1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Đề kiểm tra định kì - Giữa học kì I - Khối 4 - Môn Tiếng Việt - Năm học 2016 - 2017

6 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 75 chữ /1 phút trong các bài Tập đọc đã học ở sách giáo khoa tiếng Việt 5, tập một ( do GV lựa chọn và chuẩn bị trước; ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số t[r]

Trang 1

TRƯỜNG

TIỂU HỌC ÁI

MỘ B

Họ và

tên……

…… …

… Lớp: 4 …

Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2016 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Năm học 2016- 2017 (Thời gian làm bài: 30 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ kí PHHS Đọc tiếng:…

Đọc hiểu:…

I Đọc thành tiếng: : (5 điểm) Giáo viên kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn

tập theo hướng dẫn KTĐK giữa kì I môn Tiếng Việt lớp 4

II Đọc thầm bài văn sau: (5 điểm)

Câu chuyện bên ngoài rạp xiếc

Một lần tôi và bố đang đứng xếp hàng để mua vé vào xem xiếc Lúc ấy, có một gia đình cũng đến và cùng mua vé với chúng tôi

Gia đình này gây ấn tượng lớn với tôi vì có tới tám đứa trẻ, tất cả có lẽ đều dưới 12 tuổi Quần áo của họ không đắt tiền nhưng sạch sẽ Bọn trẻ sôi nổi bàn tán về những anh hề, những con voi to lớn và những hoạt động khác trong rạp xiếc mà chúng chưa bao giờ được xem Vào xem xiếc hứa hẹn là sự kiện nổi bật nhất trong thời niên thiếu của chúng

Cô bán vé hỏi bố chúng muốn mua bao nhiêu vé Bố chúng hãnh diện trả lời : “Cho tôi mua tám vé trẻ em và hai vé người lớn ” Cô bán vé nói giá tiền xong, mặt người bố tái đi – ông đã không có đủ tiền mua vé

Chứng kiến sự việc đang xảy ra, bố tôi đưa tay vào túi rồi lấy ra tờ 50 nghìn và thả rơi xuống đất Đó là số tiền mà ông đem theo để mua vé Rồi bố tôi cúi xuống, nhặt nó lên, vỗ vai người đàn ông và nói : “ Xin lỗi, tiền của ông bị rơi này” Người đàn ông ngỡ ngàng trong giây lát, rồi chợt hiểu ra, ông nhìn thẳng

Trang 2

vào đôi mắt của bố tôi, đôi môi ông run lên : “ Cảm ơn ! Rất cảm ơn ông!”.

Chúng tôi trở ra ô tô và đi về nhà Đêm đó, tôi không được vào rạp xem xiếc, nhưng chúng tôi đã tìm được niềm vui của sự chia sẻ

- Quà tặng cuộc sống –

Dựa vào nội dung bài văn, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 : Điều gì đã khiến bố của tác giả tặng tiền mua vé xem xiếc của mình cho người cha của tám em nhỏ ?

a Vì ông thấy tám đứa trẻ rất ngoan

b Vì ông rất giàu có, cho đi 50 nghìn chả đáng là bao

c Vì ông muốn tặng số tiền mua vé cho gia đình có tám đứa trẻ chưa một lần được xem xiếc

Câu 2 : Vì sao bố của tác giả lại không đưa luôn số tiền mua vé cho người cha của tám em nhỏ mà lại thả rơi xuống đất rồi nói: “Xin lỗi, tiền của ông bị rơi này”.

a Vì ông cho rằng đó là cách cho tiền lịch sự và tế nhị

b Vì ông muốn giúp gia đình của tám em nhỏ được vào xem xiếc mà không làm cho người cha của chúng bị xấu hổ khi mình không đủ tiền mua vé

c Vì đó là một tục lệ cần làm trước khi cho tiền người khác của địa phương ông

Câu 3 : Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên ?

a Phải biết ơn chân thành khi nhận sự giúp đỡ của người khác

b Cần phải giúp đỡ người khác một cách lịch sự

c Hạnh phúc chính là biết quan tâm, chia sẻ với người khác một cách chân thành

Câu 4 : Tiếng “ơn” gồm các bộ phận :

a Vần, thanh b Âm đầu, vần, thanh c Âm đầu, vần

Câu 5: Các dấu hai chấm trong câu chuyện trên có tác dụng gì ?

a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

b Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật

c Cả hai ý trên

Câu 6: Từ nào sau đây không phải là từ láy ?

a sạch sẽ b ngỡ ngàng c hứa hẹn

Trang 3

Câu 7: Nhóm từ nào sau đây là các từ chỉ hoạt động, trạng thái.

a đắt, sạch sẽ, sôi nổi, to lớn

b bàn tán, xem, nhặt, thả rơi

c sạch sẽ, sôi nổi,bàn tán, xem

Câu 8: Gạch dưới danh từ trong câu sau

Quần áo của bọn trẻ không đắt tiền nhưng sạch sẽ

PHÒNG GD&ĐT LONG BIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC ÁI MỘ B

Họ và tên: …… …… … …

Lớp: 4 …

Thứ ngày tháng 11 năm 2016

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

(Kiểm tra viết) Năm học 2016- 2017

(Thời gian làm bài: 55 phút)

I Chính tả: (5 điểm)

Câu chuyện bên ngoài rạp xiếc

Gia đình này gây ấn tượng lớn với tôi vì có tới tám đứa trẻ, tất cả có lẽ đều dưới 12 tuổi Quần áo của họ không đắt tiền nhưng sạch sẽ Bọn trẻ sôi nổi bàn tán về những anh hề, những con voi to lớn và những hoạt động khác trong rạp xiếc mà chúng chưa bao giờ được xem Vào xem xiếc hứa hẹn là sự kiện nổi bật nhất trong thời niên thiếu của chúng

II Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một bức thư cho người thân kể về việc học tập của em trong học kì 1

Trang 4

TRƯỜNG TIỂU HỌC ÁI MỘ B

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

M«n: Tiếng Việt líp 4

A KIỂM TRA ĐỌC:

I Đọc thành tiếng (5 điểm): GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

1 Nội dung kiểm tra:

- Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 75 chữ /1 phút trong các bài Tập đọc đã học

ở sách giáo khoa tiếng Việt 5, tập một ( do GV lựa chọn và chuẩn bị trước; ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng)

Chú ý: Tránh trường hợp 2 HS được kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau

- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

2 GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)

+ Đọc sai 2 -> 4 tiếng (0,5 điểm)

+ Đọc sai từ 5 tiếng trở lên (0 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 -> 3 chỗ (0,5 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên (0 điểm)

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm (1 điểm)

+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm (0,5 điểm)

+ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm (0 điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu không quá 1 phút (1 điểm)

+ Đọc quá 1 -> 2 phút (0,5 điểm)

+ Đọc quá 2 phút (0 điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (1 điểm)

+Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng (0,5 điểm)

+Trả lời sai hoặc không trả lời được (0 điểm)

Trang 5

II Đọc hiểu (5 điểm):

C©u 1: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý c)

C©u 2: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý b)

C©u 3: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý c)

C©u 4: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý a)

C©u 5: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý b)

C©u 6: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý c)

C©u 7: 0,5 ®iÓm ( Khoanh ý b)

C©u 8: Quần áo của bọn trẻ không đắt tiền nhưng sạch sẽ.

TRƯỜNG TIỂU HỌC ÁI MỘ B

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH Kè GIỮA HỌC Kè I

Môn: Tiếng Việt lớp 4

B KIỂM TRA VIẾT:

I.Chớnh tả : 5 điểm

- Bài viết khụng mắc lỗi chớnh tả, chữ viết rừ ràng, trỡnh bày đỳng đoạn văn : 5 đ

- Mỗi lỗi chớnh tả trong bài viết sai ( sai - lẫn phụ õm đầu hoặc vần, thanh ; khụng viết hoa đỳng qui định), trừ 0,5 điểm

* Nếu học sinh viết xấu, sai cỡ chữ, mẫu chữ, trỡnh bày bẩn, gạch xoỏ… trừ :1 đ Toàn bài khụng trừ quỏ 3 điểm

II Tập làm văn : 5 điểm

* Bài viết đảm bảo được cỏc yờu cầu sau đõy:

-HS viết được một bức thư cú đủ 3 phần: đầu thư, phần chớnh, phần cuối thư đỳng với nội dung yờu cầu của đề bài

- Viết cõu đỳng ngữ phỏp, dựng từ đỳng, khụng mắc lỗi chớnh tả

- Chữ viết rừ ràng, trỡnh bày bài sạch sẽ

* Tuỳ theo mức độ sai sút về ý, về diễn đạt và chữ viết, cú thể cho cỏc mức điểm

từ 4,5  1

( Nếu bài văn viết mắc từ 3 lỗi chớnh tả trở lờn – khụng ghi điểm giỏi )

Lu ý:

 Khi chấm chính tả, GVcần gạch chân chữ viết sai Lỗi do viết thiếu chữ,

GV ghi bổ sung các chữ còn thiếu

 Khi chấm TLV, cần gạch chân hoặc ghi kí hiệu lỗi về câu, từ, CT Dựa vào hớng dẫn chấm, giáo viên cần có lời nhận xét cả bài chính tả và TLV Lời nhận xét cần để HS hiểu lí do mình bị trừ điểm

Ngày đăng: 17/02/2021, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w