1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử các học thuyết kinh tế nguyễn văn trình, nguyễn tiến dũng, vũ văn nghinh

341 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 341
Dung lượng 32,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử các học thuyết kinh tế là một môn khoa học xã hội nghiên cứu quá trình xuất hiện, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau giữa các học thuyết kinh tế - với tu cách là hệ thốn

Trang 2

NGUYÊN VÀN TRINH - NGUYÊN TIÊN DŨNG

Trang 3

L Ờ I ^ À X U Ắ T B Ả N

“Lich sử các học thuyết kinh t ế ” là môn học cơ bản

của sinh viên ngành kinh tế và dã dưỢc Bộ Giáo dục và Dào tạo chinh thức dưa vào chương trinh học tập từ năm

1990 Vào năm 1996, Tiến sĩ Nguyễn Văn Trinh, Tiến sĩ Nguyễn Tiến Dũng và Thạc sĩ Vũ Văn Nghinh dã biên

ﺓﺃ

0

Nhà xuất bản Thống kê xuất bản cùng năm Lần xuất bản này, các soạn giả dẫ kết hỢp giáo trinh cUa lần xuất bản trước vOi những bài giảng mà các soạn giả dẫ giả؟ g dạy trong những năm qua tại Trường Dại học Kinh tế

TP Hồ Chi Minh; Khoa Kinh tế - Dại học Quốc gia

TP Hồ Chi Minh và một số trường dại học tại TP Hồ Chi Minh và các tỉnh phía Nam.

Kết cấu của quyển sách dược trinh bày một cách khoa học, chặt chẽ từ cách tiếp cận đối tưỢng và phương pháp nghiên cứu của lịch sử các học thuyết kinh tế dến vị tri, vai trò, sự phát triển của các học thuyết kinh tế và ảnh itưởng của các học thuyết kinh tế dến từng hình thái kinh tế

xẫ hội Nội dung này là sự hiện thực hóa của quá trinh giảng dạy, nghiên cứu công phu và nghiêm tUc các tài liệu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nươc của các soạn giả.

Trang 4

cơ sỏ lý luận phục vụ yêu cầu nghiên cứu của sinh viên các ngành quản trị kinh doanh.

ء

Cuốn sách dược biên soạn lại với sự nỗ lực vầ cố gắng cao của tập thể các tác giả, ả ư n g do hạn chế về tài liệu nghiên cứu nên còn nhiều thiếu sót ChUng tôi mong sự góp ý của bạn dọc dể quyển sách dược hoàn thiện hơn trong

ả ữ n g lần xuất bản sau.

، ĩạ c p r r ẩ r r Ẩ C íiả

Trang 5

Lịch sử các học thuyết kinh tế là một môn khoa học

xã hội nghiên cứu quá trình xuất hiện, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau giữa các học thuyết kinh tế - với

tu cách là hệ thống các quan điểm, tu tuỏng kinh tế, thể hiện lợi ích của các tầng lớp và giai cấp cơ bản trong các hình thái kinh t ^ x ã hội khác nhau.

NhUng tu tuởng, quan áiểm kinh tế có tu rất lâu đời Lịch sử các học thuyết kinh tế không nghiên cứu hết các tu tuOng và quan điểm kinh tế mà chỉ nghiên cứu nhtog tu tuởng và quan điểm kinh tế đã đuợc hinh thành thành một

hệ thống nhất định.

Hệ thống các tu tuớng và quan điểm kinh tế là sự phản ánh các hiện tuợng và quan hệ kinh tế nhất định NO phát sinh nhu là kết quả của sụ phản ánh các hiện tuợng

và quan hệ kinh tế vào y thUc con nguời một cách có hệ thống Nhu vậy, đối tuợng nghiên cứu cUa lịch sU Các học thuyết kinh tế tuơng đối hẹp, nó nghiên cứu nhtog tu duy kinh tế có trình độ cao, có hệ thống chU không chỉ là các tu tudng kinh tế rời rạc.

Trang 6

2) P hư ơng p h á p n g h iên cứu:

Phương pháp nghiên cứu cơ bản của lịch sử các học thuyết kinh tế lầ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin Theo đó, cần phải tìm nguồn gốc ra dời, những điều kiện phát triển và diệt vong của lý luận kinh tế ngay trong cơ sở đời sông kinh tế - xã hội Đồng thời việc nghiên cứu các học thuyết kinh tế cũng phải tuân thủ triệt để nguyên tắc lịch sử Khi đánh giá một tác giả, một học thuyết nào cần phải gắn vởi điều kiện lịch sử của giai đoạn đó, không nên căn cứ vào trình độ phát triển của khoa học kinh tế hiện nay.

Ngoài ra lịch sử các học thuyết kinh tế còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp đối chiếu, phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích tổng hợp nhằm nêu lên những thành tựu, những hạn chế, sự kế thừa và phát triển của các học thuyết kinh tế khác nhau.

Nhìn chung, phương pháp luận của lịch sử các học thuyết kinh tế là nghiên cứu một cách có hệ thống các học thuyết kinh tế, dồng thời phải đánh giá đúng đắn công lao

và hạn chế của các nhà lý luận kinh tế trong lịch sử Phải nêu lên tính độc lập tương đôl của các học thuyết kinh tế và ầnh hưông của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

II CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA MÔN LỊCH s ử

CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ.

1) Chức n ă n g củ a lịch sử các học th u yết kỉn h tế:

Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn khoa học độc lập Nó có các chức năng sau: chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luân.

Trang 7

a) Chức năng nhận thức: Vởi chức năng này, lịch sử

các học thuyêt kinh tê cung cấp cho người học, người nghiên cứu nắm vững những lý luận cơ bản trong các học thuyết kinh tế, thấy được lịch sử phát triển của tư duy kinh

tế của nhân loại gắn với lịch sử phát triển của hoạt động kinh tế của xã hội loài người.

b) Chức năng tư tưởng: Các học thuyết kinh tế ra đời

và phát triển trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, gắn vứi những giai cấp nhất định, phục vụ cho quyền lợi của những giai cấp đó.

c) Chức năng thực tiễn: Việc nghiên cứu các học

thuyết kinh tế không dừng lại ở nhận thức lý luận mà còn vận dụng chúng vào thực tiễn phát triển kinh tế—xã hội.

d) Chức năng phương pháp luận: Lịch sử các học

thuyết kinh tế cung cấp một cách có hệ thông các quan điểm, các lý luận kinh tế làm cơ sỏ lý luận cho các khoa học kiiứi tế Idiác như: kinh tế chính trị, kinh tế vĩ mô, kinh

tế vi mô, kinh tế phát triển, kinh tế công, thương mại quốc

tế và các môn kinh tế ngành khác.

Như vậy, việc nghiên cứu lịch sử các học thuvết kinh

tế có ý nghĩa rất lớn cả về lý luận lẫa thực tiễn.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Trình bày đôl tượng và phương pháp nghiên cứu

của lịch sử học thuyết kinh tế ? Cáu 2: Chức năng và ý nghĩa của môn lịch sử các học

thuyết kinh tế là gì ?

Trang 8

CHƯƠNG II

Tư TƯỞNG KINH TẾ THỜI KỲ cổ đại VÀ

TRUNG CỔ

A Tư TƯỞNG KINH TẾ THỜI cổ ĐẠI

Tư TƯỞNG KINH T Ế CỔ ĐẠI

1) H oàn cảnh r a đờ i:

Thời kỳ cổ đại bắt đầu từ khi chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã và chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời, nó kết thúc khi chế độ phong kiến xuất hiện Trong thời kỳ này, lực lượng sản xuất đã phát triển đến một trình độ nhất địiứi, gắn vứi việc người ta bắt đầu sử dụng các công cụ bằng kim loại trong sản xuất và đã xuất hiện sản phẩm thặng dư một cách tương đối thường xuyên hơn.

Phân công lao động xã hội phát triển với sự tách chăn nuôi khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp khỏi nông nghiệp, việc buôn bán؛ sản phẩm giữa các vùng xuất hiện và dần dần phát triển, thương nghiệp ra đòi Tiền tệ xuất hiện làm trao đổi hàng hóa trỏ thành thuận tiện hơn.

Xét về quan hệ sản xuất, chế độ tư hữu ra đời với 3 U xuất hiện của chế độ chiếm hữu nô lệ và Nhà nước chú nô thống trị Mâu thuẫn lợi ích giữa giai cấp chủ nô và nô lệ ngày càng gay gắt, các cuộc dấu tranh giai cấp diễn ra triền miên Chiến tranh cướp bóc cũng xảy ra thường xuyên giữa các quốc gia, các thành phố lớn Tất cả điều đó làm chế độ

nô lệ càng lung lay và bị đe dọa.

Trang 9

2) l ữ n g đạc đ iểm cơ bản е й ﺀ ﺎﻳ tưỏmg liinH t ế tKcri, c ổ đại:

nghiên cứu tư tưởng kinh tế thời cổ áại, có thể

khai quát thành những vấn đề chung s.aư đây:

Thứ nhất, những tư tưỏng kinh tế cổ đại g.ín với những tư tưởng về tôn ^áo, đạo đức, nhà nước và phap luật, các chinh sách kinh te' ٠ 0ng thể tim thấy một tấc phẩm ly luận kinh tế áơn thuần trong thời cổ đại.

Thứ hai, những tư tưỏng kinh tế cổ đại, cả ة phương SOng lẫn phương Tầy, đều thừa nhận chế độ chiếm hữu nO

lệ la hợp ly và ra sức bảo vệ nó, coi việc phân chia xã hội thành giai cấp là điều tất yếu, hợp tụ nhiên.

Thứ ba, hầu hết các tư tưởng kinh tế cổ áại đều lý tưỏng hóa nền kinh tế tự nhiên, đề cao vai trò của nông nghiệp và phủ nhận vai trồ cUa thương nghiệp, tư bản cho vay nặng lãi, chống lại xu hướng phat triển của kinh tế hàng hóa.

Thứ tư, các nhà tư tưỏng thời cổ đại đã đề cập đến các hiện tượng của kinh tế hàng hOa, đã bắt áầu phân tích các phạm trù của kinh tế hàng hóa như: trị sử dụng, giá trị trao dổi, tiền tệ, quan hệ cung cầu, nội thương, ngo۶i thương, tư bản thương nghiệp và tư bản cho vay

Tuy nhiên, các tư tưởng này còn ở dạng sơ khai.

II/ T ư TƯỞNG KINH t E t r u n g QUỐC c ổ OẠI.

1) Đ ặc đ iểm kin h ،ê' - xã hội củ a T ru n g Quốc cổ

d ạ i.

Trung Quốc trong thời kỳ cổ dại dã dạt dược trình độ vân minh vật chất và tinh thần rất cao.

Trang 10

Xét về mặt lực lượng sản xuất xã hội thi Trung Quốc thời kỳ cổ dại dựa chủ yếu trên lao dộng thU công cUa nông dân nô lệ Sối vơi công cụ sản xuất dâ có bước phát triển nhất định Cáỏ công cụ bằng dồng, thau dược thay thế bằng các cOng cụ bằng sắt Sức sẳn xuất nhờ dó dã phát triển khá cao so với trước.

Sự phân công lao dộng xã hội cUng tương dối phat triển Các ngành nghề như nông nghiệp, thU công nghiệp, chăn nuôi, nghề cá dã có bước tiến dáng kể Thương nghiệp dã tương dối phát triển, tuy nhiên, việc trao dổi vẫn dựa trên cơ sở hiện vật là chủ yếu Kinh tế hàng hóa mới ở dạng phOi thai chưa phổ biến.

Nền vản minh cổ Trung Quốc dã góp phần lầm phong phu thèm cho nền văn minh vật chất của nhân loại với việc phat minh ra dồ sứ, gidv, thuốc silng, chăn tằm

Xét về mặt quan hệ sản xuất thi Trung Quốc cổ dại chủ yếu dựa trên quan hệ chiếm hữư nô lệ nhà nước Nhà nước chU nô ra sức bóc lột lao dộng của nông dân nô lệ Sự làm ^àu bằng lao dộng cUa nô lệ dược xem la phổ biến không chỉ dối với các quan chức của nhà nước chU nô mà còn dối với tư bản thương nghiệp và tư bản cho vay cổ dại

Do dó các mầu thuẫn kinh tế và dấu tranh giai cấp ق Trung Quốc diễn ra rất gay gắt, dẫn dến các cuộc cách mạng chinh trị và thay thế lẫn nhau giữa các nha nước.

Trong thời cổ dại nha nước Trung Quốc dã có sự can thiệp sầu vào dời sống kinh tế dến nỗi nhiều nha kinh tế

dã dặt vấn dề về sự dộc quyền của nhà nước và nảy sinh cuộc tranh luận sôi nổi về vấn dề này.

Trang 11

Xét về mặt tư tưỏng thi các tư tưởng kinh tế Trung Quốc thời cổ đại đã trưởng thành từ rất sưm Các cuộc tranh luận về những vân đề kinh tỗ dã nổ ra Trong dó người ta quan tâm dến những vấn dề như mối quan hệ giữa chê độ nô lệ và công xã; giữa nền kinh tế tự nhiên và kinh

tê hàng hóa vừa phat sinh; những vấn dề thuộc chinh sách tài chinh và thương mại

№iững vấn dề kinh tế xã hội trên dã ảnh hưởng dến nhưng tư tưởng kinh tế Trung Quốc thời kỳ dó.

2) N h ầ g tư tưởng kinh tế T ru n g Quốc c ổ đ ạ i

ch ủ yếu:

a) Tư tưỗng kinh tè сйа ρΚάί НгопЕ học:

Người sáng lập phai Khổng học là ^ ổ n g Phu Tử hay Khổng Tử Khổng Tư ( ج 51 - 47 ة Tr CN) tên ٠ Khâu) hiệu Trọng Ni, người nước Lỗ ^ ổ n g Tử có kiến thức uyên bác Ong là một nhà giáo lớn với nhiều học trO rất nổi tiếng như: Tử Cống, Tử Lộ, Tử Du Ong có nhiều quan điểm kinh tế dến ngày nay vẫn còn y nghĩa thực tiễn.

Trong tác phẩm "Luận ngi٣' ông ,bảo vệ tư tưởng nói

về bổn phận và sự phục tUng Mỗi người phải giữ một vi tri nhất định trong dời sống gia dinh, nhà nước và nhân loại

DO la một trật tự cần phải giử gìn dể cho xã hội dược ổn định Nếu trật tự dó bị dảo lộn sẽ làm rối loạn trật ti.؛ trong

xã hội, một diều cấm ky dối với các nha quản ly nha nước.

H iổng Tử ca ngợi chế độ cồng xă١ ly tưởng hóa xã hội

cổ truyền, cố khôi phục lại phùng quan liệ cõng xã ^ a trưởng Ong tuyẻn truyền cho viẹc thờ cUng tổ tiên Tuy nhiên, Kbổng Tử không phè phán chế độ nô lẹ Dây la mâu

Trang 12

thuẫn trong tư tưỏng của ^ lổ n g tử, thể ỉiiện Khổng Tử sống trong thời kỳ quá độ giữa chê độ cOng xẫ nguyên thủy

và chế độ chiẽm hữu nô lệ.

Với mục đích ổn định xã hội, ^ ổ n g Tử cố gắng giải quyết các mầu thuẫn giai cấp bằng quan âiểm trung dung

Cơ sỏ cUa sự trung dung là Sức Bức dược ông dặt lên hàng dầu Trong tác phẩm "Lễ Thư ", Khổng Tử chủ trương xây dựng một xã hội hOa binh, mọi người dều dạt dược hạnh phUc chung Mọi người dều xóa bỏ tinh ích kỷ cá nhân Trong xă hội dó mọi người sẽ lao dộng không phải vì lợi ích của riêng minh Tuy nhiên, Khổng Tử vẫn phục vụ cho lợi ích của giai câp qui tộc chU nô muốn bóc lột nô lệ So dó, ông kêu gọi &ụ phục tUng 3ố mệnh, kẻ dưới phục tUng ngưởi trên, nhẫn nhục thực hiện nhiệm vụ dược giao.

Khổng Tử thừa nhận sự làm ^àu, tích lũy cUa cải nhưng không dược gày thiệt hại cho dân chUng và phải tiến hành trong khuôn khổ của trật tự xã hội ông phê phán sự

tiêu pha bừa bãi, kêu gọi sự tiết-kiệm và tiêu dUng à

phải Khổng Tử cUng chU trương phân phối tài sản một cách tương dối dồng dều trong xã hội nhưng khOng phải lầ

sự phân phối binh quân.

Khổng Tử là người dưa ra quan điểm xem trọng yếu tố con người trong lao dộng sản xuất Ong cho rằng dân số tăng trương có một ý nghĩa to lớn trong việc làm tãng của cải vật chất Theo ông: có dân ắt sẽ có ruộng dất và có cUa cải.

^ ư vậy, Khổng Tử có những quan điểm mang tinh chất xă hội không tưởng và chứa dựng sự mâu thuẫn, thể hiện sự dấu tranh giữa xã hội công xâ và xã hội nô lệ lUc

Trang 13

bấy giờ Những tư tưởng của ông vẫn còn có ý nghĩa đến ngày nay, nó ảnh hưỏng sâu rộng áến các tư tưởng kinh tế, nhất là các tư tưởng quản trị ỏ các quốc gia phương Sông (Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc ), thậm chi cồn lan cả sang một số quốc gia phưong Tây và ذر ﻵ 1

Người kê tục tư tưỏng của Khổng Tử la Mạnh Tử (372-289 Tr CN) Thời dại của Mạnh Tử gắn liền với sự tan rã của chế độ công xã và sự phat triển cUa chế độ nô lệ, với sự xung dột gay gắt về quyền lợi giai cấp Nông dân bám vào cống xã còn chU nô thi cố làm tan rã công xã và ủng hộ chế độ tư hũ'u về ruộng dất Trong diều kiện dó Mạnh Tử dã có những tư tương bảo vệ lợi ích của người nông dân.

Mạnh Tử dề nghị phục hồi lại chế độ "tỉnh điền" Theo chế độ này một số hộ nông dân sẽ tụ họp lại' thành công xã Trong công xã ngoài việc canh tác trên mảnh ruộng riêng của minh các thành viên còn phải có nghĩa vụ canh tác trên ruộng dất chung của công xã, thu hoạch trên mảnh dất này sẽ dể nộp cho nhà nước Như vậy, Mạnh Tử muốn khôi phục lại chế độ sd hữu công xâ về ruộng dất.

Mạnh Tử còn dú'ng về phía nông dân chống lại sự chuyên quyền cUa nhà ■làu, thậm chi còn' Ung hộ quyền khởi nghĩa cUa nông dân khi bị áp bức quá mức Trong trật

tự cUa xã hội ông đẶt dân lên hàng dầu, vua chỉ ỏ hàng thứ Mạnh Tử chống các loại thuế khda nặng và xem một nhà nước có thuế khOa nặng dẫn dến sự cUng khổ cUa dân chUng

là một nha nước giết người Theo ông, nhà nước chỉ cần thu thuế thản là đủ Nha nước không nên can thiệp quá sâu vào dời sống kinh tế, mà phải dể các hoạt dộng buôn bán diễn ra một cách tư do.

Trang 14

Mạnh Tử ủng hộ việc phân công lao động rộng rãi trong xã hội Ông cho rằng sự phân chia lao động thành lao động trí óc và lao động chân tay là đúng, trong xã hội phải

có một tầng lớp đặc biệt làna công việc quản lý nhà nước và nghiên cứu khoa học là chính đáng Nghề thủ công phải tách khỏi nghề nông, hai lĩnh vực này không thể gắn liền nhau được.

Nhìn chung, Mạnh Tử muốn bảo vệ công xã, bảo vệ lợi ích của nông nô Tuy nhiên, ông cũng có những hòa hoãn với chế độ chiếm hữu nộ lệ khi cho rằng nên chia ruộng đất cho các đại thần với mức cao hơn Điều này thể hiện tứih mâu thuẫn trong tư tưởng của phái Khổng học.

ò) Những tư tưởng kỉnh tễ của phái Pháp gia:

Chống lại tư tưởng sùng bái công xã là tư tưởng của các trào lưu tư tưởng bảo vệ lợi ích của nhà giàu và chủ nô Một trong những trào lưu tư tưởng này là phái Pháp gia với đại biểu là Thương ưởng (Tể tướng nước Tần thời vua Hiếu Công).

Phái Pháp gia bác bỏ chế dộ bình quân sử dụng ruộng đất và đòi xác lập chế độ tư hữu ruộng đất Cuộc cách mạng ruộng đất này được tiến hành vào khoảng 350 năm trước công nguyên bởi Tể tướng Thương ưống Theo đó, các hộ nông dần buộc phải tách ra, bởi vì nếu một hộ có 2 người đàn ông thì phải dóng thuế gấp đôi Thuế ruộng đất được thay đổi: thuế thập phân (1/10 thu hoạch) được thay bằng thuế đánh theo diện tích cày cấy.

Những cải cách của Thương ưởng có tính chất tiến bộ

và đã đẩy nhanh sự phát triển của sữc sản xuất Nó md ra một trang sử mới trong lịch sử tư tưởng kinh tế Trung Quốc

Trang 15

thời kỳ cổ đại Sự thắng lợi cUa chê' độ tư hữu ruộng đất đã 'củng cô vị tri cUa chê' độ chiếm hữu ηύ lệ, đẩy nhanh sự tan

râ của chê độ cOng xã nguyên thUy.

Phái Pháp gia đề cao vai trồ cUa nhà nước Theo họ, nha nước phải mạnh, phải giàu có Sự làm giàu của tư nhân

bị phê phán và bị xem là nguv hiểm áối với nhà nước, đe dọa sự chiêm đoạt chinh quyền Sự tích lũy cUa cải trong quOc khô' dược thừa nhận và dược xem la một việc làm chinh dáng.

Phai Pháp gia ca ngợi nghề nông và nghề binh, họ phê phán các nghề tri óc, nghề thủ công và thương nghiệp

Họ cho rằng, thương nghiệp và nghề thU công sẽ dẫn dến tinh trạng nguy hiểm dối với nhà nước.

Như vậy, những tư tưỏng kinh tế của phái Pháp gia phản ánh thơi kỳ chế độ chiếm hữu nô lệ bành trướng với

sự ca ngợi chế độ tư hữu ruộng dất, sUng bái nhà nước,

©ồng thời, cũng thể liiện sụ sự hãi cUa qui tộc chU nô trước

sự phat triển cUa thương nghĩệ^, của sự p.há vỡ nền kinh tế

tự nhiên, cơ sỏ kinh tế cUa che độ nô lệ ©iều đó phản ánh qua cuộc dấu tranh giữa م íí tôc chU nô và thương nhân là hiện tượng thường xảy r trong lịch sử Trung Quốc thơi cổ dại.

c) Nhữĩvg tư tưòng kinh tê trong Quàn Tử luận:

Những tư tưởng kinh tế Trung Quốc cổ dại cbn dược trình bày trong một tác phẩm dộc dáo, dó là "Quản Tử luận" 0ây là một trước tác dược trinli bày dưới dạng dOi thoại giữa Quản Trọng (Quản Trọng là một vỊ trung thần cUa vua Hoàn Công nước Tề) với nhà vua de khuyèn nhU vi chUa công cUa minh Trước dây người ta cho tac phàm này

Trang 16

ا à cUa Quản Trọng, nhưng ngày nay nổ dược khẳng định là cUa tập thể tác giả vô danh viết về sau này đế' phản ánh những diều kiện kinh tế — xã hội cUa

t h ế k ỷ l V - I I I T r c N

Trong tác phẩm này cắc tác giả thừa nhận sự tổn tại cUa qui luật xá hội S â y là bước tiến bộ so vdi các tư tưổng trước dO chỉ thấy vai trồ cUa n-hà nước

mà thổi Mặc dù vậy, các tác giả cUng thừa nhận vai trò can thiệp rộng rầi cUa nhà nước vào dời sống kinh

tế dể có thể hạn chế sự tác dỌng tự phat cUa các hiện tượng tự nhiên Vai trồ cUa nhà nước th ể hiện ة sự hình thành kho dự trữ thổ.c dể binh ổn giá cả khi cần thiết, chOng bọn dầu cơ và hạn chê' sự tập trung cUa cải vào tay nhà giàu, việc xây dựng hệ thô'ng tưới tiêu

Các tác giả dã dề cập dê'n tinh qui luật khách quan cUa thị trường Họ cho rằng: thị trường là nơi diều tiết tất cả h-àng hOa Nếu tấ t cả hàng hOa đều rẻ

và khOng ăn lãi quá dáng thi tấ t cả mọi ngành dều

Ổn định, như thê' tiêu dUng cdng sẽ vừa phẩi Theo các tác giả cUa Quản Tử luận thi “ai gắn liền vơi thị trường thi cổ thể biẻ't vì sao mà có trật tự và khOng

cO trật tự, vì sao mà hàng hOa nhiều hay ít, tuy bản thân họ không thể nào làm cho hàng hóa nhiều hay ít dược “Như vậy, từ lâu dời các nhà tư tương Trjng Quâ'c dã sớm thấy dược sự vận dộng của qui luật thị trường, sự lên xuô'ng cda cung cẩu, mặc du chưa :hể

phat biê'u mỌt cách cO hệ thống như trong các học thuyết kinh tê' cUa các nhà kinli t ế học hiện dại.

Trang 17

Nhưng chỉ như thê cũng dủ chứng minh sự trưdng thành rất sớm của tư tưởng kinh t ế Trung Quôc thời

kẻ sĩ; nhà nông thì ỗ nơi có ruộng của họ; thợ thủ công ở

các cơ quan của nhà nước và thương nhân ở những khu buôn bán Trong điều kiện của chế dộ chiếm hữu nô lệ mới phát sinh, những lập luận như thế rất phù hợp với một yêu cầu xã hội nhất định Nó phản ánh nhận thức về giá trị tư tưởng đẳng cấp đối với việc qui định các quan hệ bóc lột.

Trong Quản Tử luận, các tác giả cũng đề cập đến các vấn đề tài chính nhà nước, một vấn đề không thể thiếu trong các tác phẩm của các nhà tư tưởng Trung Quốc lúc bấy giờ Họ phê phán các thứ thuế trực thu, coi chúng là tai họa cho đời sống kinh tế; nếu đánh thuế xây dựng thì thủ tiêu việc xây dựng; đánh thuế gia súc thì chăn nuôi kém phát triển và đánh thuế thân thì dân chúng sẽ trôn Họ ca ngợi việc đánh thuế gián tiếp: thuê muối và thuế sắt, bởi vì mọi người ai cũng tiêu dùng muôi và sắt Như vậy, từ rất lâu các nhà tư tưởng kinh tế Tning Quốc đã đề cập đến các vấn đề tài chính mà mãi về sau vào thế kỷ thứ x v n -

XVIII ở Châu Âu đã diễn ra cuộc tranh luận sôi nổi của các

8Ị

؛؛

ĨRƯỠNOr^Al H0CNHAĨRA_ _ _ ٠ ٠ ٠

T H Ư VIỀÍV

Trang 18

nhà kinh tê tư sản cổ điển về ưư vằ nhược điểm của các thứ thuế trực tiếp và gián tiếp.

1) Đ ạc điểm k in h t ế - x ã k ộ i c ủ a L ạ p c ổ d ạ i؛

I nghiên ciíu áiều kiện kinh tế -x ã hội của Hy Lạp

cổ đại có thể rứt ra những đặc trưng cơ bản dưới dây:

Thứ nhất, chế độ công xă nguy^r thủy dang tan rã và chuyển nhanh sang chế độ chiếm hoii nô lệ Số nô lệ tâng lên nhanh chóng (tăng gấp ba lần số'dân tự do), raioảng thế kỷ thứ X— VIII Tr CN chẽ độ chiếm hữu nô lệ phat triển rất mạnh ở Hy Lạp Số lượng nô lệ chiếm d a da số trong dân cư (khoảng 9/10 dân số), cứ mười người dân thi chỉ có một người là dân tự do.

Thứ hai, chế độ tư hữũ dã dược củng cố Từ thế kỷ VIII - VI Tr CN dã xuất hiện nhà nước chủ nô Sự phân

hO ^ a i cấp trong xã hội diễn ra dữ dội, mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ ngày càng sâu sắc Các cuộc khỏi nghĩa của

nô lệ cbống chủ nô diễn ra ngày càng thường xuyên và quyết liệt hơn.

Thứ ba؛ kinh tế hầng hóa dã phat triển hơn so với các nước khác Ngưởi Hy Lạp dâ biết dUc tiền lầm phương tiện trao dổi Các hoạt dộng tín dụng, cno vay nặng lãi phat triển, dã xuất hiện tẩng lớp qui tộc m ới- qui tộc tầi chinh

Hy Lạp dã trở thầnh một tnmg tâm hết sức quan trọng của nền thương nghiệp thế gidi Dây là diều kiện dể pha vỡ nền kinh tế tự nhiên, cơ sd của chế độ chiếm hữư nô lệ.

Thứ tư, sự phân công lao dộng xã hội cUng dạt dược

Ể ữ n g bước tiến nhất định Nghề thU công hình thành và

Trang 19

tách khỏi nông nghiệp Thương nghiệp phat triển tương đối mạnỉi mẽ Hy Lạp cổ đại đã trỏ thành một nước có nhiều t.hành phố trong đó thương nghiệp và thủ công nghiệp rất phat triển.

2) N h ầ g tư t ư ầ g kinh tế Hy L ạ p c ổ đ ạ i chủ yếu.

a) Tư tưỏng hÌTilx tế của XCnophoTi i4.h) - ^56 Ί'|·, CN؛:

Xénophon la nha triết học nổi tiếng theo quan điểm duy tâm Ông có nhiều tác phẩm bàn v ề 'các vấn dề khác nhau Những tư tưởng kinh tế cUa ông dược thể htện một cách dầy đủ nhất trong tác phẩm “Phương châm trị gia" Trong tác phẩm này có thể tim thâ'y những quan điểm kinh

tế cơ bản của Xénophon mà trong một chừng mực nầo dó phản ánh sự Ung hộ chế độ chiếm hữu nO lệ.

Trong “Phương châm trị gia”, Xénophon ca ngợi nông nghiệp, xem dây la cơ sở kinh tế của chế độ chiếm h ư nô

lệ Theo Ong, nông nghiệp cho ta tất cả những cái dùng lầm thức ăn: cung cấp n^Ợa dể tiến hành chiến tranh chống kẻ thù và tim bắt nô lệ; nó dạy cho người nông dân phOng lao, chạy, nhảy và do dó la nguồn cung cấp nhân lực tốt cho quân dội; nó giUp cho con người yêu lao dộng và có tâm tinh thuần phục, hiền hòa vi gắn liền vơi tự nhiên.

Xénophon dem nông nghiệp dối lập với thủ công nghiệp và thương nghiệp, ông cho nghề thU công la xấu xa,

nó bắt người ta phải sống một cuộc sống có hại cho sức khỏe vì suốt ngày chỉ ngồi trong nha và không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ông cũng khOng tin vào sự thần kỳ cUa thương nghiệp, mặc dU trong thực tế lUc bấy giờ thương mại

ở Hy Lạp da cO những bước phát triển nhất định yà da

Trang 20

m-ang lại không it điều lợi cho nền kinh tế Tất cả diều dó thể hiện Xénophon muốn bảo vệ nền kinh tế tự nhiên, cơ

sỏ của chế độ chiếm hũTli nô lệ.

ХепорЬоП dã thấy dược mối quan hệ giữa phân công lao dộng xã hội và thị trường Qui mô của phân công lao dộng dược quyết định bdi phạm vi cUa thị trường Trong các thành phố lớn thi phân công lao dộng xã hội phát triển bởi

vi một ngưừi không thể cùng một lức có thể lầm tốt dược nhiều nghề khác nhau.

Xénophon ^ ả i thích khai niệm của cải theo quan điểm tiêu dùng, ông cho rằng của cải là quỹ tiêu dUng cá nhân và là phương tiện dể trao dổi ô n g t^ấy dược gia trị

sử dụng của vật phẩm, nó do tinh có ích của vật phẩm và riệc con n^íời ta biết sử dụng những vật phẩm dó quyết định Ông cho rằng một vật phẩm mặc dù nO có ích nhưng nếu con ngưới không biết sử dụng nó thi nó cUng không có giá tri Say là một tư tương kinh tế dộc dáo thời bấy giò.

Mặc dU không thấy dược vai trồ tích cực của thiơng nghiệp, nhưng Xénophon cUng dã dề cập dến ý nghĩa cUa tiền tệ Tuy nhiên, ông không hiểu dược bản chất của iền

mà chỉ biêt dến chức nảng cât trử, của nó mà thôi Nhu cầu về tiền lầ vô hạn: không một ai có nhiều tiền dến nỗi không muốn có thêm nữa ồn g quan niệm bạc lầ tiền vầ khuyên nêii dUng nô lệ dể khai thdc bạc Bây lầ cách sử dụng nô lệ một cách tốt nhất.

Xénophon dã thấy dược ảnh h ư ^ g của cung cầu dối vơi gia cả cUa hảng hơa ồng khuyên các chủ nỏ khi cd ahu cầu cao về nô lệ thi chỉ nến mua từng tốp nhỏ dể giá n i lệ không tang lên Giá nô lệ tang chi có lợi cho thương aiân

Trang 21

còn chủ nô sẽ bị thiệt Ngược lại, các chủ nô không nên sản xuất nhiều hàng sẽ làm cho giá hàng giảm xuống cũng không có lợi Nên mở rộng sản xuất một cách từ từ để không làm ảnh hưởng lớn đến giá cả nô lệ và hàng hóa.

b) Tư tưởng kinh tế chủ yếu của Platon (427- 347

Tr CN):

Platon là một nhà triết học thuộc trường phái duy tâm

và là một nhà hoạt động xã hội lớn trong thời đại bấy giờ, nhưng đồng thời ông cũng quan tâm đến các vấn đề kinh

tế Ông có nhiều tác phẩm, trong đó đã nêu lên những vấn

đề mới, rất cấp thiết dối với Hy Lạp thời kỳ đó.

Platon là đại biểu của giai cấp chủ nô, ông đã thảo ra một cương lĩnh nhằm bảo vệ và duy trì chế độ chiếm hữu

nô lệ Dự án kinh tế của Platon hướng về nền kinh tế tự nhiên, thủ tiêu nền dân chủ thành bang, hạn chế quyền của

số dân tự do ở Hy Lạp ôn g cũng đề cao vai trò của nhà

nước trong sự phát triển kinh tế Nhà nước chiếm hữu nô lệ hoàn toàn có thể điều tiết tất cả những mối quan hệ trong đời sống kiT^h tế và chính trị Lằng mệnh lệnh Các dự án kinh tế của Platon được trình bày trong tác phẩm “Nhà nước”(viết vào khoảng nhong năm 380— 370 Tr CN) và tác phẩm “Luật pháp”(viết vào khoảng những năm 366- 347 TnCN).

Trong các đề án của mình Platon đề nghị xây dựng một “Nhà nước lý tưởng” theo một trật tự dẳng cấp chặt chẽ bao gồm ba tầng lớp: các nhà triết học- lãnh đạo nhà nước; các chiến binh — bào vệ tổ quôc; dân đen (bao gôm những người làm nghề nông, thủ công, thương nhân và những người cho vay) Platon đã dề cập đến phân công lao

Trang 22

dộng xâ hội và thấy dược mối quan hệ gi٥a phân công lao dộng xã hội vdi trao dổi hảng hóa ồ n g cho rằng trao dổi là hình thức biểu.hiện quan hệ xã hội trong nội bộ một thầnh phố và giữa cấc thành phố vội nhau Việc chuyên môn hóa

có ý nghĩa trong sản xuất, giUp nâng cao năng lực sản xuât Ong cho rằng mỗi nghề cần dược cha truyền con nối dể di sâu vào chuyên môn và l à nưổc phải kiểm soát không cho dổi nghề Platon dã sai lầm khi cho việc phân công có co sở

từ ndng lực tự nhiên của con người, Ong viốt: “Mỗi chUng ta sinh ra dều có bẩm ttnh khác nhau, dều nhằm mục dích lầm một công việc nhất định”,

Platon bảo vệ chế độ công cộng về sở h ư ruộng dất Ong cho rằng ruộng dất phải dược xem là sở h l cUa l a nước Ruộng dất sẽ dược phân chia một cách binh quần cho nông dân, bới vì việc tập tnmg ruộng đất một cách quá độ vầo tay những kẻ sở hữu lớn là yếu tố quan trọng lầm cho mâu thuẫn giai cấp thêm trầm trọng Nồng dân cầng bị tưóc đoạt ruộng dất thi chế độ chiếm hữu nô lệ càng bị nguy hiểm, càng mất sự ổn định Ong định phục hồi lại chế

độ tiểu nông dã tũng làm chỗ dựa chinh trị rất lâu cho chủ

nô I m i g ông chủ trương nhằ nước cấhi nông dân bán cẩc phần ruộng, dược chia, mặc dù dược quyền sử dụng số mùa mầng thu hoạch dược.

Khi dề cập dến V^I dề trao dổi hầng hda, Platon dẫ ' dưa ra những nhận định thiên tầi so với thời dại lUc bấy giờ Ong thấy dươc tiền tệ không những có cắc chức nâng phương tiện lưu thông và cất t r mà cồn cO cốc chức nâng thưởc do trị và tiền tệ thế ^ơi nữa (dUng tiền dể trao dổi giữa Hy Lạp vơi cắc nưức khác), l ư n g Ong chống việc dUng tiền dể tích lUy của cải và phê phán việc cho vay nặng

Trang 23

lặị, nêu cho vay nặng lãi sẽ bị mất quyền nhận lợi tức, thậm chí còn bị mất cả vốn nữa.

Platon đã chú ý đến vâm đề giá cả ông cho rằng giá

cả cần phải được điều chỉnh bởi nhà nước để điều tiết mức lãi, sao cho chỉ nhận được mức lãi vừa phải, ông chủ trương cấm buôn bán những dồ vật giả mạo, trừng trị những việc buôn bán lừa dảo và tăng giá hàng, ông đề nghị không thu thuế nhập khẩu và xuất khẩu mà chỉ nên cấm nhập nhữỊig hàng hóa không cần thiết cho tiêu dùng trong nước Đồng thời ông khuyên nên cấm xuất khẩu các hàng hóa đang cần cho nước nhà.

c) Tư tưởng kinh tể của Aristote (384 - 322 Tr CN):

Aristote là nhà khoa học nổi tiếng nhất của Hy Lạp thời kỳ cổ đại ồng nghiên cứư nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau lứiư: Logic học, Triết học, Xã hội học, Kinh tế học, Sử học, Văn học, ,

Aristote được đánh giá là một nhà bác học thiên tài, ngay trong lĩnh vực học thuyết kinh tế ông là người đầu tiên nêu lên thuật ngữ kinh tế (oikonómia) Trong các tác phẩm của ông đã có những yếu tố của sự phân tích về kinh

tế, tim ra những giải đáp hợp lý về các hiện tượng kinh tế, (íinh rõ các nguyên nhân của các hiện tượng kinh tế và tìm

ra xu hướng vận động của chúng Tất nhiên, những phân tích của Aristote chỉ ở dạng đơn sơ và còn ấu trĩ, xuất phát

từ điều kiện kinh tế thời cổ đại còn quá đơn giản.

Aristote đứng trên quan điểm triết học duy vật để giải thích các hiện tượng cụ thể của đời sốhg kinh tế ô n g cố tìm ra những qui luật có tíhh chất khách quan trong tỷ lệ trao đổi, của sự vận động của giá cả ô n g cho rằng sự xuất

Trang 24

hiện của nhà nước là một quá trình khấch quan cũng giống như sự xuất hiện của trao đổi trong nền kinh tế.

Trong CẶC quan điểín kinh tế của Aristote, vấn đề chế

độ chiếm hũư nô lệ chiếm vị trí chủ yếu ông ra sức bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ và cho rằng bản thán chế độ chiếm

hữu nô lệ không mâu thuẫn với sự tự do của dân chúng ờ

Hy Lạp Trái lại, sự bóc lột nô lệ đem lại cho dân chúng nhiều khả năng kinh tế, là điều kiện không thể thiếu được đối với nền văn hóa, đối với những phuC lợi kinh tế và hanh phúc của người dân Để biện hộ cho chế độ chiếm hữu

nô lệ, ông quan niệm nô lệ, xe cộ và súc vật đều là một, điều dó có nghĩa nô lệ chỉ là một công cụ có Unh hồn.

Aristote tích cực bảo vệ chế độ tư hữu tài sản ông cho rằng chỉ có chế độ tư hữu tài sản mới khiến cho con người qu؟m tâm đến cuộc sống cá nhân hcm, cảm thấy dễ chịu hơn, rộng rãi hơn và độ lượng hơn đối với mọi người Ông chống lại tư tưởng bình quân chủ nghĩa của Platon và cho rằng chính chế độ bình quân đã gây ra những vụ kiện tụng, xung dột trong xã hội Từ quan điểm cho rằng không thể nào đạt tới sự bình đẳng tuyệt đối giữa người ta với

nhan về mặt tài sản, ông di đến kết luận rằng không nên

đi đến một sự bình đẳng tương đối trong việc phân phối.của cải vật chất.

Cũng giống như các nhà tư tưởng trước đó, Aristote cũng ca ngợi nền kinh tế tự nhiên, bênh vực nông nghiệp

và hạn chế thương mại lớn, cảEm đầu cơ và cho vay nặng lãi, chỉ nên phát triển thương mại nhỏ để giữ các mối quan hệ kinh tế và sự phân công lao động, ôn g xem sự phát triển của kinh tê hàng hóa là mối đe dọa đối với nền kinh tế tự nhiên và đối với sự tồn.tại của chế độ chiếm hữu nô lệ.

Trang 25

Tuy nhiên, Aristote đã có cống hiến lởn trong lịch sử tií tưởng kinh tế khi phân tích lý luận về trao đổi, giá trị

và hàng hóa ông thấy được sự ngang bằng trong trao dổi, những hàng hóa dem ra trao dổi phải bằng nhau về một phương diện nào dó và sự trao dổi phải bu 'lại dược sự tổn thất mà ngưới bán phải chịu khi mất cái vật dã bán di, nếu không thi không thể có sự trao dổi dều dặn và bản thân xã hội cũng không thể tồn tại dược Nhưng ông không thấy dược cơ sở của sự ngang nhau dO.

Aristote dã phân tích sự phát triển của các hinh thức thương nghiệp Theo ông có ba hinh thức thương nghiệp: dầu tiên là thương nghiệp trao dổi (H - H), sau dó chuyển sang thương nghiệp hàng hóa (H - T - H) và cuối cUng lầ thương nghiệp tư bản (T H - T) ông ,cho rằng thương nghiệp trao dổi và thương nghiệp hàng hóa lầ loại hinh hoạt dộng “kinh tế”, cbn thương nghiệp tư bản là loại hình hoạt dộng “sản xuất của cải” Từ dó ông chấp nhận các hoạt dộng “kinh tê١ và phê phán các hoạt dộng “sản xuất của cải”, bởi vì nó lầ cơ sở pha vỡ trật tự của chế độ chiếm hoư

nô lệ.

Aristote chu ý phân tích cắc vấn dề trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ Ông cố gắng giải thích nguồn gốc cUa tiền, tệ, cho rằng tiền tệ xuất hiện do sự thỏa thuận ^ữa người ta vơi nhau, vì việc vận chuyển nhiều vật di n h l g quãng dưtog xa không tiện lợi Như vậy sự xuât hiện của tiền là

do có nhíhig khó khăn trong trao dổi, do việc trạo dổi trỏ nên phức tạp vầ do các quan hệ thị' trường ngày càng mở rộng Ong da gắn sự xuất hiện cUa tỉền với sự vận dộng tự phat cUa thị tníờng Ong cUng thấy dược chức nảng thước

do giá tri vầ phương tiện lưu thông cUa tiền.

Trang 26

В: Tư TƯỞNG KINH TỂ THỜI KỲ T R I^G c ổ

(PHONG KIỂNỈ

I DẶC D ^ M ' - T Ế - X Ã HỘI VÀ Tư TƯỞNG

k I n H t ế t h ờ i T R I^ G GỔ:

1) Độc đ iểm kinH t ế - »ũ k ộ l tkìrt Trung cổ:

Thời dại Phong kiến bắt dầu từ thế kỷ IV khi chế độ

nô lệ tan rã và kết thUc vầo thế kỷ XVII khi chủ n g h ầ ٠tư bản xuất hiện Thời kỳ Truhg cổ dược chia thầnh ba giai đoạn: So kỳ Trung cổ (từ thế kỷ rv dến th'ế kỷ XI) dầy là thời kỳ ra dởi và hinh thầnh chế độ phong kiến, trung kỳ Trung cổ (từ thế kỷ XII dến thế kỷ XV) là thdi kỳ phát triển của chế độ phong kiến, hậu kỳ Trung cổ (thế kỷ XVI —

^ I ) là thời kỳ tan rã của chế độ phOng kiến và ra dời của chủ nghĩa tư bản.

Xét về mặt lực lượng sản xuất, trong thdi dại phong kiến lao dộng chủ yếu dựa trên những kỹ thuật ٦hủ cdng, nhưng nàng suất lao dộng tương dếi cao hơn thời kỳ chiếm hữu nô lệ Trong các lãnh dịa phong kiến, lao dộng của ngưừi nông nồ với tư cách là một người lao dộng nửa dộc lập về mặt kinh tế tỏ ra có nâng suất cao hơn lao dộng «ủa

nô lệ dưói chế độ chiếm hữu nô lệ Do đố, viộc sẳn xuất sản phẩm thặng dư diễn ra một cách thưừng xuyên hơn và trơ thành mục dlch của chUa phong kiến trèn cơ sơ chiểm đoạt lao dộng thặng dư của nông nô.

Chế độ phong kiến tốn tại vả phát triển trẽn cơ sở nền sản ắ t cUa chUa dất, bơi vi, sự hợp tẩc sức lao dộng

có tính chất cưỡng chế dưởi quyền lực của chUa phong kiến,

dã dem lại một hiệu quả kinh tế kha lớn Nhimg trong diễu

Trang 27

kiện chế độ phong kiến, nền sản xuất lớn dễ bị tan rã bởi

vì nó dựa trên cơ sở kỹ thuật thủ cOng và cổ sơ Trong lânh dịa cUa chúa dất, người nông nô thường phải lầm việc một cách cô dộc, việc hợp tấc sức lao dộng diễn ra hết sức khó khân, vi nó không cO một cơ sỏ kinh tế dầy đủ, không dựa vào kỹ thuật cơ khi Việc hợp tác chỉ diễn ra một cách gò

ép dươi áp lực phi kinh tgvà.sự phụ thuộc về ruộng dất của nông nô.

Hình thức bóc lột lao dộng thặng dư của các chủ dất là các loại địa tô Trong thơi kỳ mới phat sinh, các chUa phong kiến thường thực hiện việc thu tô hiện vật Khi chế

độ phong kiến đã phat triển, người ta bắt dầu chuyển sang thu tồ lao dịch, l ư n g tô lao dịch có nhiều mâu thuẫn, nên ngay cuối thế kỷ XIII, lại chuyển sang thu tô hiện vật, vầ chế độ này trở thành chế độ thống trị trong nhiều thế kỷ

ở thời kỳ cuối của chế độ phong kiến, khi sản xuất hàng hóa phat ti٠iển mạnh vầ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện thi tô hiện vật bộc lộ những mâu thuẫn nhất định LUc nầy dịa tô tiền dược nhiều chUa dất áp dụng.

Sặc trưng cơ bản của chế độ phong kiến lầ nền kinh

tố tự nhiên Tuy nhiên, trong thời dại phong kiến kinh tế hảng hóa dã phdt triển mạnh mẽ hen so vơi thơi kỳ trươc

dó VI vậy mối mâu thuẫn giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hầng hóa dã thể hiện ra một cách gạy gắt Nền kinh tế tự nhiên cUa lãnh dịa phong kiến dã mất tinh chất ổn dinh trươc dây của nó Sự hoạt dộng mạnh mẽ của cắc thương nhân vầ các nhầ tư bản cho vay đẳ làm cho ^ới qui tộc lẫn nông dân bị phá sản hảng loạt, l ư n g mâu thuẫn cơ bản của chế độ phong kiến lầ mâu thuẫn giữa hai hình thức sở

hữu: dại sơ hữu phong kiến và sơ hữu nhỏ của nông dân.

Trang 28

thợ thủ công Những người nông dân tự do và thợ thủ công thoát khỏi sự nô dịch của chúa phong kiến và họ vào thành phố, đây là cơ sở của giai cấp tư sản sau này Trong thời kỳ hậu Trung cổ, cuộc đấu tranh lâu đời giữa hai hình thức sỏ hữu phát triển thành sự xung dột giữa chủ nghĩa tư bản và chế độ phong kiến.

Trong thời đại phong kiến ở Tây Âu, giáo hội và giới

tăng lữ có vai trò quan trong cả về kiiih tế, chính trị và tư tưởng Nhà thờ chiếm 1/3 đất canh tác và đem phát canh thu tô như các chúa phong kiến Hầu hết các nhà bác học tập trung vào giáo hội, triết học kinh viện giữ vai trò thống trị , do đó toàn bộ tư tưởng khoa học thời Trung cổ đều mang tính chất tôn giáo, phục vụ nhu cầu của tbần học và chịu sự kiểm soát của giáo hội.

2) Đ ặc đ iể m tư tư ởng k ỉn h tê th ời k ỳ Trung co:

Những đặc điểm cơ bản về kinh tế—xã hội đã ảnh hưởng đến tư tưởng kiiứi tế thời kỳ Trung cổ.

Tư tưởng kinh tế thời kỳ Trung cổ, cũng giống như tư tưởng kinh tế CỔ đại, đều có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách kinh tế Những vấh đề chính sách kinh tế của lãnh địa phong kiến đã chiếm vị trí quam trọng trong sự phát, triển của tư tưdng kinh tế chế độ phong kiến, người ta đã

cố qui định những nguyên tắc tổ chức nền kỉnh tế lãnh địa một cách hợp lý và cố tìm ra các phương pháp bóc lột nông

Trang 29

Các cương íĩnh kinh tê' thOng qua dó cứng hình thầnh

th e-h iện lợi í ch giai cấp cda các hên tham gia vào các cưộc dấu tranh dó Dó là các yêu sách kinh t ế cUa các cuộc khởi nghĩa nông dân, các pháp chế kinh tế cUa cấc thành phố,

Tư tương kinh tế Trung cổ chỉ quan tâm dê'n những vấn dề dời sống kinli tế cda nền kinh t ế tự nhiên và ít dề cập dến những vấn dề cổ điển của nền kinh tê' hảng hóa như: giá trị, gia cả, nảng suất 'lao dộng, tiền tệ, lợi nhuận, Dại da sổ' cấc nhà kinh tế thời kỳ này chd trương không cho nền kinh tế hàng hóa p h at.triển Họ không tin tưổng vào thương mại và lụi nhuận thương nghiệp.

Tư tưỏng kinh tế Trung cổ gắn chặt vơi tư tưởng tôn giáo Trong diều kiện cUa nền kinh t ế tự nhiên, các mOi liên hệ kinh tế rất yêU ớt, cần phải dược cdng cồ' bằng tinh thần Dể bOc lột dân chUng một cấch công khai không che dấu, các chUa phong kiến cần phải trông cậy vào quyền lực tinh thầ.n Do dó, trong các tài liệu về tư tương kinh t ế Trung cổ, những câu châm ngôn cO tinh chất luân lý chiếm một vỊ tri lơn nhằm th-ực hiện những nguyên lý cUa tôn giáo.

I I NHỮNG ĐIỂM CHỦ Ể ' ư TRONG TƯ TƯỞNG

KINH T Ể TRUNG CỔ ổ PHƯƠNG ©ÔNG؛

1) N h ữ n g tư tư ở n g k in h t ế ch ủ y ế u ở T ru n g

Q uốc th ờ i T ru n g cổ:

ở Trung QuOc thdi sơ kỳ Trung cổ, vấn dề thuê trở thành trung tâm chu y cUa các nha tư tưởng Dã

Trang 30

traiili lu^^ii xung quanh phương phẩp thu thuê'.

a) Tưởng kinh tế của Lý Xung.

Vào thế kỷ thứ V, Lý Xung - một nhầ tư tưởng kiệt

u ấ t thời nhà Tấn (450-498), trong cuốn “Nguy thi^ đã nêu

ra nhữhg vấn dề kinh tế và tầi chinh, ôn g Иіиуёп nên thiết lập những mối quan hệ trực tiếp giữa Ể à nước vầ nông dân bị phụ thuộc vầo lãnh chUa phong kiến Với dự ấn tầi chinh cUa minh ông dề nghị xem nông hộ là một dơn vị dóng thuế và nông dân sẽ đảng ký theo hộ tịch, ô n g dề nghị thầnh lập chế độ “tam trưởng” (5 nhà thi lập lân trưng, 5 lân thi lập lý trưởng, 5 lý thi lập bang trương), dể theo dõi việc nộp thuế của nông dân.

b) Tư t ấ g kinh íê' của Dương Viêm.

Dương Viêm — nhà kinh tế nổi tiếng dởi Dường (618- 907), dã dưa ra tư tưởng về một thứ thuế thô'ng nhất thu theo số lượng ruộng dất của ngưỡi dóng thuế và thu từng phần một (hai lần trong một nâm) ông chU trương thay chế độ thuế “Tô, Dung, Diệu” (Tô là thứ thuế định mỗi ngưởi một nảm phải nộp là 2 thạch thOc; Diệu là thứ thuế đánh vào mỗi nhà suốt nảm phải nộp 2 tấm lụa, nhiễu, dUi mỗi thứ 2 trượng, bông 3 lạng; Dung là thứ thuế mỗi người hàng năm di làm 20 ngầy) bằn.g chế độ lưởng thuế, chỉ thu thuế điền thổ vào mùa hạ và mùa thu Việc thu thuế tiến hành bằng tiền tuỳ theo giá trị sản lượng của các khoảnh ruộng.

c) Tư t ấ g kinh tế của Lục C hi

Lục Chi - một nhà tư tương khác của dơi Dương - dâ chống lại việc thu thuế bằng tiền Thu thuế bằng tiền dược

9

Trang 31

xem lâ^một gánh nặng đối với dân chúng, bởi vi khi giá cả sụt xuống thi những thứ thuế dó sẽ tâng lên T he ông nhtog thứ thuê đó còn phụ thuộc vào những nhân tố ngẫu nhiên (tiền trong luu thông nhiều hay ít) Để tinh toán Gng

đề nghị lấy giá cả trung binh hàng tháng ق các thị trường địa phương lầm cơ sỏ ông dề nghị nhầ nước tâng dự trữ dồng dể dUc tiền Nhìn chung Lục Chi ủng hộ thu thuế bằng hiện vật, nhu vậy ông dâ có bước thụt lùi so với Dương Viêm Ngoài ra, Lục Chi cOn ủng hộ chế độ thuế ddnh vầo dầu người, là một chế độ thuế rất nặng nề dối với người nghèo.

d) Tư tưởng kinh tế ciìa Vương Àn Thạch.

Vương An Thạch - một nhà tư tưởng kinh tế dời nhà Tống - dã dề nghị phân phối thuế một cách quân binh hơn,

cố làm dịu phần nào những mâu thuẫn về ruộng dất, trỏ lại chế độ binh quân sử dụng ruộng dất, thay thuế đánh vào nông dân bằng thuế thập phân, tổ chức các kho hhng của nhầ nưởc dể vay mượn, cầm cố, thực hiện cho vay theo chế độ: cân cứ vào số lUa sẽ gặt dể cho vay, lấy chế độ dân binh thay thế cho quân dội chinh qui

Như vậy, các tư tưởng kinh tế của Trung Quốc thời Trung cổ thể hiện thông qua các c.Kínl؛ sách kinh tế, chinh sách tài chinh Nó phản ánh nhũiذg ,·áii dề thực tiễn liên quan dến dời sống hằng ngày của dân chUng và các chUa phong kiến Dó cũng lầ điểm dộc dáo của tư tưỏng Trung Quốc thời dại phong kiến.

ور Tư t ư ầ g kinh tế ở các nước Ả R ập t h ê kỳ

T rung CỔ:

Trong các nưóc Ả Rập thời kỳ phong kiến, tư tưởng kinh tê có khuynh hưởng dặc biệt thể hiện thông qua các

Trang 32

quan điểm klnfa tế của áạ٠ Hồi dược trinh bày trong khih

“Coran” Những lời dạy trong kinh “Coran”, nhằm vào các nhà tư bản thư<mg nghiệp, bởi vì dạo Hồi ca ngợi thương nglUệp Thư<mg nghiệp dược xem là tôt hơn cho vay nặng lâi Thương nhân phải diều dộ.vầ biết suy xét dể lầm tâng thêm tư bản của minh, những người hoang phi bị kết án và tính tiết kiệm dược xem là một dức tinh tdt Bạo Hồi kêu gọi sự tnmg thực trong kinh doanh, khi cho vay phải lầm giấy chứng nhận các khoản vay với hai người làm chứng, khi cân dong, do lường phải dảm bảo dUng dắn, nghiêm cấm việc gian dối.

Kinh “Coran” bênh vực cho các cuộc chiêh tranh xâm chiếm ruộng dất và nồng'"nô, bênh vực lơ ích của giai cấp quí tộc Ả Rập, biện hộ về mặt tinh thần cho việc nô dịch các dân tộc lân cận, cho việc bành trưởng chế độ phong kiến Do dó, trong kinh “Coran" không có tư tưởng về sự bhih dẳng, nó thừa nhận sự tồn tại cUa giai cấp lằ dUng d^i, nó bêidi vực những người theo dạo Hồi Dân cư khô^g üieo dạo Hồi sẽ bị d a ^ thuế thân (đảnh vầo nam gidi), thuế ruộng dất vầ nô lệ.

T h ờ I-T R I^ G C Ổ ؛

1) Những tư tưởng kinh t ế ừ on g i ậ p p h á p lệnh

về các d ã t h f :

Trong thời sơ kỳ Trung cổ ở phương Tây, tư tương

^ n h tế thương dược phản ánh thông qua các chinh sách Ihnh tế của các lãnh dịa phong kièn Việc hinh thành n؛ n sản xuất phong kiến vơi qui mô Idn, dâ dặt các lẫnh dịa phong ئ ên trước những vấn dề phức 'tạp về quản ly sản

Trang 33

xuất s a cho phù hợp Do đó, cần phải có ả ữ n g luật lộ

ch ỉn h dốn n ền kinh t ế trong các lãnh dịa cUa n h ầ vua, dể làm cho việc sử dụng các lãnh địa dó có hiệu quả k in h t ế hơn Tập pháp lện h thừa nhận chế độ nông nô vầ cho c h ể

độ n à y là m ột trạng th á i tự nhiên dối với nông dân V iệc

tâ n g c ư ơ g bóc lột nông nô là nhiệm vụ quan trọn g nhdt của ch in h sách kinh tế.

Tập pháp lện h dã dề ra các biện pháp dể tâ n g cưỡng bóc lộ t nông nô Nó dề nghị kết hợp hai h ìn h thức bóc lột chủ yếu là tô lao dịch và tô hiện vật, tùy theo ả ữ n g nhu cầu k in h tế Tuy nhiên, chế độ tô lao dịch dược x em trọng hơn v à nó trở thành m ột dề tài rất quan teọng của tập pháp lện h Khối lượng công việc chủ yếu cUa lãnh dịa p h ả i do

n ôn g nô thực h iện v ơ nOng cụ và sUc vật của họ.

Tập pháp lện h cUng chU y dến việc tổ chức giám sất

L ãnh dịa phong kiến dồi hỏi phải có một bộ m ấy rất phức tạp N ếu k h ôn g thi không th ể quản lý và chống lạ i các phản k h án g của nông nô Các lânh dịa dều có những n g ư ơ quản rừng, giữ ngựa, giữ kho, những viên ^ á p trưỗng yâ những người giUp việc cho họ l ữ n g người quản lý phải có

n h iệm vụ kịp thdi tiến hành nhang công việc canh' tấc và nộp k ết quả cho chUa phong kiến.

Trang 34

Tập pháp lện h cũng quan tâm d ến v iêc ١ phát tr iể n các ngành n g h ề thủ công để phục vụ cho n ền kinh ,tế phong

k iến Nó cho phép th à n h lập các xưởng để sản xuất v ả i và

dạ V iệc tổ chức các n g h ề thủ công của lã n h đ ịạ đã trỏ

th àn h m ột vấn đề cấp th iết Đ ây là m ột bựớc tiến bộ trong

tư tưởng kinh t ế T ru n e cổ và nó đòng m ột vaí trò tíc h tực trong sự p h át triển k in h tế.

2) N hữ ng đ iể m cơ b ản tro n g tư· tưởng hỉnh t ế củ a Thom as cTAquin (1225-1274):

T ính chất dặc b iệ t của tư tưỏbig k iiih t ế thời Trung cổ được phản ánh rõ n é t trong giáo th ù yết kinh t ế của dạo

T h iên chúa T hể h iện m ột cách đầy đủ n h ấ t gỉáo th u y ết này

là n h à th ầ n học nổi tiế n g người Ý— Thom as d.Aquin.

T hom as d’Aquin ca ngợi c h ế độ nông nô phong k iến gắn liền với n ền k in h t ế tự n h iên , ô n g coi trọng lao động, xem dó là m ột công v iệc cần th iế t để tự nuôi sống, d ể ngăn ngừa sự lười b iến g v à củng cố đạo đức Nhưng ông đ ặt lao động trí óc cao hơn la o động chân tay.

T hom as d’A quin đề cao quyền tư hữư tài sả n Theo

ồn g th ì luận điểm: “Chúa trời có quyền sở hữư, còn con người chỉ QÓ quyền sử dụng của cải” không mâu th u ẫn với quyền tư hửu tà i sả n Đ iều dó, có n g h ĩa là trí tuệ con người

bọ sung chọ pháp quyền tự n h iên Con người có quyền

ch iếm đgạt của cải v ì “tự n h iên sin h ra dộng v ậ h v à cây cỏ

la để cho con người” V ì vậy, sỏ hữu m à người ta tạo ra được

là để th ỏa m ãn nhu cầu cần th iế t n ên sỏ hữư là tự nhiên

Ô ng bác bỏ tư tưdng tài sả n công cộng, vì điều dó không xuất p h á t từ pháp quyền tự nhiên Thực ra, tư tưởng về tư hữu tài sản của ông k h ô n g có gì m ới so với A ristote.

Trang 35

Thomas d’Aquin ủng hộ nền kinh t ế tự n h iên , B ản

th â n khái n iệm của cải ông cũng giải th ích th eo ý n gh ĩa tự

n h iên Ong phân loại của cải thành của cải tự n h iên và

n h ân tạo và cho thức ăn, thức uống, nhà cửa, động vật, ruộng đất , thuộc về loại thứ nhất V àng, bạc là của cải

n h ân tạo và cho rằng việc chiếm hữu của cải n h ân tạo

k h ôn g phải là mục đích của con người Từ đây, ôn g cũng phê phán thương nghiệp, hoạt động của thương n h ân sẽ đem lại ،á c tội lỗi, bởi vì mọi thứ đều được đem buôn bán

th ì k h iến cho người ta không chăm lo về đạo đức.

Tuy n h iên , với sự phát triển của k in h t ế h à n g hóa lúc bây giờ buộc T hom as d’Aquin không th ể k h ôn g phân tích các vấn đề của kinh tê h àn g hóa như: giá trị, tiề n tệ, lợi tức v à lợi nhuận N hưng những vấn đề n ày chỉ là thứ yếu trong lý luận của ông.

Thom as d’Aquin đã phát triển lý luận giá cả cân bằng của giáo pháp thời A ristote để lại Theo ông, g iá cấ h à n g hóa phụ thuộc vào số lao động đã hao phí và sự trao đổi phải ngang giá Nhưng địa vị xã hội của người tham gia trao đổi phải dược phản ánh vào trong giá cả và g iá cả chỉ công bằng k h i nào chúng m ang tính đẳng cấp, đảm bảo cho người theun gia trao dổi m ột đời sống tương xứng với cấp bậc của họ N hư vậy, đằng sau giá cả cân b ằn g lạ i là sự trao đổi không n gan g giá.

Về tiề n tệ , Thom as d’Aquin cũng coi tiền tệ là k ết quả của sự thỏa thuận nhằm phục vụ cho việc trao đổi ô n g đề nghị phải đúc tiền dủ trọng lượng nhất định G iá trị của tiền do thuộc tín h tự n h iên của vật liệu làm ra tiề n quyết định Việc qui định giá trị của tiền là quyền của n h à nước.

Trang 36

V ê thương n g h iệp và lợi nhuận thương n gh iệp , Thom as d’ Aquin có n h iều m âu thuẫn M ột m ặt ông phê phán thương n gh iệp , như ng m ặ t khác lại cho rằ n g thương

m ại nhằm k iếm nhữ ng tư hệu cần th iế t tM ai cũng được phép làm , b ản th â n lợi nhuận thương nghiệp cũng k h ôn g

m ang lạ i điều gì tội lỗi trong đời sống kinh t ế vì những s ố tiền n h ận được có th ể dùng cho mục đích trung thực K hồng

n ên xem lợi nhuận là mục đích m à n ên coi nó là tiền trả cho lao động.

T hom as d’A quin cũng phê phán việc thu lợi tức ồ n g cho rằng v iệc cho v ay n ặ n g lã i là m ột nghề đ án g th ẹ n và thậm ch í còn coi v iệc đ án h th u ế vào nghề đó là tham dự vào v iệc cho v ay n ặ n g lãi Theo ông, thu lợi tức có n gh ĩa là bán m ột cái gì k h ôn g có thực v à dẫn đến sự b ấ t b ìn h đẳng, người mắc nợ trả lợi tức h oàn toàn không p h ải do tự nguyện mà do sự cần th iế t.

Trang 37

v à tư tưởng kinh tế thời Trung cổ ? Câu 11 H ãy trìn h bày những điểm chủ yếu tron g tư tưởng

k in h t ế Trung cổ ở phưcng Đ ông ? Câu 12 H ãy phân tích những tư tưỏng k in h t ế của “Tập

pháp lệ n h về các dã thự” ? Câu 13 H ãy trình bày những điểm cơ b ản trong tư tưởng

k in h t ế của Thom as d’Aquin (1225—1274) ?

Trang 38

CHƯƠNG m

CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG

MERCANTILISME

I TIỀN ĐỀ KINH T Ế - XÃ HỘI LÀM XUẤT HIỆN

TƯỞNG CỦA TRƯỜNG PH Á I NÀY

1) N hữ ng tiễ n đ ề k in h tê - xă h ội cho sự r a đờ i

k ỉn h tế — xã h ội là:

Thứ nh ất, k in h t ế hỀưig hóa phát triển tương dối

m an h m ẽ, thị trường tro n g nước được mở rộng và dần dần

th ốn g n h ấ t với th ị trường n goài nước N hững p h át m inh về

h à h g h ải đã thúc đ ẩy v iệc giao thương quốc t ế và xâm

ch iếm thuộc địa p h á t triển m ạnh T h ế lực của tầ n g lớp thương n h ân được tă n g cường và dần dần chiếm địa vị chủ

ch ốt trong xă hội T iề n tệ được dùng không phải, chỉ vđi tư cách là phương tiện tru n g g ia n của trao đổi m à với tư cách

là tư bản để tìm lợi n liu ậ n th eo công thức T - H - T’.

Thứ hai, quan h ệ ch ín h trị - xã hội đã có những th ay đổi khác hẳn thời T rung cổ N ô n g nô muốn thoát khỏi sự

th ố n g trị của chúa p h on g k iến Tầng Iđp dân th àn h thị (thợ

Trang 39

thủ công, tiểu thương, tiểu chủ ) cũng mUốn đửt k h ỏ i sự hô dịch của qui tộc Bản thân giai cấp phong k iến cũng cố sự phân hóa th àn h các vương hầu, qui tộc k h ôn g chiu phưc

tù n g nha vua B ể cUng cố quyền )ực của chế độ t ^ i g ươi g tập quyền, guồng m áy cai trị dược tăng cường bằng m ột lực lượng quân sự khổng lồ B ể có nguồn tài ch in h , n h ầ vua dã dựa vào tầ n g lớp thương nhân tư sản trong x ã hội Bo đổ vai trò của thương nhân càng dược dề cao hơn,

Thứ ba, có sự^thay dổi trong h ệ tư tư n g của x â hội Xuất h iện tư tưởng mới về chủ nghĩa n h â n dạo tư sản Trước kia ngươi ta chỉ hướng tới tôn giáo, dạo lý Giờ dây

họ dã bắt dầu nghĩ dến những vấn dề thực tiễ n hơn như: quyền lợi v ậ t chất, sự làm giàu và các m ôn khoa học về

quan điểm ch in h trị, nổi bật hai y niệm cơ bản: 1) Củng cố

n ền dộc lập dân tộc và chU quyền từng quốc gia 2) B ề cao vai trò cá n h ân

Tất cả những điểm' trinh bà.y trên là diều k iện ra đời của chủ n gh ĩa trọng thương.

2) Đ ặc đ iể m tư t ư ầ g kinh í ê ' c ủ a chủ n g h ĩa trọ n g thương:

Một Ịà, tiền tệ dược xem là hình thai tu yệt dối của cUa cẩ.í (cùa dân tộc cũng như cUa cá nhân) T iền tệ ơ_.dây lầ tiền vàng, tiền bạc ا 1 ناذ này chưa ١ uất hiện- tiề n ^ y )

N hững người trọng thương cho rằng một quốc gia giàu có là

m ột quốc gia có nhiều tiền Từ dO mọi ch in h sách cUa nha nước phải nbằm mục đlch mang lại nhỉều tiề n cho dâ't nước

m inh Xuât phát tư quan điểm coi tiền là h iệ n thân, của của cảỉ, những ngươi 'trọng-'thương phê phán m ọi h o ạ t dộ'n'g

k h ôn g m an g lại tíCh ÌUy giá trị tiền như: t i^ i dùng 'xa И ,

٠

Trang 40

t i ê i^ ù n g h à n g ngoại n h ập (bởi vì p h ải bỏ tiền ra mới nhập được hàng) Họ coi n ô n g n g h iệp chỉ là m ột nghề trung gian, bởi vì nó t h ô n g là m tă n g th ê m khối lượng tiề n tệ cho quốc gia cũng như k h ôn g là m tổ n h ạ i đến khối lượng tiề n tệ của quô"c gia.

H ai là, chỉ có th ể tíc h lũy tiề n tệ th ôn g qua h o ạ t động thương m ại, n h ấ t là n g o ạ i thương N hững người trọn g thương cho rằng của cả i của m ột quốc gia chỉ có th ể tăn g lên nhờ con đường n g o ạ i thương H ọ đặt ra n h iệm vụ cho ngoại thương là phải xu ấ t siêu , bởi vì có xuất siêu m ới dạt được mục đích của h o ạ t động k in h tế, mới làm tă n g ^ ê m khối lượng tiề n tệ của một· nưức.

B a là, lĩn h vực n g h iê n cứu là lưu thông Lơi nhuận được sín h ra trong lĩn h vực lưu th ô n g chứ không p h ả i từ sản xuất, là k ết quả của sự trao đổi không ngang giá, mua

rẻ, bán đắt N hững người trọn g thương giải th ích rằng, trong h o ạ t động thương n g h iệp k h ôn g có m ột người nào thu lợi m à k h ôn g làm th iệ t h ạ i đ ến người khác, không m ột quốc gia nào thu được lợi m à k h ô n g là m th iệ t h ại cho quốc gia khác Trong trao đổi k h ô n g có ngu yên tắc ngang giá.

Bốn là, đăc.,.điểm quan trọ n g của chủ nghĩa trọng thương l à ( ^ ô n g th ^ ^ đ ư ợ c sự h o ạ t động của các quy Ipật kinh t ế khach quan H ọ đề cao chính sách k ỉn h t ế của nhà nưdc, th eo họ, dó là y ếu tố quyết dịnb đối vđi sự p h á t triển kinh tế N ói cách khác, họ rất x em trọng vai trò can thiệp cùa nhả nước vào k in h t ế đ ể đảm bảo n ền k in h tế xuất siêu.

N ăm là, đăc b iệt coi trọng th ị trường dân tộc Trong thực tế, trên cơ sỏ sự h ìn h th à n h và phát triển của thị trường dân tộc mới d ần dần md ra th ị trường quốc tế.

Ngày đăng: 17/02/2021, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w