1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cá lưỡi trâu nước ngọt cynoglossus cynoglossus sp (hamilton, 1822) tại kiên giang

58 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG HUỲNH THANH HÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ LƯỠI TRÂU NƯỚC NGỌT Cynoglossus cynoglossus.sp Hamiton, 1822 TẠI KIÊN GIANG LUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH THANH HÀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

CÁ LƯỠI TRÂU NƯỚC NGỌT Cynoglossus cynoglossus.sp

(Hamiton, 1822) TẠI KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH THANH HÀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

CÁ LƯỠI TRÂU NƯỚC NGỌT Cynoglossus cynoglossus.sp

(Hamiton, 1822) TẠI KIÊN GIANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá lưỡi trâu nước ngọt (Cynoglossus cynoglossus Hamilton, 1822) phân bố ở huyện

U Minh Thượng tại Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dựa trên các kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh học và thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá lưỡi trâu U Minh Thượng” và tôi được chủ nhiệm đề tài đồng ý cho phép sử dụng số liệu của đề tài để viết luận văn tốt nghiệp và kết quả này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho đến thời điểm này

Khánh Hòa, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Huỳnh Thanh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tác giả đã được giúp đỡ của các thầy

cô, ban giám hiệu nhà trường và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang đã hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài Qua đây tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đến thầy: PGS

TS Nguyễn Đình Mão; Th.S Trần Văn Phước đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin gởi lời cảm ơn đến các thầy, các cô ở Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá học, truyền đạt những kinh nghiệm kiến thức cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu

Một lần nữa tác giả gởi lời chúc sức khỏe với lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy

cô và chúc thầy cô luôn thành đạt trong cuộc sống và công tác tốt, xin chân thành cảm ơn

Tác giả luận văn

Huỳnh Thanh Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC KÝ HIỆU viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm sinh học cá lưỡi trâu 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm phân loại và phân bố 3

1.1.2.1 Đặc điểm hình thái phân loại 3

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố 7

1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 9

1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 9

1.1.5 Đặc điểm sinh sản 10

1.1.6 Tình hình nghiên cứu biến động quần thể cá lưỡi trâu Cynoglossus microlepis 10 1.2 Khái quát về địa điểm nghiên cứu 11

1.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Kiên Giang 11

1.2.2 Vài nét về huyện U Minh Thượng 12

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

Trang 6

2.3.1 Phương pháp thu mẫu 14

2.3.2 Phương pháp phân tích hình thái phân loại 15

2.3.3 Phương pháp phân tích dinh dưỡng 16

2.3.4 Phương pháp phân tích sinh trưởng 18

2.3.5 Phương pháp phân tích đặc điểm sinh sản 18

2.3.5.1 Phương pháp xác định giai đoạn thành thục sinh dục 18

2.3.5.2 Xác định hệ số thành thục 20

2.3.5.3 Xác định sức sinh sản của cá lưỡi trâu 20

2.3.5.4 Phân tích tổ chức mô học của tuyến sinh dục 21

2.3.5.5 Xác định mùa vụ sinh sản 23

2.4 Xử lý số liệu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Dụng cụ và thời gian đánh bắt 24

3.1.1 Dụng cụ đánh bắt 24

3.1.2 Mùa vụ và thời gian đánh bắt 24

3.1.3 Cỡ cá đánh bắt 24

3.2 Đặc điểm hình thái phân loại 25

3.2.1 Đặc điểm hình thái 25

3.2.2 Đặc điểm phân bố 26

3.3 Đặc điểm sinh trưởng 26

3.3.1 Tần suất xuất hiện các nhóm kích thước chiều dài toàn thân 26

3.3.2 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá lưỡi trâu 28

3.4 Đặc điễm dinh dưỡng 31

3.4.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa 31

3.4.2 Thức ăn trong ống tiêu hóa 33

3.4.3 Mối tương quan chiều dài thân và chiều dài ruột 33

Trang 7

3.5 Đặc điểm sinh sản 35

3.5.1 Tỷ lệ đực /cái 35

3.5.2 Hệ số thành thục sinh dục của cá lưỡi trâu 36

3.5.3 Mùa vụ sinh sản 37

3.5.4 Sức sinh sản 39

3.5.5 Đặc điểm tổ chức học tuyến sinh dục cá lưỡi trâu 39

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 43

4.1 Kết luận 43

4.2 Đề xuất ý kiến 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU

Lt : Chiều dài toàn thân 15

Li : Chiều dài ruột 15

W : Khối lượng cá 18

L : Chiều dài cá 18

a,b : Hệ số tương quan 18

GSI : Hệ số thành thục 18

GW : Khối lượng tuyến sinh dục 18

BW0 : Khối lượng thân cá bỏ nội quan 18

s : Sức sinh sản tương đối 20

S : Sức sinh sản tuyệt đối 20

X : Giá trị trung bình 23

n : Tổng số mẫu 23

 : Độ lệch chuẩn 23

g : gam 23

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu đo cá lưỡi trâu 26

Bảng 3.2: Tần suất (%) xuất hiện các nhóm kích thước chiều dài (mm) 28

Bảng 3.3: So sánh phương trình hồi qui trong nghiên cứu này với nghiên cứu khác 30

Bảng 3.4: Thành phần các loại thức ăn có trong ruột cá lưỡi trâu (n=30) 33

Bảng 3.5: Chỉ số Lt, Li, RLG của cá lưỡi trâu (n=30) 34

Bảng 3.6: Chiều dài ruột và chiều dài thân của các loài cá biển 34

Bảng 3.7: Tỷ lệ giới tính qua các tháng 35

Bảng 3.8: Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá lưỡi trâu theo tháng 38

Bảng 3.9: Sức sinh sản tuyệt đối và tượng đối của cá lưỡi trâu giai đoạn IV 39

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang [31] 12

Hình 1.2: Bản đồ vị trí địa lý huyện U Minh Thượng [32],[35] 12

Hình 2.1: Nội dung nghiên cứu 14

Hình 3.1: Hình ảnh vị trí và đánh bắt 24

Hình 3.2: Hình ảnh cá lưỡi trâu 25

Hình 3.3: Tần suất xuất hiện theo tháng của các nhóm kích thước cá lưỡi trâu (mm) 27 Hình 3.4: Tỷ suất xuất hiện của cá lưỡi trâu theo nhóm 27

Hình 3.5: Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng 29

Hình 3.6: Cấu tạo ống tiêu hóa 31

Hình 3.7: Miệng và mắt cá lưỡi trâu 31

Hình 3.8: Hình dạng lưỡi cá lưỡi trâu 32

Hình 3.9: Hình dạng lược mang cá lưỡi trâu 32

Hình 3.10: Tỉ lệ đực, cái của cá lưỡi trâu 36

Hình 3.11: Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá lưỡi 37

Hình 3.12: Hình ảnh buồng trứng cá lưỡi trâu 40

Hình 3.13: Tiêu bản buồng trứng giai đoạn II (độ phóng đại 10x40) 40

Hình 3.14: Tiêu bản buồng trứng giai đoạn III (độ phóng đại 10x40) 41

Hình 3.15: Tiêu bản buồng trứng giai đoạn IV (độ phóng đại 10x40) 41

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Cá lưỡi trâu nước ngọt Cynoglossus cynoglossus.sp (Hamiton, 1822) là loài cá

sống ở cửa sông vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang Cá sống ở tầng đáy nơi có đáy bùn cát và chúng sống thành đàn Nhu cầu ngày càng tăng từ đó dẫn đến khai thác quá mức làm cho nguồn lợi cá này ngày càng cạn kiệt

Vấn đề đặt ra chính là khai thác có quy hoạch vùng và sinh sản nhân tạo loài cá này Sinh sản để chủ động tạo nguồn giống phục vụ nuôi, phục vụ nguồn lợi để giảm bớt áp lực khai khác từ tự nhiên, là hướng giải quyết hiệu quả nhất nhằm bảo tồn nguồn lợi các đối tượng nuôi thủy sản ở Việt Nam Từ đó, luận văn “Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá lưỡi

trâu nước ngọt Cynoglossus cynoglossus.sp (Hamiton, 1822) tại Kiên Giang” được thực hiện

với mục tiêu xác định một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá làm cơ sở cho việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo Nghiên cứu này được thực hiện với nội dung chính là nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại, đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản của cá lưỡi trâu nước

ngọt Cynoglossus cynoglossus.sp Mẫu cá lưỡi trâu thu trực tiếp tại U Minh Thượng tỉnh Kiên

Giang trong trời gian từ ngày 2/2017 đến 1/2018 Mẫu được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Trường Đại Học Nha Trang Tiến hành đo kích thước chiều dài và khối lượng cá Giải phẩu

đo chiều dày ruột, quan sát buồng trứng, buồng sẹ để xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục và xác định các chỉ tiêu sinh học sinh sản của cá

Kết quả nghiên cứu cho thấy cá lưỡi trâu là loài cá có tính ăn tạp thiên về động vật và

có kích thước từ 48 – 118 mm và khối lượng dao động từ 0,40 - 10,65 g Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cơ thể cá chặt chẽ được thể hiện qua phương trình hồi quy W=2e-06L3,214, với R2=0,916

Trong cấu trúc giới quần thể cá lưỡi trâu ở U Minh Thượng cá cái có xu hướng trội hơn giới đực với tỉ lệ đực – cái là 1: 2,1

GSI trung bình của cá lưỡi trâu là 0,09 ± 0,10 % (dao động từ 0,01 – 0,70 %), đạt thấp nhất vào tháng 1, tháng 9 và tháng 11 và cao nhất vào tháng 7

Cá lưỡi trâu ở U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang sinh sản một lần trong năm và mùa sinh sản chính từ tháng 4 đến tháng 8, nhưng tập trung cao nhất là từ tháng 5 đến tháng 7

Sức sinh sản tuyệt đối dao động từ 420 – 2875 trứng/cá cái, trung bình 1110,81

Trang 12

± 635,33 trứng Sức sinh sản tương đối từ 73,87 - 351,90 trứng/g cá cái, trung bình 161,39 ±72,01 trứng/g

Trang 13

MỞ ĐẦU

Kiên Giang là một trong những tỉnh có tiềm năng lợi thế về nuôi trồng thuỷ sản bởi Kiên Giang có cả hệ thống sông ngòi, đồng bằng và biển cả dày đặc: Với bờ biển

rộng và kéo dài từ vùng U Minh Thượng bao gồm các huyện: An Minh, An Biên, Vĩnh

Thuận, U Minh Thượng Đến vùng Tứ Giác Long Xuyên: Hòn Đất, Kiên Lương - Hà Tiên, với những lợi thế trên Kiên Giang hứa hẹn sẽ là một trong những tỉnh phát triển mạnh các mô hình nuôi trồng thuỷ sản, đặt biệt là một số loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao trong tương lai

Trong những năm gần đây, thương hiệu mắm cá lưỡi trâu nước ngọt đã có mặt trên thị trường nhiều nơi không chỉ trong địa bàn tỉnh mà còn xuất hiện nhiều ở địa phương khác, bởi chất lượng thơm ngon và mang tính sản phẩm đặc trưng riêng của huyện U Minh Thượng Tuy nhiên hiện nay, đối tượng cá lưỡi trâu chỉ đánh bắt ngoài

tự nhiên theo kinh nghiệm của người dân địa phương, chưa có công trình khoa học nghiên cứu riêng về đặc điểm sinh học của cá lưỡi trâu nước ngọt tại vùng U Minh Thượng góp phần định hướng quy trình sản xuất giống nhân tạo, góp phần bảo vệ nguồn lợi tự nhiên và tạo ra nguồn cá thương phẩm đủ đáp ứng nhu cầu cho các cơ sở làm mắm, xây dựng thương hiện riêng cho mắm cá lưỡi trâu U Minh Thượng nói riêng và cho tỉnh Kiên Giang nói chung

Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu một số đặc

điểm sinh học của cá lưỡi trâu nước ngọt Cynoglossus cynoglossus (Hamiton, 1822)

Mục tiêu của đề tài

Thu thập những dữ liệu về đặc điểm sinh học sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh

sản cá lưỡi trâu nước ngọt Cynoglossus cynoglossus (Hamiton, 1822)

Nội dung chính của đề tài

- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng

- Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng

- Nghiên cứu đặc điểm sinh sản

Ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần bổ sung số liệu về đặc điểm sinh học sinh sản, làm cơ sở dữ

Trang 14

liệu bước đầu tiến đến sinh sản giống nhân tạo, góp phần bảo vệ nguồn lợi cá lưỡi trâu, làm đa dạng hóa đối tượng nuôi, thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển hơn

Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở bảo vệ nguồn lợi cá lưỡi trâu tự nhiên một cách hợp lý Hướng đến sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm loài cá lưỡi trâu nước ngọt, để góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học cá lưỡi trâu

1.1.1 Hệ thống phân loại

Nguyễn Thế Nghiệp và cộng sự (2014), đã xác định được 5 loài cá lưỡi trâu phân

bố trên sông Hậu (qua các tỉnh An Giang, Cần Thơ và Sóc Trăng) gồm Cynoglossus

lingua (Hamilton, 1822), Cynoglossus puncticeps (Richardson, 1846), Cynoglossus cynoglossa (Hamilton, 1822), Cynoglossus aubentoni (Cynoglossus feldmanni (Bleeker,

1853) và Cynoglossus microlepis (Bleeker, 1851) [11]

Theo Fishbase (2017), gồm 3 phân bộ và 11 họ: Phân bộ Psettodoidei; Phân bộ Pleuronectoidei (Citharidae, Scophthalmidae, Bothidae (cá bơn mắt trái), Pleuronectidae (cá bơn mắt phải), Paralichthyidae, Achiropsettidae (cá bơn miền nam)

và Samaridae; Phân bộ Soleoidei (Soleidae (cá bơn), Achiridae (cá bơn Mỹ) và Cynoglossidae (cá hình lưỡi) [34]

Theo Fishbase (2017), ở nước ta cá bơn nước ngọt có 4 họ, 5 giống, 22 loài và

loài phụ Các giống cá bơn: cá bơn chó (Psettoides), cá bơn cát ba sọc (Areliscus), cá

bơn vỉ (Pseudorhombus cinnamomeus), cá bơn lá mít (Synaptura) [34]

Fishbase (2017), loài cá lưỡi trâu được phân loại như sau:

Loài: Cynoglossus cynoglossus (Hamiton, 1822) [34]

Tên tiếng anh: Bengan tonguesole hoặc Gangetic tonguesole

Tên tiếng việt: cá lưỡi trâu hoặc cá lưỡi hùm

1.1.2 Đặc điểm phân loại và phân bố

1.1.2.1 Đặc điểm hình thái phân loại

Yuta Yagi (2009), cá bơn nói chung và giống cá bơn lưỡi trâu nói riêng có cơ thể đặc biệt, dẹp theo hướng lưng bụng, hai mắt ở cùng một bên (chúng dịch chuyển sang một bên trong quá trình phát triển) và sống ở tầng sát đáy Hiện nay có rất ít tài liệu nghiên cứu

về cá này Mặc dù, ở Việt Nam chúng thường được xếp vào nhóm thương phẩm có giá trị kinh tế thấp, nhưng giá trị về bảo tồn và sản phẩm đặc trưng vùng miền [28]

Trang 16

Menon (1977), cá lưỡi trâu thuộc họ cá Cynoglossidae (theo FishBase) họ này có

3 giống và 110 loài, cá trong họ này sống ở biển và các vùng cửa sông có đặc điểm: cơ thể hình lưỡi dài, đuôi nhọn, mắt nằm ở bên trái thân Khởi điểm vây lưng nằm trước mắt Vây lưng, vây hậu môn liền với vây đuôi Có 1 vây ngực ở bên trái Bên mắt có khoảng

3 đường bên, bên mù có khoảng 2 đường bên Mõm có dạng móc và không đối xứng mà chỉ có răng nhỏ nằm ở phía bên mù Xương trước mang ẩn dưới da và có phủ vẩy Vẩy trên thân thể có thể là vẩy lược hay vẩy tròn Cá thường sống ở tầng đáy ở vùng biển ven

bờ và ở cửa sông nhưng đôi khi đi sâu vào trong nước ngọt [23]

FAO (2018), cá bơn dẹp Cynoglossus cynoglossus (Hamilton, 1822) dẹp bên,

mỏng, có dạng hình lưỡi Hàm trên có dạng móc câu, ngọn của móc câu nằm ở phía trước đường thẳng đứng kẻ từ bờ sau của mắt sau Góc miệng chạm với đường thẳng đứng kẻ ngang qua giữa mắt sau Hai mắt nhỏ, nằm ở phía trái của đầu Đường kính mắt tương đương 10,42 % chiều dài đầu, khoảng cách giữa 2 mắt rất hẹp nhỏ hơn đường kính mắt Hai lỗ mũi nằm ở phía trái của đầu, lộ mũi trước ở trước mắt kề với rạch miệng

và mở ra bằng một ống ngắn nhỏ Lỗ mũi sau nằm ở giữa 2 mắt Lỗ mang 2 bên phải, trái nối với nhau ở mặt bụng Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu có một hang vẩy phủ lên góc vây lưng và vây hậu môn ở phía trái, còn ở phía phải gốc 2 vây này không có vẩy phủ lên Phía bên mắc có 2 đường bên: đường thứ nhất chạy ở giữa thân, đường thứ

2 lệch về phía lưng và chạy song song với gốc vây lưng Cả 2 đường bên phân bố lên đầu Ở phía mù không có đường bên chỉ có 1 khe chạy dọc giữa thân nhưng vẩy không

có ống cảm giác Kích thước từ 20 - 30 cm, tối đa 40 cm

Cá bơn lưỡi cát Cynoglossus arel (Bloch & Schneider, 1801) thân hình lưỡi dài,

chiều dài chuẩn khoảng 20 – 26 % chiều dài cơ thể Mắt nhỏ nằm 1 bên, màu nâu, với một miếng vá đen trên mang Miệng có hình giống mỏ chim móc ngắn Góc miệng hướng

ra sau hoặc vượt qua dưới của con mắt, khoảng nữa đường giữa mang mở và chóp mõm Hàng vẩy giữa đường bên bên mắt của cơ thể 7 – 9 Vây lưng gai: 0; Các vây lưng mềm (116 – 130), tia vây cứng hậu môn: 0; tia mềm hậu môn (85 – 98); tia vây bụng (50 – 57) Kích thước tối đa tổng chiều dài khoảng 38 cm, thường 20 đến 30 cm

Cá lưỡi trâu Cynoglossus bilineatus (Lacepede, 1802) thân thuôn dài, chiều dài

tiêu chuẩn chiếm khoảng 22 – 29 % cơ thể Mắt nhỏ nằm ở không gian giữa qũy đạo của vẩy, miệng tròn có hình giống mỏ chim móc ngắn; góc miệng hướng ra sau vượt ra ngoài mắt thấp hơn, gần với mở mang hơn chóp mõm

Trang 17

Vây lưng tia (107 – 113) Tia vây hậu môn (80 – 88) Tia vây đuôi thường 12 Hai hàng vẩy đường bên trên mắt (13 – 16) Kích thước tối đa tổng chiều dài khoảng

40 cm, thường 15 - 30 cm

Cá bơn lưỡi trâu Cynoglossus lingua (Hamilton, 1822) thân dẹp bên, mỏng, phía

trước đầu bầu dục, phía sau nhọn Hàm trên có một móc câu, rạch miệng dài, cong, góc miệng ở phía sau đường thẳng đứng kẻ từ bờ sau của mắt sau Mắt nhỏ nằm dưới da, cả 2 mắt đều ở phía trái của thân, đường kính mắt tương đương 4,4% chiều dài đầu, khoảng cách 2 mắt lớn hơn đường kính mắt và tương đương 6,3 % chiều dài đầu Phía có mắt có

2 lỗ mũi, lỗ phía trước mở ra bằng một ống nhỏ, ngắn, lỗ này ở phía trước mắt và cạnh rạch miệng, lỗ sau ở giữa 2 mắt Lỗ mang trái liền với lỗ mang phải ở mặt bụng Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu Có 4 hàng vẩy phủ lên góc vây lưng và gốc vây hậu môn ở phía có mắt còn ở phía không có mắt thì vẩy không phủ lên góc vây này Góc vây đuôi có nhiều hàng vẩy phủ lên Phía có mắt có 3 đường bên, đường bên phân bố cả ở đầu Phía không có mắt không có đường bên Kích thước tối đa tổng chiều dài khoảng 40 cm, thường

20 đến 30 cm

Cá lưỡi trâu Cynoglossus microlepis (Bleeker, 1851) tia vây lưng (117-119); tia

vây hậu môn (92 – 96) Có màu nâu sẫm ở phía bên mắt của cơ thể, chiều dài chuẩn 4,3 – 5 lần cơ thể Kích thước từ 20 - 30 cm, tối đa 40 cm

Cá lưỡi trâu Cynoglossus puncticeps (Richardson, 1846) mắt nằm ở không gian

hẹp, miệng tròn có hình giống mỏ chim móc ngắn, góc hàm không hướng ra sau xa hơn theo chiều dọc thân Tia vây lưng (90 – 100) Tia vây hậu môn (72 – 78) Tia vây đuôi

là 10 Màu sắc vàng - nâu, một số tia vây lưng và vây hậu môn có màu nâu sẫm Kích thước tối đa tổng chiều dài khoảng 18 cm, thường là 8 - 10 cm [33]

Cynoglossus lingua (Hamilton, 1822)

Tia vây lưng (115 – 145) Tia vây hậu môn (81 – 111) Tia vây đuôi là 10 – 12 Vẩy đường bên 130 – 151

Chiều dài thân khoảng 38 cm Thân có 2 đường bên, có 11 – 12 vẩy giữa các đường bên Vây lưng và vây bụng liền với vây đuôi Mắt nhỏ nằm dưới da, 2 mắt đều nằm ở phía trái của thân, miệng không đối xứng có mỏ cong hình giống mỏ chim phủ bên trên miệng Phía có mắt có 2 lỗ mũi, lỗ phía trước mở ra bằng một ống nhỏ, ngắn,

lỗ này ở phía trước mắt và cạnh rạch miệng, lỗ sau ở giữa 2 mắt Lỗ mang trái liền với

Trang 18

lỗ mang phải ở mặt bụng Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu Mặt trái của cá có màu nâu đỏ, mặt phải màu trắng ửng vàng nhạt, mắt cá có màu đen

Cynoglossus puncticeps (Richardson, 1846)

Tia vây lưng (90 – 100) Tia vây hậu môn (72 – 78) Tia vây đuôi là 10

Chiều dài thân khoảng 15 cm Thân có 2 đường bên, có 16 – 19 vẩy giữa các đường bên Không vây ngực, vây lưng và vây bụng liền với vây đuôi Mắt nhỏ nằm dưới

da, 2 mắt đều nằm ở phía trái của thân, miệng không đối xứng, có mỏ cong hình giống

mỏ chim phủ bên trên miệng Phía có mắt có 2 lỗ mũi, lỗ phía trước mở ra bằng một ống nhỏ, ngắn, lỗ này ở phía trước mắt và cạnh rạch miệng, lỗ sau ở giữa 2 mắt Lỗ mang trái liền với lỗ mang phải ở mặt bụng Vảy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu Màu sắc vàng - nâu, khác biệt bất thường màu nâu sẫm vệt Một số tia vây lưng và vây hậu môn

có màu nâu

Cynoglossus cynoglossa (Hamilton , 1822)

Tia vây lưng (93 – 115) Tia vây hậu môn (69 – 84) Tia vây đuôi là 8

Chiều dài thân khoảng 20 – 30 cm Thân có 2 đường bên, có 10 – 14 vẩy giữa các đường bên Vây lưng và vây bụng liền với vây đuôi Hai mắt nhỏ, nằm ở phía trái của đầu Hai lỗ mũi nằm ở phía trái của đầu, lộ mũi trước ở trước mắt kề với rạch miệng

và mở ra bằng một ống ngắn nhỏ Lỗ mũi sau nằm ở giữa 2 mắt Lỗ mang 2 bên phải trái nối với nhau ở mặt bụng Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu Mặt trái có màu nâu xám với 7 – 11 sọc đen chạy ngang thân Trên đầu có 1 số sọc nhỏ, mờ Mặt phải có màu vàng xám đến vàng nâu

Cynoglossus aubentoni (Cynoglossus feldmanni (Bleeker, 1853))

Tia vây lưng (104 – 110) Tia vây hậu môn (78 – 94) Tia vây đuôi là 10

Chiều dài thân khoảng 25 cm Thân có 3 đường bên, có 17 – 18 vẩy giữa các đường bên Không vây ngực, vây lưng và vây bụng liền với vây đuôi Hai mắt nhỏ nằm

ở phía trái của đầu Hai lỗ mũi nằm ở phía trái của đầu, lỗ mũi trước ở trước mắt kề với rạch miệng và mở ra bằng một ống ngắn nhỏ Lỗ mũi sau nằm ở giữa 2 mắt Lỗ mang 2 bên phải, trái nối với nhau ở mặt bụng Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu

Cá bơn lưỡi kiếm Cynoglossus microlepis (Bleeker, 1851)

Tia vây lưng (117 – 199) Tia vây hậu môn (92 – 96) Tia vây đuôi là 8

Trang 19

Chiều dài thân khoảng 25 cm Thân có 3 đường bên, có 21 – 22 hàng vẩy giữa các đường bên Không vây ngực, vây lưng và vây bụng liền với vây đuôi Hai mắt nhỏ, nằm ở phía trái của đầu Hai lỗ mũi nằm ở phía trái của đầu, lỗ mũi trước ở trước mắt kề với rạch miệng và mở ra bằng một ống ngắn nhỏ Lỗ mũi sau nằm ở giữa 2 mắt Lỗ mang 2 bên phải, trái nối với nhau ở mặt bụng Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu [11]

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố

FAO (2018), cá bơn thuộc bộ Pleuronectiformes

Cá bơn thông thường Solea solea (Linnaeus, 1758), cá bơn thông thường, cá

bơn Dover hay cá bơn đen (Solea solea) là một loài cá bơn thuộc họ cùng tên thuộc bộ

cá thân bẹt Chúng sinh sống ở những vùng nước nông với đáy nước bao phủ bởi cát hay bùn Phân bố địa lý của loài này ở vùng Đông Đại Tây Dương, hầu như ở khắp vùng Địa Trung Hải Vào mùa Đông chúng tới trú đông ở các vùng biển ấm hơn ở

phía Nam của biển Bắc

Giống như các loài cá bơn khác, Solea solea có cả hai mắt nằm trên mặt quay

hướng lên trên của cơ thể, ở đây là mặt phải và mặt trái, nằm hướng xuống dưới đất, thì không có mắt nào Vị trí của mắt nằm khá sát nhau nhờ đó khiến cá có thể đặt một phần lớn cơ thể chìm ngập trong cát bùn để săn mồi và cũng tương tự như các loài cá bơn khác, Solea solea lúc mới sinh có hai mắt nằm trên hai mặt của cơ thể như các loài cá thông thường và quá trình di chuyển vị trí của mắt chỉ bắt đầu khi cá con dài được 1 cm Kích thước của Solea solea có thể đạt đến 70 cm [33]

Vi.wikipedia.org/wiki/Cá bơn Đại Tây Dương, cá bơn Scophthalmus maximus

(Linnaeus, 1758) là một loài thủy sản giá trị kinh tế cao được ưa chuộng trên thị trường, nhất là chuỗi nhà hàng cao cấp Nguồn lợi tự nhiên của loài này tập trung ở vùng Đông Bắc Đại Tây Dương từ các bờ biển Châu Âu tới Bắc cực, xuyên suốt khu vực Địa Trung Hải và miền Tây biển Ban Tích

Cá bơn sống ở nhiều tầng nước khác nhau, từ tầng nước nông cho tới 100 mét nước sâu, ở đáy biển nhiều cát và bùn Từ nguồn khai thác và nuôi thương phẩm, cá bơn được cung ứng ra thị trường dưới hai dạng sản phẩm tươi và đông lạnh [36]

FAO (2018), cá bơn dẹp Cynoglossus cynoglossus thường phân bố ở bùn đáy và

cát, thường ở khu vực nông, khu vực cửa sông và nước lợ, sông lớn nơi có dòng chảy

Trang 20

Nguồn thức ăn chủ yếu là các động vật không xương sống sống ở tầng đáy Đánh bắt chủ yếu bằng lưới kéo đáy, vây bãi biển ở các cửa sông

Phân bố: Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương: Malaysia, Philippin, Mianma, Việt

Nam (ĐBSCL), Bangladesh và từ Ấn Độ (tây Bengal) đến Pakistan

- Cá bơn Cynoglossus arel có tập tính sống ở đáy bùn và cát của thềm lục địa đến

125 m Vào cửa sông và các con sông có thủy triều nguồn thức ăn chủ yếu là các động vật không xương sống sống tầng đáy

Phân bố: Phân bố Tây Thái Bình Dương từ Biển Đỏ đến bờ biển phía tây của Ấn

Độ, Inđônêxia, Trung Quốc bao gồm cả vùng lãnh thổ Đài Loan, miền nam Nhật Bản,

và Philippines, không có ở New Guinea hoặc Úc

- Cá lưỡi trâu Cynoglossus bilineatus có tập tính sống ở đáy bùn và cát trên thềm

lục địa bên trong khoảng 80 m Nguồn thức ăn chủ yếu là các động vật không xương sống sống tầng đáy Đánh bắt chủ yếu bằng lưới kéo

Phân bố: Rộng rãi ở Tây Thái Bình Dương cùng toàn bộ phần phía bắc của khu

vực vùng lãnh thổ Đài Loan của Trung Quốc, phía nam Philippines và phía bắc bờ biển của Australia và New Guinea nhưng vắng mặt từ vùng biển phía đông của New Guinea, phía tây giáp với Pakistan và bờ biển phía nam và phía tây của Ấn Độ

- Cá lưỡi trâu Cynoglossus lingua sống chủ yếu là vùng nông cạn, đáy bùn và cát

trên thềm lục địa bên trong, thường vào cửa sông Nguồn dinh dưỡng chủ yếu là các động vật không xương sống, sinh vật đáy Đánh bắt chủ yếu bằng lưới kéo đáy

Phân bố: Rộng rãi ở Tây Thái Bình Dương từ Biển Đỏ và bờ biển phía tây của

Ấn Độ đến vịnh Thái Lan, Việt Nam và Inđônêxia

- Cá lưỡi trâu Cynoglossus microlepis một loài nước ngọt nghiêm được tìm thấy

trong các con sông lớn Tìm thấy dọc theo phía dưới nơi mà nó ăn sinh vật đáy không xương sống

Phân bố: Châu Á từ Thái Lan đến Việt Nam, Borneo và Sumatra

- Cá lưỡi trâu Cynoglossus puncticeps sống ở đáy bùn và cát ở cửa sông và trên

thềm lục địa khoảng 140 m Nguồn dinh dưỡng chủ yếu là trên các động vật không xương sống, sinh vật sống đáy Đánh bắt chủ yếu bằng lưới kéo đáy và bằng lưới vây

Trang 21

Phân bố: Rộng rãi ở Tây Thái Bình Dương trong suốt hầu hết phần phía bắc của

khu vực từ Vịnh Thái Lan đến vùng lãnh thổ Đài Loan của Trung Quốc và phía nam Tây Bắc và trung tâm bờ biển phía bắc Australia, phía đông đến Philippines [33]

1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Menon (1977), Bộ Pleuronectiformes là bộ cá xương phần lớn sống ở biển, một số loài sống cả ở nước lợ, nước ngọt Đặc điểm chung là đầu không đối xứng, hai mắt nằm một bên, thân hình bầu dục, dẹt bằng, vây bụng nằm ở ngực, vây lưng và vây hậu môn phát triển, mặt trên màu xám đất, có ít nhiều đốm và vân màu, mặt dưới trắng Thường nằm ép sát mặt đáy, miệng rộng, răng nhỏ và sắc, ruột ngắn, cá lớn thường không có bóng hơi Ăn các loài động vật thân mềm, giáp xác, giun, cá đáy Loài nhỏ nhất dài 6 - 7 cm, nặng vài gam, loài lớn nhất dài đến 4,7 m, nặng 337 kg (ở Đại Tây Dương) Ví dụ như cá

bơn ngựa (Hippoglossus) rất lớn, dài đến 5m và nặng 300kg [23]

1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Phạm Thanh Liêm (2005), Sự sinh trưởng của cá là sự gia tăng về kích thước và khối lượng cơ thể, là một trong những cơ chế quan trọng đảm bảo cho cá điều chỉnh sự thay đổi độ đảm bảo thức ăn Sự sinh trưởng này kéo dài suốt đời sống của cá và chậm dần khi cá ở vào giai đoạn già, cá càng nhiều tuổi sẽ có kích thước và trọng lượng càng lớn Cá sinh trưởng chậm có kích thước nhỏ, sinh trưởng nhanh thì có kích thước lớn Tuy nhiên, trong suốt vòng đời của cá, tốc đô tăng trưởng không đồng đều và có sự nhanh hay chậm tùy vào từng giai đoạn Cá sinh trưởng nhanh nhất trước khi thành thục, khi vào giai đoạn thành thục cá sinh trưởng chậm lại và khi cá sinh sản hầu như nó không sinh trưởng Quá trình này đặc trưng ở mỗi loài cá và thể hiện qua mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá [10]

Lê Thị Yến (2009), đã nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài cá tầng đáy

phân bố ven biển Tiền Giang trong đó có cá lưỡi trâu Cynoglossus macroltomus Kết quả nghiên cứu cho thấy cá luỡi trâu Cynoglossus macroltomus thuộc nhóm cá tăng

trưởng ưu thế chiều dài hơn khối lượng với b=2,4008 Khi cá ở giai đoạn đầu (L<20 cm) chiều dài cá tăng nhanh hơn so với khối lượng nhưng khi cá đạt chiều dài >20 cm thì khối lượng tăng nhanh hơn chiều dài Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng

R2=0,9542 cho thấy mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng của loài cá này là rất chặt chẽ [16]

Trang 22

1.1.5 Đặc điểm sinh sản

Phạm Quốc Huy (2011), trứng cá, cá con giống cá bơn lưỡi trâu Cynoglossus

cynoglossus phân bố rải rác khắp vùng biển Việt Nam, bắt gặp nhiều ở vùng nước ven

bờ, vùng cửa sông và xung quanh các đảo lớn [6]

Phạm Quốc Huy (2011), vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới rất đa dạng về thành phần loài, nên mùa đẻ thường không rõ rệt, rải rác quanh năm Tuy nhiên, từ số liệu về sự phân bố số lượng trứng cá và cá con thu được qua các chuyến điều tra diện rộng; các chuyến thu mẫu nghề cá thương phẩm tại các bến cá và các chuyến giám sát hoạt động khai thác trên tàu ngư dân, cũng có thể cho chúng ta thấy mùa đẻ của một số loài hải sản kinh tế bắt gặp ở vùng ven biển Đông Tây Nam Bộ, trong đó có giống cá bơn lưỡi

Mùa đẻ chính của giống cá bơn chủ yếu vào các tháng 2-3 và 7-9, đây là thời gian vào cuối mùa khô và giữa mùa mưa Trong thời gian này cũng bắt gặp cá con của các họ cá khác như cá khế, cá trích, cá trỏng, cá mối, cá đù Bên cạnh đó, mùa đẻ phụ của chúng là tháng 5 và tháng 10, đây là thời gian chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa mưa [6]

1.1.6 Tình hình nghiên cứu biến động quần thể cá lưỡi trâu Cynoglossus

microlepis

Nguyễn Thế Nghiệp và cộng sự (2014), đã nghiên cứu biến động quần thể cá lưỡi

trâu (Cynoglossus microlepis) trên sông Hậu từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013

bằng lưới cào, có 12 đợt thu mẫu trên 3 vùng chính trên sông Hậu là An Giang (thượng nguồn), Cần Thơ (giữa nguồn) và Sóc Trăng (hạ nguồn) nhằm theo dõi các thông số về biến động quần thể của loài này FISAT được dùng dựa trên tầng suất chiều dài để phân tích các tham số tăng trưởng và mức chết Kết quả cho thấy loài này xuất hiện quanh năm nhưng bị khai thác ở giai đoạn còn nhỏ, cỡ cá chủ yếu từ 5 - 22,5 cm, chiều dài tối

đa mà cá có thể đạt được là L∞ = 44,33 cm, hệ số tăng trưởng K = 1,02/năm, tuổi cá tại thời điểm chiều dài cá bằng 0 là t0= 0,01 năm Cá kích cỡ lớn hơn 25 cm phân bố ở vùng cửa sông ven biển trong khi cá có kích cỡ nhỏ hơn thì tập trung chủ yếu ở vùng thượng nguồn (An Giang) và giữa nguồn (Cần Thơ), cá kích cỡ lớn hơn 24,5 cm chỉ chiếm 1%, trong khi cá kích cỡ từ 0,5 - 12,5 cm chiếm 81% về số lượng, mỗi năm có 2 đợt bổ sung quần đàn nhưng thời điểm bổ sung lại không giống nhau giữa các vùng ở lần bổ sung thứ nhất, trong khi ở lần bổ sung thứ hai thì không có sự khác biệt giữa các vùng [11]

Trang 23

1.2 Khái quát về địa điểm nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Kiên Giang

Vị trí địa lý: Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),

nằm ở phía Tây Nam của Việt Nam, có tọa độ địa lý: từ 103030' (tính từ đảo Thổ Chu) đến 105032' kinh độ Đông và từ 9023' đến 100 32' vĩ độ Bắc

Phía Đông Bắc giáp các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang Phía Nam giáp các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu Phía Tây Nam là biển với hơn 137 hòn đảo lớn nhỏ và bờ biển dài hơn 200 km; giáp với vùng biển của các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia Phía Bắc giáp Campuchia, với đường biên giới trên đất liền dài 56,8 km Đơn vị hành chính của tỉnh bao gồm: Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và 13 huyện: Kiên Lương, Giang Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Hải và Phú Quốc Thành phố Rạch Giá là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh

Địa hình: Tỉnh Kiên Giang có địa hình đa dạng, bờ biển dài (hơn 200km), với

hơn 100 đảo lớn nhỏ, nhiều sông núi, kênh rạch và hải đảo, phần đất liền tương đối bằng phẳng, có hướng thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

Khí hậu: Tỉnh Kiên Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm

quanh năm, nhiệt độ trung bình từ 27,5 - 27,7 0C, số giờ nắng trong năm là 2.563 giờ,

độ ẩm trung bình 81 - 82% Khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Khí hậu, thời

tiết khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Thủy văn: Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, phân bố khắp địa bàn tỉnh,

với tổng chiều dài 2.054,93 km Toàn tỉnh có 3 con sông lớn chảy qua: sông Cái Lớn, sông Cái Bé và sông Giang Thành Hệ thống kênh đào gồm kênh tiêu lũ và kênh cung cấp nước ngọt; trong đó kênh tiêu lũ gồm: kênh Vĩnh Tế; kênh T3; kênh Tri Tôn; kênh Ba Thê; kênh cung cấp nước ngọt gồm: kênh Cái Sắn; kênh Thốt Nốt; kênh Thị Đội [30]

Trang 24

1.2.2 Vài nét về huyện U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang (trước đó là tỉnh Rạch Giá) được thành lập ngày 10 tháng 5 năm 2007, theo Nghị định 58/2007/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ Huyện U Minh Thượng có 43.270,30 ha diện tích tự nhiên và 68.076 người, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: An Minh Bắc, Hòa Chánh, Minh Thuận, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vĩnh Hòa

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang [31]

Hình 1.2: Bản đồ vị trí địa lý huyện U Minh Thượng [32],[35]

Trang 25

Huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Kiên Giang; Bắc giáp huyện Gò Quao, ranh giới là sông Cái Lớn; Nam giáp huyện Thới Bình của tỉnh Cà Mau; Tây giáp huyện An Biên và huyện An Minh; Đông giáp huyện Vĩnh Thuận [32]

Sông Cái Lớn là một con sông quan trọng chảy qua địa phận tỉnh Kiên Giang Sông được bắt nguồn từ rạch Cái Lớn, tỉnh Hậu Giang, dòng chảy rộng dần vào tỉnh Kiên Giang Từ đây, sông chảy theo hướng Tây - Bắc đổ ra vịnh Rạch Giá tại thành phố Rạch Giá Sông có vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa, trao đổi với một số tỉnh thành trong khu vực ĐBSCL Sông có chiều dài hơn 60km nên về đa dạng sinh học nói chung và đa dạng về thành phần loài cá nói riêng là khá phong phú, từ những loài cá sống ở biển đến những loài cá nước ngọt Sông bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các thủy triều và sự pha trộn giữa nước mặn và nước ngọt [3]

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là cá lưỡi trâu nước ngọt Cynoglossus cynoglossus

(Hamiton 1822)

- Địa điểm nghiên cứu tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2017 đến 1/2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu mẫu

Thu thập từ tài liệu các tác giả trong và ngoài nước

Điều tra, phỏng vấn trực tiếp ngư dân đóng đáy đánh bắt cá tại huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang để tìm hiểu về: Cỡ cá đánh bắt, địa điểm đánh bắt, thời gian đánh bắt

Nội dungnghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố,

dinh dưỡng và sinh trưởng

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản

bố

Đặc điểm sinh trưởng

Đặc điểm dinh dưỡng

Xác định

hệ số thành thục

Xác định sức sinh sản

Xác định giới

và tuổi

Xác định mùa

vụ sinh sản

Phân tích

tổ chức học tuyến sinh dục

Kết luận và đề xuất ý kiến

Hình 2.1: Nội dung nghiên cứu

Trang 27

Tiến hành thu mẫu cá lưỡi trâu khai thác tại huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang Đề tài sẽ tiến hành thu mẫu cá 1 tháng 1 lần, mỗi lần 30 mẫu Mẫu được đưa về phòng thí nghiệm trường Đại học Nha Trang để phân tích như: quan sát, cân, đo, đếm, giải phẩu Số lượng mẫu thu để nghiên cứu 12 tháng x 30 mẫu = 360 mẫu

Xử lý và cố định mẫu tại phòng thí nghiệm: mẫu cá khi mang về phòng thí nghiệm

sẽ tiến hành đo và cân một số chỉ tiêu cơ bản như: chiều dài toàn thân cá, khối lượng cá, chiều dài ruột, độ rộng miệng Sau khi thực hiện xong các bước cân đo, ruột cá sẽ được cho vào bảo quản trong dung dịch formol pha loãng 10%, nhằm bảo quản các thành phần

có trong ruột cá phục vụ cho việc xem xét và phân tích sau đó

2.3.2 Phương pháp phân tích hình thái phân loại

Thu mẫu đại diện cho 4 nhóm kích thước: Lt: 48 - 60 mm; Lt: 61 - 80 mm; Lt: 81- 100 mm; Lt: Lt > 100 mm

Quan sát mô tả các hình thái bên ngoài và bên trong của cá

Xác định các chỉ số theo hướng dẫn nghiên cứu cá của P.I Pravdin, 1963

Các chỉ tiêu đo:

- Lt: Chiều dài toàn thân

- SL: Chiều dài kinh tế

- BD: Chiều cao lớn nhất thân cá

- HL: Chiều dài đầu

- Ao: Chiều dài mõm

- O: Đường kính mắt

- W: Khối lượng thân cá

Các chỉ số đếm:

+ Đếm số lượng gai và tia vây

- D (Dorsalis): Vây lưng

- A (Analis): Vây hậu môn

- C (Caudalis): Vây đuôi

- P (Pectoralis): Vây ngực

- V (Ventralis): Vây bụng

Trang 28

2.3.3 Phương pháp phân tích dinh dưỡng

- Xác định mối tương quan giữa chiều dài ruột (Li) với chiều dài thân (Lt) Theo Nikolsky (1963), những loài cá có tính ăn thiên về động vật sẽ có trị số Li/Lt ≤ 1; cá ăn tạp có Li/Lt = 1- 3; ăn thiên về thực vật Li/Lt ≥ 3 [21]

- Xác định thành phần thức ăn trong dạ dày cá:

Theo Scheffere and Robinson, đánh giá tần số bắt gặp loại thức ăn có chứa loại thức ăn đó trên tổng số dạ dày quan sát [26]

Phương pháp xác định thành phần thức ăn xuất hiện trong ruột cá Dạ dày và ruột

cá được cố định trong dung dịch formol 10 % sau đó đem quan sát dưới kính hiển vi, tất

cả các loại thức ăn hiện diện trong mẫu quan sát sẽ được ghi nhận lại

Xác định tính ăn của cá lưỡi trâu dựa vào miệng, răng, ruột và kết quả phân tích thành phần thức ăn có trong dạ dày và ruột

Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004), có nhiều phương pháp phân tích thức ăn trong ruột cá Các phương pháp này có thể chia ra làm 3 phương pháp chính

(1) Phương pháp số lượng: phương pháp này thực hiện bằng cách đếm các loại thức ăn có trong ruột cá, phương pháp này có thể tính được bằng 4 cách

- Phương pháp tần số xuất hiện

Phân tích mẫu theo tần số xuất hiện: trong phương pháp này số lượng dạ dày (ruột) cá hiện diện từng loài thức ăn riêng biệt được quy đổi ra phần trăm trên tổng số

dạ dày (ruột) cá được quan sát phương pháp này được tiến hành theo hai bước

+ Bước 1: tất cả các loại thức hiện diện trong mẫu quan sát sẽ được liệt kê ra thành một danh sách, sau đó sự hiện diện hay không có mặt của mỗi loại thức ăn trong từng dạ dày được ghi nhận

+ Bước 2: Số lượng dạ dày (ruột) trong đó có sự hiện diện của mỗi loại thức ăn

sẽ được cộng lại và cách tính tương tự cho tất cả các loại thức ăn còn lại, sau đó được tính ra phần trăm trên tổng số mẫu quan sát

Công thức tính tần số xuất hiện như sau:

(1)

Trang 29

Trong đó: Pi là tần số xuất hiện của loài i trong ống tiêu hóa

Ni: số lượng mẫu chứa loài i trong ống tiêu hóa

N: tổng số lượng mẫu

- Phương pháp số lượng

Phương pháp này được thực hiện bằng cách đếm các loại thức ăn trong ống tiêu hóa và được tính theo 4 cách

+ Phương pháp tính nhóm thức ăn ưu thế

Phương pháp này giống với phương pháp tần số xuất hiện sự khác biệt ở đây thay vì ghi nhận lại tất cả các loại thức ăn có trong ống tiêu hóa thì chỉ có loại hay nhóm thức ăn chiếm ưu thế được ghi nhận Sau đó số lượng ống tiêu hóa có sự hiện diện của loại thức ăn hay nhóm thức ăn ưu thế sẽ được tính thành phần trăm trên tổng số lượng mẫu quan sát

+ Phương pháp đếm điểm

Đây là sự kết hợp giữa số lượng và kích thước để đánh giá về mặt khối lượng của thức ăn Dựa vào kích thước và số lần bắt gặp của mỗi loại thức ăn có trong ống tiêu hóa của mỗi mẫu quan sát để tính ra số điểm Số điểm này được quy ra phần trăm trên tổng số điểm của tất cả các loại thức ăn hiện diện trong ống tiêu hóa của những mẫu quan sát Điểm số của mỗi loại thức ăn phụ thuộc vào tần số xuất hiện nếu thức ăn thường xuất hiện sẽ có điểm số cao nhất, thức ăn ít xuất hiện sẽ

có điểm số thấp hơn

Kích cỡ thức ăn: thức ăn có kích cỡ lớn sẽ có điểm số cao hơn thức ăn có kích thước nhỏ + Phương pháp thể tích: phương pháp này thường được xem là thỏa mãn và chính xác hơn trong việc phân tích dạ dày (ruột) Trong thực tế có 3 cách phân tích

- Phương pháp ước lượng bằng mắt

- Phương pháp tính điểm

- Phương pháp thay thế

+ Phương pháp khối lượng: phương pháp này cũng tương tự phương pháp thể tích, tuy nhiên thay cho việc xác định thể tích thức ăn, trọng lượng mẫu khô của mẫu và của mỗi loại thức ăn sẽ được xác định, sau đó tính ra tỉ lệ phần trăm trên tổng trọng lượng mẫu quan sát [9]

Ngày đăng: 17/02/2021, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lê Trần Nguyên Hùng, 2009. Báo cáo tham luận tại “Hội thảo khu vực về đồng quản lý nghề cá qui mô nhỏ tại Việt Nam, Tp. Đà Nẵng 26-27/10/2009” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khu vực về đồng quản lý nghề cá qui mô nhỏ tại Việt Nam, Tp. Đà Nẵng 26-27/10/2009
27. Sheehan and Hrapchak, 1980. Theory and practice of histotechnology and Edition, The CV Mosby Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: and
3. Tài nguyên và Môi trường, 2017. Vị trí địa lí và điền kiện tự nhiên của tỉnh Kiên Giang, http://www.vietrade.gov.vn/vung-kinh-te-trong-diem-dbscl/2438-vi-tri-dia-lyva-dien-kien-tu-nhien-cua-tinh-kien-giang. Truy cập ngày 03/7/2017 Link
4. Chương trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan (VNRP), Dự án ALA/VIE/94/24, 2002. Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế, vùng Đệm các khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Phạm Quốc Huy, 2011. Trứng cá – cá con giống cá bơn lưỡi Cynoglossus ở vùng biển ven bờ Đông Tây Nam Bộ. Trong: Ts. Nguyễn Quang Hùng (chủ biên) Bản tin Viện nghiên cứu hải sản bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 20, tháng 04/2011. Trang 12-16 Khác
7. Chung Lân. Đặc điểm sinh học và sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 1969 Khác
9. Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004. Giáo trình phương pháp nghiên cứu sinh học cá. Trường đại học Cần Thơ Khác
10. Phạm Thanh Liêm, 2005. Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng thuần dưỡng cá bông lau trong ao nuôi. Báo khoa học đề tài cấp bộ. Đại học Cần Thơ Khác
11. Nguyễn Thế Nghiệp và ctv, 2014. Xác định thành phần loài cá lưỡi trâu giống Cynoglossus và biến động quần thể loài Cynoglossus microlepis trên sông Hậu. Luận văn Thạc sĩ – Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Khác
12. Đỗ Văn Nguyên, 2000. Thành phần, mật độ và phân bố ở biển Đông, Vùng IV (Biển Việt Nam), tháng 5 năm 1999, Báo cáo khoa học - Hợp tác nghiên cứu với SEAFDEC; Viện Nghiên cứu Hải sản Khác
13. Pravdin, I.F., 1963. Hướng dẫn nghiên cứu cá. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Hà Nội. Tài liệu tiếng Việt do Phạm Thị Minh Giang dịch. 276 trang Khác
14. Xakun O. F., Buskaia N. A, 1968. Xác định các giai đoạn phát dục và nghiên cứu chu kì sinh dục của cá (Lê Thanh Lựu dịch). NXB. Nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Mai Đình Yên và ctv, 1979. Ngư loại học. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Khác
16. Lê Thị Yến, 2009. Thành phần loài và đặc điểm sinh học của một số loài cá tầng đáy phân bố ven biển Tiền Giang. Luận văn tốt nghiệp – Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ.Tài liệu tiếng anh Khác
17. Biswas, S.P., 1993. Manual of Methods in Fish Biology. South Asian Publishers. Pvt Ltd. New Delhi. 157 pp Khác
18. Crossland, J., 1977. Fecundity of the Snapper Chrysophrys auratus (Pisces; Sparidae) from the Hauraki Gufl. N.Z.J. Mar. Freshwater Res., 11(4): 67-775 Khác
19. Froese, R.., 2006. Cube law, condition factor and weight–length relationships: history, meta‐analysis and recommendations. Journal of Applied Ichthyology, 22(4), 241253 Khác
20. Holden, M.J. and D.F.S. Raitt, 1974. Manual of Fisheries Science. Part II: Method of Resources in Vestigation &amp; Their Application, Rome, FAO Fish, Tech. 115 pp Khác
21. Kesteven, G.L., 1960. Manual of field methods in fisheries biology. FAO Man. Fish. Sci. No. I: 152 pp Khác
22. King, M., 2008. Fisheries Biology, Assessment and Managermen. Fishing New, Books, 377p (second edition) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w