năm 1999, Nhà máy chính thức sát nhập trở thành đơn vị trực thuộc Công tylen Việt Nam (thành viên của Tổng công ty dệt may Việt Nam) và mang tênNhà máy len Hà Đông Hiện mặt hàng chủ yếu của Nhà máy là len thảm và lenAcrylic; ngoài ra, nhà máy còn nhận gia công nhuộm vải và in hoa

Trang 2

+ Đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo chiến lợc phát triển của Tổng côngty

+ Giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Tổngcông ty đã nhận của Nhà nớc; điều chỉnh những nguồn lực đã giao cho các đơn

vị thành viên trong trờng hợp cần thiết, phù hợp với kế hoạch phát triển chungcủa toàn Tổng công ty

+ Lựa chọn, khai thác và mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc; hớng dẫn vàphân công thị trờng cho các đơn vị thành viên; đợc xuất khẩu, nhập khẩu theoquy định của Nhà nớc

+ Hớng dẫn giá hoặc khung giá xuất, nhập khẩu vật t, nguyên liệu, phụ liệu,thiết bị, phụ tùng, sản phẩm và dịch vụ trong Tổng công ty; quy định khung giá

Trang 3

xuất, nhập khẩu một số vật t, nguyên phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm vàdịch vụ quan trọng Trờng hợp các đơn vị thành viên phải áp dụng mức giákhông nằm trong khung giá xuất, nhập khẩu do Tổng công ty quy định thì phải

đợc sự đồng ý của Tổng Giám đốc

+ Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật t chủ yếu, đơn giá tiền

l-ơng trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nớc

Công ty Len Việt nam là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, hạch

toán độc lập, đợc Tổng công ty dệt may Việt Nam giao vốn, tài nguyên, đất đai

và các nguồn lực khác Công ty chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý và sử dụng, cụ thể là:

- Trong chiến lợc và đầu t phát triển, Công ty đợc giao tổ chức thực hiện các

dự án đầu t phát triển theo kế hoạch của Tổng công ty và đợc Tổng công ty giaocác nguồn lực để thực hiện dự án đó;

- Trong hoạt động kinh doanh, Công ty xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch của mình trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các cân đối lớn, các

định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, đơn giá và giá của Công ty phù hợp với kếhoạch chung của Tổng công ty;

- Trong hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế:

+ Công ty đợc nhận vốn là nguồn lực khác của Nhà nớc do Tổng công ty giaolại cho Công ty Công ty có nhiệm vụ bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lựcnày;

+ Công ty đợc hình thành quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ phát triển sản xuất,quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ tài chính theo Quy chế tài chính củaTổng công ty; có nghĩa vụ trích nộp và sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công

ty quy định tại Quy chế tài chính Tổng công ty và theo các quyết định của Hội

đồng quản trị;

+ Công ty giao vốn và nguồn lực khác cho các nhà máy thành viên, đợc quyền

điều hoà vốn, điều động tài sản giữa các nhà máy thành viên, tơng ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty giao theo nguyên tắc tăng, giảm

Nhà máy len Hà Đông, với t cách là một thành viên hạch toán phụ thuộc Công ty len Việt Nam, đợc Công ty giao vốn, chịu trách nhiệm trớc Công ty và Nhà nớc về hiệu quả sử dụng, bảo toàn phát triển vốn và các nguồn lực đợc giao.Nhà máy chịu sự chỉ đạo, điều phối trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt

Trang 4

thuật, Phòng kinh doanh, Phòng tài chính- kế toán Giữa các phòng ban chức

năng có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, cùng triển khai thực hiện các mục tiêusản xuất kinh doanh của Nhà máy Dới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của Nhàmáy len Hà Đông:

Trang 5

2.1.3.1 Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của Nhà máy bao gồm nguyên liệu chính và vật liệu phụ (hoáchất thuốc nhuộm, nớc nhuộm, nhiên liệu động lực) với nhiều chủng loại dùng

để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau

Nguyên liệu chính chủ yếu bao gồm: Lông cừu nhập từ NewDiland dùng đểsản xuất len thảm; Tow Acrylic trắng nhập từ Nhật Bản để sản xuất len Acrylic Vật liệu phụ bao gồm: Midlonfast blue E 200%, Polar Yellow, Albegal Adùng để sản xuất len thảm; Tinegal MR, Soft AWT dùng để sản xuất lenAcrylic; Các loại vật liệu phụ khác

2.1.3.2 Lao động

Nhà máy len Hà Đông có số công nhân viên trong danh sách là 405 ngời

nh-ng hiện thực tế đi làm tại Nhà máy là 320 nh-ngời tronh-ng đó nhân viên quản lý là 44ngời (do thời gian trớc, Nhà máy không có việc làm nên đã giải quyết cho một

bộ phận công nhân viên về nghỉ không lơng)

2.1.3.3 Trang thiết bị, máy móc

Máy móc, thiết bị của Nhà máy len Hà Đông hiện nay đã quá cũ Hầu hết

các máy móc, thiết bị của Nhà máy đã đợc đa vào sử dụng từ năm 1976 và 1982.Riêng máy móc thiết bị tại phân xởng 2 tuy mới đợc đầu t mua năm 1996 nhngkhông phải máy móc thiết bị mới đợc sản xuất mà cũng chỉ là hàng dùng lại,theo xác minh chúng đợc sản xuất từ năm 1989

2.1.3.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Nhà máy gồm có 3 phân xởng và một ngành sản xuất Các phân xởng đều có

mô hình tổ chức quản lý nh sau: Đứng đầu các phân xởng, ngành là các quản

đốc, trởng ngành Giúp việc cho các quản đốc có các đốc công, các cán bộ kĩthuật và các tổ trởng sản xuất, giúp việc cho trởng ngành cũng có các tổ trởngsản xuất Mỗi phân xởng và ngành sản xuất một hoặc một nhóm sản phẩm: Phânxởng len 1 sản xuất len thảm, phân xởng len 2 sản xuất len cao cấp Acrylic đan

áo từ xơ hoá học, phân xởng nhuộm- in hoa nhuộm, in vải hoa gia công các loạitheo yêu cầu của khách hàng, ngành cơ điện sản xuất phụ trợ cho các phân xởngtrong nhà máy

2.1.3.5 Tình hình tiêu thụ:

Trang 6

Hiện nay, Nhà máy có hai cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của Nhàmáy, nhng chỉ có một cửa hàng là hoạt động thực sự có hiệu quả Tình hình tiêuthụ sản phẩm đợc thể hiện qua bảng sau:

(Nguồn: Báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy)

Nh vậy, sản lợng sản xuất, tiêu thụ len thảm giảm do nhu cầu đối với mặthàng này giảm mạnh Chỉ có len Acrylic là tăng sản lợng sản xuất, tiêu thụ; vớimặt hàng này, đối thủ cạnh tranh đáng kể nhất của Nhà máy là len AC củaTrung Quốc có giá hiện rẻ hơn len của Nhà máy 2000đ/cân song chất lợng kémhơn, tràn vào theo đờng tiểu ngạch chiếm lĩnh thị trờng và len Vĩnh Thịnhchuyên sản xuất len Acrylic dùng để đan áo, công ty này nhập khẩu top màu nên

có lợi thế là màu của họ đẹp và đồng đều hơn song lại có hạn chế là không chủ

động đợc về màu của sản phẩm nên không đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng và ờng xuyên thay đổi của khách hàng, trong khi đó Nhà máy len Hà Đông do quytrình sản xuất là tự nhuộm màu nên tuy sản phẩm không đẹp và đồng đều đợc

th-nh bên Vĩth-nh Thịth-nh (do công nghệ lạc hậu hơn và tay nghề công th-nhân yếu hơn)song lại có thể chủ động trong việc nhuộm màu đáp ứng nhu cầu đa dạng và haythay đổi của ngời tiêu dùng; nhờ lợi thế đó mà sản lợng sản xuất, tiêu thụ củaNhà máy năm qua vẫn tăng Có thể kể tên một số khách hàng lớn của Nhà máytrong 2 năm qua gồm có: Công ty TNHH Hoàng Dơng (60 tấn len Acrylic mỗinăm), Công ty cổ phần kinh doanh len Sài Gòn (20 tấn len Acrylic mỗi năm),Công ty TNHH Đông Đô (20 tấn len thảm), Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủcông mỹ nghệ Nam Định (6 tấn len thảm)

2.2 Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nớc tại Nhà máy len Hà Đông

2.2.1 Cơ sở thực hiện quản lý vốn nhà nớc tại Nhà máy len Hà Đông

Quốc hội, Chính Phủ, các Bộ ban hành các văn bản pháp luật (từ Luật tớiThông t) quy định các chế độ quản lí vốn nhà nớc tại doanh nghiệp nhà nớc Có

Trang 7

thể kể tên một số văn bản sau đây: Luật doanh nghiệp nhà nớc ngày 20/04/1995;Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính

và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nớc; Nghị định số27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị

định số 59/CP nói trên; Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 về quản

lý và xử lý nợ tồn đọng đối với DNNN và Thông t số 85/2002/TT-BTC hớng dẫnthực hiện Nghị định này; Thông t số 62/1999/TT-BTC ngày7/6/1999 hớng dẫnviệc quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong doanh nghiệp nhà nớc; Chế độ quản lí,

sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (Ban hành kèm theo Quyết định số166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính)

Tổng công ty dệt may Việt Nam dựa vào những văn bản pháp luật liên quan

nh trên và Quy chế tài chính mẫu của Tổng công ty nhà nớc (Ban hành kèm theoQuyết định số 838 TC/QĐ/TCDN ngày 28/8/1996 của Bộ trởng Bộ Tài chính)xây dựng Quy chế tài chính của Tổng công ty dệt may Việt Nam (Ban hành kèmtheo Quyết định số 36/QĐ/HĐQT ngày 15/2/1997 của Chủ tịch Hội đồng quảntrị Tổng công ty dệt may Việt Nam) Công ty len Việt Nam (một thành viênhạch toán độc lập Tổng công ty dệt may Việt Nam) căn cứ vào đó xây dựng Quychế tài chính Công ty len Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-CTLVN ngày 19/8/1999 của Tổng giám đốc Công ty len Việt Nam), trong đó đa

ra Chế độ tài chính của các đơn vị thành viên ( là các thành viên hạch toán phụ

thuộc Công ty len Việt Nam trong đó có Nhà máy len Hà Đông) Các nhà máythành viên chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các quy định trong quy chếnày Ngoài các quy định trên, các nhà máy thành viên thực hiện đúng quy chếquản lý tài chính và hạch toán kinh doanh theo quy định hiện hành của nhà nớc Nội dung các văn bản trên đây hình thành nên căn cứ để các cấp quản lýquản lý vốn nhà nớc tại Nhà máy len Hà Đông

2.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý vốn nhà nớc tại Nhà máy

Trang 8

Bảng 2: Vốn giao cho Nhà máy len Hà Đông tính đến ngày 1/7/1999

đơn vị : đồng

Chỉ tiêu Tổng nguồn

vốn

Trong đó Nguồn ngân sách Nguồn bổ sung

Tổng số vốn giao 11.250.652.059 4.847.958.744 6.402.693.315

1 Vốn cố định 5.200.688.859 2.503.093.658 2.697.595.201-Dùng trong SXKD 4.956.668.276 2.259.073.075 2.697.595.201

2 Vốn lu động 6.049.963.200 2.344.865.086 3.705.098.114

-ứ đọng chờ thanh lý 3.216.550.186 2.344.865.086 871.685.100

(Nguồn : Biên bản giao vốn cho Nhà máy len Hà Đông ngày 1/7/1999)

Số vốn giao đợc xác định qua sổ sách Nhà máy len Hà Đông đa lên, không

đ-ợc Công ty len Việt Nam kiểm kê kỹ lỡng để đánh giá lại giá trị phần vốn nhà

n-ớc tại Nhà máy

Theo số liệu tổng kết đợc từ Báo cáo tài chính của Nhà máy những năm gần

đây, Vốn Nhà nớc giao cho Nhà máy đợc thể hiện ở Đồ thị sau:

Đồ thị 1: Tình hình biến động vốn nhà nớc qua hai năm 2001-2002

(số d tại thời điểm 31/12 hàng năm)

Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 VNN (đ) 11203245976 11255478548 10877609283 18488599890

NV (đ) 18549821203 21.438.844.185 21452408485 21959137838

Trang 9

3a) Biểu diễn theo giá trị tuyệt đối (đơn vị: đồng):

3b) Biểu diễn theo giá trị

t-ơng đối (đơn vị: %):

Đồ thị trên cho thấy chỉ

có sự giảm nhẹ của vốn nhànớc giai đoạn 1999-2001theo cả giá trị tuyệt đối và t-

ơng đối (trong năm 2001 Nhàmáy điều chuyển 1 cửa hàngcho Công ty len Việt Namcùng máy móc cho Nhà máylen Bình Lợi); song sang năm

2002 thì có sự biến động mạnh là do khoản vốn 7.478.889.093 đ trớc đã đợcCông ty len Việt Nam quyết định điều chuyển khỏi Nhà máy nhng Nhà máy chachuyển mà vẫn để lại ở tài khoản 336- phải trả nội bộ, trong năm 2000 sau khiNhà máy đợc kiểm toán thấy việc điều chuyển đó không hợp lí đã kiến nghị lênCông ty điều chuyển lại số vốn đó cho Nhà máy và đợc Công ty thực hiện trongnăm 2002

ở Nhà máy len Hà Đông, hình thức thực hiện đầu t và phạm vi đầu t của Nhànớc vào Nhà máy cụ thể nh sau:

Một là, cấp vốn điều lệ và bổ sung vốn:

0 2000000000

Trang 10

- Vốn điều lệ để san lấp mặt bằng, xây dựng nhà xởng, mua sắm máy mócthiết bị đa vào sản xuất;

- Vốn bổ sung đợc cấp trong trờng hợp Nhà máy đợc Công ty len Việt Namgiao thêm nhiệm vụ (chủ yếu dới hình thức tài sản điều chuyển về hay giảmkhoản phải trả nội bộ);

Hai là, cho Nhà máy vay dài hạn không tính lãi, để lại tiền khấu hao để Nhà

máy tái đầu t, thay thế đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác theo quy định của Nhà nớc;

Ba là, giao quyền sử dụng đất cho Nhà máy dới hình thức thuê đất:

- Diện tích đất Nhà máy thuê là 39.938m2

- Về đờng phố, khu đất nằm trên đờng 430 thuộc địa bàn Vạn Phúc Căn cứvào Quyết định 03 của UBND tỉnh Hà Tây thì lô đất của Nhà máy nằm trên

đờng phố loại 2

- Về vị trí, căn cứ vào thông t liên bộ 856, thông t 70 của Bộ Tài Chính, căn

cứ thực tế lô đất của Nhà máy từ đờng 430 kéo dài xuống áp với ruộngcanh tác của Vạn Phúc (chiều dài > 200m2)

- Về tiền thuê, hiện Nhà máy phải nộp tiền thuê hàng năm: 101.457.000 đ

Là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Công ty len Việt Nam, vốnNhà nớc giao cho Nhà máy quản lí và sử dụng bao gồm:

Một là, vốn đợc cấp từ ngân sách và vốn có nguồn gốc ngân sách:

+ Do Công ty len Việt Nam cấp trực tiếp;

+ Công ty len Việt Nam điều chuyển về từ các đơn vị nội bộ là các Nhà máy:Dệt chăn - Len Bình Lợi, Len Vĩnh Thịnh, Len Biên Hoà, Len Hải Phòng, Len Nam Định;

+ Quỹ khấu hao cơ bản Công ty len Việt Nam không thu mà để lại cho Nhàmáy quản lí và sử dụng (để tái đầu t, thay thế đổi mới tài sản cố định và sử dụngcho các yêu cầu kinh doanh khác theo quy định);

+ Tiền lãi không phải trả từ các khoản vốn vay Tổng công ty dệt may ViệtNam;

Hai là, vốn Nhà máy tự tích luỹ từ lợi nhuận sau thuế của Nhà máy;

Trang 11

Hàng năm Nhà máy len Hà Đông căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,tiến hành xây dựng kế hoạch tài chính Công ty len Việt Nam xem xét nhu cầu

về vốn của Nhà máy; nếu qua xem xét thấy Nhà máy thiếu vốn, Công ty có biệnpháp bổ sung kịp thời: điều động, xin cấp bổ sung theo luật định, hoặc đi vaycho Nhà máy và ngợc lại

Bên cạnh vốn đợc giao, Nhà máy đã tự huy động vốn để phục vụ sản xuất

kinh doanh, thay đổi cơ cấu nguồn và tài sản nhằm mục tiêu hiệu qủa, bảo toàn

và phát triển vốn, cụ thể: Nhà máy sử dụng tín dụng Ngân hàng với số d Nợ1000.000.000đ tại thời điểm 01/01/2002, tín dụng thơng mại với số d Nợ435.504.481 đồng tại thời điểm 01/01/2002 và 617.731.708 đồng tại thời điểm31/12/2000 Vốn này đợc Nhà máy sử dụng để phục vụ kịp thời các nhu cầutrong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàn trả Tài sản đợc thay đổicơ cấu theo hớng giảm ngân quỹ nhằm đẩy mạnh sản xuất (tăng tồn kho) và tiêuthụ (tăng phải thu) Tổng giám đốc Công ty len Việt Nam uỷ quyền cho Giám

đốc Nhà máy len Hà Đông đợc vay vốn lu động theo mức quy định tại giấy uỷquyền với thời gian vay từ 6 tháng đến dới 12 tháng Vay dài hạn đợc căn cứ vàotừng dự án đợc duyệt Trong trờng hợp có nhu cầu vay lớn hơn, Tổng giám đốc

sẽ uỷ quyền từng trờng hợp cụ thể Tổng giám đốc công ty còn uỷ quyền choGiám đốc nhà máy len Hà Đông đợc ký hợp đồng mua nguyên vật liệu trả chậmthông qua Vinatex ở phía bắc, hoặc các đơn vị khác

2.2.2.2 Quản lý quá trình sử dụng vốn

a, Từ phía Nhà máy len Hà Đông:

Nhà máy len Hà Đông theo đó đã và đang thực hiện các biện pháp quản lýsau:

Một là, Nhà máy đã mở sổ và ghi sổ kế toán (theo hình thức Nhật ký chứng

từ) theo dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán

kế toán, thống kê hiện hành: cụ thể là theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKTngày 1/11/1995 về chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông t số 10 TC/CĐKT ngày20/3/1997 và Thông t số 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 hớng dẫn sửa đổi,

bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp về niên độ kế toán (bắt đầu từ 1/1 kết thúc31/12); đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép (đồng); phơng pháp kế toán TSCĐ(phơng pháp khấu hao tuyến tính và đánh giá theo mặt bằng giá tại thời điểm);

Trang 12

phơng pháp kế toán hàng tồn kho (phơng pháp kê khai thờng xuyên) ; phản ánhtrung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong qúatrình kinh doanh của Nhà máy; với báo cáo tài chính doanh nghiệp, Nhà máythực hiện đúng các quy định trong Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp banhành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 Theo đó, Nhàmáy đã lập 3 biểu mẫu báo cáo bắt buộc là Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt

động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính Thực hiện công khai tàichính với cán bộ thuế và với cấp trên (Công ty len Việt Nam)

Hai là, đối với ngân quỹ, Nhà máy đã mở sổ theo dõi chi tiết các khoản: Tiền

mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu), Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển; thựchiện Quy chế tài chính của Công ty len Việt Nam, Nhà máy đã mở tài khoảnViệt Nam đồng ở Ngân hàng Công thơng Hà Tây (số d cuối năm 2002 là826.720.150 đồng), thực hiện chuyên thu, chuyên chi đối với tài khoản này theoquy định của Công ty len Việt Nam (quy định trong Quy chế tài chính Công tylen Việt Nam) Cụ thể, tài khoản này đã đợc thông báo tới ngân hàng về đợc quy

định chuyên thu chuyên chi nh sau:

- Về thu: + Thu về các khoản tiền do Công ty len Việt Nam và các nhà máy

thành viên trong Công ty chuyển tới;

+ Thu về các khoản do cơ quan nhà nớc cấp;

+ Thu về các khoản do Nhà máy nộp vào tài khoản;

+ Thu về tiền hoàn thuế GTGT;

- Về chi: + Rút tiền về để trả lơng và các khoản chi phí khác tại Nhà máy;

+ Chi trả bằng chuyển khoản cho các đơn vị trong nớc về việc mua nguyên vật liệu ;

+ Chuyển tiền về Công ty và các đơn vị thành viên trong Công ty; + Trả tiền điện, điện thoại, nớc, nộp thuế

Tuy vậy, quy định về hạn mức số d tiền mặt (50.000.000 đồng) và số d tàikhoản (100.000.000 đồng) của Công ty len Việt Nam không đợc Nhà máy thựchiện

Ba là, đối với TSCĐ, từ năm 2000 đến nay, Nhà máy quản lí, sử dụng và trích

khấu hao đúng theo Chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố địnhban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ

Trang 13

trởng Bộ tài chính (trớc đó, Nhà máy đã thực hiện theo Chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 1062TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trởng Bộ Tài chính) Cụ thể:

- Các TSCĐ trong Nhà máy đều có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bảngiao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng

từ khác có liên quan), đợc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo

đúng các quy định trong Chế độ hiện hành Nhà máy áp dụng phơng pháp khấuhao tuyến tính theo điều 18 của Chế độ này, theo đó:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng.

Thời gian sử dụng của TSCĐ đợc Nhà máy định theo quy định tại điều 15 củaChế độ hiện hành Đồng thời, Nhà máy xác định nguyên giá của tài sản cố định

Nguyên giá = giá quyết toán công trình xây dựng + các chi phí khác liên quan;

+ Đối với TSCĐ loại đợc Công ty len cấp, đợc điều chuyển đến từ các đơn vịnội bộ của Công ty len (nh Máy ghép chuyển từ len NĐ lên- nguyên giá865.422.356 đ, Máy sợi thô chuyển từ len NĐ lên-nguyên giá 449.515.209

đ ): Nguyên giá TSCĐ là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Nhà máy căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao

luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để xác địnhcác chỉ tiêu nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán củatài sản cố định và phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc

Trang 14

điều chuyển tài sản cố định đợc Nhà máy hạch toán vào chi phí kinh doanhtrong kỳ.

- Nhà máy sử dụng quỹ khấu hao cơ bản của Nhà máy để tái đầu t , thay thế

đổi mới tài sản cố định Trong năm 2002, Nhà máy đề nghị Công ty len ViệtNam xin trích từ quỹ này hơn 1 tỷ đồng để mua sắm máy móc thiết bị và xâydựng nhà xởng mới cho dự án đầu t bổ sung thiết bị tăng năng lực sản xuất dâychuyền kéo sợi len từ 150 tấn/năm 300 tấn/năm

- Các chi phí để nâng cấp TSCĐ đợc Nhà máy phản ánh tăng thêm nguyên giá TSCĐ đó Các chi phí sửa chữa TSCĐ đợc Nhà máy hạch toán trực tiếp (hoặc phân bổ dần nếu chi phí là lớn) vào chi phí kinh doanh trong thời kỳ

- TSCĐ đợc Nhà máy phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, đợc theodõi chi tiết theo từng đối tợng ghi tài sản cố định và đợc phản ánh trong sổ theodõi TSCĐ Hiện TSCĐ trong Nhà máy đợc phân thành:

+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh, gồm Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc (nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, sân bãi ), Loại 2: Máy móc, thiết bị

công tác (nh máy bứt tách tow, máy ghép, máy sợi, máy đậu Savio, máy xe

); Loại 3: Phơng tiện vận tải (hiện chỉ có Ô tô); Loại 4: Thiết bị, dụng cụ

quản lý (nh Máy phô tô SF 2025 h/c, Máy in LQ 2180 t/v, Máy FAX 1270,Máy vi tính máy in ổ đĩa CD (KD,KT,GĐ,T/c), Máy điều hoà nhiệt độ

(GĐ), Bộ loa đài phòng họp, Điên thoại ); Loại 5: Thiết bị động lực (nh

Máy biến thế 380/ 220 V, Máy biến áp 380/ 220 V, Hệ thống điện, Hệ thống

nớc, Nồi hơi đốt than ); Loại 6: Đất

+ TSCĐ dùng cho phúc lợi, gồm có 28 căn nhà trong khu tập thể LenNhuộm và Mơng thoát nớc tập thể;

Nhà máy đã thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những TSCĐ đã khấuhao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh nh: Máy nhuộm len, Máy

đánh ống, Máy sấy len, Máy chải, Máy xé săn, Máy nén khí, Máy xé trộn, Máysợi con, Máy vắt ly tâm, Máy bào, Máy nhuộm mẫu Định kỳ vào cuối mỗinăm tài chính, Nhà máy vẫn tiến hành kiểm kê TSCĐ và kết quả kiểm kê chokết quả đủ;

Trang 15

- Riêng đối với quyền sử dụng đất (mà theo sổ sách của Nhà máy là Đất),diện tích đất 39.938m2 Nhà nớc giao đã đợc Nhà máy quản lí và sử dụng nh sau: + Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy (xây dựng nhàcửa công trình kiến trúc cho hoạt động sản xuất, cho công tác quản lí điều hành

và hoạt động bán hàng);

+ Một số mảnh đất do cha có nhu cầu sử dụng cho các hoạt động nêu trên

đ-ợc nhà máy đầu t xây dựng thành các cửa hàng, nhà xởng để cho thuê

+ Nhà máy điều chuyển Nhà kho vật t phụ tùng (gồm cả đất) cho Công ty lenViệt Nam trong năm 2002 theo yêu cầu của Công ty len;

+ Bên cạnh đó vẫn còn một số mảnh đất để trống do cha có nhu cầu sử dụnghoặc không thể khai thác sử dụng (phía sau giáp với đồng Vạn Phúc có 10000m2

(rộng 200m * 50m) do ảnh hởng của đờng điện cao thế nên hiện tại Nhà máykhông đa vào khai thác sử dụng đợc);

- Nhà máy cho thuê hoạt động các TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa mình (những TSCĐ tạm thời cha dùng đến) để nâng cao hiệu suất sử dụng,tăng thu nhập, đồng thời vẫn đảm bảo theo dõi và quản lý đợc TSCĐ Nhà máy

đã lập phơng án trình Tổng giám đốc Công ty len Việt Nam duyệt trớc khi thựchiện Nhà máy và bên thuê TSCĐ đã lập hợp đồng thuê TSCĐ trong đó nói rõloại TSCĐ, thời gian thuê, tiền thuê phải trả và trách nhiệm hai bên Cụ thể: Nhàmáy ký hợp đồng cho công ty TNHH dệt Quốc Tấn thuê nhà xởng (1507 m2 ,10.549.000 đ/tháng) + sân bãi (556,55 m2, 1.947.925 đ/tháng) thời hạn 10 năm(1/7/20001/7/2010); cho công ty TNHH Hoàng Dơng thuê 1 cửa hàng(1.200.000 đ/tháng) thời hạn 5 năm (15/5/200115/5/2005), cho thuê nhà nồihơi KZL (309 m2, 2.781.000 đ/tháng) + sân bãi (550 m2, 1.925.000 đ/tháng) thờihạn 10 năm (1/7/20001/7/2010) Hiện mỗi năm Nhà máy thu hơn 200 triệu

đồng tiền thuê Trong thời gian cho thuê, Nhà máy vẫn tính và trích khấu hao

đối với những TSCĐ này vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Nhà máy đã nhợng bán các TSCĐ không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật đểthu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu qủa hơn (năm 2001, Nhàmáy nhợng bán 1 ô tô tải con và 1 máy sợi con thu 147 triệu đồng, năm 2002nhợng bán 1 số TSCĐ gắn với Nhà in hoa thu 11 triệu đồng); Nhà máy cũng đãthanh lý những tài sản lạc hậu h hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạchậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng, tài sản sử dụng không có hiệu qủa và

Trang 16

không thể nhợng bán nguyên trạng Hiện Nhà máy cũng đang xin Công ty lenViệt Nam cho thanh lý một số tài sản khác (đã khấu hao hết) Những tài sản chờthanh lý bao gồm:

1 hệ Máy điều hoà không khí

2 Nồi hơi đốt dầu Pháp

3 Máy nhuộm len

1 Máy sấy lông cừu

Để nhợng bán, thanh lý tài sản, một Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹthuật, thẩm định giá trị tài sản đã đợc thiết lập (gồm có sự tham gia của Giám

đốc, cán bộ phòng kỹ thuật, phòng kế toán và phòng kinh doanh) Tài sản đem nhợng bán đợc tổ chức đấu giá, thông báo công khai trên báo Nhân Dân Chênhlệch giữa số tiền thu đợc do thanh lý, nhợng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ

kế toán và chi phí nhợng bán, thanh lý đã đợc hạch toán vào kết qủa kinh doanhcủa Nhà máy (phần Lợi nhuận bất thờng)

Bốn là, đối với công nợ, Nhà máy đã mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản

công nợ phải thu theo từng đối tợng nợ, thời gian nợ và số tiền thiếu nợ Định kỳ(tháng, qúy), Nhà máy tiến hành đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công

nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, qúa hạn và các khoản nợ khó đòi(là các khoản phải thu dự kiến không thu đợc trong kỳ kinh doanh tới do khách

nợ không có khả năng thanh toán) Với các khoản nợ không thu hồi đợc, Nhàmáy xác định rõ mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý rồi trìnhTổng giám đốc Công ty len Việt Nam xem xét phê duyệt Ngày 10/9/2002, mộtHội đồng xử lý công nợ đã đợc thành lập, họp xem xét Nợ tồn đọng khó đòi phátsinh từ năm 1996 đến nay vẫn cha thu hồi đợc Hội đồng gồm Giám đốc, Trởngphòng tài chính-kế toán và một nhân viên phòng tài chính- kế toán chuyên kếtoán công nợ của Nhà máy Căn cứ vào Nghị định số 69/2002/NĐ-CP về quản lí

và xử lí nợ tồn đọng đối với DNNN và Quyết định số 628/QĐ-TCHC của Giám

đốc Nhà máy len Hà Đông về thành lập Hội đồng xử lý công nợ, sau khi xem

Trang 17

xét kỹ khả năng thu hồi các khoản nợ tồn đọng, đã thống nhất trích lập dự phòngcác khoản nợ tồn đọng khó đòi sau:

Bảng 3: Các khoản nợ tồn đọng khó đòi phát sinh từ năm 1996 đến nay STT Tên ngời nợ Số nợ (đ) Năm p/s nợ Lý do lập dự phòng

1 HTX Hoà Phát-Hoa

Khách hàng đã ngừnghoạt động và khôngtìm đợc địa chỉ

2 Nguyễn Văn

Mạnh-Cục thuế Hà Tây 2.000.000 1996

Là cá nhân đã già yếukhông có khả năngthanh toán

3 Nhà máy giầy Yên

(Nguồn: Biên bản xử lý công nợ khó đòi năm 2002 của Nhà máy)

Toàn thể Hội đồng xử lý công nợ đã nhất trí thông qua biên bản Mức trích

dự phòng nh vậy là phù hợp với Thông t số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001hớng dẫn chế độ trích lập và bổ sung các khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, giảm giá chứng khoán đầu t, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp; theo

đó, tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng

d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm (tức làkhông quá 20% * 6.422.771.513 = 1.284.554.302,6 đ >15.372.379 đ) Khoản dự

Ngày đăng: 04/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Vốn giao cho Nhà máy len Hà Đông tính đến ngày 1/7/1999 - Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
Bảng 2 Vốn giao cho Nhà máy len Hà Đông tính đến ngày 1/7/1999 (Trang 7)
Đồ thị 1: Tình hình biến động vốn nhà nớc qua hai năm 2001-2002 - Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
th ị 1: Tình hình biến động vốn nhà nớc qua hai năm 2001-2002 (Trang 8)
Bảng 3: Các khoản nợ tồn đọng khó đòi phát sinh từ năm 1996 đến nay STT Tên ngời nợ Số nợ (đ) Năm p/s nợ Lý do lập dự phòng - Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
Bảng 3 Các khoản nợ tồn đọng khó đòi phát sinh từ năm 1996 đến nay STT Tên ngời nợ Số nợ (đ) Năm p/s nợ Lý do lập dự phòng (Trang 16)
Bảng 5: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2001 và 31/12/2002 - Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
Bảng 5 Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2001 và 31/12/2002 (Trang 21)
Bảng 6: Bảng các chỉ tiêu tài chính trung gian trong báo cáo kết quả hoạt - Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
Bảng 6 Bảng các chỉ tiêu tài chính trung gian trong báo cáo kết quả hoạt (Trang 26)
Bảng 7: Kết cấu tài sản của Nhà máy len Hà Đông - Thực trạng công tác quản lý đối với phần vốn nhà nước tại Nhà máy len hà đông
Bảng 7 Kết cấu tài sản của Nhà máy len Hà Đông (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w