1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

học trực tuyến môn văn ttgdnngdtx quận 4

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 31,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chữ quốc ngữ trở thành hệ thống chữ viết quốc gia, ngày càng phong phú, chính xác, hoàn thiện hơn với việc xây dựng hệ thống các thuật ngữ khoa học.. - Các cách xây dựng thuật ngữ tiến[r]

Trang 1

TUẦN 4: HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA

Thân Nhân Trung

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Thân Nhân Trung (1419 - 1499), tự Hậu Phủ, người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang), đỗ tiến sĩ

năm 1469, làm quan nhà Hậu Lê dưới hai đời vua là Lê Thánh Tông và Lô Hiến Tông, từng giữ các chức Đông các Đại bọc sĩ kiêm Tế tửu Quốc tử giám, kiêm Thượng thư bộ Lễ, trưởng Hàn lâm viện sự, Thượng thư bộ Lại,

- Bên cạnh đó, ông còn giữ địa vị Phó đô Nguyên súy “Tao đàn Nhị thập bát Tú” của vua Lê Thánh Tông.

2 Văn bản: Bài kí được khắc bia năm 1484 Đây là bài văn bia giữ vai trò quan trọng như một lời tựa chung cho

cả 82 tấm bia tiến sĩ ởVăn Miếu - Hà Nội.

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Tầm quan trọng của hiền tài đối với mỗi quốc gia

- Luận điểm mang tính khẳng định: “hiền tài là nguyên khí của quốc gia”.

+ Hiền tài: người có tài cao, có đức lớn

+ Nguyên khí: khi chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của một sự vật (trong bài còn mang nghĩa: sự phát triển của một đất nước, xã hội)

- Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao và ngược lại: nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp → cách lập luận theo kiểu diễn dịch bằng cách so sánh, đối lập để thấy rõ chân lí: hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước

- Nhà nước đã trọng đãi hiền tài bằng cách: đề cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc.

- Những việc đã làm chưa xứng với vai trò, vị trí của hiền tài → cần khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách

2 Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ

- Khuyến khích nhân tài: “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”.

- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác: “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”.

- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu dài: “dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa đế củng cố mệnh mạch cho nhà nước”.

3 Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

- Thời nào thì hiền tài cũng là “Nguyên khí của quốc gia” → Phải biết quý trọng hiền tài.

- Thấm nhuần quan điểm của nhà nước: “giáo dục là quốc sách”, quan điểm của Hồ Chí Minh "một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

III TỔNG KẾT: SGK.

……….

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

Trang 2

I Lịch sử phát triển của tiếng Việt

1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

a Nguồn gốc tiếng Việt:

- Nguồn gốc bản địa: quá trình phát sinh, phát triển, tồn tại của tiếng Việt song hành với quá trình hình thành, phát triển, tồn tại của dân tộc Việt- tiếng Việt cũng có nguồn gốc, lịch sử lâu đời như lịch sử công đồng người Việt vậy

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:

 Tiếng Việt có nguồn gốc thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn - Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường

- Ngoài ra tiếng Việt còn có quan hệ giao lưu tiếp xúc với ngôn ngữ Hán

2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:

- Tiếng Việt đã vay mượn rất nhiều từ ngữ Hán

- Chiều hướng chủ đạo: Việt hóa về âm đọc, ý nghĩa và phạm vi sử dụng

- Các cách thức vay mượn tiếng Hán:

+ Vay mượn trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm đọc, giữ nguyên ý nghĩa và kết cấu:

VD: tâm, tài, đức, mệnh,

+ Rút gọn từ Hán:

VD: cử nhân  cử (cụ cử); tú tài  tú (cậu tú); ngư phủ, canh nông, tiều phu, mục đồng  ngư - tiều- canh - mục; + Đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố (trong các từ ghép):

VD: Từ Hán - Từ Việt

Thi nhân Nhà thơ

Văn nhân Nhà văn

+ Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở rộng nghĩa của từ Hán:

VD: Thủ đoạn (Hán): cơ mưu, tài lược, công cụ, cách thức.

 Tiếng Việt: Thủ đoạn- chỉ hành vi mờ ám, độc ác

Khúc chiết (Hán): khúc khuỷu, ngoằn ngoèo.

 Tiếng Việt: diễn đạt gãy gọn, chặt chẽ

Đáo để (Hán): đến đáy, đến tận cùng (từ Hán).

 Tiếng Việt: đanh đá, quá mức

3 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập, tự chủ:

- Việc tiếp xúc, ảnh hưởng, vay mượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hóa làm cho tiếng Việt ngày càng thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển

- Dựa vào văn tự Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm- thứ chữ ghi âm tiếng Việt vào thế kỉ XIII

 Ý nghĩa:

Họ ngôn ngữ Nam Á

Dòng Môn- Khmer

Tiếng Việt Mường chung

Tiếng Mường Tiếng Việt

Trang 3

+ Khẳng định ý thức độc lập tự chủ của dân tộc ta.

+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển văn hóa, văn học dân tộc

4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:

- Chữ quốc ngữ trở nên thông dụng, tiếp nhận ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ, văn hóa phương Tây (chủ yếu là ngôn ngữ và văn hóa Pháp)

- Vai trò của chữ quốc ngữ: thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền văn xuôi tiếng Việt hiện đại

5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay:

- Chữ quốc ngữ trở thành hệ thống chữ viết quốc gia, ngày càng phong phú, chính xác, hoàn thiện hơn với việc xây dựng hệ thống các thuật ngữ khoa học

- Các cách xây dựng thuật ngữ tiếng Việt:

+ Mượn của tiếng Hán:

VD: chính trị, quốc gia, độc lập, tự do,

+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây:

VD: a-xit (acide), ba-dơ (bazo),

+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng):

VD: Vùng trời (không phận),

II Chữ viết của tiếng Việt

1 Lịch sử phát triển chữ viết của tiếng Việt

- Theo truyền thuyết và dã sử: người Việt cổ có thứ chữ Viết trông như “đàn nòng nọc đang bơi”

- Thế kỉ XIII: người Việt sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán

- Nửa đầu thế kỉ XVII: một số giáo sĩ phương Tây dựa vào bộ chữ cái La-tinh để xây dựng chữ quốc ngữ

- Đến nay, chữ quốc ngữ phát triển hoàn thiện, trở thành ngôn ngữ quốc gia

2 Những ưu điểm và hạn chế của chữ quốc ngữ

a Ưu điểm

- Là loại chữ ghi âm (đọc sao viết vậy)thuận lợi cho việc học tập, phổ cập văn hóa, nâng cao dân trí

- Đơn giản, tiện lợi

b Hạn chế

+ Chưa hoàn thiện tuân theo nguyên tắc ngữ âm học, chưa đảm bảo tỉ lệ 1/1 (một số âm vị chỉ được ghi âm bằng một con chữ), sự phân biệt dựa trên kinh nghiệm, quy định chung: d/gi, c/k, ng/ngh

+ Các dấu phụ ghi thanh điệu và các mũ của các chữ cái gây khó khăn cho việc tập viết và in ấn, nhất là đối với người nước ngoài (“mê hồn trận” không dễ “chinh phục”)

Ngày đăng: 17/02/2021, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w