1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Tải Các bài toán về tiếp tuyến và cát tuyến (Có đáp án) - Bài tập Hình học Toán 9 ôn thi vào 10

12 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 452,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Từ điểm A nằm ngoài đường tròn O, kẻ tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến ADE.. Dây cung EN song song với BC.[r]

Trang 1

Toán lớp 9

BÀI TOÁN VỀ TIẾP TUYẾN, CÁT TUYẾN

1 Những tính chất cần nhớ:

 Nếu hai đường thẳng chứa các dây AB,CD,KCDcủa một đường tròn cắt nhau tại

M thì MA.MB  MC.MD

 Đảo lại nếu hai đường thẳng AB,CD cắt nhau tại M và MA.MB MC.MD  thì bốn điểm A, B,C, D thuộc một đường tròn

O

D C

B

A

M O

D

C

B

A

M

 Nếu MC là tiếp tuyến và MAB là cát tuyến thì MC2 MA.MB MO  2 R2

B

A

C M

 Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến KCD,H ,

là trung điểm CD thì năm điểm K,A,H,O, B nằm trên một đường tròn

Trang 2

O K

C

B A

 Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến KCD thì

A

B

C

D

Ta có:

#

Tương tự ta cũng có: 

BD KB mà KA  KB nên suy ra 

Chú ý: Những tứ giác quen thuộc

ACBD như trên thì ta luôn có: 

AD BD và

2 Các bài toán tiêu biểu

Bài 1: Từ điểm A nằm ngoài đường tròn O, kẻ tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến ADE.

Dây cung EN song song với BC I là giao điểm của DN và BC Chứng minh rằng IB = IC

Trang 3

Xét tứ giác ABOC có:

  900

B C   (tính chất tiếp tuyến)

  1800

B C

  

Mà 2 góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác ABOC nội tiếp đường tròn

Xét tam giác CIK và tam giác BIC ta có

I chung

IBC KCI  (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp chắn cùng cung đó)

Suy ra tam giác CIK đồng dạng với tam giác BIC

2 .

IC IB IK

   

Vì AC // BD nên  ABD  1800  600  1200 (góc trong cùng phía)

 1200 900 300

Mà tam giác BOD cân ở O (OB = OD = R)

Trang 4

 1800 300 300 1200

BOD

Áp dụng tính chất tiếp tuyến cắt nhau suy ra  BAO CAO    300

 900 300 600

BOA

Nhận thấy BOA BOD     600  1200  1800

Mà 2 góc ở vị trí kề nhau suy ra A, O, D thẳng hàng

Bài 2: Từ một điểm M cố định ở bên ngoài đường tròn (O) ta kẻ một tiếp tuyến MT

và một cát tuyến MAB của đường tròn đó

a, Chứng minh rằng ta luôn có MT2 MA MB và tích này không phụ thuộc vị trí của cát tuyến MAB

b, Khi cho MT = 20cm, MB = 50cm, tính bán kính đường tròn?

a, Xét hai tam giác BMT và TMA có

M chung

 

B MTA  (cùng chắn cung nhỏ AT)

Suy ra tam giác BMT đồng dạng với tam giác TMA

Trang 5

2 .

   

Vì cát tuyến MAB kẻ tùy ý nên ta luôn có MT2  MA MB không phụ thuộc vị trí của cát tuyến MAB

b, Gọi bán kính đường tròn là R Ta có

2

2

.

2

Thay số ta có

 

2

400 2500 100

21

R R

Bài 2: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến KCD

đến (O) Gọi M là giao điểm OK và AB Vẽ dây DI qua M Chứng minh:

a) KIOD là tứ giác nội tiếp

b) KO là phân giác của góc IKD

Giải:

I

K

D C

B A

a) Để chứng minh KIOD là tứ giác nội tiếp việc chỉ ra các góc là rất khó khăn

Ta phải dựa vào các tính chất của cát tuyến , tiếp tuyến

Ta có: AIBD là tứ giác nội tiếp và AB  ID M  nên ta có: MA.MB MI.MD 

Mặt khác KAOB là tứ giác nội tiếp nên MA.MB MO.MK 

Trang 6

Từ đó suy ra MO.MK  MI.MD hay KIOD là tứ giác nội tiếp.

b) Đường tròn ngoại tiếp tứ giác KIODcó IO OD R    OKI OKD 

suy ra KO là phân giác của góc IKD

Bài 3: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Gọi M là giao điểm OK và AB Chứng minh

a) CMOD là tứ giác nội tiếp

b) Đường thẳng AB chứa phân giác của góc CMD

Giải:

h2 h1

O

B

A

D C

M K

O K

D C

B

A

M

a) Vì KB là tiếp tuyến nên ta có: KB2  KC.KD KO  2 R2

Mặt khác tam giác KOB vuông tại B và BM  KO nên KB2  KM.KO suy ra

 KC.KD KM.KO hay CMOD là tứ giác nội tiếp

b) CMOD là tứ giác nội tiếp nên KMC ODC,OMD OCD   

Mặt khác ta có: ODC OCD   KMC OMD 

Trường hợp 1:

Tia KD thuộc nửa mặt phẳng chứa A và bờ là KO (h1)

Hai góc AMC,AMD  có 2 góc phụ với nó tương ứng là KMC,ODC  mà KMC ODC  nên

 

AMC AMD hay MA là tia phân giác của góc CMD

Trường hợp 2:

Trang 7

Tia KD thuộc nửa mặt phẳng chứa B và bờ là KO (h2) thì tương tự ta cũng có MB là tia phân giác của góc CMD

Suy ra Đường thẳng AB chứa phân giác của góc CMD.

Bài 4: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Gọi H là trung điểm CD Vẽ dây AF đi qua H Chứng minh BF / /CD

Giải:

F A

B

C

D H

Để chứng minh BF / /CD ta chứng minh AHK  AFB

Ta có

 1 

2 ( Tính chất góc nội tiếp chắn cung AB)

Mặt khác KO là phân giác góc AOB nên AOK BOK 21AOB  AFB AOK  Vì A,K, B,O,H cùng nằm trên đường tròn đường kính KO nên AHK  AOK  AFB AHK   BF / /CD

Bài 5: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Gọi H là trung điểm CD Đường thẳng qua H song song với BD cắt

AB tại I Chứng minh CI  OB

Giải:

Trang 8

F A

B

C

D H

Ta có HI / /BDCHI CDB Mặt khác CAB CDB  cùng chắn cung CB nên suy ra

 

CHI CAB hay AHIC là tứ giác nội tiếp Do đó IAH ICH   BAH ICH  Mặt khác ta có

A,K, B,O,Hcùng nằm trên đường tròn đường kínhICH BKH  CI / /KB KO nên

 

Từ đó suy ra Mà KB  OB  CI  OB

Nhận xét: Mấu chốt bài toán nằm ở vấn đề OB  KB.Thay vì chứng minh CI  OB ta chứng minh CI / /KB

Bài 6: Cho đường tròn (O) dây cung ADI Gọi I là điểm đối xứng với A qua D Kẻ tiếp tuyến IB với đường tròn (O) Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt IB ở K Gọi C là giao điểm thứ hai của KD với đường tròn (O) Chứng minh rằng BC / /AI

Giải:

I

B

C K

O

Ta cần chứng minh: AIK  KBC

Trang 9

Mặt khác ta có:

    1 đ

2 nên ta sẽ chứng minh AIK  CAB hay   BID   BCA

Thật vậy theo tính chất 5 ta có: 

DA DI

Tứ giác ACBD nội tiếp nên BCA  BDI   BID   BCA  AIK CAB 

Hay AIK KBC  BC / /AI

Bài 7: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Gọi M là giao điểm OK và AB Vẽ dây CF qua M Chứng minh

DF / /AB

Giải:

F

1 2

A

B

C

D H

Kẻ OH  CD

Ta chứng minh được: CMOD là tứ giác nội tiếp (bài toán 2) nên M 1D 1

   0    0  

M M 90 ; D DOH 90 M DOH Mặt khác ta có:

 1   1    

2 2 Từ đó suy ra M 2 CFD  DF / /AB

Chú ý: DF / /AB ABFD là hình thang cân có hai đáy là

 

AB, DF OMD OMF

Bài 8: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Gọi M là giao điểm OK và AB Kẻ OH vuông góc với CD cắt AB ở E Chứng minh

Trang 10

a) CMOE là tứ giác nội tiếp

b) CE, DE là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Giải:

E

M A

B

C

D H

a) Theo bài toán 2, ta có CMOD là tứ giác nội tiếp nên CMK ODC OCD  .

Do đó các góc phụ với chúng bằng nhau: CME COE 

Suy ra CMOE là tứ giác nội tiếp (theo cung chứa góc)

b) Cũng theo bài toán 2, CMOD nội tiếp

Mặt khác CMOE là tứ giác nội tiếp nên E,C,M,O, D thuộc một đường tròn

Từ đó dễ chứng minh CE, DE là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Bài 9: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Vẽ đường kính AI Các dây IC,ID cắt KO theo thứ tự ở G,N Chứng minh rằng OG  ON

Giải:

Trang 11

1 1

I

O

C

D

K

A

Ta vẽ trong hình trường hợp O và A nằm khác phía đối với CD Các trường hợp khác chứng minh tương tự

Để chứng minh OG  ON, ta sẽ chứng minh  IOG  AON

Ta đã có OIOA,IOG AON , cần chứng minh CIA IAN  , muốn vậy phải có AN / /CI Ta

sẽ chứng minh AND CID  Chú ý đến AI là đường kính, ta có ADI 90  0, do đó ta kẻ

AM OKTa có AMND là tứ giác nội tiếp, suy ra AND AMD  (1)

Sử dụng bài 2, ta có CMOD là tứ giác nội tiếp và

 1  1 

2 2 (2) Từ (1) và

(2) suy ra

 1 

2 Ta lại có

 1 

2 nên

 1 

HS tự giải tiếp

Bài 10: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến

KCD đến (O) Gọi M là trung điểm của AB Chứng minh rằng ADC MDB 

Giải:

Trang 12

O K

H

D C

B

A

M E

Kẻ OH  CD, cắt AB ở E

Theo bài 7 , EC là tiếp tuyến của đường tròn  O

, nên theo bài toán quen thuộc 3, ta

có ECMD là tứ giác nội tiếp, suy ra EBD ECD  (2)

Từ (1) và (2) suy ra CBD EMD 

Do đó hai góc bù với nhau chúng bằng nhau: CAD  BMD   CAD   BMD (g.g) nên

 

ADC MDB

Tải thêm tài liệu tại:

https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-9

Ngày đăng: 17/02/2021, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w