1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Tải Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2019 trường THPT Lương Ngọc Quyến - Thái Nguyên lần 2 - Đề minh họa Ngữ văn năm 2019

15 2,6K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 20,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(1.0 điểm) Anh/Chị hiểu như thế nào về ý của câu Không chấp nhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn??. Câu 4[r]

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 - LỚP 12

NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn thi : Ngữ văn

(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

– Biết đọc - đọc hiểu văn bản theo các cấp độ.

– Củng cố kiến thức về cách viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài văn nghị luận văn học.

2 Kĩ năng:

– Rèn luyện các kĩ năng đọc - hiểu văn bản.

– Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, các thao tác làm văn nghị luận để viết đoạn văn nghĩ luận xã hội theo yêu cầu và bài văn nghị luận văn học.

3 Thái độ:

– Nâng cao nhận thức của bản thân trong học tập và trong rèn luyện, tích cực thực hành viết văn.

4 Năng lực:

- Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học, năng lực sáng tạo của học sinh.

II HÌNH THỨC

1 Hình thức : Tự luận; Thời gian làm bài: 120 phút.

2 Cách thức kiểm tra: Kiểm tra tập trung.

III MA TRẬN

Phần/ mức

độ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng

điểm

I Đọc hiểu

Văn bản

ngoài SGK

- Xác định phương thức biểu đạt chính.

- Theo tác giả, tại sao một số người từ chối việc thay đổi?

Hiểu về ý của

câu Không chấp nhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn?.

Trong đoạn trích trên thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

2 1,0 10%

1 1,0 10%

1 1,0 10%

4 3,0 30%

II Làm

văn

Câu 1

Viết đoạn văn nghị luận về:

những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.

2,0

thức, kĩ năng để làm bài văn nghị

5,0

Trang 2

luận văn học: cảm nhận của anh/chị

về hai đoạn thơ trong bài thơ Việt Bắc, từ đó làm nổi bật sự vận động của cảm xúc thơ Tố Hữu.

III Tổng:

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

2 1,0 10%

1 1,0 10%

2 3,0 30%

1 5 50%

6 10 100% IV/ RA ĐỀ

SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT

LƯƠNG NGỌC QUYẾN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Môn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian

Trang 3

( Đề thi có 02 trang) phát đề)

Họ và tên: Phòng: Số báo danh

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Bất kỳ một quan điểm nào cũng có thể thay đổi, điều quan trọng là bạn có “muốn”thay đổi hay không mà thôi Mọi thứ không bỗng dưng mà có, thái độ cũng vậy Để có một thái độ sống đúng đắn, trước tiên ta cần hình thành nó, rồi dần dần phát triển lên, biến nó thành tài sản quí giá cho bản thân.

Một số người từ chối việc thay đổi, họ cho rằng “Tôi đã quen sống như này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cuộc sống thêm rắc rối mà thôi!” hoặc “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!” Bạn cần biết rằng, không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến vượt bậc Không chấp nhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn Bạn gọi một cái cây không đâm chồi nẩy lộc, không ra hoa kết trái là gì? Đó chẳng phải là “cây chết” hay sao? Con người chúng ta cũng vậy Cuộc sống sẽ luôn được vận hành tốt nếu ta không ngừng hoàn thiện bản thân

Những ai không chịu thay đổi cho phù hợp với cuộc đời sẽ chẳng thể nào thích nghi được với hoàn cảnh Có thể họ vẫn hiện hữu nhưng trong cuộc sống của họ sẽ bị tách biệt, không bắt nhịp được với đồng loại của mình.

(Wayne Cordeiro, Thái độ quyết định thành công, NXB Tổng hợp TP HCM, 2016, tr.34)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 (0.5 điểm) Theo tác giả, tại sao một số người từ chối việc thay đổi?

Câu 3 (1.0 điểm) Anh/Chị hiểu như thế nào về ý của câu Không chấp nhận thay đổi, cuộc

sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn?.

Câu 4 (1.0 điểm) Thông điệp nào từ đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị? (trình bày khoảng

5 đến 7 dòng)

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.

Câu 2: (5,0 điểm)

Trong bài thơ Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu đã tái hiện những kỉ niệm kháng chiến gian khổ:

- Mình đi có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

và tái hiện những chiến thắng lịch sử hào hùng:

Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê

Trang 4

Vui lên Việt Bắc, đèo De núi Hồng.

( Việt Bắc - Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, trang 110, 112,113)

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên, từ đó nhận xét về mạch cảm xúc thơ.

Hết Học sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GD&ĐT

THÁI

NGUYÊN

TRƯỜNG

THPT

LƯƠNG

NGỌC

QUYẾN

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Ngữ văn 12

Trang 5

Phần Câu Nội dung Điểm

biểu đạt chính của đoạn trích:

Nghị luận

0,5

2 - Theo tác giả,

một số người

từ chối việc thay đổi vì họ cho rằng:

+ “Tôi đã quên sống như thế này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cho cuộc sống thêm rắc rối

mà thôi”

+ “ Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ

để thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”.

0,5

3 - Tụt hậu so

với người khác, thiếu hụt

về kiến thức,

kĩ năng do không chịu học hỏi và trau dồi.

- Những khó khăn, phiền phức mà con người gặp phải trong cuộc sống

1,0

4 Học sinh nêu

thông điệp có

ý nghĩa nhất

1,0

Trang 6

với bản thân nhưng cần lí giải hợp lí, thuyết phục, không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh /chị về những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (200 chữ)

- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.

- Có đủ các phần mở đoạn, phát triển

đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề; Phát triển đoạn triển khai được vấn đề;

0,25

Trang 7

Kết thúc đoạn

kết luận được

vấn đề

b Xác định

đúng vấn đề

luận: Những

điều cần thay

đổi ở thanh

niên Việt Nam

hiện nay trong

việc trở thành

công dân toàn

cầu.

0,25

c Triển khai

vấn đề: Thí

sinh lựa chọn

các thao tác

lập luận phù

hợp; kết hợp

chặt chẽ giữa

lí lẽ và dẫn

chứng để triển

khai vấn đề

nghị luận theo

nhiều cách

nhưng cần làm

rõ một số ý

sau:

- Giải thích:

+ Sự thay đổi

là những biến

chuyển về suy

nghĩ, nhận

thức, hành

động, tình

cảm…trong

mỗi cá nhân.

+ Công dân

toàn cầu là

những người

có thể sống và

làm việc ở một

hay nhiều

quốc gia khác

1,0

Trang 8

nhau, trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.

- Bàn luận: Để trở thành công dân toàn cầu thanh niên Việt Nam: + Nỗ lực trong học tập, trau dồi kiến thức cho bản thân, trang bị khả năng sử dụng thông thạo một ngoại ngữ (tiếng Anh) để hội nhập + Tích cực, chủ động tiếp cận công nghệ 4.0, rèn luyện

tư duy phản biện, kĩ năng giao tiếp và khả năng thích ứng với một thế giới liên tục thay đổi… + Tăng cường trải nghiệm trong cuộc sống để hình thành kĩ năng sống.

+ Phấn đấu theo những chuẩn mực

chuẩn mực giá

UNESCO công nhận

- Bài học nhận thức và hành

Trang 9

+ Công dân

toàn cầu là

ước mơ của

tuổi trẻ Việt

Nam

+ Trở thành

công dân toàn

cầu là phù hợp

với xu thế

chung của thế

giới

+ Phấn đấu để

mong muốn đó

bằng những

hành động,

việc làm thiết

thực

d Sáng tạo:

Có cách diễn

đạt mới mẻ,

thể hiện suy

nghĩ sâu sắc,

mới mẻ về vấn

đề nghị luận.

0,25

e Chính tả,

dùng từ, đặt

câu: Đảm bảo

chuẩn chính

tả, ngữ nghĩa,

Tiếng Việt.

0,25

thơ Việt Bắc,

nhà thơ Tố

Hữu đã tái

hiện những kỉ

niệm kháng

chiến gian

khổ:

- Mình đi, có

nhớ những

ngày

5,0

Trang 10

Mưa nguồn

suối lũ, những

mây cùng mù

Mình về, có

nhớ chiến khu

Miếng cơm

chấm muối,

mối thù nặng

vai?

và tái hiện

những chiến

thắng lịch sử

hào hùng:

Tin vui chiến

thắng trăm

miền

Hòa Bình, Tây

Bắc, Điện

Biên vui về

Vui từ Đồng

Tháp An Khê

Vui lên Việt

Bắc đèo De

núi Hồng.

(Việt Bắc - Tố

Hữu, SGK

Ngữ văn 12,

tập 1, NXB

Giáo dục,

trang 110,

112,113)

Cảm nhận

của anh/chị về

hai đoạn thơ

trên, từ đó làm

nổi bật sự vận

động cảm xúc

thơ.

a Đảm bảo

cấu trúc bài

nghị luận: Có

đủ các phần

mở bài, thân

0,25

Trang 11

bài, kết bài.

Mở bài nêu

được vấn đề;

Thân bài triển

khai được vấn

đề; Kết bài

nhận xét, đánh

giá được vấn

đề.

b Xác định

đúng vấn đề

cần nghị luận:

Bức tranh Việt

Bắc trong hai

đoạn thơ trên,

từ đó làm nổi

bật sự vận

động cảm xúc

thơ.

0,5

c Triển khai

vấn đề nghị

luận thành

các luận điể:

Học sinh lựa

chọn các thao

tác lập luận

phù hợp; kết

hợp chặt chẽ

giữa lí lẽ và

dẫn chứng để

triển khai vấn

đề nghị luận

theo nhiều

cách nhưng

cần làm rõ một

số ý sau:

3,5

* Giới thiệu

vài nét về tác

giả, tác phẩm

và nêu vấn đề

cần nghị

luận.

0,5

* Cảm nhận

về hai đoạn

1,5

Trang 12

- Đoạn thơ thứ nhất: Bồi

hồi xúc động, gợi nhớ những

kỉ niệm kháng chiến gian khổ

Học sinh khai thác được những chi tiết sau:

+Nhịp điệu: Chậm rãi + Giọng thơ: truyền cảm, mang đậm phong vị ca dao dân gian + Cách xưng hô: “mình” ngọt ngào, tha thiết.

+ Điệp từ

“nhớ”: gợi nhớ những tháng ngày kháng chiến gian khổ

+ Câu hỏi tu từ: gợi thiên nhiên Việt Bắc khắc nghiệt,

kháng chiến gian khổ, thiếu thốn; ý chí sắt

đá, quyết tâm cao của quân

Bắc…

- Đoạn thơ thứ hai: Cảm

xúc hân hoan, phấn chấn, tự hào.

Trang 13

Học sinh khai

thác được

những chi tiết

sau:

+ Nhịp điệu:

nhanh, dồn

dập.

+ Giọng thơ:

sôi nổi, hào

hùng

+ Liệt kê: địa

danh gợi nhớ

những chiến

công của quân

và dân trên

khắp mọi miền

đất nước.

+ Điệp từ

“vui”: niềm

thắng lan tỏa,

bất tận.

* Nhận xét:

- Cảm xúc thơ

có sự vận

động rõ nét: từ

trữ tình sâu

lắng đến hân

hùng; xúc

động ngậm

ngùi đến tươi

vui phấn chấn;

gian khổ đến

niềm vui chiến

thắng ngập

tràn.

- Bút pháp từ

trữ tình sâu

lắng đến sử thi

hào hùng,

giọng điệu từ

bồi hồi, xúc

động đến lạc

1,0

Trang 14

tưởng, ngôn từ hình ảnh từ đặc tả, biểu tượng đến những địa danh được cụ thể.

* Đánh giá:

- Là hai đoạn thơ tiêu thể hiện rõ sự vận động cảm xúc thơ.

- Hai đoạn thơ góp phần thể hiện rõ phong cách thơ Tố Hữu: trữ tình – chính trị.

0,5

d Sáng tạo :

Có cách diễn đạt sáng tạo, độc đáo; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm, thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức

và pháp luật.

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu : Không

mắc lỗi chính

tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

Tổng Điểm phần I + II 10,00 điểm

Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia-mon-van

Ngày đăng: 17/02/2021, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w