CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI Trong ngành Xây dựng nói chung và trong lắp ghép các công trình xây dựng cũng như lắp đặt các thiết bị công nghệ nói riêng, người la sử dụng nhiều loại máy nàng có
Trang 1TRƯÒNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 3LỜ INÓ IĐ ẨU
Cư giới Kóa ل ة ا ل dựng ĩiói chung υά cơ gÌỚÌ hốa công tdc اáp ghép nói, ٣ iêng là quá t٣ inh thi cOng ل ة ا ل di.، ng bằng má.ỵ theo một trinh tự nhdt d n h nhằm mục dtch ndng cao ndng suắt> chdt lượng công trinh, tiết hlÇm ٧ ạt tư thiết bi nhdm, ااạ
gia thdnh sdn phẩm , rUt ngấn thơi hạn thl công Ngodl ra nó cbn gldl phOng sức lao dộng nặng nhọc cUa con ngươi, ddm bdo an todn υά cho phép Idm, dược những cOng olệc md sức ngươi hhOng th ể thực hiện dược.
Cuốn sách “M á y n â n g và cơ g iớ i hóa côn g tá c la p g h é p ” được biên soạn nhằm cung cdp cdc hiến thltc cơ bdn uề công nghệ thl công lảp ghép trong xâ^i dựng, dặc biệt nhdn mạnh dến phần má,ال υα thiết bi phục oụ thl cOng.
p h u trợ trong glal doarr láp ghép Kÿ thuật cơ bản lắp ghép nha công nghiệp od h5 thu.ạt trục lắp cdc thiết b؛ od hết cẩu cO hlch thước od trọng lượng lớn cUng m ột s ố
Trong qud trinh biên soạn hhOng trdnh hhOl những hhCm hhuالết od sal sOt, rdt orong dưỢc sự góp آل cUabạn dọc.
٠
'
»
٣ ٣٢٦
Tác giả
Trang 4PHẦN I
MÁY VÀ THIẾT BỊ NÂNG TRONG XÂY DỰNG
Chưưng I
KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÁY
VÀ THIẾT BỊ NÂNG TRONG XÂY DỤNG
1.1 CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI
Trong ngành Xây dựng nói chung và trong lắp ghép các công trình xây dựng cũng như lắp đặt các thiết bị công nghệ nói riêng, người la sử dụng nhiều loại máy nàng có công dụng chung và thiết bị nâng chuyên dùng để nâng, vận chuyển nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng phục \’Ụ xây lắp công trình cũng như lắp đặt các chi tiết, cụm máy và thiết bị vào vị trí trong dây chuyền công nghệ
Máy nâng có chuyển động chính là nâng hạ vật theo phương dứng, ngoài ra còn có một số chuyển động khác đế dịch chuyến vật trong mật pháng ngang như chuyển động quay quanh trục dứng, di chuyển máy, chuyến động lắc quanh trục ngang (nâng hạ cần) Căn cứ vào chuvến động của máy chia ra: Máv nâng đơn giản và máy nâng phức tạp.Máy nâng dơn giản là các loại máy và thiết bị chỉ có một chuyển động nâng hạ, ví dụ: kích, tời, pa lãng, bàn nâng, sàn thao tác v.v
Máy nâng phức tạp có từ hai chuyển động trớ lên và chúng dược gọi là cấn trục Theo cấu tạo lại chia cần trục ra các loại sau: cầu trục, cổng trục, cđn trục tháp, cần trục tự liành (cần trục ô lô cẩn trục bánh lốp, cần trục bánh xích), cần trục cột buồm, cấn trục kiêu cột, cần trục chân đế và cần trục nổi, cần trục cáp V.V Các loại cần trục dùng trong ngành Xây dựng còn gọi là cần trục xây dựng
Ngoài hai loại máy nâng đơn giản và cần trục kể trên, còn có một số máy nâng chuyên dùng được xếp vào nhóm riêng như thang máy, giếng tải, thiết bị xếp dỡ, thiết bị nâng chuyên dùng phục vụ công tác lắp ghép v.v
Thiết bị nâng chuyên dùng phục vụ công tác lắp ghép thường được sử dụng khi lắp ghép các kết cấu, thiết bị có kích thước và trọng lượng lớn hay khi điều kiện mật bằng chạt hẹp mà các loại máy nâng thông tliường không thể tiến hành lắp ghép được Một số
Trang 5loại thiết bị nâiig chuyên dùng pliục vụ cOng tác lắp ghép nliu kícli rUt, cột lắp dtíiig, cổng lắp dụng, giá chữ A, tliííp tự nàng, cần trục bay v.v
١
Máy nâng phức tạp thường có từ hai dến bốn chuyển dộng dể thục hiện nâng hạ \'à
dịch chuyển vật theo phương dUng ١'à phương ngang Ví dụ ở cần trục tliáp có Cííc
chuyến dộng chinh như sau (hlnh 1.1): Chuyển dộng nâng hạ vật theo phương dUng do
cơ cấu nâng dảm nhận Chuyển dộng dể dỊch chuyển vật ra xa lioặc vào gẩn tâm quay của máy do cơ cấu thay dổi tầm với thực hiện Cliuyển dộng quay của phần quay quanli ti-ục dứng do cơ cấu quay và dỊch chuyển toàn bộ máy trên dường ray do cơ cấu di chuyển dảm nhận Nhơ các cliuyến dộng này, vật nâng có thể dược dịcli chuyển dến bit
cứ vị tri nào trong vUng hoạt dộng của cần trục
Hình 1.1: Mô tđ các cliuycn động vciđitímg dặc tinh 1 ا ة trọng củu cuu tritc
u- cdc chuyển dộng trên cdn triic ; b- ditờng dặc tínlr tdi trọng của cồn triic
Các thOng số làm việc cơ bản của máy nâng gồm có:
- Stic nâng Q (t, kN) là trọng lượng lớn nhất của vật nâng mà máy có thể nâng dược Sức nâng có thể thay dổi theo trạng thái làm việc của máy như: độ dài cần, tầm với, sơ
dồ mắc cáp cơ cấu nâng V.V
- Tầm với R, m là khoảng cách trong mặt phẳng ngang tinh từ tâm thiết bị mang vật dến trục quay cùa máy Tầm với chỉ có ở trên các loại cần trục kiểu cần, khi máy làm việc, tầm với dược thay dổi từ giá trỊ lớn nhất dến giá trị nhỏ nhâ.t Rmin và ngược lại
- MOmen tải M, t.m, hoặc kN.m là tích số giữa sức nâng ١'à tầm với Mở men tải có
thể khOng dổi hay thay dổi tlieo tầm với tuỳ theo từng loại cần ti-ục ở da số cần trục
Trang 6momen tải là kliOng dổi nhằm mục dích tận dụng hết khả năng làm việc của máy Trong tru'('mg hợp này, kill tầm với tlìay dổi ihì sức nâng cho pliCp cũng phải thay dổi theo, tức
là khi tầm với tăng till sức nâng pliải giảm
- Chiền cao nâng H, m Ịà klroẲiig cách trong mặt pliẳng di'îng tinh từ mặt bẳng máy dứng dồ'n tâm thiết bị mang vật ở vỊ tri cao nhất Với các cần trục kiểu cần thay dổi tầm với bằng cách thay dổi góc nghiêng cần till cliiều cao nâng cũng tliay dổi theo tầm với
- Đường dậc tinh tải trọng là dồ thị inô tả quan hệ giữa sức nâng và tầ!n với Đưcmg dặc tínlr tải ti-ọng cho biết khả năng làm việc cùa máy Vùng làm việc của cần trục là vùng gạch clíéo trên dồ thị (hlnlt l.lb) Trong nhiều trường hợp, người ta cho dương dặc tínli tải trọng dưới dạng bảng dể tiện trong sử dựng
- Khẩư độ L, in là khoảitg cảch trong mặt phẳng ngang giữa du'Crtig trực cùa liai ray
mà trẻn dó cẩn trục di chuyển TliOng số khẩư độ chỉ có ở ti'ên cầu trục, cổng trục, cần trục cáp, nO nói lên phạm vi pliục vụ cùa máy
- Các thOng số dộng học bao gồm các tốc độ cliuyển dộng riêng rẽ trên máy:
+ tốc độ nâng, hạ vật V„, m/s lioặc m/ph;
+ tốc độ di chuyển máy tl'ong mặt pliẳng ngang v،jc١ m/s hay m/ph;
+ tốc độ quay phần quay cần trục quanh trục dUng Пц, ν/ρ1ι؛
t tliOi gian thay dổi tầm với t, s là khoảng thời gian dể tliay dổi tầm với từ tầm với nliO nhat R^in dến tầm với lớn nhất R,١iax lioặc ngược lại ở các cần trục kiểu cần nằm ngang, tliay dổi tẩm với bằng di cliuyển xe con till thường cho tốc độ di chuyển xe con
Vx, m/s hay ηι/ρ1ι
- Chế độ làm việc cUa máy nói 1ﺔﻟا mức độ chất tải và mức độ sù dụng máy theo thời
gian Chế độ làm việc của máy nâng dược trlnli bày riêng trong mục 1.3
1.3 CHÊ Đ ộ LÀM VIỆC c ủ ٨ MAY NÂN(Í
Dặc điểm làm việc cùa máy nâng là theo cliu kỳ Các cơ câ'u máy làm việc ngắn hạn, lặp lại \'à có thời gian dUng Chế độ làm việc cúa máy nâng nói lên mức độ sử dụng máy
tlieo thời gian ١'à tlieo tải ti-ọng Mục dích của việc pliân loại máy nâng tlieo nhOm chế
độ làm việc là dể thống nliất về diều kiện sử dụng giữa người tliiết kế, cliế tạo và người sủ' dụng !náy, cliU yếu ở đây là mức độ sử dụng máy theo thời gian và mức độ chất tải Việc phan loại còn cung cấp các diều kiện làm việc cơ bản phải tinh dến khi tiến hànli thiơl kế kết câ'u kim loại và các cơ cấu máy nliằm đạt dược mức độ an t,oàn và các yêu
cầu ١'ề tuổi tliọ dối với máy nâng Clii phi chế tạo máy sẽ là khác nhau clio tUng nhóm
chế độ làm việc mặc dù các tliOng số làm việc cơ bản của máy có thể là nliu nhau
Theo TCVN 5862-1995 pliân máy nâng ra tám nhóm chế độ làm việc ký hiệu từ A|
dế!i Αχ trên cơ sờ phối hợp 10 cấp sử dụng ٧ اا dến ٧ 9 và bốn cấp tải của máy nâng Qi
chế độ làm việc ký hiệu từ M dến Μχ Ung với 10 cấp sử dụng T(| dến Ty và bốn cấp tải
của cơ cấu L dến Ly (bảng 1.2)
Trang 7Cấp sử dụng của máy nâng ٧i dược phân ra tuỳ thuộc vào tổng chu kỳ vận hành trong
suốt thOl hạn sử dụng của máy (bảng 1.3) Một chu kỳ vận hành dược xác định bắt dầu klii tải dược chuẩn bị xong dể nâng vật và kết thUc khi máy dã sẩn sàng dể nâng tải tiếp tlieo
Bảng 1.1 NhOm ché'độ làm vỉệc của máy nâng
Trang 8p؛ - cường độ tải (mức tải) tương ứng với số chu kỳ c ؛;
- tải lớn nhất được phép vận hành đối với máy nâng
Quy định bốn cấp tải của thiết bị nâng, ký hiệu từ Qi đến Q4 tuỳ thuộc hệ số phổ tải
cho ớ bảng 1.4 Giá trị kp tính theo (1.1) được quy định theo giá trị kp danh nghĩa lớn hơn gần nhất cho ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Cấp tái và hệ sò phổ tải danh nghĩa
Sơ đồ phổ tải ứng với bốn cấp tải được cho trên hình 1.2
Thông số thứ nhất để phân loại nhóm chế độ làm việc của các cơ cấu là tổng thời gian
sử dụng tính bằng giờ Cơ cấu chỉ được coi là sử dụng khi nó ở trạng thái chuyển động Tổng thời gian sử dụng tối đa có thể suy ra từ thời gian sử dụng trung bình hàng ngày,
số ngày làm việc trong năm và số năm phục vụ Quy dinh 10 cấp sử dụng cơ cấu ký hiệu
từ Tị đến Ty tưỳ thuộc vào thời gian sử dụng cho ò bảng 1.5.
Thông số thứ hai để phân loại nhóm chế độ làm việc của cơ cấu là cấp tải của cơ cấu cũng được đặc trưng bằng hệ số phổ tải, phản ánh mức độ chịu tải của cơ cấu
Hệ số phổ tải k,„ đối với cơ cấu máy nâng được tính theo công thức:
Q = z b ■ tổng thời gian, h sử dụng cơ cấu ở tất cả các mức tải;
p, - cường độ tải (mức tải) tương ứng với thời gian sử dụng t,;
p,٣, ^- cường độ tải (mức tải) tối đa trên cơ cấu.
Trang 9tải nhẹL2-vừa Trên 0,125 đến 0,25 Cơ cấu nhiều khi chịu tải tối đa١ thỡig thường
chịu tải vừa
thường chịu tải nặng
Phân loại nhóm chế độ làm việc của một số loại cần trục và cơ cấu của no theo ISO 4301-4-1989 và ISO 4301-5-1991 có thể tham khảo trong tài liệu [3]
Trang 10Hiện nay, rất η !liều lài liệu cUng Iiliu trong tliực tế sứ ،lụiig ỏ' nước ta vẫn dùng cách
ề chê'độ lam \’iệc của ĩiáy nâng, dể tiện cho việc so sánh
' ١
tlico liêu cliuẩii cũ
ù m ú\ indiig tlieo cdcln phun loui ch
' ١
c cit، ، co cdii
؛ ؛ Ιο، ، 1 ctiế độ Idtin v
: 4244
٠ độ kind، - niliuu, c h ế ، !، ) l، 'im
Hệ sỏ'sử dung
kọ =( k
Q
tro!\؟ đỏ : Q.h" tr()U4 lượng ìrimg bìnl ١ của vcìt ncmg;
Q - tai trong clanlt nglna c ٠ ủa cơcđu
2 Hệ sốsi?tcỉiiỉì4 cơccíiỉ trong ngày
k = ﺓ
ti-otng dO: G„؛؛- số giờ Idnn ١ ’i؛ c trong ngdy
j Hệ sốsihliing cơ ccíii írong năm;
N
" 365
trong dd: N - sốngdy Idnn việc trong ndiin.
4 Cường độ Idni \'i؛ c cnta dộng coíldn dộng c، i cdu
ل
T- toítn bộ tlnời giun Inoçit dộng cínu cơ cdii trong một clnn ky؛
τ = Σΐΐτ,+Σΐν + Σ ؛ρ + Σί،ι,
Σ ؛ΐη - /ô /;؟ thời gian mở máy;
ل \? - tổng thời giun plnunln;
ل \ق - tổng thời giun dítng mdy trong cliin ky.
5 SốIdn m ơm dy trong một giờm , tínln trung btnln clno một cu tdm ١ hệc.
Trang 11( ا, 1
،
§؛ؤ 1
< ) 1 ا ()أاﻹ 1
ج € 1
\ ﺀ ٣ اة
ظ ﻵ ١
ا
٢
).
ا 1 أا 0
ﺀل ()ااإا 1
ل ةا 'ة ١ ازﻻ ﺈﻳ ١ ﻷةا
ﺀئ (اآﺆ ﻳ ١
،اةا :
0 ٦ اأ 1 ا
ﻻ ا ١ ا
1 0
؛ن ١ ﺀا
ﺀ ( ؟
1 ق ة 1 اةا 1
„ اﺀئ ﻻ اة'اا
ح ،?
0
€ة
د < ) ا- 0 ا 1
\ 'ؤ 0 ﺎﺟ
’ ١
\ ٦ أ 0 أ 0 ةذة 0
ﺀل ،آ 0 ٠
،اﻻ ١ ﻻ 0
؛ 1 ( 0 01 ( ل 0 ة€
0 اﺀل ﻻ
ة 1 ا 6 (ا 1
،ﺎﺟ ا ١١
ﺎ ﺋ )ﺀاا 7 ج ﻻ 0 ا ٦ ا
< )اﺎﺟ 1 ( ةاا 1
، ()^
N ١ اةاا.
ااةااأ ة 0 ﺀ؛ااة ااا ١ ااا اة ١ 0 ؤ ١ ا 0
1 0 1 ﺔﻳا'اة
ااأاﻹ ةاا
0
< ) 1 ج'ا ١ ا 0 اا 0 ) 1 0 ا ١ ا ١ ا ۶ 0 ةا؛؟
أ'؛اﺎﺟ ١ ا 0 اﺎﺟ ااا
ﺄﺟ أا 1 ااإ 0 0 ة 0
ﻻ ﻫ ة 0 0 حة 00
ق ()ااة ة ١ ا 0
١ ا ة
1
اا؟
١ ا
0
ا؛؛
١ ٦ ا ١ ة
1 16 ( '
ج ١ ا
0 0
N ١١ ا-ااا
6 ١ ﻵ ١ اا-ااا
, 6
ا
1
اا
0 ٠ اإا
§
١ ا
6
اﺀ
0 , 0,5
ﺔﻤﻟ ١ اا ااة
0
ا آ أةا
،
ة ا
11
ا'اةاا إا آا
،(
اأ
(
١ أ
' ١ ا ١ قأ
1 60
ا
6 (
ا
1
ا(
١ إ
6
جا
١ 6 ١ إ ١ ة ١ اا-ها ﻻ
١ 0
آ ١ ﻻ ٦ ١
0 0 01 اا 0
’ اأأا) 0 1 (
1 1 ( 0 00
ل
’ ١
1 0 ( 1 '€
6
€ 0 00 01
'
ا
.
ا ١
(
ﻻ ١ د(
0 000 0 ( 01
١ ﻺﺧا
،
ااا
0 11 (
قاا
0 0.0 ,
ﻻ
110
ا اا
0
ج؛
ج ١ ا
0
؛' ١ أ
0
ة
1، 0
ا ١ ١
ا'(ز،
0 أ(?
’
\ 00 ا 1 ( 1
('،؛؛،
، '( ر
0 ( 0
0 ﺮﻤﻧ
’ ا.
ا 00 ا ا 00 أ 1 ( 1 ( 0 78 1 اااا 1 0
trιιn g
’ أ(
’
\
1 1 ( 1
% , 75 ة ١
ئ ا 0 ااا اﺎﺟ
0 اآ 1 ا(
0 ا ١
ق ا،
0
؛ 0 ﻵ ١ اا.،ا 0 ﺀ
’ ة؛
6 ة
؛ ١ أا, ١ ا ١ ا 0 ئ ١ ج ١ ااةا
اا-؟ااة
أ(؛ا
ة ١ اا-()ا ﻹ 00 ة ٦ ا ١ اةا 6 ة , 0 ا 2٠ ة ١ ةا ١
ﻵ ا
؛ 0 ة ١ ا()ا 0 ا،(أ 0 0 'ﺄﻏ
\ ل ١
ئ ﺀ 1 1 ( اﺀؤاﺎﺟ 0 ١ ا ١
ئ أا ج ١ اآااا
- ا.ا ١ ا ةاا 0 اا 6 أ؛ﻻ ١ ا 0 1 ( '( 'أ ١ ة ١ ااةا
ق ا،
0 06 ﺔ 0 0 ةﻻ ١ ا ا 00 اااا ة ١ آا-ها ١
؛ق ا 120
\ 1 ا-أ ١
ق اا 0 0 ا،
0 ﻹ 1 إا 0 01
? 0
p
ا-ة
lố p
\ 'ة 'أ ١ اا 06
’
ﻷ أ 6 ة ا:
1
، 1 ااة ١ ا 0 ج 1
\ أ ١ ا ١ ئ 1 1 ( ٠ ج ١
؛ 0 0 ا'ا 0 ااا
’ ة 1 ( 0 ة
N
اا(اااة 0
؛ 1 ا ١ ١ اأا 1 6
؛؛
’
\ ١ ( 'ا 1 1 ( 0 ' 6 ا , 1
= ٠ ﻵ ( ) , 1 ( 0 ج ١ ا-؟ا ١ 1
0 1 (
0 ة'إ،
0 (?
0 0 ئ 0 ة 0 0 ا 6 ' 0 ةﻻ ١ ا ا
١ ١ ا ٦ ا آا-ﻻاﺎﺋ
240 ١
ج 'ا 1 ( ؤ 1
§ 6
^
§ ا 0 اآ ةﻻ
)ا 0 } ■(
0111 ( 0
so
6 ا 7 ا
6 ('،؟
o дllg llgllc ? , 00 0 ( 0 1 n(ιng
)ا 0 )ا
1 1 ا 0 1
؛ 1
' ١
١
ئ » 1 أ،ﻼ ﺟ اا ١ إذ ١
،؛('? ا 1 ا
6 ١ ا 4
0 (،
.
R N
ااﻵ ١ ا اة'ا
0
؛ 1
ا ١
١ ة„
1 1
؛ا(> ا
0
\'؛ ؛
١ ( '،» ا 1 1 (
ااﻵ
(('?
أ
0 , 006
0
غ ' ١
\ ١ ا،„
1 1 (
60
،
, 1
= , 0 اآ 1 ااة ١ ا
00
1 ( 0
1 ( 0
ز
/،?
6(■
ور
1/،،
ا 7 ا() 1 اا 0 اأا() 7
300
اأ
0
ا
( gi(У
ﺆ ﻤ ﻟ ١ ا 6
،ا' 0 ﻻإ.؛
١ ا ١ ('،
1 0
؛ 1 ﺈﻳ 0
؛ 1 ' ١ ١ ة 1 1 ( 6 اا 0
5 ١ اااا(
0 ة 0 ااﺈﻤ ﻟ ١ أ' 1 ( اا 6 ة ئ ١ ا ١ أ
،أ؛(?ااة
ﻻ ،.أ
؛ 6
،ااا 11 ﻹ 7
4244 N
-ﻢ ﻟ
o τ C ١ ( >
l ١ ى 0 1
؟ 0 ا ١ ا
p l ١ â
اا 0 ة 0
؛(أ ١
1995 - 5862
t h e o T C V N
00
أ
1.7 8
ﺔﻟا
«
110118 ]}أ€أ^
C lia
ي ( ل ١٠/٠
()})ا 1 6
€اأ{ا€ل (')^]
N 11
€11 ()ب؛
1 1
أ ة 1
ة ﻻ ٦ أ 1
€عا'اا
€€؛
€ ة € 1.10
€ ج€
١٠1
\ ١
ة أ 1 قؤ ج 1
€ ا 1 اأ 6 }أ
Trang 12Các tải trọng tác dụng lCn máy nâng có tliể là tíii trọng thường xưyên hiiy khOng
t h ư n ؟ xuyên, theo uuv lưật hoặc kliOng theo quy lưật Tuv tlieo từng trqng thái làm việc của máy cũng như các bài toán, các trương hợp tinh toán cụ thổ mà các tải trọng dược kể dê'n Itay khOng
1.4.1 T ả ؛ trọng tác dụng lên m áy và cơ cấu
1 - T، ’،ì trọng ndng dunh nghĩa Q, N
'٢ải trọng nâng danh nghĩa là trọng lượng lớn nhất của vật nâng mà máy có thể nâng
dưt.,c Đối với các cần trục có thiết bl mang tải như gầu ngoạm, nam châm diện thl nó bao gồm cả trọng lượng thiết bị mang tải đó Trong các cần trục kiểư cần, phần lớn tải trọng nâng tliay dổi theo tầm với, song tải trọng nâng daitli nghĩa vẫn lấy theo trị số lớn nhất
trong dó: Qm" trọng lượng của thiết bị mang;
Q h- trọng lượng danh nghĩa cùa vật nâng
Trọng lư n g của thiê.t bị mang tải có thế tra bảng ứng với trọng lượng nâng danh nglila hoặc theo cOng thức kinh nghiệm, với móc treo Qm= 0,05 Qii
Klii sử dựng gầu ngoạm dể xúc vật liệu, giá trị của tải trọng nâng danh nghĩa Q sẽ là:
trong dó: Qvi - trọng lượng vật liệu chứa trong gầu;
Qg- trọng lượng bản tliân gầu
V- dung tích gầu, m٦
y - trọng l u n g riêng của vật hệu trong gầu, N/m٦;
\ự - hệ số dầy gầu, có thể lấy từ 0,6 dê'n 1,0.
2-Tải trọng do trọng lượng bdn thdn
Trọng lượng bản thân máy bao gồm trọng lượng các chi tiết, cụm chi tiê't, cụm máy
١'à kêt cấu kirn loại Trong tinh toán các chi tiẻ't của các co cấu theo bển, thường bỏ qua
trọng lượng bản thân cùa nó (trừ một số trường hợp có trọng lượng bản thân lớn)
Khi tinh toán, thiết kế máy, dể tínli so bộ trọng lượng các cụm máy và toàn bộ máy,
có thể dựa vào các cOng thức kinh ngliiệm, các bảng, dồ thị trong các tài liệu chuyên
ngành CUng có thể dựa vào các mdy tương tự ١'ề thổ loại và các tliOng số làm việc dã có
dế chọn sơ bộ trọng lượng Trong bước tinh chinh xác cần tiê'n hành tinh toán lại trọng lượng dể so sánh với bước chọn sơ bộ và diều chínlt lại cho dUng
1.4 TẢI TRONG VẢ CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRONIÍ TINH t o à n
Trang 13Tdi trọng gió
Khi tính toán các máy làm việc ngoài trời cần phải kể đến tải trọng do gió gày ra Tải trọng gió thay đổi một cách ngẫu nhiên, trị số phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu của từng vùng
Tải trọng gió được xem là tác dụng theo phương ngang và được tính theo công thức:
trong đó:
q- áp lực gió, N/m؛, được lấy phụ thuộc vào từng trường hợp tính toán:
+ áp lực gió trung bình ở trạng thái làm việc q؛, được lấy là 150 N/m% với cần trục cảng và nổi là 250 N/m؛;
+ áp lực gió lớn nhất ở trạng thái làm việc q؛,|| là 250 N/m؛, với cần trục cảng và nổi là 400 N/m^
+ áp lực gió ở trạng thái không làm việc q؛,||| được tính phụ thuộc vào tốc độ gió
và ở độ cao lOm được xác định như sau:
q = — , với V là tốc đô gió , m/s
P" hệ số động lực học kể đến đặc tính xung động của tải trọng gió Với vật nâng
p = l,25; với cần trục tự hành kiểu cần do tính cứng vững của kết cấu cao, p =1,2-1,5; với cần trục tháp hệ số p phụ thuộc vào chiều cao và chu kỳ dao động riêng cúa cần trục (bang 1.9)
L, ١ s
a - hệ số phu thuộc tải trọng nâng Q và tầm với L được tra trong bảng 1.10;
H||١ - chiều cao tháp tính đến chốt chân cần, m;
L c chiều dài cần, m;
A - diện tích hứng gió tính toán của kết cấu hoặc vật nâng, m“
Diện tích hứng gió của vật nâng được lấy phụ thuộc vào trọng lượng vật nâng (bảng 1.11)
Trang 14A = A„.(p (1-7)trong đó: A(|- diện tích bề mật được giới hạn bới đường biên ngoài của kết cấu, m^;
cp - hệ số kể đến phấn lỗ hổng: với kết cấu dàn(p= 0,2 - 0,4; với các cơ cấu
m áyọ = 0,8 - 1,0; với kết cấu có thành kín, đối trọng (p = 1,0
4- Tâi írụfu> plìát sinlì khi vận chuyển
Tải trọng phát sinh khi vận chuyển bao gồm các tải trọng do trọng lượng bản thân và tải trọng động phát sinh trong quá trình vận chuyển máy Khi vận chuyển các phần của máy bằng ôtô, phải kể đến các tải trọng phụ theo phương đứng và lấy bằng 200-250% tải trọng do trọng lượng bản thân Tải trọng động theo phương đứng khi vận chuyển các phần cần trục bằng đường sắt có thê’ lấy bằng 60-80% tải trọng do trọng lượng bản thân Ngoài ra còn phải kế đến tải trọng động theo phương ngang phát sinh khi vận chuyển chúng có giá trị bằng 80-90% trọng lượng bản thân
Trang 155 - Tüi tvọ ٠١ g phcit sinli k ١ ü lap ditng
Klii tinh toán lắp dựng tải trọng do trọng lượng bản thân dược lấy tăng 20-25% Phải
kể dến tải trọng gió cũng nliư các lực xuất hiện trong quá trìirli lắp dựng Áp lực gió lấy bằng 500 N/m2
6 - T d itr ٠ ọng động
Co cấu máy nâng có thế quy về so dồ đcm giản nhâ.t bao gồm có một khối lư n g , cUng có thể quy về so dồ hai hay ba khối lư o g hoặc nhiều hon Các khối lượng quy dản dược liên kết với nhau bằng các phần tử dàn hồi Bài toán sẽ càng phức tạp khi số các khối lượng quy dẫn càng lớn Trong các bài toán thực tế thường dUng các so dồ don gian với số kliốỉ lượng ít sao cho vẫn mô tả dược quá trinh làm việc của máy, dồng thOi kết quả có độ chinh xác có thể chấp nhận dưọc
Thông thường sử dụng so dồ một khối lượng dể tínli toán tải ti'ọng động quán tinh clro một co cấu cOng tác của máy Coi kết cấu kim loại của máy cUng như liên kết giữa
các bộ phận của co cấu là tuyệt dối d g ١ các co cấu làm việc dộc lập với nhau và gia tốc
là một hằng số
1.4.2 Các trường họp tảỉ trọng
Phối họp da dạng của các tải trọng, người ta cliia ra ba trường liọp tải Irpng tínli toán nliu sau:
TruOng hợp 1 Tải trọng bìnli thường ỏ ti'ạng thái làm việc phát sinli khi máy làm việc
ờ điều kiện bìnlr thường Máy nâng làm việc vó'i tải ti'ọng nâng danli ngliĩa, áp lực gíó
trung binh 0 trạng thái làm việc, mO máy ١'à plianh êm dịu, dưOng cẩn trục 0 trạng thai
binh thường Trường hợp này dùng để tinh bền clio cảc clii tiết theo mỏi, theo tuổi thọ,
tlieo độ mòn, tinh cOng suất dộng co và kiểm tra phát nhiệt cho tliiết bị đ-iệj١ Khi tínli
bền mỏi và độ mòn có tliể khOng tinh đến tải ti-ọng gió
Ti'ường họp 2 Tải ti'ọng lớn nhất 0 trạng thái làm việc (phát sinli khi mẳy làm việc 0 điều kiện nặng nhất) Các tải trọng này bao gồm các lực cản tinh cực dại, lải trọng dộng cực đại khi mO máy và phanh dột ngột, áp lực gió lớn nhất ờ trạng thái làm việc, difOng cần trục ở trạng thái xấu, góc dốc lớn Trường hợp này dUng dể tinh cho tất cả các chi tiết trong co cấu và kết cấu kim loại tlieo sức bồn tĩnh
Trường họp 3 Tải ti'ọng lớn nliất ở trạng thái khOng làm việc của máy Tải trọng bao
gồm trọng lượng bản thân máy, tải tiọng gió lớn nliất ờ trạng thái không làm vlệc١ lải trọng do dốc hoặc nghiêng mặt đường gây I'a Trường hợp này dUng để kiểm tra độ bền,
độ ổn định toàn bộ máy và các bộ phận của nó Dặc biệt kiểm tra các chi tiết của bộ plrận kẹp ray, các thiết bị phanh IrSm và các clii tiết, bộ phận cUa co cấu tliay dổi tầm với
Trang 16Chương II
THIẾT BỊ MANG VẬT
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG
- Thiết bị mang vật là bộ phận quan trọng trên máy nâng Nó là bộ phận nối trực tiếp giữa cơ cấu nâng vật và vật nâng Phân thiết bị mang ra hai loại: thiết bị mang vạn năng
và thiết bị mang chuyên dùng
+ Thiết bị mang vạn năng như móc treo, vòng treo có ở trên các cần trục dùng để nâng nhiều loại vật nâng ở dạng khối khác nhau Vật nâng được treo trên móc nhờ các dây treo chuyên dùng làm từ cáp thép hoặc xích hàn Cũng có thể treo trực tiếp vật nâng vào móc treo nếu như trên nó có chi tiết để móc
+ Thiết bị mang chuyên dùng thường được sử dụng trên các cần trục chỉ đê nâng một loại vật nâng có hình dạng, kích thước, tính chất cơ lý như nhau nhằm mục đích rút ngắn thời gian bốc dỡ hàng, tâng năng suất cần trục và nâng cao mức độ tự động hoá, giảm nhẹ lao động nặng nhọc cho con người Để tảng phạm vi sử dụng cần trục, thiết bị mang chuyên dùng thường được thiết kế có thể treo vào móc treo cần trục Thiết bị mang chuyên dùng có thể kể đến như gầu ngoạm, nam châm điện, thiết bị cập vật v.v
- Các yêu cầu đối với thiết bị mang vật:
+ Đảm bảo an toàn cho người và hàng;
+ Thời gian xếp dỡ ngắn, lốn ít sức người;
Trang 17- Tlieo hình dạng móc có móc đơn và móc kép Móc đơn (hình 2 la) là loại thiết bị mang vạn năng thòng dụng nhất, dùng để treo vật có trọng lượng 0,25 đến 20t Móc kép (hình 2.1b) thường để treo vật có hình dạng dài và chịu lực đối xứng Tải trọng nâng của móc kép rèn từ 5-75t.
- Theo công nghệ chế tạo có móc treo rèn hoặc dập và móc treo tấm
Móc rèn thông dụng nhất do có độ tin cậy cao và có hình dạng tiết diện hợp lý (hình thang đáy lớn quay vào trong) Móc rèn được chế lạo từ thép ít các bon, ví dụ thép 20 Không dùng thép nhiều các bon hoặc gang để chế tạo móc treo vì các vật liệu này giòn,
độ đàn hồi kém, không đảm bảo an toàn Móc treo đúc cũng kém an toàn do hay có khuyết tật từ công nghệ đúc Móc treo sau khi rèn phải qua ủ để khử ứng suất dư
Móc tấm được chế tạo bằng cách dùng thép tấm CT3 hoặc thép 20 cắt thành hình móc và ghép lại bằng đinh tán hoặc bu lông (hình 2.1 c, d) Móc tấm làm việc an toàn,
dễ phát hiện hư hỏng, sửa chữa, chế tạo đơn giản và có tải trọng nâng lớn hơn so với móc rèn Tuy vậy, móc treo tấm nặng hơn nhiều so với loại móc khác do tiết diện ngang thân móc không hợp lý (hình chữ nhật), mật khác các lỗ đinh tán cũng làm kích thước móc lớn lên
- Để tránh cho các dây cáp treo vật không bị tuột ra khỏi móc treo trong quá trình làm việc, móc treo phải có các chi tiết chặn cáp ở miệng móc Các kích thước cơ bản của móc treo gồm có (hình 2.2):
+ đưòíng kính vòng trong của móc treo D, thường lấy D = 2d
3+ chiều rộng miệng móc a có giá trị khoảng — D
4Móc treo đã được tiêu chuẩn hoá, vì vậy đối với các móc tiêu chuẩn chỉ cần chọn trong bảng tiêu chuẩn theo tải trọng nâng và điều kiện làm việc Tuy nhiên trong thực tế
có thể phải kiểm tra lại móc treo cũ, tính toán thiết kế móc treo có cấu tạo đặc biệt hoặc cải tiến móc treo Khi tính toán thiết kế móc cần chú ý tận dụng khả nãng thu nhỏ kích thước, nhất là chiểu dài để tãng chiều cao nâng, tận dụng khả năng giảm trọng lượng và chế tạo đơn giản
Tính toán móc đơn: Thân móc phải được kiểm tra bền tại 3 tiết diện I-I, A-A và B-B (hình 2.2)
- Tiết diện TI là tiết diện chỉ chịu lực kéo do tải trọng nâng Q gây ra
<
trong đó; d| - đường kính trong phần tiện ren đầu móc
- Tiết diện A-A và B-B được tính với việc coi thân móc treo như một thanh cong tâm
0 , bán kính uốn cong tính tới trục trung hoà của tiết diện R(| Áp dụng công thức tính ứng suất thanh cong:
Trang 18C _ Q I М ц ị ЬЛ[} У
ti'ong dó:
Q - !ực pháp tuyến của tiCt diện, lấy dấu (+) khi kéo ١'à dấu (-) klií nén;
M٧ - mô inen uOn tiết diện, lấy dấu ( t) klii làm tăng độ cong ١'à (-) khi làm
giảm độ cong;
y - toạ độ tlieo trục y cUa điếm cần tínli ứng suất ti'ong hệ trục quán tínli chinh trung tâm của tíếl diện mật cắt Trên mặt cắt Α-Α điểm 1 và 2 có Уі = -Cl
và y2= + G ;
F - diện tích tiết diện mặt cắt;
k - liệ số dạng hlnh học của tiết diện VỚI móc dơn, liệ số k có thể chọn gần tlUng theo dồ thỊ
t tiết diện Α-Α; có lực pliáp tuyến là Q, M٧= - Q.R(1 ứng suất tại mặt cắt Α-Α dược
tinh tlieo cOng thức:
Trang 19Dây là phương trinh dường cong hypecbOn, ứng với mỗi diể!n có toạ độ y tu tinh đươc giá tri ứng suất theo dồ thị trên liình 2.2 Qua dó cho thấy tiết diện hình thang hợp lý hơn tiết diện hlnh chữ nhật vì hlnh tliang có thể cho glá trị ứng sưất lớn nliUt và nhỏ nhâ't có giá trỊ tuyệt dối như nliau |ơ| ا ٠ ا ٠2 ا , còn hlnh chữ nhật lưỏn có giá trị ا ٠ ا ى1^2ا
ا ٠- max
Dối với móc treo tấm có tiết diện thân móc là hlnh chữ nhật, có C| = C2
+ tiết diện B-B, móc treo có hình dạng tiết diện tương tự tiết diện mặt cắt A-A Tinh cho trư ơ g hợp thương gặp là các sợi dây treo vật nghiêng một góc 45(' so với phưmig dứng Tải trọng nâng Q dược phân ra các lực Q| theo phương của dây treo (lực cãng dây treo) và Qi lại dược phân ra các lực Q 2(hình 2.2) Mặt cắt B-B chịu lực pliáp tuyê'n và tiếp tuyến tác dụng lên tiết diện là Q؛ = Q/2, lực pháp tuyến tác dụng với cánh tay dOn R(|
Bằng cách tinh tương tự như dối với mặt cắt A-A, ứng suất pháp lớn nhat của mặt cắt B-B tinh theo cOng thức sau:
< [ ]
ت
.:
3+
ؤ
7 ٠
ت
Trang 20+ Cụm móc treo trên một nliánli cáp: dầu móc có ١'òng treo dể cố dỊnli dầu cáp thOng
t]ua vOng lót (ITinh 2.За) hoặc dUng clii tiết Itìnli ta!n giác, cạnh dưới có lồ theo pliưon؟ dứng dể bắt dầu móc treo bằng dai ốc có mặt tỳ là mặt cầu (lilnh 2.3c) Mặt cầu cho pliép móc treo cUng vật nâng tự lựa, xoay dược theo phương dứng
Hình 2.3: Móc treo trên một lìlìáiili cáp
+ Cụm móc treo với nhiều nhánh cáp treo vật: dược dUng nhiều trong máy nâng Có hai loại: cụm móc treo tliường và cụm móc treo ngắn
Cụm móc treo thường (liình 2.4a) có dặc điểm là móc treo với dai ốc ờ dầu móc tỳ lên !.lianli ngang qua ổ bi cliặn truyền lực dọc trục Hai dầu thanh ngang có tiết diện trOn dược cố dỊnh với các tấm treo cltịu lực Phía trên tấm treo dược gắn với trục mang các pu
li c؛'ip thOng qua, các ổ bi dỡ Số pu li trên ti-ục sẽ tuỳ thuộc vào cách mắc cáp và bội suất
pa lảng Cụm móc treo thường có kích thước tlieo phương dứng lớn nên hay dirợc tlUng trên các cổn trục kiểu cần có chiều cao nâng tương dối lớn, klii này chiều dài móc treo kliOng ảnh hưởng nliiều dến khả năng nâng hàng
Cụm móc treo ngắn (hlnli 2.4b) có trục mang pu li trUng với thanh ngang nên chỉ cho phép có sở' pu li chẵn Cụm móc treo ngắn có kích thước tlieo phương dứng nhỏ nên hay dưọ'c dUng trong các loại máy nâng kiểu cầu như cầu trục, cổng trục Các loại máy này thường có chiều cao nâng kliOng lớn, khi này phần lớn cơ cấu nâng sử dụng pa lang kép với số pu 1؛ cụm móc treo luOn luOn chẵn
Trang 21H in h 2 4 :C iim móc treo
6- Tấm treo; 7- Tấm chắn bảo vệ; 8- Trục pu 11; 9- o bi dỡ; 10- Puli cáp; 11 - ٧ òng dệm; 12- Nắp chắn bụi;
13- Bu lOng liên kè't 14- Tấm thép cong; 15- Bícli cliOng nới lOng dai ổc;
6- Nắp chặn Ổ; 7- ٧ òng chặn; 8- Pu 11 cáp; 9- Tấm chắn bảo vệ; 10- Ô chặn ;11- Dai ốc
- Tíiih toán: Các chi tiết trong cụm móc treo phải dược tínli dầy đủ với lải trọng tinh toán l,2Qj„ Thanh ngang thường dược chế tạo từ thép 20, thép 40 hoặc CT4 và dược tinh theo sức bền uốn ứng suất cho phép 70-80 N/mm2 Các mặt cắt nguy hiểm là ờ
giữa thanh ngang ١'à tại chỗ có thay đổi tiết diện Cần chU ý khi tinh mồ men chống uốn
tại tiết diện giữa thanh ngang phải trừ di pliẩn khoảng trống của lỗ xỏ dầu móc Trục pu
11 dược chế tạo từ tliép CT5, CT6 , thép 40 hay 45 và chịu uốn với các lực tập trung dặt ờ giữa mỗi pu 11 ứng suất uốn cho phép có tliể lấy 120-140 N/mm؛ Các tả'm treo chịu kéo phải dược kiểm tra tại các tiết diện nhỏ nhất Ngoài ra phải kiểm tra ứng suất dập tại các
lồ và ứng suất cắt tại mặt cắt dọc phía mép trên và mép dưới của tấm treo
- Dể dảm bảo an toàn trong quá trinh làm việc với móc treo, các dây cáp hoặc xích treo vật phải dược dUng dUng quy cách, tinh dUng lực căng với hệ số an toàn cẩn tliiết tlieo quy phạm Các dây treo vật cần phải dược thử tải theo quy định trước khi dưa vào
sử dụng ١'à trong quá trinh sử dụng cần phải dược kiểm tra thường xuyên tlnli trạng cùa
nó Phải ghi rO ngày, tháng và thời hạn thử tải dây treo Cílcli buộc, treo vật nâng cho dUng quy cách và cân dều là yếu tố rất quan tiọng dể dảm bảo an toàn khi sử dụng
Trang 221- Gấu tạo và nguyẻu lý làm việc: Uhco nguyên ly làm việc có ba loại gẩu ngoạm:
gầu ngoạm hai dây, gầu ngoạm một dây ١.'à gầu ngoạm dân dộng riêng
ةاا
١ 0
اا ngotim liu i dứ١ ( lt ìn li2 5 ١
Gầu ngoạm hai dây dược treo trên liai sợi cáp riêng biệt Cáp nâng 1 nối với dầu dỡ trên 2, cáp dOng mờ gầu 7 nối với dầu dỡ dưới 6 qua liệ thOng pa làng cáp dóng mở gầu
I lìn h 2.5: Gủu n؟o،،m 1،ﻻ ا day
1 - Cáp Iiâng: 2- Đầu dỡ irèii; 3- Tliaiih giằiig; 4- Má gầu;
5- Khớp xoay; 6- Dầu dỡ d ا rới; 7- Cdp đóug mơ gầu.
- Giai đoạn gẩu di xuống đống vật liệu; Khi này cáp dóng mở gầu thả cliUng, gầu dược treo trên cáp ndng 1 Do trọng lư(.rng bản thân ctia má gầu và dầu đỡ dưới, hai má gắu tự mO ra ở trạng thái này, cáp nâng \'à cáp dOng mở gẩu cùng di xuống với tốc độ
V| clio ٧ tới klii gầu di vào đống vật liệu Nhờ ti'ọng lượng bản thân, lưỡi gầu lún sâu
vào dOng vật liệu Lúc này hai cáp dều thả cliUng
- G iai đ o ạ n g o m v ật líệu : C áp dOng m ở gẩu dược k é o lên với vận tố c ٧2 , c áp n â n g vẫn
th ả chUng M á g ầ u từ từ dO ng lại tliực hiện quá trìnli g o m v ật liệu v ào gầu K lii hai m á gầu dOng k in , c á p n â n g v à c á p dOng mO gầu cUng dược k é o lên với v ận tố c ٧2 đ ể nân g gầu cliứa vật liệu lên đ ộ c a o c ần th iế t và đưa gầu về vỊ tri d ỡ tải.
- G iai đ o ạ n d ỡ tải: G iữ c á p n â n g dể treo gẩu, c h o c á p dOng m ở g ầu d i x u ố n g (lioặc
c á p đ ó n g inO g ầ u d ứ n g n g u y ê n , c h o cáp nâng d i lên, h o ặc k ết h ợ p c á p n â n g di lên, cáp
d d n g m ơ g ầu d i x u ố n g ) N h ờ trọ n g lượng cUa vật liệu ch ứ a tro n g g ầ u và tiọ n g lư ợ n g bản thân, hai m á g ầu tự d ộ n g m ở ra d ể x ả vật liệu.
Để tăng lực dóng gầu khi bốc hàng và lưỡi gầu thắng dược lực cản của vật liệu, cáp dơng mở gầu không nối trực tiếp với dầu dỡ dưới 6 mà qua các pu li cáp của pa lăng lực đơng mỏ gầu Bội suất pa lăng lực càng cao thl lực dOng gầu càng lớn song hiệu suất
giám ١'à thời gian cliu kỳ bốc liàng tàng làm giảm năng suất.
Trang 23Gầu ngoạm hai dây có cấu tạo và thao tác dơn giản, clio nãng suất cao và có thể dỡ tải ở bất cứ độ cao nào, do vậy nó dược dUng rất phổ biến Nhược điểm: dOi hỏi cần ti-ục làm việc với gầu ngoạm phải có hai tơi nâng riêng biệt.
b ١ Gầu ngoạm một dây
Gầu ngoạm một dây (hình 2.6a) dược treo trên dây cáp 1 có vOng treo móc với móc treo cần trục Gầu dược thả xuống đống vật liệu ờ trạng thái mở, khi dó dẩu di động 8 tỳ lên dầu dỡ trên 2 Dưới tác dụng của trọng lượng gầu, gầu lún sâu vào đống vật liệu Cáp
1 vẫn tiếp tục di xuống Dưới tác dụng của trọng lượng dầu di dộng 8, móc 9 tự động vào khớp liên kết với dầu dỡ dưới 6 Kill kéo cáp 1 lên, má gầu dược dOng lại thực hiện gom vật liệu vào gầu Gầu mang vật lỉệu dã dOng kin tiếp tục dược nâng lên dến độ cao cẩn thiết và di chuyển về nơi xả liệu Khi dỡ liệu, kéo tay gạt 10 bằng dây kéo hoặc bị tl vào ụ 7 khi dến độ cao quy định, móc 9 sẽ xoay di và tháo rời khỏi dầu dỡ dưới 6 làm
má gầu mở ra đổ vật liệu xuống nhờ trọng lượitg má gầu và vật liệu
Gầu ngoạm một dây làm việc có độ tin cậy khOng cao, lực dóng gầu kliông lớn, kết cấu dầu di dộng và dầu dỡ dưới phức tạp Do lực dóng gầu khOng lớn nên năng suất thấp, ưu điểm là các máy nâng làm việc với gầu ngoạm một dây khOng dòi hỏi phai có hai tời nâng, khi cần thiết có thể bỏ gầu ra và làm việc với móc treo
c ١ Gầu ngoạm có dẫn dộng riêng ا h أ n 2 6 اا b ١
Gầu ngoạm có dẫn dộng riêng có vOng treo ờ đầu dỡ trên của gầu dể nốl với móc treo
clia cần trục ٧ iệc dOng mờ gầu dược thực hiện nhơ một cơ cấu riêng biệt dặt ة dầu dỡ
trên Cơ cấu này có thể dược dẫn dộng bằng diện, thuỷ lực hoặc hơi ép
Gầu ngoạm loại này có ưu điểm của cả hai loại gầu trên, hệ số dầy gầu cao nhưng cấu tạo phiíc tạp, dOi hOi phải có cơ cấu cung cấp nàng lượng riêng cho cơ cấu dOng mở gầu Gầu nặng, độ ổn định kém do trọng tâm của gầu cao
Hinh 2.6: Gầu lìgoạm một dcìy \’à gầu ngoạm có dẫn động riêng
٠- Gầu ngoạm một dây. 1 -Cáp nâng, 2- Dầu đỡ trên, 3- Thanh giằng:
4- Má gầu; 5- Khớp xoay; 6- Dẩu dỡ dưới; 7- ụ tỳ; 8- Dầu di dộng; 9- Móc:
\0-Tay ا ة ا ■ , b- Gầu ngoạm cố dẫi ١ dộitg riỂttg.
Trang 242- Tínlì t،íán gầu ngoạm h a؛ dây
a) Các tlìô/ìí> s ố cơ bân ciìa gấu
Cíic ؛hồng số ciía gầu có ảnh hương !'ất lớn lới quá tiình làm việc của gẩu, tới lực cản
\'à năng sưất gẩư
Nghiên cứu ảnh hường của các thOng số dè'n quá trìnli bốc dỡ vật liệu và trên cơ sờ tliqc nghiệm, dua !'a các công ihii'c kinlí ngliiộm dể xác đỊnh các tliOng số gầu ngoạm hai dây bốc dỡ vật liệu xây dựng
- Trọng lượng gầu Ggi ti'ọng lượng gầu có lác dụng làm gầu lún sâu vào đống vật liệu,
nliung nê'u lớn quá sẽ gây tiêu hao cOng suất ١'ô ícli Nác định so bộ tlieo cOng tliUc:
- Trọng lượng các bộ phận của gầu có ảnh
hướng tới lực tác dụng làm đóng mở gẩu (hlnlr
2.7) và dược xác định như sau;
t trọng lượng dầu dỡ dưới: G| = k|.Gg
+' trọng lươig dầu dỡ trên G ٩ = k.ì.Gg:
+ trọng lượng liai má gầu 0 ة = kj.Gg؛
t trọng lượng thanh giằng 0 ه = k.G„.
Đối với các gầu bốc dỡ vật liệu xây dựng cơ
thể lấy k| = k٩ « 0,25; k2=k4٥ 0,05.
- Kích thước và hlnh dáng hình học của gầu
có ảnh hưởng dến quỹ đạo chuyển dộng của má
gầu, dến lực cản cắt của lưỡi gầu và hệ số dầy
gầu Các kích thước dược tíirh theo cOng tliức
kinh ngliiệin:
t bán kinh uốn cong dáy gầu r « 1,25.ỰVq ;
Trang 25t góc mờ lớn nhất của má gầu 2 p ==160 ؛'';
+ tlộ mở lớn nhất của lưỡi gẩu L ج1,95.1ح2 ا45 ^ ا \ ;
+ chiềii rộng ciia má gấu B » lA ịfV Q
h) LiCc tác ditng lên gầu Iroiiiị quá trinh xúc vật lỉệii
Sơ dồ xác dỊnh các lực tác dụng lên gầu ngoạm hai dây clio ở hìnli 2.8
- Các lực tác dụng lên gầu trong khi xUc vật liệu gồm có: lực cản cắt R dạt lên lưỡi gầu tlieo phương tiếp tuyến với đường cong dáy gầu và lực kéo s của cáp dóng mờ gầu Ngoài ra còn có trọng lượng bản thân các bộ plrận của gầu và trọng lu'ợng phần vật liệu nằm trong gầu
- Nác định R v àS Ờ một vị tri bất kỳ nào dó trong quá trnii xúc vật liệu Tại vị tri bất kỳ,
lư^ig vật liệu trong mỗi má gầu là ٧/2خ.ه với liệ số خ tuỳ thuộc vào góc mớ Pi của má gầu
và có thể tínli theo cOng thức kinh nghiệm 1 = ع - sin P i, còn toạ độ ti-ọng tâm cùa lượng vật liệu đó là : c = k٩.r ; C| = krt.r: khi p = 0 thl lấy gần dUng k٩ = 0,75 và kft = 0,9.
- Lập các phương trinh cân bằng tĩnh với cliU ý s và s là tổng lực căng các nhánli cáp trong pa làng dOng mỏ gầu tác dụng lên dầu dỡ trên và dầu dỡ dưới;
G2 C2 1
( +
(2.10)T| —n “
2(L؛).sin a + e :٠ - i sincp)
l - p
Trang 26Quá trinh xúc kết tliUc khl ξ = 1, β = 0 và khl dó S٠ ١H X = G ب؛ Gv = Q (gầu dẩy tải treo bằng cáp dóng mờ gầu).
b) اﺀ.
Ilitth 2.8 Sơ đồ x، '، c ،1 اااا ١ củc اأﺀ ٢ t، 'ic ، اأ.أ , ١ ة lẽn gUii ngotnn hu؛ dây
- Bội suât pa íãng a phải chọn sao cho dảm bảo Jực cắt R dù !ớn và tốc độ dóng gầu hợp lý dể có hệ số dầy gầu cao song kliOng dóng chậm quá Từ lục cản cắt R có thế' tinh bền cho lưỡi, má gầu và các thành pliần lực thẳng dứng \'à nằm ngang cùa R là các thành pliần lực làm gầu lún sâu vào dOng vật liệu \'à dể dOng gầu Các giá trị s tim dược là lltOng số tlể tinh kiếm tra co cấu dOng mở gầu
Sau khi tínli so bộ các tliOng số của gầu, tinh R và s ở một số vị tri làm việc, ta tinh chinh xác các thOng số dó và tiến liành các kiểm tra cuối cUng dối với gầu theo hai trường hợp sau:
+ gầu kliOng tải có thể tự mở dược khOng dưới tác dụng của trọng lượng dầu dỡ dưới
và trọng lượng các má gầu;
t gầu dầy tải có dảm bảo dOng kin khOng?
Trang 27Chưưng III
MÁY NANG ĐƠN GIẢN
Máy nâ!ig dơn g؛ản là máy \'à ihiel bỊ Ii١ ؛ ng chỉ có mộl chuyển dộng nâng hạ١ ví dụ: kích, tời, pa lãng, sàn tliao lác Ѵ.Ѵ
3.1 KÍCH
- Dặc điểm: kích là thiết bỊ nâng có li؛،nh tilnh ngắn Khi làm ١'iệc kícli dược đặt dưới
tải và nâng tải bằng cách đẩy lên với hành tiình tương dối nlíO Do dặc diCm sử dụng dơi hỏi chUng phải gọn, trọng lượ!ig nliO, dề !nang vác nên dại da số dược dãn dộng tay Có các loại kích sau: kícli tlianli răng, kícli víl kícli thuỷ lụ'c
1- K ích thanh ٢ ăng
Kícli tlianlí 1'ăng có câ'u tíỊO dơn gian, liiệu suất truyền dộng tuOiig dối cao, dược cliê' tạo với sức nâng từ 2 dê'n 25 t, chiều cao nàng 0,3-0,7in Hlnh 3.1 mô ta cấu 1 0 ا؛ của một kícli tlianli răng
- Cấu tạo và nguyên ly làm việc: MOmen trẽn trục tay ijuay dược trưyển tliOng qua liai cặp bánli răng trụ dến bilnli răng dẫn cuOi cUng, bánli răng này luOn ăn kliOp với thanli răng 2 có khả năng trượt lẻn xuống nliO dẫn liướng cùa các bạc trượt bổ tri trơn vỏ kícli
cố dinh 1 Dể có kết câư nhỏ gpn, các cặp bánli răng có tỉ số truyền từ 4 đến 6, bánli dẫn
có số răng nhỏ, thương từ 4 dến 6 ràng
Tlieo quy dỊnh vể an toan, trốn kícb llianli răng pliiii sử dụng tay quay an loàn có plianh tự dộng với mặt ma sát tacli rời (lilnli 3.1b) Muốn nâng vật, quay tay quay thu(،n
cliỉều kim đổng liồ, dĩa 11 và bánli i4١ng 8 ép chặt vào bánh 1'ăng 9 tạo thành một kliOi
NliO ma sát mà mOmen dirợc truyền dến bánli răng dãn, dẩy thanli răng lên Vật dược giữ ờ độ cao mong muốn nliO' cóc liãm 10 Khi І1І.І vật, chi' cần quay tay quay llieo cliiều ngược lại Loại này clio pliép khống chơ' tOc độ liạ vật rà't tốt ớ nliiềư kích tlianli rang, người ta còn bố tri thCm bàn nan؟ pliq 4 dùng dể nang liàng dưới tliấp Do lực tác dựng lệcli tâm nên sức nâng giảm xuống còn một nửa
- Tínli toán: Đổ nâng tải có li-ọng lượng Q, trên trục tay quay cẩn một mOnien có giá trị:
і-ηtrong dó: r - bán kínli \'òng cliia bánli răng dẫn ăn kliOp với tlianli răng;
i - tỉ số truyền các cặp truyền dộng bánli rang;
η - hiệu suit truyền dộns, η = 0,65 - 0,67
Trang 28A A
r ٦“^
b)
Hỉnh 3.L Kick ĩlìanlì vãng a) Hình chung; h) Tay quay an tón.
1- Vỏ kích; 2- Thanh răng: 3- Mũ kích; 4- Bàn nâng phụ 5' Tay quay; 6- Bộ truvền bánh rang:
7- Trục dần: 8 ١ Bánh răng dẫn; 9- Bánh cĩc; 10- Cĩc hãm; 11- Đĩa chủ dộng
2- Kích vít
Kích vít cĩ chiều cao nâng thường nhỏ hơn kích thanh răng, sức nâng cĩ thể đến 30t
và chiều cao nâng 0,2-0,4m Kích vít làm việc theo nguyên tắc truyền động vít đai ốc
- Cấu lạo và nguyên lý làm việc: Đầu kích 3 (hình 3.2.a) đĩng vai trị như một ổ chặn
cĩ thể quay trịn được Trục ren vít 2 được truyền động nhờ cơ cấu bánh cĩc hai chiều cĩ bánh cĩc kẹp chặt trên trục ren 2 (hình 3.2.b) Khi tạo chuyển động cho tay địn 6, trục ren sẽ quay và chuyển động tịnh tiến dọc thân kích Ren vít ở đây là loại ren thang với
gĩc nâng ren 4٥ - 5٥ nhờ vậy cĩ thể lợi dụng tính tự hãm của ren để hãm giữ vật nâng.
1٥
Hình 3.2: Sơ đổ cấu tao kích vít
1- Tliân kích; 2- TạiC ren: 3- Đầu kích; 4- Bánh rãng cĩc; 5- Chốt; 6- Tay địn; 7- Cơ cấu cĩc hai chiều; 8- Đai ốc; 9- Chốt hãm; 10- Lị xo.
Trang 29Tính toán: Lực cần thiết tác dụng trên lay đòn
trong đó: D- đường kính trung bình trục ren;
d| - đường kính trung bình mặt tựa mũ kích;
Ằ -góc nâng ren (4" - 5٠' );
p - góc ma sát ( p = 6" khi f = 0 ,1);
f - hệ số ma sát tại mặt tựa mũ kích;
r - chiều dài tay đòn;
dấu + khi nâng hàng;
cơ dẫn động Bơm gắn trực tiếp với kích hoặc nối với kích qua hệ ống dẫn Một bơm có thể dẫn động cho một hoặc nhiều kích
Kích Ihuỷ lực liền bơm dẫn động tay (hình 3.3.) sử dụng bơm kiểu pít tông Chuyển động lắc của tay bơm cùng trục cam 8 tạo nên chuyển động tịnh tiến của pít lông bơm 6 trohg xi lanh 7 Dầu từ bìỉih chứa sẽ qua van một chiều 3 vào xi lanh bơm sau đó được đẩy qua van áp lực 9 vào xi lanh công tác và đẩy pittông 1 đi lên Vật nâng được nâng lên một cách gián đoạn theo nhịp điệu lắc của tay đòn bơm Khi hạ vật, mở van 4, dưới tác dụng của trọng lượng vật nâng, đầu kích sẽ được hạ xuống Chất lỏng trở về bình chứa qua van 4
- Tính toán; Từ điều kiện cân bằng áp lực tại hai xi lanh khi nâng vật có trọng luợng Q
Trang 30ﺀاﻻا dó: s - !iàn!i tiình của pit tOng bơ!ii, cni:
11 - tốc độ làm việc cUa tay bưm liiii /ph;
u ١ Kết cdii kicli tliii ؛ 1 ؛ ίΐ ", ١ ا s ، í đ ồ 1 ١ ا؛ﺄﻤ ﻟأأﻼ ﺟ
1 -Piitóíg cOiig tác; 2- Ху lanh cOng tác có phớt ،lầu b؛uig da; 3- Vaii hút; 4- Vaii xả:
19ễ thấy lực ti'ên tay bơm phụ tliuộc vào tỷ số ( ﻲﻟا ) Vì dễ đạt dirợc tỷ số này nliO nên
d٨
có tliể tạo dược kích tliưỷ lực có sức nâng lớn mà kích thước và ti-ọng lượng không lớn Thực tế thương dùng kích có sức nâng 100 - 200 t, cliiổư cao nâng 0,15 - 0,2 m Khối lượng bản thân 180 - 330 kg
3.2 TỜI
Tời là thiết bị dùng dể nâng vật lên cao lioặc kéo tải dịcli cliuyển trong mặt phẳng ngang liay nghiêng Tời có thể dược sử dựng riêng biệt lioặc có thể là một co cấu cồng tác trên các máy khác nhau như cần trục, máy dào Ѵ.Ѵ
Cấu tạo chung của tOi gổm có: tang cuốn cáp với một hoặc nhiều lớp cáp, hệ thống trưyền lực, bộ phận dẫn dộng và bộ phận plianh hăm Tời có nhiều loại khác nhau Theo nguồn dẫn dộng có tOl tay, tOi máy Theo số tang cuốn cáp có tOi một tang và tOi nhiều tang Theo cOng dụng có tOi nâng, tOi kéo, tOi clio co cấu quay
Trang 311-Tơ؛ tay
Tời dẫn dộng tay dể nâng các vật nhẹ hoặc kéo các xe có tải trọng nhỏ Khi làm v؛ệc tời dược kẹp chặt trên nền Việc kẹp chặt phải dảm bảo chắc cliắn, chịu dược liai lần lực kéo danh nghĩa
Tơi có khung bệ gắn trên nền dược mô tả trên liình 3.4 có liai tốc độ Trên trục tay quay an toàn 2 gắn bánlt răng dẫn 3 có cliiềư I'ộng dù lớn dể dảm bảo ăn kliớp với bánh rảng trượt 13 khi bánli ràng này trượt dê'n vị tri giới hạn trên trục 9 Hai bánli răng gắn trên tang có dường kinh khác nhau Bánh có dường kínli lớn luOn ăn kliOp với bánli răng
10 lắp trên trục 9 Dể có tốc độ nhanli, trượt bánh răng 13 sang trái ăn khớp với bánh rảng có dường kinh nhỏ 15, lúc này bánh răng 13 dOng vai irO là một bánli răng trung gian clio 3 và 15 (tỉ số truyền 1 = ] ) Khi dang treo tải, muốn chuyển sang tốc độ
Z|3
chậm, dóng phanh É 11 bằng cách quay tay quay 12 dể giữ vật nhờ pltíinh dĩa 11, sau
dó trượt 13 sang phải khớp với bánli răng 10 bằng khớp vấu Tỉ số truyền của hộ tliOng
أ أ
lúc này là 1 : i i Khi bánh ràng 13 trươt ờ vi tri trung gian, tang sẽ kliởng có liên
أ !0
kết cứng với tay quay an toàn, do vậy việc bố tri plianh 11 là cần thiết Tay quay an toàn dược sử dụng nhằm mực dích loại bỏ khả năng quay tự do của tay quay do trọng lượng vật nâng gây ra kill hạ vật Tay quay an toàn làm việc dựa trên nguyên lý cUa plianli tự
dộng với mặt اna sát tách rời.
liÌTih 3.4.TỜÌ ١ ﻵﻻ cố killing bệ gốn trỄii nền.
1- Các tấm tliép thànli bên: 2- Trục dẫn có lắp tay quay 111؛ toàii; 3- Bánh răng dần;
4- Ong ren; 5- Dai ốc; 6- Dĩa Iiia sát; 7- Bánh cóc; 8- Cóc hăm; 9- Trục trung giai;
10- Bánh răng trung gian; 1 1 -Plianli dĩa; 12- Tay quay; 13- Bánli răng trượt;
14- Tang cuOn cáp; 15- Bánli răng có dương kínli nliO; 16- Bánh răng có dường kíiil' lớn.
Trang 32TỜI máy dược dẫn động bằng động cơ, thường là dộng cơ điện Tời dược gắn trên kliung bệ dể dễ dàng vận cliuyển, cQng như định vỊ chống lực kéo ngang hoặc ngliiêng Tơi тЯу hay dược phOi hợn với to hợp rbng rọc (na lăng cá.p) dể kéo hoặc nâng dược những vật rất nặng Lưcmg cáp chứa trên lOi là rất lOn, có thể dến 400 m Có nhiổư loại tời khác
nliau: tời một tang ч٧ау liai cliiềư, tOi nhiềư tốc độ, tOi ma sát Khi nguồn dộng lực là dộng
co dốt liong tliưOng dùng so dồ tOl nhiềư tang dẫn động cliung TOI máy dược chế tạo với Irrc kéo dến 10000 daN Một số loại tOi dùng trong công nghiệp dóng tầu có lực kéo dến
80000 daN và có hệ thống dẫn dộng làm việc theo nguyên tắc điện-thuỷ lực
- Tời một tang quay liai cliiềư dẫn dộng diện: Loại tOi này dược dUng nhiều trong xây dụ'ng và trên các bãi lắp ráp tliỉết bị, kết cấu xây dựng Dộng co diện dược nối với hộp giả!n tốc bằng kliOp nối dàn hồi 6 (hlnh 3.5) Vành ngoài của nửa khớp nối bên phía hộp giảm tốc dược sử dụng làm bánh phanh Diện trờ 8 dùng dể khOi dộng cho dộng co dây cưốn 7 với 3 đến 4 nấc diện trO chuyển dổi nliO hộp diều khiển kiểu cần gạt 4 Tuỳ theo diệir trở dược nối với cưộii dây rô to mà có các cấp tốc độ khác nliau Diều kiện lắp ráp cdc cấu kiện xây dựng, các thiết b؛ nặng đòi hỏi tOi phải có nhiều tốc độ Các tốc độ cao dùng để nâng tải và liạ móc khOiig tải Các tốc độ thấp dUng dể dặt và điều chỉnh tải vào
V ؛ η'ί lắp ráp
- TOI ma sát: Kíiác với tời điện dảo cliiều, tOi ma sát có liên li,ệ ma sát giữa tang và dộng co qua nối trục nia sát (li hợp), ớ tời ma sát, dộng co luôn quay một cliiều theo cliiổu nâng, kill hạ vật, 11 hợp dược mờ \'à vật roi tự do Tốc độ liạ vật dược khống cliế bằng phanh dai Nguyên lý này có tliể sử dụng một dộng co dẫn dộng nliiều tang Mỗi tiuig sẽ có một 11 liọp và một plianh riêng (hlnli 3.6 a)
2- Tời máy
1 - Bệ máy; 2- Tang cuốn cáp; 3- Hộp giảm tốc; 4- Hộp tay gạt điều khiển;
- ٩ - Phanh liai má diện thuỷ lực; 6- Khớp nối vòng đàn hồi; 7- Dộng cơ dây cuốn; 8- Hộp điện trở.
Trang 33S o sá n h hai lo ạ i tờ i trCn ta th ấ y tơi tliện d ả o c h iề u là m ١ 'iệ c c ó đ ộ tin c ậ y c a o , tliều
k h iể n đ ơ n g íả n d o v ậ y d ư ợ c s ù d ụ n g I'ộng răi T ờ i m a sá t m ộ t c h iề u c ó ưu đ ic m là k lid t
d ộ n g ê m , c ó th ể sử d ụ n g d ộ n g c ơ d ố t tro n g d ể d ẫ n d ộ n g n h iề u ta n g T u y n h iê n lo ạ i tời
n à y là m v iệ c khO ng c h ắ c c h ắ n , k h ó k h ố n g chê' tố c đ ộ h ạ v ậ t v à k h ó tliự c h iệ n v iệ c đ iề u
k h iể n tự d ộ n g n ê n ít d ư ợ c dU ng.
4- Tang cuốn cáp; 5,6- Phanh; 7, 8- Li hợp của tang quay hai cliiều; 9- Tang quay hai chiều
- T ờ i k é o : K h i c ầ n p h ải k é o h à n g , k é o toa x e Ѵ Ѵ v ớ i k h ố i lư ợ n g c á p k h á lớ n , n g ư ơ i
ta d U n g tời m a sá t k iể u ta n g lõ m C áp c h ỉ vOng q u a ta n g d ẫ n v à i vO ng, s a u đ ó rời k h ỏ i
ta n g v à d ư ợ c x ế p v à o b ên c ạ n h h o ặ c c u ố n lên m ộ t tairg c h ứ a r iê n g D ạ n g lõ m cU a ta n g
d ẫ n d ộ n g d ả m b ả o c á p kliO ng bị c h ạ y d ọ c th eo ta n g tr o n g q u á trin h là m v iệ c in à nO luOn trượt lạ i v à n ằ m ؤ v ị tri g íữ a ta n g T b o n g qua m a sá t g iữ a c á p ١ 'à ta n g , lự c k é o d ư ợ c
Trang 341 l a !ans xích kén tay
- C ó n g d ụ n g : Sử d ự n g tro n g c á c c ổ n g '،'iệc !ắp ráp, sửa c h ữ a lio ặ c k h i k h ô n g c ó n g u ồ n
d iệ n d ế n â n g hạ v ậ t v ớ i tải trọ n g nlid, c h iể u c a o n ân g khO ng !ớn v à sử d ụ n g k líô n g thư( ١ n g x u y ê n
- C ấu tạ o v à n g u y ê n !ý là m v iệ c : D ẩn d ộ n g pa la n g b ằ n g x íc li k é o ta y vO ng q u a d ĩa
x íc li là!n q u a y trục d ẫ n D ể n h ỏ g ọ n , đĩa x íc h k,éo thuOng c ó s ố ră n g n h ỏ T u ỳ t lie o lo ạ i
tr u y ể n đ ộ اا g c ó P a lă n g x íc li k iể u trục vit và Pa lă n g x íc h k iể u b á n li răn g
+ Pa lả n g ti-ục v it (liìn li 3 7 á ) g ồ m m ó c treo 1, bộ k h u n g 2 tr o n g d ó c ó lắ p b á n li v it 3
g ắ n liề n v ớ i đ ĩa x íc li treo tải T rụ c vit 4 dược d ẫn d ộ n g n h ờ d ĩa x íc h k é o 9 B ộ tru y ền trục v it d ư ợ c c h ế tạ o khO ng tự h ã m , d o v ậ y Pa lă n g nhat th iế t p h ả i d ư ợ c tra n g bị p h a n h
٧ í d ụ trên h ln h v ẽ là p h a n h tự d ộ n g vớ i m ặt m a sát khOng tá c h rời.
+ Pa lă n g x íc h k iể u b án h ră n g sử d ụ n g bộ tru yền h àn h tin h (h ln h 3 7 b ) c ó k ết cấ u ntiO g ọ n M o m e n d ư ợ c tr u y ề n từ d ĩa x íc h k é o 4 sa n g trụ c d ẫ n 9 N h ờ c á c b á n h răng
h àn h lin li 7 ỉu ó n ăn k h ớ p v ớ i v à n h răng c ố dỊnh 5 gắ n trên v ỏ n ê n c á c trục c ủ a b án h ràng
7 là m c ầ n 8 q u a y d ẫ n d ộ n g c h o É x íc h tải 2 Pa lă n g d ư ợ c tran g b ị p h a n h tự d ộ n g v ớ i
6- Cóc hâm; 7- Bí cầu chịu nén; 8- Cl ١ ốt treo xích tải; 9- Dĩa xích kéo
b) pa lăiìg xícli kéo tay kiểu bánh rang: 1 -Xích kéo; 2- Dĩa xích tải; 3- Phanh tụ dộng;
4- Dĩa xích kéo; 5- Vành răng cố dịnli; 6- Bánh răng trung gían;7- Bánh răng hành tinh;
8- Cần của truyền dộng hànli tínli; 9- Trục dẫn; 10- Xích tải.
Trang 35- Đ ặ c đ iể m c ấ u tạ o c h u n g : Pa lãn g đ iện c ó ưu đ iể m là tr ọ n g lư ợ n g n h ỏ , k ế t cấ u ٠ ọ n ,
đ ộ tin c ậ y c a o , c h i p h í b ả o d ư ỡ n g , sử a chữa th ấ p , d ễ th a y t h ế c á c c h i tiế t h ư h ỏ n g , d ễ sử
d ụ n g , h iệ u su ất c a o Pa lă n g đ iệ n được sử d ụ n g n h ư m ộ t m á y đ ộ c lậ p h o ặ c là m n h iệ m vụ
c ơ c ấ u n â n g tr o n g c á c m á y n h ư cầ u trục, c ổ n g tr ụ c , c ầ n trục c ô n g x ô n v v K h i n à y n ó
đ ư ợ c tra n g bị th ê m c ơ c ấ u di ch u y ể n Cơ c ấ u d i c h u y ể n p a lã n g c ó lo ạ i k iể u tr e o di
c h u y ể n trên m ộ t ray là c á n h dư ới củ a dầm th é p đ ịn h h ìn h c h ữ I h o ặ c trên h a i m é p c ủ a
b ản c á n h d ư ớ i d ầ m h ộ p (h ìn h 3 8 a ) Cũng c ó k h i là k iể u đ ậ t d i c h u y ể n trên h ai ray (h ìn h 3 8 b ) D o y ê u c ầ u n h ỏ g ọ n n ên các bộ tr u y ề n b án h ră n g th ư ờ n g c h ế tạ o từ th ép h ợ p
k im C r o m -n ic k e n , c á c b á n h răn g c ó s ố rãng n h ỏ , h a y d ù n g tr u y ề n đ ộ n g h à n h tin h
2- Pa lăng điện
Hình 3.8: Cấn tạo chung pa lăng điện a) Pa lăng điện kiểu treo ; b) Pa lăng điện kiểu đặt
1- Pa lãng điện (Tời nâng); 2- Cụm bánh xe di chuyển kiểu treo;
3- Động cơ cơ cấu di chuyển; 4- tlộp nút bấm điều khiển; 5- Cơ cấu di chuyển kiểu đặt.
K ế t Cấu p a lă n g đ iệ n rất đ a d ạ n g , khác n h a u c h ủ y ế u v ề c á c h b ố trí đ ộ n g c ơ C ó th ể
Trang 3610- Khớp nối ống; 11- Khớp răng.
- P a lă n g đ iệ n đ ư ợ c c h ế tạ o v ớ i sứ c n â n g 0 , 3 2 đ ế n 3 2 tấ n , c h iề u c a o n â n g c ó th ể đ ế n
3 0 n i, tố c đ ộ n â n g 3 - 1 5 m /p h T r ư ờ n g h ợ p c ầ n th iế t c ó th ể c ó th ê m tố c đ ộ n h ỏ h ơ n tố c đ ộ
c h ín h v à i b a lần
Trang 37c ổ n g lạ i đ ư ợ c tựa trên b ố n c ụ m b á n h x e di c h u y ể n C ó lo ạ i c ầ n trục n ử a c ổ n g tro n g đ ó
c ó m ộ t đ ư ờ n g ray d i c h u y ể n c h ạ y trên ca o n h ư cầu trụ c, c ò n m ộ t đ ư ờ n g ra y d i c h u y ể n nằrn d ư ớ i n ề n g i ố n g n h ư c ổ n g trục.
C ổ n g trụ c đ ư ợ c d ù n g n h iề u trên c á c bãi sản x u ấ t v ậ t liệ u x â y d ự n g , trên c á c b ãi s ả n
Trang 38c h u y ể ii K h i n à y c á c th á p n c o c á p tr e o ở h a l d ầ u d l c h u y ể n d ư ợ c ti'ên ray C ần trục c á p dưr.tc d ìin g n h iề u trên c á c c ô n g trư ờ n g x â y d ự n g th u ỷ d lệ n ١ th u ỷ lợ l, tro n g k h a i th á c m ỏ
và k h a i th a c lâ m n g h iệ p
+ C ần trục c ộ t buO m tliưO ng d ìin ؟ d ể l ắ D ráo th iế t bị trẻn c á c cO ng trư ơ n g x â y d ự n g
1 0د c ẩ n trục c ộ t b u ồ m c ồ n g k ề n h , k é m c ơ d ộ n g v à k h o ả n g khO ng g ia n p h ụ c vụ h ạn c h ế
n èn n g à y n a y ít d ư ợ c d ù n g T u y n h iê n d o c ầ n trục c ộ t b u ồ m c ó k ết c ấ u d ơ n g iả n v à c ó tliể tạ o d ư ợ c s ứ c n â n g lớ n n ê n v ẫ n d ư ợ c s ử d ụ n g trên c á c b ăi lắ p ráp tr o n g c á c trư ờ n g liợ p c ầ n th iế t.
1- Đặc dỉểm chung và phân loạ؛ cần trục tháp xây dựng:
- P h ạ m vi sử d ụ n g : L à th iế t bỊ n â n g c h ủ y ế u d ể v ậ n c h u y ể n v ậ t liệ u và p liụ c vụ lắ p ráp tro n g c á c cO ng trin h x â y d ự n g d â n d ụ n g , x â y d ự n g c ô n g n g h iệ p , c á c cO ng trinh lliu ỷ
d iệ n , trên c á c b ãi sả n x u ấ t c ấ u k iệ n v à v ậ t liệ u x â y d ự n g Ѵ Ѵ
- Đ ặ c đ iể m c ấ u tạo: C ó th â n th á p c a o , trên đ ỉn h th á p c ó g ắ n c ầ n tạ o tlià n h c liữ L,
n g itợ c rất pliU h ợ p c lio x â y d ự n g c á c cO ng trin h c a o tầ n g C ần ti'ục c ó vU ng là m v iệ c k h á l، ١ n n h ơ c á c c liu y ể n d ộ n g : n â n g liạ v ậ t, th a y d ổ i tầ m v ớ i (d ịc h c h u y ể n v ậ t I'a x a h o ặ c v à o
g ầ n tâ m q u a y c ủ a m á y ) , q u a y , d o i k h i c ả d i c h u y ể n to à n b ộ c ẩ n trụ c trên d ư ờ n g ray C ần trục th á p ،tược c h ế tạ o p h ả i d ễ th á o d ỡ , v ậ n c h u y ể n v à lắ p d ự n g d ể p h ù h ợ p v ớ i v iệ c th a y
d ổ i d ịa diCm th ư ờ n g x u y ê n T u y n h iê n d o c ó k ế t c ấ u p h ứ c tạp, th á p c a o v à n ặ n g , c h i p h i
c lio v iệ c tliá o d ỡ v ậ n c liu y ể n , lắ p d ự n g , c h u ẩ n bị m ặ t b ằ n g lớ n c h o n ê n c h ỉ sử d ụ n g cầ n trục tliá p c h o c á c cO n g trín li c ó k h ố i lư ợ n g x â y lắ p lớ n h o ặ c k ill sử d ụ n g c ầ n trục tự hàn h kliO ng k in li t ế h o ặ c khO ng d á p ứ n g d ư ợ c
Trang 39- S o s á n h h iệ u q u ả s ử d ụ n g tầm v ớ ؛ g iữ a c ầ n trục th á p và c ầ n trục tự h à n h k h i x â y nlià
c a o tầ n g (h ìn h 4 2 ) c h o th ấ y c h ؛ề u sâ u cO ng trin h m à c ầ n trụ c c ó th ể v ớ ỉ tó'i ở cầ n trục
th á p là / = 0 ,8 L , c ầ n trụ c tự h àn h v ớ i ta y c ầ n th ẳ n g là / « L - H v à ta y c ẳ n th ẳ n g c ó láp
m ỏ c ầ n l à / « L - 0 ١ 2 5 H K h i c h iể u c a o cO ng trinh c à n g c a o th l c á c lo ạ i c ẩ n trục tự h à n h
c ó c h iề u sâ u v ớ i tớ i cO ng trin h c à n g n h ỏ
- C á c thOng s ố là m v iệ c :
t S ứ c n â n g : sứ c n â n g th ư ờ n g th a y d ổ i t lie o tẩ m v ớ i K h i tầ m v ớ i tă n g th l sứ c Itâng
g iả m d ể d ả m b ả o tíc h s ố g iữ a sứ c n â n g v à tầ m v ớ i, c ò n g ọ i là m ô m e n tả i luOn khO ng
d ổ i ở c ầ n trục th á p m O m en tả i trọ n g là m ộ t thOng s ố q u a n tr ọ n g
+ D ư ơ n g d ặ c tin h tả i tr ọ n g : là d ồ th ị b iể u d iễ n m ố i q u a n h ệ g iữ a s ứ c n â n g ١ 'à tẩ m
v ớ i D ư ơ n g d ặ c tin h tải tr ọ n g c ủ a m ộ t c ầ n trục th ư ờ n g c h o d ư ớ i d ạ n g b ả n g h o ặ c đ ổ thỊ (h ln h 1 1 ).
Hììih 4.2, Sơ đồ so sánh hiệu ،اااة sử dung tầm với giữti cun trục thdp vồ
cần trijc tự hUnh khi xây nl ١ à cuo tdng
+ C á c thO ng s ố c ò n lạ i c ủ a c ầ n trụ c như; tầ m v ớ i lớ n n h ấ t v à n h ỏ n h ấ t, c h iề u c a o
Trang 40* C ần tru c th á p d ế x ă y n h à c n o tầ n o \ ’à cá c c،')!ig Irìnli c ó đ ộ c a o lớ n th ư ờ n g là lo ạ ị
ch n liụ c k h O ng d i c h u y ổ n , tliân th áp đLtng cí) dỊ!il ١ hdn cạ n li \'à d ư ợ c n e o v à o cO ng trinh h()(ic d ứ n g ti'ên cO ng trin h COng trinh phdt triển cliiổ ư c a o d ế n dâư thi c ầ n trục s ẽ tự
n ؛i n g th e o d ế n đ ó C h iéư c a o n ؛ n g c ó thd dạt 1 5 0 -2 5 0 !n h oặ c h ơ n nũ'a, tầ!n v ớ i 5 0 - 7 0 m ١
* C ần trục th áp c h u y ê n d ù n g trong x ả y dLtng cá c c ỏ n g trinh cO ng n g h iệ p C ác lo ại n à y c ó si'rc n â n g dạt d ến 8 0 tấn, m ô m e!i tíìi d ến 1 5 0 0 tin, tẩm với 2 5 - 4 5 m và c liiề ư c a o 5 0 - 8 0 m + I h â n lo g i t lie o d g n g tliá p c ó c ẩ n trục tháp lo ạ i tlidp q u a v và c ầ n trực tliá p dầu q u a y
٠ - P h â n lo ạ i t h e o d ạ n g c ầ n h o ặ c p ln ron g phílp thay đ ổ i tầm vớ i:
* c ầ n n ằ m n g a n g , llia y d ổ i tẩm v ớ i b à n g tli c liu y ể n x e c o n c á p k é o (liìn h 4 За);
ب c ầ n tliẳ n g , tlia y d ổ i tẩ m v ớ i b ằ n g n â n g h ؛i cần (h ìn li 4 3 b );
* c ầ n th ắ n g , c ó lắp m ỏ c ầ n , th a y d ổ i tẩ m vó'i b ằn g n â n g hạ c ầ n (h ln li 4 3 c ) ;
* c ầ n g ẫ y k liU c, tlia y d ổ i tầ m v ớ i b ằ n g n ân g liạ cẩn (h ln h 4 3 d );
* c ầ n th ẳ n g , th a y d ổ i tầ m v ớ i b ằ n g n â n g hạ cần nhO x i lan h th u ỷ lự c (h ỉn h 4 3 e ) ;
* c ầ n g lié p , tlia y d ổ i tầ m v ớ i b ằ n g di c h u y ế n x e c o n trên c ầ n n ằ m n g a n g (Irình 4 3 f )
ر T h e o c d c li b ố tri c ầ n ti'ục trên cO ng t r u n g c ó lo ạ i c ầ n trục th áp d i c h u y ể n trên 1'ay (liln h 4 4 a ) , c ầ n li-ục th á p c ố d ịn li n ằ m n g o à i cOng tiìn h (h ìn h 4 4 b ) v à c ầ n trục th á p c ố
d Ịn li n ằ m trên c ô n g trin h (liln li 4 4 c )