1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh công ty TNHH thông thuận tỉnh ninh thuận

116 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tỉnh Ninh Thuận” các số liệu dùng trong luận này được thu thậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH MINH THUẬT

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG CHO MẶT HÀNG TÔM THẺ

CHÂN TRẮNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH

THÔNG THUẬN TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH MINH THUẬT

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG CHO MẶT HÀNG TÔM THẺ

CHÂN TRẮNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH

THÔNG THUẬN TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH

Chủ tịch Hội Đồng:

PGS.TS HỒ HUY TỰU Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2019

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em tên là Huỳnh Minh Thuật, mã học viên: 58CH246, lớp: CHQT2016-3, chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, khóa: 2016, Trường Đại Học Nha Trang Em xin

cam đoan luận văn “Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt hàng tôm thẻ chân trắng

tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tỉnh Ninh Thuận” các số liệu dùng

trong luận này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trường Đại học Nha Trang, khoa Kinh tế

đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này

Tôi đặc biệt cám ơn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh đã tận tình hướng dẫn, chỉ

bảo, động viên để tôi có thể hoàn tất luận văn cao học này

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này

Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã động viên và tạo động lực để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG 5

1.1 Những lý luận cơ bản về cạnh tranh 5

1.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh 5

1.1.2 Mô hình 5 tác lực của Michael Porter (Porter’s Five Forces) 5

1.2 Lý thuyết cơ bản về chuỗi cung ứng 7

1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 7

1.2.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 9

1.2.3 Mục tiêu của chuỗi cung ứng 10

1.2.4 Vai trò của quản lý chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế 10

1.2.5 Các xu hướng hiện tại trong chuỗi cung ứng 11

1.2.6 Tích hợp dọc chuỗi cung ứng 13

1.3 Tích hợp dọc chuỗi cung ứng của doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam và bài học kinh nghiệm 14

1.3.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản 14

1.3.2 Các đối tượng trong chuỗi cung ứng của công ty CB & XKTS 15

1.3.3 Sự cần thiết phải tích hợp dọc chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản 16

1.3.4 Bài học kinh nghiệm từ mô hình chuỗi cung ứng cá tra, cá basa của công ty cổ phần thủy sản Bình An 19

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ

CHÂN TRẮNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN 22

2.1 Giới thiệu về chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 22

2.2 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.3 Giới thiệu về chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 24

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh 24

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 25

2.3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2015-2017 28

2.4 Tổng quan về tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm thẻ chân trắng 30

2.4.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm trên thế giới 32

2.4.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm tại Việt Nam 33

2.5 Tình hình xuất khẩu mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 38

2.5.1 Doanh thu mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 38

2.5.2 Tình hình cạnh tranh trong ngành xuất khẩu tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 40

2.6 Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của công chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 40

2.6.1 Người nuôi tôm 42

2.6.2 Đại lý thu mua 48

2.6.3 Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 53

2.6.4 Nhà nhập khẩu 61

2.6.5 Đánh giá chi phí - lợi ích kinh tế trên toàn chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 62

2.7 Đánh giá vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước lên chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng 66

2.7.1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 66

2.7.2 Cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản (Nafiqaved) 69

2.7.3 Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam (VASEP) 70

Trang 9

2.7.4 Tổ chức tín dụng – ngân hàng 70

2.8 Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) của chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 72

2.8.1 Điểm mạnh, điểm yếu 72

2.8.2 Cơ hội và thách thức 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN TẠI NINH THUẬN 78

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 78

3.1.1 Mục tiêu phát triển của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận trong giai đoạn 2018-2020 78

3.1.2 Xu hướng hoạt động của chuỗi cung ứng thực phẩm trên thế giới 78

3.1.3 Dựa vào các điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi cung ứng hiện tại để phân tích và đề xuất giải pháp thích hợp 79

3.2 Giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 79

3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng mô hình tích hợp dọc với nhà cung cấp nguyên liệu trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 79

3.2.2 Giải pháp 2: Tích hợp dọc các bộ phận trong chuỗi cung ứng nội bộ của Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 84

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cấp, đổi mới hệ thống công nghệ thông tin hiện tại của Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 86

3.2.4 Một số kiến nghị 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

tổng thể)

Liên hiệp quốc)

biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)

VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

NAFIQAD: Nation Agro Forestry Fisheries Quality Assurance Department (Cục quản

lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản)

IUU : Illegal, Unreported and Unregulated fishing (các hoạt động đánh bắt cá

bất hợp pháp, không có báo cáo và không được quản lý)

GAP : Good Agricultural Practices (Sản xuất nông nghiệp bền vững)

EU : European Union (Liên minh Châu Âu)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2015 – 2017 29

Bảng 2.2: Nhập khẩu tôm vào Mỹ, 10 tháng đầu năm 2017 33

Bảng 2.3: Cơ cấu các mặt hàng tôm của Việt Nam xuất khẩu năm 2017 36

Bảng 2.4: Doanh thu theo thị trường của mặt hàng tôm thẻ chân trắng 38

Bảng 2.5: Cơ cấu sản phẩm tôm thẻ chân trắng xuất khẩu 2015 – 2017 39

Bảng 2.6: Sản lượng xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của các công ty năm2017 40

Bảng 2.7: Danh sách nhà cung cấp nguyên liệu của chi nhánh Công ty TNHH 54

Bảng 2.8: Sản lượng tôm thẻ nguyên liệu của các nhà cung cấp năm 2014-2017 54

Bảng 2.9: Giá bán sang thị trường Hàn Quốc mặt hàng Nobashi tháng 11/2017 58

Bảng 2.10: Giá bán sang thị trường Mỹ của mặt hàng PD sống tháng 11/2017 58

Bảng 2.11: Số lượng hàng trả về từ năm 2014 - 2017 59

Bảng 2.12: Chi phí - lợi nhuận bình quân trên một ao nuôi tôm thẻ 5000m2 62

Bảng 2.13: Chí phí- lợi ích bình quân/kg tôm thương phẩm của đại lý 63

Bảng 2.14: Chi phí - lợi nhuận của sản phẩm tôm thẻ chân trắng 63

Bảng 2.15: Chi phí – lợi ích toàn chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Công chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 65

Bảng 2.16: Phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng 66

Bảng 3.1: Mục tiêu doanh thu mặt hàng tôm thẻ chân trắng sang các thị trường 78

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter 6

Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình 8

Hình 1.2: Chuỗi giá trị 9

Hình 1.3: Chuỗi cung ứng tổng quát 10

Hình 1.4: Các cấp độ của tích hợp chuỗi cung ứng 13

Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung cấp sản phẩm thuỷ sản 15

Sơ đồ 1.3: Quá trình cung cấp và truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản phẩm thủy sản nuôi 17

Sơ đồ 1.4: Chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra, basa của Bianfishco 19

Hình 2.1: Văn phòng Công ty TNHH Thông Thuận 22

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận 24

Hình 2.3: Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2015-2017 30

Hình 2.4: Tôm thẻ chân trắng White Led Shrimp 30

Hình 2.5: Thị phần của các nước xuất khẩu tôm vào thị trường Mỹ 32

Hình 2.6: Diện tích nuôi trồng tôm thẻ chân trắng 33

Hình 2.7: Rừng phòng hộ ở Phong Hải trơ gốc; Nước thải hồ tôm ở Phong Hải đang xả thẳng ra biển 35

Hình 2.8: Sản lượng sản xuất tôm nguyên liệu từ năm 2015 – 2017 35

Hình 2.9: Thị trường xuất khẩu tôm theo giá trị năm 2018 37

Hình 2.10: Sản lượng xuất khẩu đi các thị trường năm 2015-2017 35

Hình 2.11: Chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 41

Hình 2.12: Nông dân và các mối quan hệ trực tiếp 42

Hình 2.13: Đại lý thu mua và các mối quan hệ trực tiếp 48

Hình 2.14: Sản lượng nguyên liệu mua của các đại lý năm 2017 55

Hình 2.15: Quy trình chung sản xuất các mặt hàng tôm thẻ chân trắng 55

Hình 2.16: Mối quan hệ của nhà nhập khẩu 61

Hình 3.1: Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng TTCTĐL của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 80

Hình 3.2: Mô hình tổ chức sản xuất của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 85

Hình 3.3: Mô hình tái tổ chức sản xuất của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận 85

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Đề tài “Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi

nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tỉnh Ninh Thuận” với mục tiêu phân tích các

tác nhân trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận; Đánh giá và phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận Qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

Đề tài sử dụng phương pháp mô tả: mô tả hoạt động hiện tại của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận, hộ nuôi tôm, đại lý trung gian và nhà nhập khẩu Phương pháp thống kê, phân tích: phân tích chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và thách thức trong chuỗi cung ứng Phương pháp điều tra: điều tra hộ nuôi, đại

lý thu mua, nhà sản xuất về các vấn đề quản lý chất lượng, chi phí – lợi ích kinh tế, phương thức mua bán trong quá trình sản xuất, chế biến thông qua các bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp, gián tiếp qua điện thoại

Kết quả của nghiên cứu nhằm giúp chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận nắm rõ hơn về các tác nhân trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Đề xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận Mặt khác, đề tài nghiên cứu giúp ngành nuôi trồng và chế biến tôm đông lạnh của Việt Nam có cái nhìn tổng thể về chuỗi cung ứng và sự cần thiết tạo lập mối liên kết giữa người nuôi, thương lái, doanh nghiệp và khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành

Đề tài mới chỉ nghiên cứu trong phạm vi chuỗi cung ứng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận, nên chắc chắn còn nhiều hạn chế, chưa có tính phổ biến cho toàn chuỗi cung ứng của mặt hàng tôm Việt Nam Mặc dù vậy, tác giả cũng hy vọng

đề tài này sẽ làm nền tảng cho những nghiên cứu chuỗi cung ứng sau này cho các nghiên cứu bao quát hơn Giúp các doanh nghiệp tự nâng cao phát triển mô hình chuỗi cung ứng nói chung và chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản nói riêng

Từ khóa: Chuỗi cung ứng, Tôm thẻ chân trắng, Ninh Thuận

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau hơn 20 năm đổi mới, ngành thuỷ sản nước ta đã có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động nông thôn Theo tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO), xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam năm 2017 đứng thứ 5 về xuất khẩu thuỷ sản trên thế giới, đứng thứ 3 về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản (sau Trung Quốc và Ấn Độ) và ngành nuôi trồng thủy sản được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước (FAO, 2017)

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), xuất khẩu thủy sản sang các thị trường trong cả năm 2017 đạt 8,32 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2016; trong đó, riêng tháng 12/2017 đạt 740,61 triệu USD, giảm 3,6% so với tháng 11/2017, nhưng tăng 13,6% so với tháng 12/2016 Trong đó tôm là sản phẩm đóng góp lớn nhất vào xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, với mức tăng trưởng trên 21%, đạt 3,8 tỷ USD Tiếp đến là mặt hàng cá tra đạt gần 1,8 tỷ USD, dù gặp khó khăn ở nhiều thị trường lớn nhưng tổng cộng vẫn tăng gần 4% so với năm 2016 Xuất khẩu cá ngừ, mực và bạch tuộc đều chạm mức gần 600 triệu USD, tăng lần lượt 16% và 42% so với năm 2016.(VASEP, 2017)

Đối với Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận, một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản với sản phẩm chủ yếu là tôm thẻ chân trắng, chiếm 80-90% tổng sản lượng xuất khẩu của toàn công ty, tương ứng hơn 90% giá trị xuất khẩu giai đoạn 2013-2017 Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ, EU, Nhật, Hàn Quốc Đặc biệt, trong năm 2016-2017, sản lượng tôm thẻ chân trắng xuất khẩu của công ty chiếm trên 50% tổng sản lượng tôm thẻ Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Mỹ, và chiếm 20% tổng sản lượng tôm thẻ Việt Nam xuất khẩu vào thị trường thế giới (Bản tin thương mại thủy sản số 37, 2017)

Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, mục tiêu củng cố và phát triển thị trường của công ty trở nên khó thực hiện Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn về VSATTP, trách nhiệm xã hội, nhãn mác sinh thái, quy định IUU về truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn Global GAP, BRC của EU ngày càng chặt chẽ, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất được những sản phẩm đảm bảo “sạch từ trang trại tới bàn ăn” Trong khi đó, nghề nuôi tôm của nước ta hiện nay chỉ là mô hình sản xuất nhỏ, manh mún, sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp, trình độ

Trang 16

học vấn có hạn, thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu kiến thức, thiếu kỹ thuật Các

cơ quan quản lý Nhà nước chưa thực hiện tốt vấn đề quy hoạch và giám sát chất lượng vùng nuôi Điều đó, dẫn đến nguồn nguyên liệu đầu vào cung cấp cho doanh nghiệp chưa được kiểm soát chặt chẽ cả số lượng và chất lượng, gây nên nhiều thiệt hại cho doanh nghiệp xuất khẩu

Trước thực trạng đó cho thấy vấn đề quản lý chất lượng, VSATTP là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Tuy nhiên, chất lượng VSATTP được quyết định bởi toàn

bộ các đối tượng trong chuỗi chứ không dừng lại ở phạm vi công ty Do đó, việc nghiên cứu, phân tích những hoạt động liên quan đến vấn đề quản lý chất lượng con tôm thẻ phải bắt đầu từ khâu nuôi trồng đến khâu chế biến thành sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng, bao gồm: nhà cung cấp nguyên liệu, đại lý trung gian và chi

nhánh Công ty TNHH Thông Thuận Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu chuỗi

cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tỉnh Ninh Thuận ” là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm tìm ra những bất cập trong

vấn đề quản lý chất lượng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh của toàn chuỗi, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích các tác nhân trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng khảo sát: Người nuôi tôm, đại lý trung gian thu mua, chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng

Trang 17

06/2018 Số liệu thứ cấp được chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận cung cấp từ

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập từ các mẫu điều tra trực tiếp của 10 hộ nuôi

và 05 chuyên gia là lãnh đạo và trưởng các phòng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận

+ Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận và Tổng cục Thủy sản

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp mô tả: mô tả sơ đồ chuỗi cung ứng tôm thẻ hiện tại của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận bao gồm 3 tác nhân hộ nuôi tôm, đại lý thu mua và công ty + Phương pháp chuyên gia và tổ chức hội thảo: đánh giá chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của chuỗi cung ứng

+ Phương pháp điều tra và phỏng vấn: điều tra và phỏng vấn 10 hộ nuôi tôm, 03 đại lý thu mua, chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận theo 3 bảng hỏi đã được thiết kế cho 3 tác nhân này về các vấn đề liên quan đến quản lý ao nuôi, quản lý chất lượng, chi phí – lợi ích, phương thức hoạt động và mua bán trong quá trình sản xuất, thu mua, chế biến

5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giúp chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận nắm rõ hơn về các tác nhân trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng tại chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

Đề tài nghiên cứu giúp ngành nuôi trồng và chế biến tôm thẻ chân trắng của Việt Nam có cái nhìn tổng thể về chuỗi cung ứng và sự cần thiết tạo lập mối liên kết

Trang 18

giữa người nuôi, thương lái, doanh nghiệp và khách hàng nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh cho công ty

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và chuỗi cung ứng

Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng của chi nhánh

Công ty TNHH Thông Thuận

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng

của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Những lý luận cơ bản về cạnh tranh

1.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh

Trong lý thuyết lợi thế cạnh tranh Michael.E.Porter cho rằng: “sự gia tăng mức

sống và sự thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế” Nói tổng

quát hơn, sức cạnh tranh cuả một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành

trong nền kinh tế Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý và môi trường kinh doanh (Michael.E.Porter,1990)

Nguồn gốc của mức sống tăng lên phụ thuộc vào giá trị sản phẩm (liên quan đến chất lượng và sự khác biệt sản phẩm) và hiệu quả hoạt động sản xuất Năng suất của một quốc gia không phải chỉ thể hiện ở các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu mà quan trọng hơn nó còn được thể hiện trong tất cả các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm thị trường trong nước

Và Michael Porter chỉ rõ “lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi

hoạt động, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa” (Michael.E.Porter,1990)

Như vậy, có thể thấy trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu như hiện nay, vấn đề tạo ra lợi thế cạnh tranh dựa trên các mối liên kết dọc trong một doanh nghiệp, một ngành hay còn gọi là sự liên kết các đối tượng trong chuỗi cung ứng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2 Mô hình 5 tác lực của Michael Porter (Porter’s Five Forces)

Tại sao các doanh nghiệp, các quốc gia đều nhất định phải tìm ra lợi thế cạnh tranh? Có nhiều công trình khoa học đã ra đời nhằm phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu

về nâng cao năng lực cạnh tranh của M.Porter vẫn là công trình nổi tiếng và được sử dụng rộng rãi nhất Ở đây, xin áp dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của ông để phân tích các nhân tố cạnh tranh trong ngành thủy sản (Hình 1.1) Qua đó cho thấy, doanh nghiệp cần phải tăng cường lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 20

Nguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộc

Quyền lực

Quyền lực Quyền lực

thương lượng thương lượng

của nhà của người

Theo M.Porter, các nhân tố cạnh tranh thuộc môi trường ngành gồm:

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các công ty cũng đang hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản Mọi động thái, hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh đều làm thay đổi tương quan trên thị trường, có thể làm suy yếu hoặc tăng năng lực cạnh tranh của công ty

Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Các đối thủ tiềm năng là những DN sẽ tham gia vào thị trường hoặc lĩnh vực hoạt động của công ty Đối với thị trường sản xuất và xuất khẩu thủy sản đầy tiềm năng như hiện nay, khi mà các rào cản thương mại và pháp luật đang dần được xóa bỏ,

sẽ là cơ hội lớn để các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng gia nhập vào thị trường Điều này khiến sức ép cạnh tranh ngày càng tăng lên, đòi hỏi công ty phải thực hiện những chiến lược đủ mạnh đề nắm giữ thị trường của mình

CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

NHÀ

CUNG

ỨNG

KHÁCH HÀNG

SẢN PHẨM THAY THẾ

Trang 21

Sản phẩm và dịch vụ thay thế:

Trong ngành xuất khẩu tôm đông lạnh thì sản phẩm thay thế rất nhiều Khách hàng có thể chọn lựa giữa mặt hàng tôm, cá, mực, ghẹ… hay là sự kết hợp giữa chúng Tuy nhiên, không phải công ty nào cũng có thể thông thạo và bao trùm tất cả các loại sản phẩm ấy, do đó cường độ cạnh tranh ở lực lượng này cũng không hề nhỏ

Khách hàng

Khách hàng của các công ty xuất khẩu tôm đông lạnh cũng đặc biệt hơn so với các công ty sản xuất thông thường Với đặc thù khách hàng tập thể và tình hình thị trường đang bùng nổ như hiện nay thì sức ép từ phía khách hàng với công ty cũng là điều không thể bỏ qua Khách hàng tác động đến công ty thông qua sức mạnh mặc cả mua của mình, từ đó tạo ra sức ép cạnh tranh về giá cho công ty

Nhà cung ứng

Nhà cung ứng của các công ty xuất khẩu TTĐL chính là các đại lý thu mua và

hộ nông dân nuôi tôm Có được mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp nhằm tận dụng lợi thế kiểm soát số lượng, chất lượng nguyên liệu là một yếu tố tác động đến lợi thế cạnh tranh của công ty Hiện nay, vấn đề nhà cung ứng đang là trở ngại rất lớn của các công ty xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Tóm lại, trong môi trường cạnh tranh gay gắt của ngành xuất khẩu thủy sản như hiện nay, thì buộc các công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản phải không ngừng nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường trong và ngoài nước Mặc dù, các chiến lược về giá, marketing, chiêu thị… vẫn là những lợi thế cạnh tranh chủ yếu của công

ty Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh cũng có thể thực hiện được các lợi thế này Do

đó, để tìm ra một lợi thế cạnh tranh đặc biệt, mang lại hiệu quả chắc chắn mà khó có

đối thủ nào có thể thực hiện được, đó chính là: xây dựng được “chuỗi cung ứng phù

hợp” có sự liên kết bền vững giữa các đối tượng trong toàn chuỗi

1.2 Lý thuyết cơ bản về chuỗi cung ứng

1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Khái niệm về chuỗi cung ứng hiện nay đối với các nhà quản trị Việt Nam vẫn còn khá mơ hồ và hầu như chưa được quan tâm đúng với tầm quan trọng của nó Ngược lại, trên thế giới thì “chuỗi cung ứng là một tài sản chiến lược” (Nguyễn Thị Kim Anh, 2009) Các công ty dẫn đầu như Wal-Mart và Dell hiểu rằng chuỗi cung ứng có thể là một sự khác biệt mang tính sống còn Họ liên tục tìm ra những cách thức

Trang 22

để tạo thêm giá trị và mở rộng các ranh giới của hiệu quả hoạt động Và họ luôn phải sàng lọc chuỗi cung ứng của mình để có thể luôn đi trước một bước trong cạnh tranh Họ biết rằng lợi thế cạnh tranh ngày hôm nay sẽ là hàng rào cản bước đối thủ vào ngày mai

Vậy, chuỗi cung ứng là gì? Tại sao các tập đoàn trên thế giới lại coi trọng nó như vậy? Ta có thể thấy rõ hơn qua sơ đồ 1.1 như sau:

Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung ứng điển hình

(Nguồn: Nguyễn Thanh Liêm và các cộng sự,2009)

Trong sơ đồ 1-1, ta thấy có rất nhiều tổ chức tham gia vào chuỗi cung ứng như: nhà cung cấp nguyên vật liệu chính, nhà vận chuyển, nhà sản xuất trung gian, nhà sản xuất chính, nhà phân phối và khách hàng Như vậy, với một chuỗi cung ứng cụ thể cho một ngành hàng, ta có thể chia ra thành 3 đối tượng chính đó là: nhà cung cấp, nhà sản xuất và khách hàng Nguồn tạo ra lợi nhuận cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng Do đó, mục tiêu thỏa mãn khách hàng cuối cùng là mục tiêu chung của một chuỗi cung ứng liên kết

Hiện nay, đã có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng được nhắc đến như: Ganeshan & Harrison cho rằng “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” (Ganeshan & Harrison, 1995)

Cohen & Roussel: “Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối

Trang 23

cùng Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện

để thực hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng” (Cohen & Roussel, 2008

Theo Lee & Billington: “Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hoá nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối” (Lee & Billington, 1980)

Theo Micheal Porter: “Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối tới tay khách hàng cuối cùng” (Michael.E.Porter,1990)

Từ các khái niệm trên có thể thấy hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng chuỗi cung ứng là bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan trong việc sản xuất

ra sản phẩm cung cấp đến tay khách hàng cuối cùng Như vậy, ta có thể hiểu chuỗi cung ứng của một mặt hàng như sau:

Chuỗi cung ứng là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi tạo thành sản phẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu dùng

1.2.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Micheal Porter- người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên

1980, biện luận rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính

và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý

và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng

Hình 1.2: Chuỗi giá trị

(Nguồn: Michael.E.Porter,1990)

Như được minh họa ở hình 1.2 thì hậu cần đến và hậu cần ra ngoài là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, đây chính là yếu tố tạo ra “giá trị”

Trang 24

cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho công ty Việc tích hợp một cách sâu rộng các chức năng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu cần cũng

là một tiêu thức quan trọng của chuỗi giá trị Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính Chúng có thể hướng đến việc hỗ trợ một hoạt động chính cũng như hỗ trợ các tiến trình chính

Chuỗi cung ứng được xem như một hệ thống xuyên suốt dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/ công ty trung gian nhằm đến với khách hàng của khách hàng hoặc một hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng Chúng ta có thể xem chi tiết hơn ở hình 1.3

Hình 1.3: Chuỗi cung ứng tổng quát

(Nguồn: Michael.E.Porter,1990)

Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy chuỗi cung ứng như là tập hợp con của chuỗi giá trị Các hoạt động chính của chuỗi giá trị chính là những điều ám chỉ đến chuỗi cung ứng Chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ

1.2.3 Mục tiêu của chuỗi cung ứng

Trước hết, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các yếu tố của chuỗi; những tác động của chúng đến chi phí và vai trò trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng Như vậy, mục tiêu trong phân tích chuỗi cung ứng như sau:

Thứ nhất: tạo mối liên kết với nhà cung cấp của các nhà cung ứng và khách

hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng

Thứ hai: hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống Nói cách khác, mục tiêu của

mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống

1.2.4 Vai trò của quản lý chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế

Vai trò của SCM đối với nền kinh tế:

Hỗ trợ các luồng giao dịch trong nền kinh tế

Tăng cường hiệu quả hoạt động của nền kinh tế nói chung

Tăng cường khả năng hội nhập của nền kinh tế

Giúp cho nền kinh tế sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có của mình

Trang 25

Góp phần hình thành một văn hoá hợp tác toàn diện trong kinh doanh

Góp phần nâng cao dịch vụ khách hàng; đưa người tiêu dùng nói chung thành trung tâm của các hoạt động sản xuất kinh doanh…

Tóm lại, xét dưới góc độ nền kinh tế, SCM mang đến một môi trường kinh doanh lành mạnh, với triết lý hai bên cùng có lợi, sử dụng hiệu quả tối đa các nguồn lực trong xã hội cả về con người, nguồn lực tự nhiên… do vậy hiệu quả của nền kinh

tế nhìn chung cũng được nâng lên

Vai trò của SCM đối với doanh nghiệp

SCM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong họat động của doanh nghiệp, bởi nó xuyên suốt hầu như mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ việc mua nguyên vật liệu nào?, từ ai?, sản xuất như thế nào?, sản xuất ở đâu?, phân phối ra sao? Tối ưu hoá từng quá trình này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh, một yêu cầu sống còn đối với mọi doanh nghiệp hoạt động SXKD

Mặt khác, trong SCM, việc quản lý nhà cung cấp, quản lý chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng đầu ra tốt hơn; hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quản lý sản phẩm theo từng lô hàng, cho phép doanh nghiệp có khả năng xử lý kịp thời trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi phát sinh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì … để có thể đề ra những phương án khắc phục, điều chỉnh kịp thời

1.2.5 Các xu hướng hiện tại trong chuỗi cung ứng

Đổi mới công nghệ

Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng công nghệ vào quá trình sản xuất kinh doanh Chẳng hạn như việc nhận diện điện tử các kiện hàng thông qua hệ thống mã vạch, hệ thống vệ tinh định vị và kiểm tra sự di chuyển của các xe tải và hệ

thống hướng dẫn tự động, nhưng tác động lớn nhất đó chính là truyền thông

Đến thập niên 1990, với sự phát triển của Internet, kỹ thuật chuyển đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange), hệ thống ERP (Enterprise Resouce Planning) được đưa vào áp dụng đã cải tạo vượt bật cho truyền thông Điều này cho phép các máy tính từ xa có thể trao đổi dữ liệu mà không cần phải qua một phương tiện trung gian nào

Tiếp nối cho sự ra đời của EDI là mã hóa chi tiết (item coding), mà ở đó mỗi bưu kiện nguyên vật liệu di chuyển đều đi kèm với một thẻ nhận diện Thẻ này thông thường là mã vạch hoặc sọc từ có thể đọc thông tin một cách tự động khi kiện hàng hoặc nguyên liệu dịch chuyển theo lịch trình Nhờ đó mà hệ thống hậu cần sẽ biết

Trang 26

chính xác quá trình di chuyển của hàng hóa ở bất kỳ thời điểm nào, tạo thuận lợi cho việc quản lý, dịch chuyển, phân loại, củng cố, đóng gói và phân phối nguyên vật liệu

Xu hướng này mang tên gọi là chuỗi cung cấp nhỏ gọn, xuất phát từ ý tưởng của sản xuất nhỏ gọn và cố gắng loại bỏ tất cả những tác nhân gây lãng phí ra khỏi chuỗi cung cấp

Thỏa mãn khách hàng

Thông thường, hầu hết mọi người đều quan tâm đến việc cắt giảm chi phí chuỗi cung ứng đến mức thấp nhất có thể Nhà quản trị phụ trách chuỗi cung cấp muốn chi phí thấp để duy trì vị thế cạnh tranh, còn người sử dụng muốn mua hàng với mức giá thấp nhất có thể

Xu hướng này làm cho chuỗi linh họat và phản ứng nhanh hơn Với chuỗi này sẽ tạo ra những sản phẩm chuyên biệt theo nhu cầu khách hàng và phản ứng nhanh nhạy với sự thay đổi của nhu cầu Cách tiếp cận này có tên gọi là chuỗi cung cấp nhanh

nhạy với trọng tâm vào sự hài lòng của khách hàng

Các xu hướng khác

Bên cạnh áp lực từ xu hướng đổi mới công nghệ và nhấn mạnh đến sự thỏa mãn của khách hàng còn có những xu hướng quan trọng trong quản trị chuỗi cung cấp Xu hướng này bao gồm các điều sau:

Toàn cầu hóa

Hiệu quả trong truyền thông từ áp dụng công nghệ và vận tải tốt hơn Nghĩa là

khoảng cách địa lý trở nên ít có ý nghĩa Các tổ chức có thể trở nên toàn cầu ở cách nhìn nhận, việc mua sắm, lưu trữ, sản xuất, dịch chuyển và phân phối nguyên vật liệu đến một thị trường duy nhất và mang tính toàn cầu

Giảm số lượng các nhà cung cấp

Trong quá khứ, đa số các doanh nghiệp sử dụng một số lượng lớn nhà cung cấp

cho hoạt động kinh doanh Điều này khuyến khích sự cạnh tranh và đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, để đảm bảo gia tăng hiệu quả và chất lượng trong họat động cung ứng thì xu hướng hiện nay là các doanh nghiệp cắt giảm số lượng nhà cung cấp và xây dựng mối quan hệ dài hạn với những nhà cung cấp tốt nhất

Gia tăng quan tâm về môi trường

Công chúng, Chính phủ và các giới hữu quan ngày càng quan tâm hơn đến những vấn đề về môi trường như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, sử dụng năng

lượng, đô thị hóa và xử lý rác thải

Trang 27

Gia tăng sự hợp tác dọc theo chuỗi cung cấp

Các tổ chức trong chuỗi cung cấp nhận thức rõ hơn rằng họ có cùng những mục tiêu đó chính là thỏa mãn khách hàng cuối cùng Vì thế họ không nên cạnh tranh với nhau mà nên hợp tác để thỏa mãn khách hàng cuối cùng Michael E.Porter, tóm tắt điều này thông qua phát biểu rằng “các chuỗi cung cấp cạnh tranh với nhau chứ không phải là các doanh nghiệp”.

Xu hướng này tập trung vào việc tích hợp của chuỗi cung cấp Các tổ chức không thể họat động một mình, mà phải hợp tác với các doanh nghiệp khác trong chuỗi

để đạt được mục tiêu lớn hơn

1.2.6 Tích hợp dọc chuỗi cung ứng

Để thiết kế và thực thi một chuỗi cung ứng tối ưu ở góc độ toàn bộ là khó khăn bởi vì giữa các đối tượng trong chuỗi thường có mục tiêu khác biệt và xung đột nhau Tuy nhiên, tích hợp các thành phần trong chuỗi sẽ mang lại hiệu quả cao cho toàn chuỗi Christopher khuyên các doanh nghiệp nên vận dụng điều này và ông phát biểu rằng: “Tất cả những cơ hội để cắt giảm chi phí và gia tăng giá trị nằm ở mối tương tác

giữa các thành tố của chuỗi cung cấp” (Nguyễn Công Bình, 2008)

Các cấp độ tích hợp của chuỗi cung ứng

(a) Các chức năng riêng biệt trong một tổ chức

Các hoạt động hậu cần

(b) Tích hợp bên trong tổ chức Các hoạt động chuỗi cung cấp tích hợp bên trong

(c) Tích hợp dọc theo chuỗi cung cấp Các hoạt động chuỗi cung cấp tích hợp bên ngoài

Hình 1.4: Các cấp độ của tích hợp chuỗi cung ứng

Trang 28

Việc tích hợp một cách hiệu quả thể hiện trên ba cấp độ Trước tiên chuỗi cung cấp chỉ nhấn mạnh đến yếu tố nội tại của tổ chức bao gồm những hoạt động tách rời nhau; giai đoạn hai là tích hợp những hoạt động nội bộ này vào trong một bộ phận chức năng; giai đoạn thứ ba là tích hợp bên ngoài

Lợi ích của việc tích hợp

Ngày nay nhiều tổ chức đã dịch chuyển sang tích hợp bên ngoài, theo khảo sát của công ty tư vấn P-E tiến hành vào năm 1997 phát hiện ra rằng 57% các doanh nghiệp sử dụng một vài hình thức tích hợp chuỗi cung cấp Hơn 90% các công ty mong muốn tích hợp sâu hơn và ¼ trong số đó muốn có một hệ thống tích hợp hoàn toàn Nguyên nhân của xu hướng tích hợp này bắt nguồn từ những lợi ích mà nó mang lại, chẳng hạn:

- Sự cộng tác đích thực giữa tất cả các thực thể của chuỗi cung cấp, với việc chia sẻ thông tin và nguồn lực

- Cải thiện thành tích - trên cơ sở dự báo chính xác, hoạch định tốt hơn, sử dụng hiệu suất các nguồn lực, sự ưu tiên một cách hợp lý

- Cải thiện dòng dịch chuyển nguyên vật liệu - sự hợp tác giúp cho nguyên vật liệu dịch chuyển nhanh hơn và độ tin cậy cao hơn từ đó làm cho dịch vụ khách hàng tốt hơn, thời gian đặt hàng tốt hơn, vận chuyển nhanh hơn và đáp ứng yêu cầu của khách hàng cao hơn

- Gia tăng độ tin cậy của chất lượng và ít phải kiểm tra hơn thông qua các chương trình quản trị chất lượng tích hợp

Như vậy, việc tích hợp chuỗi cung ứng sẽ là xu hướng tất yếu trong cạnh tranh toàn cầu như hiện nay

1.3 Tích hợp dọc chuỗi cung ứng của doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam và bài học kinh nghiệm

1.3.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản

Không có một định nghĩa chính thức nào về chuỗi cung ứng của công ty CB & XKTS, nhưng qua một vài cơ sở lý luận, có thể hiểu khái quát về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp CB & XKTS như sau: Chuỗi cung ứng cuả một doanh nghiệp CB & XKTS là một quá trình bắt đầu từ con giống, thông qua các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, bảo quản, vận chuyển, chế biến tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh và được phân phối tới khách hàng

Khái niệm này tuy không phải là một khái niệm chính thống, nhưng qua đó, ta

có thể hiểu được phần nào về chuỗi cung ứng và các hoạt động mà công ty CB & XKTS thường thực hiện để cung cấp cho thị trường những sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 29

Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản xuất khẩu

Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung cấp sản phẩm thuỷ sản

(Nguồn: Bùi Thị Minh Nguyệt, 2007)

Từ sơ đồ 1.2 cho thấy, quy trình của một mặt hàng thủy sản xuất khẩu thông thường trải qua 4 giai đoạn để phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, để

có được một sản phẩm chất lượng, đảm bảo VSATP thì vai trò của tất cả các đối tượng trong chuỗi đều quan trọng như nhau, chỉ cần một khâu trong chuỗi không đảm bảo chất lượng thì sản phẩm tới tay người tiêu dùng sẽ không đạt yêu cầu và tác động xấu đến toàn chuỗi cung ứng

1.3.2 Các đối tượng trong chuỗi cung ứng của công ty CB & XKTS

Trong chuỗi cung ứng của công ty CB & XKTS thông thường gồm 4 giai đoạn

và cũng tượng trưng cho 4 nhóm đối tượng trong chuỗi như sau:

1.3.2.1 Người nuôi tôm

Người nuôi tôm là những hộ gia đình nông dân đào ao, đìa để nuôi tôm Thông thường những hộ nông dân này tự tìm hiểm kỹ thuật và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau chứ không được đào tạo qua trường lớp chính quy Mô hình nuôi chủ yếu theo mô hình thâm canh, một năm có 2 mùa chính và 1 mùa phụ Để vụ nuôi thu hoạch được hiệu quả, đòi hỏi hộ nông dân cần tuân thủ chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật theo tiêu chuẩn của ngành, sử dụng hợp lý các chi phí trong quá trình nuôi để mang lại lợi ích kinh tế (Nguyễn Thanh Liêm & cs, 2009)

1.3.2.2 Đại lý thu mua

Đại lý thu mua đóng vai trò trung gian giữa công ty chế biến và người nuôi tôm Họ có chức năng đánh bắt, bảo quản và vận chuyển tôm thương phẩm tới nhà

Khách hàng Khách hàng

Trang 30

máy chế biến và thanh toán tiền trực tiếp cho người nuôi sau khi bắt tôm lên khỏi ao Trong một số trường hợp, đại lý có thể ứng tiền cho hộ nuôi tôm nếu họ có nhu cầu Lợi ích họ nhận được là phần chênh lệch giữa số tiền bỏ ra và thu lại khi bán tôm (Nguyễn Thanh Liêm & cs, 2009)

1.3.2.3 Công ty chế biến

Đây là đối tượng chính trong chuỗi cung ứng, chịu trách nhiệm toàn bộ về vấn

đề chất lượng sản phẩm đối với thị trường và người tiêu dùng Nguyên liệu sau khi được tiếp nhận sẽ được xử lý và chế biến thành sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng và xuất đi đến các thị trường trên thế giới Với các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng VSATTP, đòi hỏi DN CB & XKTS phải kiểm soát, giám sát được chất lượng ngay từ khâu nguyên liệu, các công đoạn trong quy trình sản xuất cho tới sản phẩm cuối cùng được sự chấp thuận của các cơ quan chức năng và khách hàng (Nguyễn Thanh Liêm & cs, 2009)

1.3.2.4 Nhà nhập khẩu

Nhà nhập khẩu là những tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu mua sản phẩm thủy sản của Việt Nam Sau khi tìm hiểu, lựa chọn nhà cung cấp thông qua các hợp đồng mua bán quốc tế để nhập khẩu vào thị trường trong nước, sau đó phân phối tới các cửa hàng bán lẻ, siêu thị Để nhập khẩu được những sản phẩm đạt chất lượng quốc tế, nhà nhập khẩu căn cứ vào quá trình phát triển của công ty, các chứng chỉ, chứng nhận quốc tế về chất lượng sản phẩm và mức giá thỏa thuận giữa hai bên (Nguyễn Thanh Liêm & cs, 2009)

1.3.3 Sự cần thiết phải tích hợp dọc chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản

Như đã phân tích ở trên, chất lượng VSATTP của mặt hàng thủy sản chịu tác động của tất cả các đối tượng trong toàn chuỗi cung ứng, chứ không phải ở phạm vi công ty chế biến Do đó, chỉ cần một khâu trong chuỗi cung ứng thực hiện không tốt chức năng quản lý chất lượng sẽ tạo ra những sản phẩm không đạt chất lượng, tác động xấu đến toàn chuỗi cũng như cộng đồng xã hội Chẳng hạn, trong các năm gần đây, hàng loạt các vụ việc liên quan đến vấn đề VSATTP đã xảy ra như : bệnh bò điên (BSE), bệnh lở mồm long móng, nhiễm độc đi-ô-xin trong thịt gà, dư lượng kháng sinh trong tôm đông lạnh, cá tra, cá basa của Việt nam…, càng làm người ta ít tin tưởng hơn vào các biện pháp kiểm tra an toàn thực phẩm cổ điển và đòi hỏi khả năng truy xuất nguồn gốc thực phẩm ngày càng cao hơn Nguyên nhân chủ yếu của các vụ việc trên là do các sản phẩm cung cấp ra thị trường không được kiểm soát một cách triệt để trong quá trình sản xuất chế biến

Trang 31

1.3.3.1 Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản xuất khẩu

Trước thực trạng nguy cơ sản phẩm thủy sản cung cấp cho con người không đảm bảo chất lượng, EU đã đưa ra quy định IUU về truy xuất nguồn gốc của sản phẩm

và áp dụng bắt buộc từ ngày 01/01/2010 đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường này Do đó, tất cả những đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng thủy sản từ nuôi trồng đến chế biến phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc nhằm đảm bảo xác định được nguyên nhân nếu sản phẩm gặp vấn đề về chất lượng và có hướng khắc phục Ta có thể thấy rõ hơn qua sơ đồ sau:

Truy xuất

Mã hóa Chú thích:

Dòng thông tin trao đổi giữa các cơ sở Dòng thông tin truy xuất

Sơ đồ 1.3: Quá trình cung cấp và truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản phẩm

thủy sản nuôi

(Nguồn: Thúy Hiên, 2009)

Với hệ thống TXNG, yếu tố cốt lõi là thông tin về xuất xứ của sản phẩm (như địa điểm trại nuôi, môi trường nuôi, con giống, ); thông tin về tác động (như kỹ thuật nuôi, thu hoạch, vận chuyển, chế biến, bảo quản ) và thông tin tiêu thụ (như nhà phân phối, khách hàng, ) Kết nối thông tin từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng sẽ tạo thành hệ thống TXNG sản phẩm hoàn chỉnh Những thông tin đó được xử lý và lưu trữ khác nhau tuỳ theo yêu cầu và trình độ công nghệ của mỗi doanh nghiệp

Việc truy tìm thông tin sản phẩm có thể diễn ra theo cả 2 chiều với mục đích khác nhau Người tiêu dùng muốn biết cả quá trình hình thành sản phẩm mà họ tiêu

- Thức ăn

- Hóa chất, chế phẩm sinh học

Cơ sở sản

xuất

giống

Cơ sở ương giống

Cơ sở nuôi thủy sản

Đại lý nguyên liệu

Cơ sở chế biến

Cơ sở đóng gói,

Cơ sở phân phối

Cơ sở bán lẽ

Trang 32

thụ, như đó là loài cá, tôm gì, nuôi hay khai thác tự nhiên, sản xuất có thân thiện môi trường không, v.v ; còn nhà sản xuất hoặc quản lý lại muốn xác định điểm đến của sản phẩm nhằm nghiên cứu sức tiêu thụ, hoặc ra lệnh thu hồi khi phát hiện có sai lỗi,

đe doạ gây ra ngộ độc

Như vậy, bản thân quy trình TXNG không phải là các điều kiện về chất lượng

và VSATTP, nhưng nó quan hệ rất mật thiết với việc quản lý trong suốt chuỗi giá trị sản phẩm và phản ánh đầy đủ các chương trình và tiêu chuẩn như HACCP, MSC, Global G.A.P, ASC, v.v Mặt khác, nó cũng cho biết trình độ và thái độ trách nhiệm của người sản xuất ra sản phẩm Nhờ vậy, khi có hệ thống TXNG hoàn hảo, người sản xuất sẽ có điều kiện tốt hơn để kiểm soát chất lượng, VSATTP của sản phẩm, nâng cao uy tín, sản phẩm có sức cạnh tranh cao hơn, dễ vượt qua các rào cản kỹ thuật hơn,

và từ đó thu được lợi nhuận

1.3.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn Global GAP đối với lĩnh vực nông nghiệp

Hiện nay, việc áp dụng tiêu chuẩn Global GAP đang được các thị trường thế giới khuyến khích Tuy nhiên, trong tương lại, tiêu chuẩn này dần dần sẽ trở thành quy định tương tự như quy định về truy xuất nguồn gốc Vì lợi ích thiết thực mà nó mang lại cho xã hội, cho môi trường Tiêu chuẩn Global GAP được hiểu như sau:

- Là một tiêu chuẩn tự nguyện để chứng nhận trên toàn cầu trong lĩnh vực Nông nghiệp

- Tổ chức phi lợi nhuận FoodPLUS là đại diện pháp nhân cho ban hành chính GLOBAL GAP

- GLOBAL GAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ ba

- GLOBAL GAP là tiêu chuẩn đảm bảo cho trang trại tổng hợp

- GLOBAL GAP là công cụ giữa các DN, không trực tiếp tới người tiêu dùng

- Sử dụng thương hiệu và logo của GLOBAL GAP theo qui định

Như vậy, Global GAP sẽ giúp được doanh nghiệp thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới và thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững Đây chính là một chiến lược tất yếu với tiêu chí an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất Áp dụng Global GAP trong ngành thủy sản sẽ tránh được những tác động xấu đến môi trường Ngoài ra, nuôi tôm theo tiêu chuẩn này sẽ làm tăng thêm giá trị sản phẩm xuất khẩu và cũng là một “công cụ” hữu hiệu để phản bác lại các thông tin bôi xấu sản phẩm tôm tại một số nước của EU

Trang 33

Tóm lại, trước những yêu cầu về quản lý chất lượng, VSATTP của thị trường thế giới, đòi hỏi các doanh nghiệp CB & XKTS phải thực hiện được các tiêu chuẩn đó nếu muốn gia nhập vào thị trường thế giới Với những yêu cầu cấp bách như vậy, việc tích hợp dọc trong chuỗi cung ứng là vấn đề hết sức cần thiết nhằm tạo mối liên kết chặt chẽ các tác nhân trong chuỗi

1.3.4 Bài học kinh nghiệm từ mô hình chuỗi cung ứng cá tra, cá basa của công ty

cổ phần thủy sản Bình An

- Hệ thống thống tin/ hệ thống quản lý chất lượng/ Hệ thống TXNG -

Sơ đồ 1.4: Chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra, basa của Bianfishco

(Nguồn: Nguyễn Công Bình, 2008)

Chuỗi cung ứng của công ty cho thấy sản phẩm cá tra, cá basa của công ty được sản xuất theo quy trình khép kín Hoạt động dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và dòng thông tin xuyên suốt chuỗi Nhờ quy trình này mà công ty luôn cung cấp những sản phẩm chất lượng quốc tế và đã được thế giới công nhận khi thương hiệu Bianfísco đến tận tay người tiêu dùng tại Mỹ mà không cần thông qua các nhà nhập khẩu trung gian như các công ty khác

Mô hình chuỗi cung ứng tích hợp dọc với nhà cung cấp đã tạo ra mối liên kết chặt chẽ, bền vững xuyên suốt quy trình từ khâu con giống tới sản phẩm hoàn chỉnh đạt chất lượng quốc tế được phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng Điều này đã mang lại lợi ích không thể phủ nhận cho bản thân công ty và cả cộng đồng xã hội Để thực hiện được điều này công ty đã đầu tư rất lớn vào cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, thực hiện theo chiến lược phát triển bền vững lâu dài Cụ thể:

Nhà máy chế biến phụ phẩm

Nhà nhập khẩu

Công ty Bình

AN US (tại Mỹ)

Hệ Thống Bán

lẻ

Người tiêu dùng

Trang 34

- Xây dựng vùng nuôi theo tiêu chuẩn Global GAP

- Xây dựng nhà máy, đầu tư trang thiết bị, dây chuyền hiện đại đạt chất lượng quốc tế

- Thiết lập công ty Bình An US trên đất nước Mỹ cùng với chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh có mặt khắp các tụ điểm công cộng nhằm tìm hiểu thực tế nhu cầu của khách hàng

- Áp dụng những phần mềm chuyên dụng trong quản lý hoạt động SXKD, tài chính, kỹ thuật Đặt biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID) vào quá trình giám sát sản phẩm cá tra và các loại thiết bị phần cứng như cân điện tử tự động, đầu ghi/đọc thẻ nhớ thích hợp; xây dựng hệ thống mạng diện rộng, cơ sở dữ liệu và thiết kế các môđun phần mềm trung gian để hệ thống RFID giao tiếp được với phần mềm quản lý và tích hợp cơ sở dữ liệu phục vụ cho hệ thống TXNG của sản phẩm

- Đưa cán bộ sang Singapore đào tạo về các tiêu chuẩn quốc tế, kỹ năng làm việc, phương pháp sản xuất mới Đồng thời cử người sang Thái Lan học hỏi về quy trình truy xuất nguồn gốc nhằm hoàn thiện các khâu, từ sản xuất đến xuất khẩu một cách bài bản theo hướng quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm

Tóm lại, để thực hiện được mô hình chuỗi cung ứng thích hợp với nhà cung cấp, công ty Bình An Fishco đã đầu tư rất lớn vào cơ sở vật chất và nguồn nhân lực Tuy chi phí đầu tư cao, nhưng lợi ích mang lại thì rất lớn, đảm bảo sự phát triển một cách bền vững, phù hợp với xu hướng của thế giới

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trước đây, tại Trường Đại học Nha Trang có rất nhiều đề tài nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm.Vì vậy, khi tác giả nghiên cứu đề tài chuỗi ứng sản phẩm tôm thẻ chân trắng,

đã tham khảo một số đề tài có liên quan đến lĩnh vực thủy sản như sau:

Theo luận văn thạc sĩ “ Chuỗi giá trị sản phẩm cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang” của tác giả Phan Lê Diễm Hằng, năm 2012 Tác giả đã tiếp cận khung lý thuyết về chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance), từ

đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện chuỗi cung ứng cá ngừ sọc dưa tại thị trường Nha Trang Tác giả đã kế thừa khung lý thuyết về chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP của tác giả Phan Lê Diễm Hằng, năm 2012; để phân tích các tác nhân trong chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá biển fillet thịt trắng tại thành phố Nha Trang

Theo luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của công ty cổ phần Nha Trang Seafood F17” của tác giả Nguyễn Thị Liên,

Trang 35

năm 2010 Tác giả đã đề cập đến điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh tại Công ty Nha Trang Seafood F17

Theo luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra, cá basa tại công ty cổ phần Nam Việt” của tác giả Nguyễn Thừa Bửu, năm 2010, tác giả

đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng mặt hàng

cá tra, cá basa Từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra, cá basa tại công ty cổ phần Nam Việt

Tóm tắt chương 1

Chương 1 của luận văn giúp người đọc hiểu được những kiến thức cơ bản về chuỗi cung ứng, sự khác nhau giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị, vai trò của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp, đối với xã hội Chương này cũng giới thiệu mô hình

và bài học kinh nghiệm trong chuỗi cung ứng cá tra, cá basa của công ty cổ phần thủy sản Bình An - Cần Thơ, một trong những công ty có mô hình chuỗi cung ứng thủy sản tương đối hoàn thiện ở Việt Nam

Những kiến thức cơ bản này sẽ được vận dụng để phân tích chuỗi cung ứng của mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng hiện tại Đồng thời những kiến thức cơ bản này cũng là nền tảng để xây dựng mô hình chuỗi cung ứng thích hợp cho Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thông Thuận

Công ty TNHH Thông Thuận được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 004339/GP-TLDN do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp ngày

11 tháng 08 năm 1999

Hình 2.1: Văn phòng Công ty TNHH Thông Thuận

Tên Công ty: Công ty TNHH Thông Thuận

Địa chỉ: Xã Vĩnh Tân, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận

Email: sales@thongthuanseafood.com Webside: www.thongthuanseafood.com

2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thông Thuận tiền thân là một cơ sở sản xuất tôm giống hình thành từ năm 1990, do ông Trương Hữu Thông gầy dựng nên tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Trong tiến trình lịch sử đầy thăng trầm, công ty đã phát triển ngày càng lớn mạnh và vững chắc cho đến hôm nay và đã khẳng định thế mạnh: dẫn đầu cả nước trong ngành sản xuất tôm giống; nuôi tôm thương phẩm; chế biến thủy sản xuất khẩu; sản xuất gạch tuynel và sản xuất muối công nghiệp

Trang 37

Hiện nay công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ và thiết lập được một hệ thống vững mạnh bao gồm các đơn vị trực thuộc:

+ Xí nghiệp tôm giống: gồm 7 khu sản xuất, hơn 100 nhà nuôi tôm giống Đạt được các chứng chỉ Global GAP, ACC với sản lượng hơn 5 tỷ PL/ năm

+ Các xí nghiệp tôm thương phẩm: với số lượng trại nuôi lớn, trải dài khắp 4 tỉnh Khánh hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang Đạt được các chứng chỉ Global GAP, ACC với sản lượng từ 10.000 tấn đến 12.000 tấn/ năm

+ Công ty TNHH MTV Thông Thuận – Kiên Giang : hoạt động mạnh trong lĩnh vực nuôi tôm thương phẩm Đạt được các chứng chỉ Global GAP 3 sao, ACC với sản lượng hơn 4.500 tấn/ năm Hiện công ty đang đầu tư mở rộng farm nuôi và nhà máy chế biến thủy sản Thông Thuận – Kiên Giang

+ Chi nhánh công ty TNHH Thông Thuận – Ninh Thuận : hoạt động trên lĩnh vực sản xuất, chế biến thủy sản xuất khẩu Đạt được các chứng chỉ Global GAP 3 sao, ACC 3 sao, HACCP, IFS,HALA… hàng năm cung cấp ra thị trường sản lượng hơn 3.000 tấn thành phẩm/ năm Doanh số 20 triệu USD/ năm

+ Đồng muối công nghiệp : đầu tư diện tích lên tới 235ha Với quy trình sản xuất muối sạch, thân thiện với môi trường, yếu tố chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu Sản lượng hàng năm là15.000 tấn/ năm

+ Nhà máy gạch Tuynel : là nhà máy gạch Tuynel lớn nhất miền Trung, được đầu

tư công nghệ tiên tiến nhất của cộng hòa Đức, quy trình sản xuất nghiêm ngặt, tiêu chí sản phẩm an toàn chất lượng tốt nhất Sản lượng hàng năm là 80 triệu viên/ năm Công ty Cổ phần Thủy sản Thông Thuận – Cam Ranh : hoạt động trên lĩnh vực sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu Nhờ thế mạnh chủ động nguồn nguyên liệu, quy trình chế biến tuân thủ theo các chứng chỉ Global GAP, ACC 3 sao, HACCP, IFS, HALA Doanh số hằng năm trên 30 triệu USD/ năm

Các cán bộ công nhân viên của toàn công ty luôn luôn hăng say làm việc, không ngừng tìm tòi học hỏi kinh nghiệm, nỗ lực hết mình với các khẩu hiệu đã đề ra :

1 Đặt quyền lợi công ty trên quyền lợi cá nhân, coi sự thành công và phát triển của công ty là sự nghiệp của chính mình

2 Tôn trọng quyền lợi của khách hàng và phục vụ khách hàng bằng tất cả khả năng của mình

3 Tiết kiệm là quốc sách, là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi thành viên trong công ty

Trang 38

4 Lao động có kỷ luật, sáng tạo và năng suất cao Xây dựng nếp sống văn minh lành mạnh

Công ty phát triển như ngày hôm nay phần lớn nhờ sự nổ lực không ngừng của người sáng lập đầu tiên, ông Trương Hữu Thông - Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám đốc công ty và hơn 3.500 tập thể cán bộ, công nhân viên của các đơn vị trong Tổng công ty Thông Thuận, cộng với sự đồng thuận của lãnh đạo các địa phương, các khách hàng trong và ngoài nước đã quan tâm ủng hộ

2.3 Giới thiệu về chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận

Tên chi nhánh : Chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận – Nhà máy chế biến tôm số 2

Địa chỉ: Khu Công nghiêp Thành Hải, Xã Thành Hải, TP Phan Rang-Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận

Email: sales@thongthuanseafood.com Webside: www.thongthuanseafood.com

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận

Trang 39

*Bộ máy tổ chức của chi nhánh Công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Thuận:

- Ban giám đốc gồm: Tổng giám đốc và 05 Giám đốc phụ trách 05 phòng ban (Giám đốc Hành chính Nhân sự, Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Tài chính, Giám đốc điều hành Sản xuất, Giám đốc Cơ điện lạnh)

- 07 Phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kiểm nghiệm, Phòng Y tế, Phòng Kỹ thuật

- Ngoài ra còn có nhiều các Tổ, Đội, Phân xưởng sản xuất trực thuộc các phòng

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

2.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc

Tổng giám đốc:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Công ty

- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết, quyết định của Công ty, và tuân thủ pháp luật

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Cty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, bảo toàn và phát triển vốn

- Phê duyệt kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn; các quy chế điều hành quản

lý Công ty; quy chế tài chính, quy chế lao động tiền lương; quy chế sử dụng lao động v.v., phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty

- Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, mở rộng sản xuất

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh: Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng ban, các chức danh tương đương, quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với CB-CNV và người lao động trong Công ty

Giám đốc Hành chính – Nhân sự

- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Điều phối, tuyển dụng, xây dựng kế hoạch nhân sự cho Công ty

- Tìm kiếm nguồn nhân sự có kinh nghiệm, kiến thức, tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn

- Quản lý điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực Nhân sự - Hành chính của Chi nhánh Công ty

- Xây dựng và công bố các văn bản về công tác tổ chức hành chính của Công nhân

- Đáp ứng nhu cầu nhân sự khi có yêu cầu tuyển dụng từ các bộ phận

Trang 40

Giám đốc kinh doanh

- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Quản lý điều hành hoạt động từ thu mua, sản xuất đến thành phẩm theo kế hoạch các hợp đồng sản xuất đã ký kết

- Thăm dò, tìm hiểu thị trường để thu mua nguyên liệu cũng như ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm để hiệu quả tốt nhất

Giám đốc điều hành sản xuất

- Chỉ đạo quản lý phân bổ NLĐ ở các phân xưởng theo cơ cấu sản xuất đúng, đủ nhân lực để đáp ứng tiêu chí tốt nhất

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc các chiến lược sản xuất đạt hiệu quả

Giám đốc tài chính

- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định

- Tham mưu cho Giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn vốn

- Quản lý cân đối nguồn thu chi kịp thời, có hiệu quả Điều hành mọi hoạt động

về lĩnh vực Tài chính của Công ty

Giám đốc cơ điện lạnh

- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Quản lý điều hành hệ thống máy móc, thiết bị, hệ thống điện nước toàn Công ty

- Tham mưu cho Giám đốc các hệ thống thiết bị, máy móc tối tân có hiệu quả trong sản xuất, giảm thiểu công suất và điện năng

- Thiết kế và lên kế hoạch đáp ứng nhu cầu sản xuất về dụng cụ sản xuất và các trang thiết bị bằng inox, sắt…cũng như các công trình nhỏ về sửa chữa và xây dựng

2.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Phòng Tổ chức Hành chính

Công tác tổ chức:

- Lập kế hoạch nhân sự hàng năm

- Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sự phát triển của công nhân Công ty

- Lập các báo cáo liên quan đến công tác tổ chức, nhân sự

- Lập và lưu giữ hồ sơ CBCNV Công ty

Ngày đăng: 17/02/2021, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh (2007), Quản trị chiến lược – dùng cho học viên cao học, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược – dùng cho học viên cao học
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2007
2. Nguyễn Công Bình (2008), Quản lý chuỗi cung ứng, NXB Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Công Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
5. Thúy Hiên (2009), “Hội thảo xây dựng chiến lược phát triển ngành thủy sản đến năm 2020”, Báo cáo chuyên đề của Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo xây dựng chiến lược phát triển ngành thủy sản đến năm 2020
Tác giả: Thúy Hiên
Năm: 2009
6. Nguyễn Thanh Liêm và các cộng sự (2009), Quản trị chuỗi cung ứng - tài liệu học tập, Khoa kinh tế - Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chuỗi cung ứng - tài liệu học tập, "Khoa kinh tế "-
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm và các cộng sự
Năm: 2009
7. Bùi Thị Minh Nguyệt (2007), Định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty Scavi, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty Scavi
Tác giả: Bùi Thị Minh Nguyệt
Năm: 2007
10. Michael.E.Porter (1990), Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn, Nhà xuất bản trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia
Tác giả: Michael.E.Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 1990
11. Lee & Billington (1980), Chiến lược cạnh tranh, dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn, NXB Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Lee & Billington
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1980
3. Bản tin thương mại thủy sản số 37 (tháng 10/2017) Khác
4. Bản tin thương mại thủy sản số 1,3,4 (tháng 01/2018).Chuỗi cung ứng rau an toàn Thành Phố HCM, Axis năm 2005 Khác
8. Cohen & Roussel (2008), Strategic supply chain management Khác
9. Ganeshan & Harrison (1995), Introduction to Supply Chain Management Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w