4 nguyên nhân• Yếu kém chung của đào tạo tại Việt nam • Với việc chuyển đổi tính chất từ ngành khoa học-công nghệ nhưbao ngành khoa học công nghệ khác sang một ngành kinh tế- kỹ thuật, v
Trang 1Nâng cao vai trò của hệ thống phi chính quy và áp dụng mô hình đào tạo 1+4 nhằm cải thiện chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực CNTT
Lê Trường Tùng Nguyễn Khắc Thành
Aptech Vietnam
Trang 24 nguyên nhân
• Yếu kém chung của đào tạo tại Việt nam
• Với việc chuyển đổi tính chất từ ngành khoa học-công nghệ nhưbao ngành khoa học công nghệ khác sang một ngành kinh tế-
kỹ thuật, việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành này đòi hỏicác đặc thù riêng
• Sự thay đổi công nghệ nhanh chóng trong ngành phần mềmnói riêng và CNTT nói chung thực sự đã đặt ra các thách thứcrất lớn đối với hệ thống đào tạo chính quy mang nặng tính hànlâm
• Tính toàn cầu hoá của CNTTđòi hỏi việc hội nhập, quốc tế hoácủa đào tạo CNTT
Chất lượng đào tạo thấp – vì sao?
Trang 3Phát triển hệ thống đào tạo
42
52 55 57
48 59
89 99
9 18 33 56
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Dai hoc Cao dang Phi chinh quy
So luong cac co so dao tao CNTT 2000-2003
2000 2001 2002 2003
Năm Đại học Cao đẳng Phi chính quy
2000 42 36 (48) 9
2001 52 45 (59) 18
2002 55 69 (89) 35
2003 57 72 (99) 56
Trang 4Phi chính quy là gì?
Đặc thù của chính quy
- Văn bằng theo hệ thống quốc gia (trung cấp, cao đẳng, cửnhân/kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ)
- Khung chương trình do nhà nước quy định
- Học phí theo khung của nhà nước
- Chỉ tiêu hàng năm do nhà nước ấn định
Trang 5Phi chính quy là gì?
• Đặc thù của “phi chính quy” không phải là:
- Pháp nhân đào tạo (nhà nước, công ty, tư nhân)
- Phương thức đào tạo
- Thời gian đào tạo
- Hợp tác quốc tế (có hay không)
- Mức độ đào tạo (cao hay thấp)
Trong hệ thống đào tạo phi chính quy, dạy cái gì, học phí thu bao nhiêu, dạy bao nhiêu học viên do đòi hỏi của ngành CNTT - như một ngành kinh tế
- kỹ thuật - và cơ chế thị trường quyết định
Trang 6IDC Ranking 2003
Top IT Training Providers
Ranking 2003 Company Revenue (triệu USD)
6 Thomson Learning & NetG 258
7 Global Knowledge Network 228
8 Learning Tree Int’l 171
Trang 7Dataquest India Ranking 2003
Top Indian IT Training Providers
Ranking 2003 Company Revenue (triệu USD)
Trang 8Đối tác phi chính quy quốc tế tại VN
Quốc tế hoá chương trình , quy trình và bằng cấp chứng chỉ
Trang 9Phát triển
• Trên 50 cơ sở đào tạo phi chính quy hàng năm có thể cung
ứng cho thị trường 7.000 – 10.000 chuyên viên CNTT các chuyên ngành khác nhau, chiếm trên 40% tổng số lượng đào tạo hàng năm
• Như một thành phần trong ngành dịch vụ CNTT, trên 50 cơ
sở này đang tạo ra doanh thu khoảng 10 triệu USD/năm , chiếm 15% tổng giá trị công nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam hiện nay.
Trang 10Văn bản của Đảng & chính phủ
Quy định chung
- 2000: “Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
được thành lập các cơ sở đào tạo về CNTT Các cơ sở này được hưởng các ưu đãi đối với các hoạt động đào tạo về CNTT như đối với doanh nghiệp phần mềm” (QĐ 128);
- 2000: “Xã hội hoá mạnh mẽ việc đào tạo CNTT“ (CT 58);
- 2001: “Xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích các
tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các chuyên gia
về CNTT nước ngoài tham gia đào tạo nhân lực về CNTT (QĐ
81);
- 2002: “Xã hội hóa công tác giáo dục đào tạo về CNTT, khuyến
khích các tổ chức xã hội, các thành phần kinh tế và các cá nhân tham gia đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT” (QĐ 95).
Trang 11Văn bản của Đảng & Chính phủ
Trách nhiệm của Bộ GDĐT
• 2000: “Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường, Tổng Cục Bưu điện và các Bộ, ngành cóliên quan trình Chính phủ kế hoạch triển khai việc đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển côngnghiệp phần mềm ” (QĐ 128/QĐ-TTg)
• 2001: “Chương trình Phát triển nguồn nhân lực về CNTT do
Bộ GDĐT chủ trì, nhằm đào tạo các chuyên gia, chuyên viên,
lập trình viên chất lượng cao ở mọi trình độ đáp ứng các yêucầu của ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ cho nhu cầu
trong nước và nhu cầu xuất khẩu lao động” (QĐ 81/QĐ-TTg)
• 2002: “Chương trình Phát triển nguồn nhân lực về CNTT do
Bộ GDĐT chủ trì” (QĐ 95/QĐ-TTg).
Trang 12Văn bản của Đảng & Chính phủ
Trách nhiệm của Bộ GDĐT
Bộ GDĐT phải “Xây dựng các biện pháp cụ
thể nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các chuyên gia về CNTT nước ngoài tham gia
đào tạo nhân lực về CNTT”
(QĐ 81/2001/QĐ-TTg)
Trang 13Năm vấn đề bất cập và cản trở
Trang 14Các vấn đề
Vấn đề 1: Quản lý chồng chéo
• Bộ GDĐT (Giáo dục Thường Xuyên)
• Bộ Lao động Thương binh Xã hội (Dạy nghề)
• Bộ Khoa học Công nghệ (chuyển giao công nghệ)
• Trách nhiệm các Sở tại các địa phương?
Nên chăng thành lập Vụ Phát triển Nguồn nhân lực CNTT?
Trang 15Các vấn đề
Vấn đề 2: Liên thông chương trình và
giá trị bằng cấp của phi chính quy
• Aptech, NIIT, Kent-CBAM liên thông với đại học
nước ngoài
• Aptech liên thông với RMIT Việt nam
• Liện thông với các đại học/cao đẳng Việt nam ?
• Giá trị bằng cấp khi tuyển dụng và xếp lương (vào cơ quan nhà nước)
Trang 16• Từ 0 đến 8% tổng vốn đầu tư hoặc
• Từ 0 đến 25% lợi nhuận sau thuế
( Điều 23 quy định về giá chuyển giao công nghệ)
Quy định giá trần quá thấp, không thể chuyển giao
được hầu như bất cứ công nghệ đào tạo tiên tiến nào
Trang 17Các vấn đề
Vấn đề 4: Giảng viên
Nghị định số 73/1999 ngày 19/8/1999 của Chính phủ về
chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao:
Điều 14 Những người thuộc cơ sở công lập nếu làm thêm giờ ở các cơ sở ngoài công lập được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ phần thu nhập
do cơ sở ngoài công lập chi trả.
Quy định bất hợp lý về quyền lợi khác biệt giữa
Trang 18Các vấn đề
Vấn đề 5: Luật Giáo dục
• Không dễ dàng thực hiện nhiệm vụ xã hộI
hoá khi điều 17 Luật Giáo dục quy định:
“Cấm mọi hành vi thương mại hoá hoạt
động giáo dục”
Trang 19“Xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các chuyên gia về CNTT nước ngoài tham gia đào tạo nhân lực về CNTT (QĐ 81, năm 2001);
2002:
“Xã hội hóa công tác giáo dục đào tạo về CNTT, khuyến khích các tổ chức xã hội, các thành phần kinh tế và các cá nhân tham gia đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT” (QĐ 95, năm 2002).
Trang 20Cuộc họp của Hội đồng Quốc gia Giáo dục, Hà nội ngày 28/3/2003
3/2003:
“Muốn ngành giáo dục phát triển nhanh, đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ mới, công tác giáo dục và đào tạo phải được xã hội hoá Xã hội hoá giáo dục là yếu tố quan trọng
để hệ thống giáo dục nước ta tiến kịp các nước khu vực và thế giới nhưng nhất thiết không được thương mại hoá giáo dục”
(Nguồn:
http://www.vnn.vn/441/2003/3/6719/)
http://www.hssv.vnn.vn/show_content.pl?id=t3130336748)
Trang 21Đào tạo Đại học về CNTT
Mô hình 1+4
Trang 22Mô tả mô hình
Mục tiêu
• Rất nhanh chóng nâng cao chất lượng đào tạo đại học
CNTT tại Việt nam
• Quốc tế hoá chương trình, quy trình đào tao
Nội dung 1+4
• Năm đầu tiên học tiếng Anh
• Bốn năm tiếp theo học chuyên môn bằng tiếng Anh Riêng các môn học xã hội học bằng tiếng Việt
• Chương trình chuyển giao từ đại học nước ngoài
Trang 23Năm lợi ích
• Chất lượng chuyên môn của sinh viên
• Trình độ Tiếng Anh của sinh viên
• Nâng cao trình độ giảng viên
• Hiện đại hóa quy trình đào tạo
• Quốc tế hoá chương trình, bằng cấp
Trang 24Kế hoạch tiến hành
• Ban hành quy định của Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào tạo
• Lựa chọn đối tác nước ngoài
• Đăng ký và lựa chọn 15-20 khoa CNTT mạnh
trong số 57 khoa CNTT tham gia
• Triển khai từ năm học 2004-2005 - bắt đầu từ việc sinh viên mới vào học tiếng Anh
• Trong khi sinh viên học tiếng Anh, tiến hành
chuyển giao công nghệ, đào tạo giảng viên để dạy năm thứ nhất (2005) và cuốn chiếu cho các năm tiếp theo
Trang 26Xin cảm ơn
tunglt@fpt.com.vn
thanh@fpt.com.vn