1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BẢN CÁO BẠCH CTY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM

67 671 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản cáo bạch công ty cổ phần pin ắc quy miền nam
Người hướng dẫn Ngô Đình Luyện
Trường học Công Ty Cổ Phần Pin Ắc Quy Miền Nam
Thể loại Bản cáo bạch
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với công ty cổ phần Pin ắc quy miền Nam, với thương hiệu và uy tín lâu năm trên thị trường, công ty đã tận dụng cơ hội này để đẩy mạnh công tác mở rộng thị trường, phát triển cơ hội

Trang 1



BẢN CÁO BẠCH CTY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM

Trang 2

ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002690 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số ……/ĐKCB do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

cấp ngày … tháng … năm 2007)

BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TỪ NGÀY …… TẠI

1 Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

Địa chỉ: 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 920 3059 – 920 3062 Fax: (84.8) 920 3060

2 Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông

Địa chỉ: Tầng 9A, Opera Business Center, 60 Lý Thái Tổ, Hòan Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 930 6345 Fax: (84.4) 936 1393

Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 10, tòa nhà Capital Place, 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 520 2050 Fax: (84.8) 822 8014

3 Phụ trách công bố thông tin:

Họ tên: Ngô Đình Luyện Điện thọai: (84.8) 920 3059

Trang 3

PIN ẮC QUY MIỀN NAM

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002690 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

Mệnh giá: 10.000 đ (mười nghìn đồng)/cổ phiếu

Giá bán: 20.000 đ (hai mươi nghìn đồng)/cổ phiếu

Tổng số lượng chào bán: 1.737.000 cổ phần (Một triệu, bảy trăm ba mươi bảy ngàn cổ phần) Tổng giá trị chào bán: 17.370.000.000 VNĐ (Mười bảy tỷ, ba trăm bảy mươi triệu đồng)

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC)

Địa chỉ: Lầu 2, 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 9303437 Fax: (84.8) 9303365

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 4

1 Rủi ro về kinh tế 4

2 Rủi ro về thị trường 4

3 Rủi ro về pháp luật 5

4 Rủi ro đặc thù ngành kinh doanh 5

5 Rủi ro về tỷ giá 5

6 Rủi ro về đợt phát hành, dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán 5

CHƯƠNG II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 7

CHƯƠNG III CÁC KHÁI NIỆM 8

CHƯƠNG IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 9

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 9

2 Cơ cấu tổ chức Công ty 10

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 14

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ và cơ cấu cổ đông 16

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm sóat hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm sóat hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành 17

6 Họat động kinh doanh 17

7 Báo cáo kết quả họat động kinh doanh trong 2 năm gần nhất 28

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 29

9 Chính sách đối với người lao động 31

10 Chính sách cổ tức 31

11 Tình hình tài chính 32

12 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm sóat 36

13 Tài sản 45

14 Kế họach lợi nhuận và cổ tức giai đọan 2007-2010 47

15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế họach lợi nhuận và cổ tức 48

16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành 48

17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán 48

Trang 5

CHƯƠNG V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 49

1 Lọai cổ phiếu 49

2 Mệnh giá 49

3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán 49

4 Giá chào bán dự kiến 49

5 Phương pháp tính giá 49

6 Phương thức phân phối 49

7 Thời gian phân phối cổ phiếu 49

8 Đăng ký mua cổ phiếu 49

9 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngòai 52

10 Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng 52

11 Các lọai thuế có liên quan 53

12 Ngân hàng mở tài khỏan phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 53

CHƯƠNG VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 54

1 Mục đích chào bán 54

2 Phương án khả thi của kế họach tổng thể dự án đầu tư xây dựng nhà máy ắc quy mới và di dời xí nghiệp sản xuất pin 54

CHƯƠNG VII KẾ HỌACH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 63

CHƯƠNG VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC CHÀO BÁN 64

CHƯƠNG IX PHỤ LỤC 65

Trang 6

CHƯƠNG I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CỔ PHIẾU

CHÀO BÁN

1 Rủi ro về kinh tế

Tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2002 - 2005 đạt được mức tăng trưởng GDP ấn tượng từ 7 - 8%, trong đó tăng trưởng khu vực công nghiệp đạt từ 14 đến 17% Đối với riêng ngành sản xuất hoá chất, giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2002 - 2005 đạt từ 11-17% Những yếu tố trên có tác động tích cực với nhu cầu tiêu thụ sản phẩm pin và ắc quy của Công ty

Cơ cấu doanh thu của Công ty là 85% tiêu thụ nội địa nên những biến động về kinh tế trong nước

sẽ có một số ảnh hưởng nhất định đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

2 Rủi ro về thị trường

2.1 Thị trường nội địa

Việc Việt Nam gia nhập AFTA và WTO tạo ra cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Đối với công ty cổ phần Pin ắc quy miền Nam, với thương hiệu

và uy tín lâu năm trên thị trường, công ty đã tận dụng cơ hội này để đẩy mạnh công tác

mở rộng thị trường, phát triển cơ hội giao thương với các bạn hàng trong và ngoài nước Trong những năm qua, công ty đã có những chính sách chủ động ứng phó với tình hình thị trường khi việc giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng pin, ắc quy có hiệu lực khi Việt Nam gia nhập AFTA và WTO Việc cắt giảm thuế áp dụng không chỉ áp dụng đối với các sản phẩm cạnh tranh của công ty mà còn áp dụng với các nguyên liệu nhập khẩu cho ngành pin và ắc quy là cơ hội tốt cho công ty để giảm giá thành Bên cạnh đó, do mức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty tương đối thấp so với các nhà sản xuất khác nên không gặp khó khăn trong việc cạnh tranh về giá bán để giành thị phần trong nước Ngoài ra, với mạng lưới bán hàng rộng khắp và thương hiệu uy tín được người tiêu dùng tin dùng, công ty đã xây dựng được hệ thống phân phối bán hàng hiệu quả mà không phải đối thủ cạnh tranh nào cũng có thể đạt được

2.2 Thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu chính của Công ty là Trung Đông và Campuchia Do đó, những biến động về chính trị tại các quốc gia Trung Đông và các thay đổi về chính sách thương mại tại các thị trường xuất khẩu sẽ ảnh hưởng đến doanh số xuất khẩu của Công ty

Trang 7

3 Rủi ro về pháp luật

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự chi phối pháp luật và các chính sách của Nhà

nước, cụ thể như sau:

- Chính sách thuế xuất nhập khẩu khi Việt Nam gia nhập WTO, AFTA và các tổ chức thương mại khác

- Các chính sách ưu đãi đầu tư

- Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các nghị định, thông tư hướng dẫn đi kèm đang

trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện

- Các quy định Nhà nước về bảo vệ môi trường

4 Rủi ro đặc thù ngành kinh doanh

Do đặc thù ngành sản xuất hoá chất, Công ty đã chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xây dựng quy trình sản xuất an toàn bảo vệ sức khoẻ cho người lao động và thực hiện di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi khu vực dân cư Tuy nhiên, do xu hướng của xã hội ngày càng quan tâm đến vấn đề môi trường và sức khoẻ cộng đồng, trong tương lai các thay đổi về chính sách của Nhà nước về môi trường và mối quan tâm của xã hội về môi trường sẽ là những thách thức đối với hoạt động của công ty

Sự phụ thuộc phần lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu cũng là một rủi ro đối với công ty Hiện nay, chất lượng của nguyên liệu trong nước không đáp ứng được tiêu chuẩn nguyên liệu của công

ty, gần 70% nguyên liệu phải nhập khẩu từ các nhà cung cấp nước ngoài Do đó, chi phí nguyên vật liệu sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá cả trên thị trường thế giới

5 Rủi ro về tỷ giá

15% doanh số Công ty là từ xuất khẩu và gần 70% nguồn cung cấp nguyên vật liệu là từ nhập

khẩu, hằng năm Công ty có sự chênh lệch giữa kim ngạch nhập khẩu lớn hơn kim ngạch xuất

khẩu Do vậy, những biến động về tỷ giá sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty

6 Rủi ro về đợt phát hành, dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán

Rủi ro của đợt phát hành:

Phương thức phân phối của đợt phát hành lần này là cho cổ đông hiện hữu và một số cán bộ quản lý trong công ty với giá ưu đãi là 20.000 VNĐ/ 01 cổ phiếu, tương đương với 40% giá

Trang 8

thị trường tại thời điểm hiện tại Do đó, phương thức phân phối này đã giảm thiểu được rủi

ro về khả năng không bán hết cổ phiếu và đảm bảo sự thành công cho đợt chào bán

Rủi ro về dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán:

Hiện nay, công ty đã tiến hành các thủ tục để chuẩn bị đầu tư bao gồm đặt cọc tiền mua đất tại khu công nghiệp, làm việc với các tổ chức tư vấn để lên phương án thiết kế và xây dựng nhà máy Số tiền thu được sẽ được sử dụng ngay sau khi hoàn tất đợt chào bán vào các mục đích như đã nêu trong nghị quyết đại hội cổ đông Do đó, kế hoạch sử dụng vốn từ đợt chào bán và tiến độ thực hiện đầu tư được đảm bảo

Trong quá trình lập phương án khả thi, công ty đã tính toán cân nhắc rất kỹ về công suất sử dụng của nhà máy qua các giai đoạn để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra tiêu thu được ngay,

máy móc hoạt động tối thiểu đạt 70-80% công suất ngay từ những năm đầu đi vào hoạt động Tiến độ thi công và tiến độ huy động vốn cần thiết cho dự án cũng được tính toán kỹ đảm

bảo tiền huy động được sử dụng một cách hiệu quả nhất, đảm bảo quyền lợi của cổ đông

Rủi ro lớn nhất đối với dự án theo đánh giá của công ty là thiên tai, bão lũ có khả năng gây thiệt hại về tài sản, làm chậm lại tiến độ thi công của dự án

Trang 9

CHƯƠNG II: NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức phát hành

Bà: Nguyễn Thị Kim Thảo Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Ông: Lê Hữu Nghị Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế

mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

Đại diện theo pháp luật:

Ông: Nguyễn Việt Hà Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần Chứng khoán

Mê Kông tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn số 01/2007/HĐKT-MSC-IB, ngày 15 tháng

1 năm 2007 với Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn các số liệu, ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam cung cấp

Trang 10

CHƯƠNG III: CÁC KHÁI NIỆM

UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước

TTGDCK TP.HCM Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Công ty Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

PINACO Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

HĐQT Hội đồng Quản trị

Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông

Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

TCT Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam

NVL Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất

Thuế TNDN Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Trang 11

CHƯƠNG IV: TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Tên, địa chỉ của tổ chức chào bán

- Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM

- Tên giao dịch quốc tế: DRY CELL AND STORAGE BATTERY JOINT STOCK

- Sản xuất Pin, ắc quy;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm pin, ắc quy và vật tư, thiết bị cho sản xuất kinh doanh pin, ắc quy

1.3 Quá trình hình thành và phát triển

- Ngày 19/4/1976 Tổng cục Hóa chất (nay là Tổng Công ty Hóa chất Việt nam) ra quyết định thành lập Công ty Pin Ắc quy Miền Nam, trên cơ sở Quốc hữu hóa các nhà máy: pin con Ó (Vidopin), pin con Mèo, pin Hột xoàn, nhà máy bình điện VABCO và nhà máy bình điện VIDECO

Trang 12

- Từ năm 1986, sau khi đường lối đổi mới được áp dụng, Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm một số trang thiết bị, đổi mới cách quản lý nên năng lực sản xuất đã tăng lên

- Ngày 25/05/1993, theo Nghị định 388 của Chính phủ về việc thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Công Nghiệp Nặng (nay là Bộ Công Nghiệp) ra quyết định số 304/QĐ/TCNSĐT thành lập lại Công ty Pin Ắc quy Miền Nam (PINACO) trực thuộc Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam

- Liên tục từ năm 1998 đến nay, PINACO không ngừng đầu tư đổi mới thiết bị, thay thế dần công nghệ sản xuất cũ lạc hậu bằng công nghệ sản xuất mới, phù hợp với nhu cầu công nghệ ngày một cao của thị trường

- Năm 2003, Công ty đầu tư mới toàn bộ Xí nghiệp Ắc quy Sài gòn tại Khu Công nghiệp Tân Tạo

- Tháng 10/2004, Công ty thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, chính thức chuyển tên thành Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

2 Cơ cấu tổ chức Công ty

- Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam đặt tại 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

- Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam có 3 nhà máy trực thuộc, 2 chi nhánh, 3 trung tâm bảo hành, 1 trung tâm và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Trang 13

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

CÔNG TY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM

Trung tâm Bảo hành Khu vực

TP HỒ CHÍ MINH

Trung tâm Giới thiệu Sản phẩm Các cửa hàng

Giới thiệu Sản phẩm

Trang 14

Các đơn vị trực thuộc

a Các xí nghiệp

- Xí nghiệp Pin Con Ó

Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Phường 12, Quận 6, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 8750 556 – 7516 705 ; Fax: (08) 8750 190

- Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai

Địa chỉ: Đường Hà Nội, Khu Công nghiệp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: (061) 836 789 – 836 116; Fax: (061) 835 546

- Xí nghiệp Ắc quy Sài Gòn

Địa chỉ: Lô 64, đường số 2, Khu Công nghiệp Tân Tạo, Q Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 8553 730; Fax: (08) 8511 281

b Các chi nhánh

- Chi nhánh Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 115 Hàm Nghi, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

Điện thoại: (0511) 690 658; Fax: (0511) 650 932

- Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: 2 Đặng Thái Thân, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (04) 8261 030; Fax: (04) 9330 728

c Trung tâm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm

- Trung tâm giới thiệu sản phẩm

Địa chỉ: 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 8368 529

- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Địa chỉ: 21 - 23 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 293 932

- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Quận 6, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 8752 230

d Trung tâm Bảo hành

- Trung tâm Bảo hành Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Quận 6, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 7516 145

- Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Bắc

Trang 15

Địa chỉ: 2 Đặng Thái Thân, TP Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 8261 303

- Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Trung

Địa chỉ: 196 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng

Điện thoại: (84.511) 649 561

Trang 16

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng VẬT TƯ VẬN TẢI

Phòng TIÊU THỤ THỊ TRƯỜNGBAN KIỂM SOÁT

Trang 17

a Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển… của Công ty theo quy định của Điều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội

b Hội đồng quản trị

Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

c Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

d Ban Giám đốc

Giám đốc điều hành là người điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền Công ty hiện có 2 Phó Giám đốc, một phụ trách về kinh doanh và một phụ trách về kỹ thuật

e Các phòng ban chức năng

Các phòng ban của Công ty là các đơn vị làm chức năng tham mưu chuyên môn về mặt kinh

tế - kỹ thuật, giúp Giám đốc điều hành trong việc tổ chức quản lý, thi hành các chế độ chính sách, các chỉ thị của cấp trên nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả Công ty có các phòng ban sau:

- Phòng Xuất nhập khẩu – Đầu tư

- Phòng Đảm bảo chất lượng (QA)

Trang 18

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng

lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

Tính đến thời điểm 15/02/2007, Công ty có 01 cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần theo

danh sách như sau:

Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần cho đến thời điểm 15/02/2007

Tổng Công ty Hóa chất Việt

Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ

Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ cho đến thời đểm 11/12/2006

1 Đại diện phần vốn Nhà nước:

Bà Nguyễn Thị Kim Thảo Ông Lê Hữu Nghị

Ông Trần Thanh Văn

5.234.130 31.800 22.200 22.100

51,00%

0,31%

0,22%

0,22%

2 Đại diện cổ đông:

Ông Nguyễn Quế Lâm Ông Mai Văn Hùng

40.700 21.100

0,40%

0,21%

Ngoài ra, tại thời điểm 15/02/2007 Công ty còn có 997 cổ đông, nắm giữ 4.890.970 cổ phần

Cơ cấu cổ đông

38,23%

0,06%

Trang 19

5 Danh sách những Công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành

5.1 Danh sách công ty nắm cổ phần chi phối đối với tổ chức chào bán

- Tên Công ty: Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam

- Trụ sở chính: 1A Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

- Điện thoại: (84.4) 8240 551 - Fax: (84.4) 8252995

- Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh: 110340, do Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp ngày 06/7/1996

- Số cổ phần nắm giữ tại PINACO: 5.234.130 cổ phần

- Tỷ lệ: 51% Vốn Điều lệ của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam

5.2 Danh sách công ty tổ chức chào bán nắm cổ phần chi phối: Không

6 Hoạt động kinh doanh

6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính

Công ty có 2 nhóm sản phẩm chính là các sản phẩm nhóm pin và các sản phẩm nhóm ắc quy

a Các sản phẩm pin

- Các sản phẩm pin của Công ty được chia thành 2 loại:

ƒ Các sản phẩm pin tròn hệ Mangan dioxid – kẽm: gồm các chủng loại Pin R20, Pin R14, Pin R6, R03

ƒ Các sản phẩm pin tròn hệ Alkaline - Mangan dioxid: gồm các chủng loại LR6, Pin LR03; được dùng cho các thiết bị điện tử cao cấp sử dụng pin như máy ảnh

kỹ thuật số, máy nghe nhạc MP3…

- Nhãn hiệu:

ƒ Thị trường nội địa: PINACO, Con Ó, Super, X-Power

ƒ Thị trường xuất khẩu: nhãn hiệu PINACO, Con Ó, Jumbo (Jumbo là nhãn hiệu của đối tác nước ngoài đặt hàng cho PINACO sản xuất để xuất khẩu.)

- Tiêu chuẩn chất lượng: theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn số 05-2005/CTY PINACO ngày 02 tháng 08 năm 2005

Trang 20

b Các sản phẩm ắc quy

- Các sản phẩm ắc quy của Công ty có thể được chia thành 3 loại chính:

ƒ Ắc quy Ô tô: dùng để khởi động Ôtô

ƒ Ắc quy Xe máy: dùng để khởi động xe máy

ƒ Ắc quy Dân dụng: dùng để khởi động các loại máy móc dân dụng như tàu ghe, máy phát điện…

- Nhãn hiệu:

ƒ Thị trường nội địa: Nhãn hiệu Cửu Long, Đồng Nai, PINACO, JP

ƒ Thị trường xuất khẩu: Nhãn hiệu Đồng Nai, JP, SAKURA

- Tiêu chuẩn chất lượng: đáp ứng DIN 43539 và JIS D5301 – JIS D 5302

6.2 Sản lượng sản xuất qua các năm

Thống kê tổng hợp sản lượng sản xuất giai đoạn 2005 - 2006

Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006

575.690

433.540 86.970 55.170

280.021

150.521 91.610 38.062

192.912

75.919 115.409

Trang 21

Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty giai đoạn 2005 – 2006

a Các loại nguyên vật liệu dùng trong sản xuất

- Các loại nguyên vật liệu chính dùng trong hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm:

ƒ Đối với sản xuất pin là: kẽm, mangan điện giải, mangan thiên nhiên, muội acetylene, clorua kẽm …

ƒ Đối với sản xuất ắc quy là: chì, các loại lá cách, vỏ bình, acid sulfuric…

- Để có thể sản xuất ra các sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế, công

ty phải nhập khẩu đến 70% giá trị nguyên vật liệu cho sản xuất từ ÚC, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Hong Kong,

- Các nguyên vật liệu nhập khẩu chủ yếu là: chì, kẽm, lá cách, vỏ bình, mangan điện giải, muội Acetylene

- Để giảm tính phụ thuộc và các rủi ro đối với nguồn nguyên liệu nhập khẩu, Công ty đang tìm các nguồn thay thế trong nước để tăng tỷ lệ nguyên liệu sản xuất trong nước

b Sự ổn định của nguồn cung cấp nguyên liệu:

Các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Pinaco thường là những nhà cung cấp truyền thống, lâu năm, hiểu rõ những yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra của Công ty, do đó mối quan hệ

có tính ổn định cao Ngoài ra, công ty luôn đảm bảo có tối thiểu 2 nhà cung cấp cho cùng một loại nguyên liệu nhằm hạn chế những rủi ro về việc chậm trễ cung ứng vật liệu và tạo điều kiện cho công ty trong việc so sánh và thỏa thuận được mức giá hợp lý nhất đối với các nhà cung cấp

Trang 22

c Sự ảnh hưởng của giá cả nguyên liệu đối với doanh thu, lợi nhuận

- Biến động giá nguyên liệu: nhìn chung trong thời gian 3 năm từ 2004 – 2006 giá nguyên vật liệu đều có xu hướng tăng do ảnh hưởng của giá dầu mỏ và sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ kim loại màu trên thị trường thế giới Cụ thể:

ƒ Giá kẽm tăng 79,37% trong giai đoạn 2003 – 2005, và tiếp tục tăng 132,77% từ tháng 1/2006 đến nay

ƒ Giá chì tăng 95,22% trong giai đoạn 2003 – 2005, và chỉ tăng 3,76% từ tháng 1/2006 đến nay

- Để bắt kịp việc tăng giá nguyên vật liệu, trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6- 2006, Công ty đã điều chỉnh giá bán tăng 7% cho thị trường nội địa và tăng 10% cho thị trường xuất khẩu Với ưu thế là nhà sản xuất có thị phần hàng đầu, việc tăng giá bán của Công ty vừa qua vẫn được thị trường chấp nhận Công ty vẫn đảm bảo được mức tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ, thể hiện qua các chỉ tiêu doanh số hàng tháng từ đầu năm đến nay

1 Chi phí nguyên vật liệu 386.657 70,72% 499.406 76,65%

2 Chi phí nhân công 62.512 11,43% 49.692 7,63%

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 20.556 3,76% 15.047 2,31%

4 Chi phí khác 76.986 14,09% 87.421 13,41%

Trang 23

Chi phí sản xuất theo yếu tố cố định và biến đổi từ 2005 – 2006

6.5 Trình độ công nghệ và năng lực sản xuất

Công ty có năng lực sản xuất ắc quy là 1.000.000KWh/ năm và năng lực sản xuất pin là

ƒ Các dây chuyền sản xuất được sử dụng tại Xí nghiệp Pin Con Ó đều mới được đầu tư từ đầu năm 2003 trở lại đây

ƒ Năng lực sản xuất chung cho cả 2 Cơ sở:

Pin R20: 100 triệu viên/năm Pin R14: 10 triệu viên/năm Pin R6: 150 triệu viên/năm Pin R03: 20 triệu viên/năm

b Công nghệ và năng lực sản xuất Ắc quy

- Công nghệ

ƒ Sản phẩm ắc quy được sản xuất theo công nghệ ắc quy chì axít ít bảo dưỡng (Maintenance Free – MF) do hãng Jungfer (Cộng hòa Áo) chuyển giao cùng các

Trang 24

thiết bị, dây truyền sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình và bán tự động nhập từ Mỹ, Đức, Áo, Ý, Anh, để tạo ra các sản phẩm ắc quy có tính năng vượt trội, dung lượng cao, rất ít hao nước và tuổi thọ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế (DIN 43539 của Đức và JIS D5301 - D5302 của Nhật Bản)

ƒ Hiện nay công ty đang chuyển công nghệ sang sản xuất bình Ắc quy chì axít Hybrid dùng cho ô tô, xe tải theo công nghệ Châu Âu sử dụng lá cách túi PE là công nghệ lá cách hiện đại nhất

ƒ Nhà máy có hệ thống dây chuyền sản xuất tự động hóa đồng bộ cho công nghệ sản xuất ắcquy, có thể kể tới: máy đúc sườn cực điều khiển bằng Computer Writz (Mỹ), máy trộn cao chì tự động SMS (Mỹ), máy hàn chùm cực tự động TBS (Anh), dây chuyền lắp ráp tự động và toàn bộ hệ thống máy móc đảm bảo quy trình sản xuất

ƒ Năng lực sản xuất chung cho cả 2 xí nghiệp

Năng lực sản xuất của hai xí nghiệp ắc quy

TT Chủng loại Số lượng (Bình) Dung lượng (KWh)

6.6 Tình hình nguyên cứu và phát triển sản phẩm mới

a Đối với sản phẩm pin

- Phát triển tiêu thụ sản phẩm pin R6, R6 VST: Hiện nay, nhu cầu về sản phẩm pin R6 ngày càng cao, mức tiêu thụ tăng mạnh, đặc biệt tại các đô thị vì nó gắn liền với việc

sử dụng các thiết bị gia đình hàng ngày (máy tính bỏ túi, máy ảnh, remote điều khiển thiết bị điện tử, máy nghe nhạc, đồ chơi trẻ em…)

Trang 25

- Trong năm 2006, Công ty cũng đã bắt đầu đưa sản phẩm pin R03 (AAA) ra thị trường do nhận thấy được nhu cầu loại pin này đang có khuynh hướng ngày càng phát triển và trở thành thông dụng

b Đối với sản phẩm ắc quy

- Công ty đang nghiên cứu để đưa ra thị trường sản phẩm ắc quy kín và ắc quy hybrid

để đa dạng hóa sản phẩm, trước mắt đáp ứng các nhu cầu thay thế ắc quy của xe gắn máy cao cấp như Spacy, Attila… và cho các thiết bị cấp nguồn máy tính (UPS)

- Nghiên cứu bước đầu đa dạng hóa nhiều dòng sản phẩm ắc quy: thắp sáng, thông tin, các loại ắc quy dùng cho hệ xe Châu Âu theo tiêu chuẩn DIN để phục vụ cho xuất khẩu và lắp ráp xe hơi Đồng thời, tập trung nghiên cứu cải tiến các bán thành phẩm:

lá cực, lá cách, vỏ bình… để nâng cao chất lượng, tiết kiệm nguyên liệu và mẫu mã đẹp

- Ngoài ra, Công ty cũng đang nghiên cứu khả năng phát triển sản xuất sản phẩm pin

ắc quy dùng trong lĩnh vực viễn thông, là một trong những ngành có nhiều triển vọng cho các sản phẩm pin và ắc quy

6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ

a Các bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:

- Tại Công ty: Phòng QA và Phòng Kỹ thuật – Phát triển

- Tại các Xí nghiệp: Phòng Kỹ thuật – QA – KCS, gồm 2 bộ phận:

ƒ 16949:2002.Bộ phận Kỹ thuật: Ban hành các tiêu chuẩn về vật tư, nguyên vật liệu bán thành phẩm

ƒ Bộ phận QA – KCS:

o Kiểm tra trực tiếp các vật tư, nguyên liệu bán thành phẩm

o Kiểm soát các quá trình sản xuất

o Kiểm tra các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất

o Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm sau cùng

b Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:

- Từ năm 1999 đến hết năm 2001, Công ty áp dụng hệ thống ISO phiên bản ISO 9002:1994

- Từ năm 2002 đến tháng 12/2005, Công ty áp dụng Hệ thống ISO phiên bản ISO 9001:2000

- Cho đến nay phiên bản ISO 9001:2000 vẫn đang là phiên bản về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhất Vừa qua Công ty đã được tái cấp chứng nhận phiên bản này, bắt đầu áp dụng từ tháng 12/2005 đến tháng 10/2008

Trang 26

- Đồng thời, hiện nay Công ty đang xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn

c Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004

- Vấn đề môi trường hiện nay đang là vấn đề được đặt lên hàng đầu cho các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta, đặc biệt là đối với ngành hóa chất Do vậy ngay từ đầu năm 2006 Công ty đã lên kế hoạch xây dựng và thực hiện Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001:2004

- Hiện nay, tài liệu về Hệ thống quản lý Môi trường đã được biên soạn xong và đang

áp dụng ở tất cả các Xí nghiệp của Công ty Trong năm 2007, Công ty sẽ mời BVQI sang đánh giá và chứng nhận

- Thiết lập đại lý mới ở các vùng còn trống, đặc biệt ở vùng cao các tỉnh phía Bắc

- Áp dụng quy chế chống phá giá trong hệ thống đại lý, tạo sự kinh doanh lành mạnh, mang lại lợi nhuận, hạn chế việc đại lý chuyển sang kinh doanh sản phẩm khác

- Có chính sách chiết khấu, khuyến mãi kích thích tiêu thụ, thu hút đại lý quan tâm thực hiện tốt chỉ tiêu doanh số do PINACO giao

b Chiến lược phát triển thị trường

- Đẩy mạnh tiêu thụ ắc quy ôtô bằng cách áp dụng chính sách riêng đối với thị trường miền Bắc để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ắc quy PINACO

- Tiếp tục chú trọng phát triển thị trường ắc quy cung cấp cho tàu thuyền đi biển, một thị trường quan trọng mà PINACO thời gian qua đã có nhiều đầu tư để mở rộng việc cung cấp sản phẩm

- Tiếp tục duy trì công tác xâm nhập các hộ lớn, các nhà sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy, giành quyền cung cấp sản phẩm ắc quy cho các đơn vị này, xem đây như là một hình thức quảng bá thương hiệu mạnh nhất

- Mở rộng thị trường xuất khẩu với chủ trương thị trường này sẽ chiếm lớn hơn hoặc bằng 10% tổng doanh thu của Công ty

Trang 27

c Quảng cáo, tiếp thị

- Công tác quảng cáo tiếp thị luôn được đầu tư đúng mức Hàng năm, công ty cũng dành một phần ngân sách cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị Quảng cáo về sản phẩm công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền hình, đài phát thanh, các báo chí phục vụ người tiêu dùng

- Hàng năm, công ty thường xuyên tham gia vào các Hội chợ triển lãm, Hội chợ hàng Việt Nam Chất lượng cao để giới thiệu sản phẩm của mình đến người tiêu dùng

- Công ty đang có định hướng tái định vị lại thương hiệu và sản phẩm PINACO là sản phẩm cao cấp có chất lượng tốt, giá thành hợp lý

6.9 Biểu tượng (Logo), các nhãn hiệu hàng hóa của Công ty

a Biểu tượng (Logo) của Công ty

b Các nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký: 8 nhãn hiệu

- Tên nhãn hiệu: Ắc quy Sài Gòn

Trang 28

ƒ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 688 do Cục sở hữu Công nghiệp theo quyết định số 0220/GHNH ngày 17/06/1987.

- Tên nhãn hiệu: Pin Eagle

Trang 29

ƒ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 56783 do Cục sở hữu Công nghiệp theo quyết định số A5925/QĐ-ĐK ngày 01/09/2004

6.10 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

TT Số hiệu

Hợp đồng

Giá trị HĐ (VNĐ)

Thời gian thực hiện

Sản phẩm cung cấp

Đối tác

1 88/HĐĐL - 2006 9.662.721.600 01 năm Pin DNTN TM Thạnh Phúc

2 11/HĐĐL - 2006 8.612.130.324 01 năm Pin và Ắc quy CT TM Cà Mau

3 24/HĐĐL - 2006 7.365.589.600 01 năm Pin và Ắc quy CT TM Thuận Thành Phát

4 34/HĐĐL - 2006 6.289.349.896 01 năm Pin và Ắc quy Châu Đình Lợi

5 26/HĐĐL - 2006 6.043.796.145 01 năm Ắc quy Nguyễn Ngọc Phượng

6 01/HĐĐL - 2006 5.777.104.600 01 năm Ắc quy CT TNHH TM Hồng Hạnh

7 37/HĐĐL - 2006 5.406.449.790 01 năm Ắc quy CT TNHH Minh Hoàn

8 05/HĐĐL - 2006 5.338.984.097 01 năm Pin và Ắc quy CT TNHH Nam Thành

9 82/HĐĐL - 2006 5.222.942.400 01 năm Pin DNTNTMDV Linh Quang

10 95/HĐĐL - 2006 4.663.410.765 01 năm Pin và Ắc quy Cơ sở Thái Bình

Trang 30

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 25.465 27.838

7 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) 15% 15%

Vừa qua Công ty tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm cho cổ đông 6% Mức cổ tức cho cả năm

2006 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 3 năm 2007 là 15%

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong

năm 2005 – 2006

a Các nhân tố khó khăn

- Công ty chịu sự cạnh tranh không chỉ với các công ty trong nước mà còn cả với các

Công ty nước ngoài Trong năm 2006, Việt Nam đã gia nhập AFTA, thuế nhập khẩu giảm xuống còn 5%, Công ty phải đối mặt thêm với sự cạnh tranh từ hàng nhập ngoại

- Sự biến động nguồn nguyên vật liệu: 70% nguyên vật liệu sản xuất phụ thuộc vào

nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu, chịu sự tác động của các yếu tố như giá nguyên liệu trên thế giới, về chính sách tỷ giá, chính sách thương mại của các nước xuất

Trang 31

khẩu Trong giai đoạn 2005-2006, giá nguyên vật liệu tăng mạnh nhất trong vòng hơn

10 năm qua làm tăng chi phí sản xuất

- Đối với ngành sản xuất pin, thiết bị sản xuất chưa thực sự hiện đại để đáp ứng nhu cầu thị trường

b Các nhân tố thuận lợi

- Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam đã

có uy tín và tên tuổi trên thị trường trong nhiều năm qua Thương hiệu PINACO không chỉ được biết đến ở thị trường TP HCM mà còn được biết đến như một thương hiệu, một nhãn hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao của cả nước

- Công ty đã xây dựng được một mạng lưới khách hàng truyền thống, ổn định khắp đất nước Đây là những khách hàng chủ yếu trong của Công ty trong thời gian tới và cũng là một lợi thế để từ đó thu hút thêm được những khách hàng mới trong tương lai

- Đội ngũ quản lý có trình độ, kinh nghiệm năng động Cán bộ công nhân viên cần cù, ham học hỏi, trình độ tay nghề không ngừng được nâng cao và gắn bó với Công ty

- Công ty luôn coi trọng việc cải tiến kỹ thuật, sắp xếp lao động hợp lý và đã thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 và tiến tới áp dụng Hệ thống quản

lý Môi trường ISO 14001 – 2004

- Cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Từ sau khi chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần, Công ty đã cơ cấu lại tổ chức theo hướng gọn nhẹ, hiện đại, có chính sách lương thưởng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm tăng tính hiệu quả của bộ máy Công ty

8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành

- Trong những năm qua, mặc dù chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm pin, ắc quy trong và ngoài nước, đặc biệt là các sản phẩm nhập khẩu bằng con đường không chính thức, song bằng nhiều nỗ lực của mình, Công ty đã duy trì được vai trò chủ đạo trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu nước ngoài khác Ước tính, Công ty hiện đang dẫn đầu thị trường nội địa về thị phần và đạt mức độ tăng trưởng doanh thu trung bình 12% / năm (giai đoạn 2002-2005) và tăng 17.6% năm 2006

- Ngoài ra, PINACO được bình chọn vào danh sách 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2006 (do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức), được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp

Trang 32

được bình chọn là sản phẩm nằm trong Topten hàng Việt Nam chất lượng cao 11 năm liền, từ 1996-2006

- Với chất lượng sản phẩm của mình, Công ty đã kí được hợp đồng phân phối sản phẩm cho phần lớn các hãng sản xuất ô tô, xe máy, lắp ráp điện tử nổi tiếng thế giới hiện đang đặt nhà máy ở Việt Nam như Ford, Daewoo, Suzuki, Huyndai, Mercedes Benz, Samsung,

LG …

8.2 Triển vọng phát triển của ngành

Việt Nam là một thị trường lớn với dân số trên 80 triệu Với kết cấu dân số trẻ, tốc độ tiêu dùng cao, Việt Nam hiện đang đứng thứ 3 trên thế giới về lượng người sử dụng xe gắn máy, và chiếm khoảng 8% thị trường xe máy thế giới về số lượng xe lưu hành Dự báo giai đoạn 2005-2010, sản lượng xe máy toàn quốc sẽ đạt khoảng 17 triệu chiếc, bình quân 6 người có 1 xe máy Bên cạnh đó, nhu cầu xe hơi ngày một gia tăng, các cơ sở lắp ráp phát triển mạnh, đây là thị trường chính mà Công ty đang phải tập trung xâm nhập, cạnh tranh với chiến lược cụ thể để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường cung cấp ắc quy cho xe hơi, xe gắn máy

Đối với thị trường viễn thông, liên tục 6 năm qua, thị trường này luôn tăng trưởng trên 30% mỗi năm và tăng lên trên 50%/năm trong vòng 2 năm trở lại đây, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có ngành viễn thông tăng trưởng nhanh nhất thế giới Chỉ riêng 8 tháng đầu năm 2006, số thuê bao điện thoại mới đã gần gấp đôi tổng thuê bao của giai đoạn 1975-2000, mở ra cơ hội lớn cho các sản phẩm pin ắc quy viễn thông

8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng chung

của ngành, chính sách của Nhà nước

Theo quyết định số 343/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Hóa chất Việt Nam đến năm 2010 (có tính đến năm 2020) đặt ra mục tiêu đến hết năm 2010: nâng cao chất lượng sản phẩm để

có thể đạt tiêu chuẩn quốc tế, nâng sản lượng ắc quy lên 1,5 đến 1,9 triệu KWh/năm, tăng sản lượng pin truyền thống lên đạt 500-800 triệu viên/năm, nghiên cứu sản xuất một số loại pin chuyên dụng cao cấp Đối với giai đoạn từ 2011-2020: nghiên cứu để phát triển

và nâng cao chất lượng các nguồn điện mới, phục vụ cho các yêu cầu của thị trường về nguồn điện sạch, như các loại pin Li - Ion, ắc quy cho ô tô điện và ô tô lai điện

Với phân tích về triển vọng phát triển của ngành pin ắc quy như trên, thì định hướng phát triển của Công ty hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước về ngành và

xu thế chung trên thế giới

Trang 33

9 Chính sách đối với người lao động

Đến thời điểm 31/12/2006, Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam có 1.051 cán bộ công nhân viên chức

- Công ty áp dụng các luật, quy chế và các thông lệ trong công tác quản lý lao động phù hợp với Luật Lao động; đảm bảo các chính sách cơ bản, ký kết Hợp đồng lao động, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thôi việc, thâm niên, lương bổng và các chính sách khác theo chế độ dành người lao động theo quy định của Nhà nước

- Chế độ lương: Công ty trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất và lương

công việc cho khối nghiệp vụ và phục vụ Hiện Công ty đang cải tiến chế độ tiền lương, thưởng nhằm khuyến khích người lao động làm việc, tăng năng suất và chất lượng công việc, thu hút chất xám cho Công ty

- Chính sách thưởng: tùy vào hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty có chính sách thưởng cho

các cán bộ nhân viên có thành tích cao trong công việc Hiện nay Công ty đang có kế hoạch xây dựng chính sách thưởng riêng cho cán bộ quản lý với sự thông qua của Đại hội đồng cổ đông

- Quy chế tuyển dụng và đào tạo: Đầu năm các đơn vị lập nhu cầu tuyển dụng và đào tạo trong

năm trình để trình Giám đốc phê duyệt Căn cứ theo kế hoạch được duyệt, bộ phận tổ chức nhân sự tại các đơn vị tiến hành thực việc tuyển dụng và đào tạo Quy trình tuyển dụng và đào tạo được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

- Chính sách đào tạo cán bộ quản lý kế thừa: Xây dựng đào tạo nguồn nhân lực trẻ có trình độ

chuyên môn cao, giỏi nghiệp vụ công tác, có hiệu quả chất lượng cao để từng bước kế thừa

và tiếp thu kinh nghiệm từ đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm Xây dựng chương trình đào tạo cán bộ quản lý tại các đơn vị

10 Chính sách cổ tức

- Cổ tức được trích từ lợi nhuận sau thuế của Công ty, được chi trả cho cổ đông khi Công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn phải trả

- Tỷ lệ cổ tức sẽ được Đại hội đồng cổ đông quyết định dựa trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản trị, với căn cứ là kết quả hoạt động kinh doanh của năm hoạt động và phương án hoạt động kinh doanh của các năm tới

- Tỷ lệ chi trả cổ tức được dự kiến duy trì ổn định ở mức 15% / năm từ khi Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần

Ngày đăng: 04/11/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam - BẢN CÁO BẠCH CTY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam (Trang 13)
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam - BẢN CÁO BẠCH CTY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM
Sơ đồ 2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam (Trang 16)
BẢNG TÍNH LỢI NHUẬN THỰC HIỆN TỪ DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2009-2019 - BẢN CÁO BẠCH CTY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM
2009 2019 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w