1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY DỆT 8-3

38 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nvl Tại Công Ty Dệt 8-3
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 86,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Sau thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ,miền Bắc giải phóng ,định hướng tiến lên CNXH.Mục đích của Đảng và Nhà Nước ta

Trang 1

I. ĐẶC ĐIỂM ,TÌNH HÌNH CHUNGCỦA CÔNG TY DỆT 8/3

1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Sau thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ,miền Bắc giải phóng ,định hướng tiến lên CNXH.Mục đích của Đảng và Nhà Nước ta là khôi phục và phát triển kinh tế ,khuyến khích sản xuất các mặt hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu hàng ngày của nhân dân Trong đó Nhà Nước chủ trương xây dựng 1nhà máy dệt quy mô lớn ở Hà Nội để nâng mức cung cấp vải ,sợi theo nhu cầu ,thị hiếu của nhân dân ,để giải quyết công ăn ,việc làm cho bộ phận lao động ở thủ đô ,đặc biệt là lao động nữ

Ngày 8/3/1965 nhà máy dệt 8/3 chính thức thành lập với 5278 công nhân viên Nhà máy có công suất thiết kế ban đầu là 35 triệu mét vải thành phẩm 1năm ,với 2dây chuyền sản xuất là:dây chuyền sản xuất vải sợi bông

và dây chuyền sản xuất vải ,bao tải đay với 4 phân xưởng sản xuất chính:Sợi ,dệt ,Nhuộm ,Đay và phân xưởng sản xuất phụ trợ :động lực ,cơ khí ,thoi suốt.Đây là nhà máy có quy mô lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân khi đó

Ngày 13/2/1991 Bộ Công Nghiệp đã quyết định đổi tên nhà máy dệt 8/3 thành nhà máy liên hợp dệt 8/3 Hơn 3 năm đi vào hoạt động theo mô hình này ,1 lần nữa nhà máy liên hợp dệt 8/3 lại được đổi tên thành công ty dệt 8/3 theo quyết định số 380-TCLD ngày 26/7/1994 của Bộ Công Nghiệp

Traỉi qua 40 năm xây dựng và trưởng thành ,Công ty dệt 8/3 đã đạt được những thành tựu đáng kể Đến nay công ty đã có 1 đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động bao gồm 2650 người.Uy tín của công ty ngày càng được khẳng định và sản phẩm của nó đã có mặt tại 1 thị trường quan trọng trên thế giới như Đông Âu ,Nhật Bản ,Trung Quốc…Những thành tựu đã đạt được thể hiện những nỗ lực to lớn của toàn bộ đội ngũ cán bộ ,công nhân viên của công ty Đó chính là cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài của công ty dệt 8/3

Số liệu dưới đây sẽ phản ánh phần nào kết quả đó :

Trang 2

Xuất phát từ các đặc điểm sản xuất và các đặc điểm sản xuất cụ thể ,Công ty dệtt 8/3 đã chia bộ phận sản xuất

ra thành nhiều xí nghiệp khác nhau Mỗi xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất cụ thể khác nhau nhưng đều chịu sự chỉ đạo ,điều khiển trực tiếp của công ty Mỗi xí nghiệp là 1 khâu cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất và là 1 đơn vị cơ sở trong tổ chức thông tin kinh tế của công ty Cụ thể ,bộ phận sản xuất của công ty được chia thành 6 xí nghiệp thành viên:

- Xí nghiệp sợi :chuyên sản xuất và cung cấp sợi cho xí nghiệp dệt vải mộc và có thể bán ra ngoài

Xí nghiệp sợi bao gồm xí nghiệp sợi A,xí nghiệp sợi B,xí nghiệp sợi ý.Các xí nghiệp đó được phân theo đặc thù tổ chức và phân cấp máy móc thiết bị

-Xí nghiệp dệt:Có nhiệm vụ nhận sợi từ xí nghiệp sợi và tiến hành sản xuất vải mộc để cung cấp cho khâu sau-Xí nghiệp nhuộm : nhận vải từ xí nghiệp sợi ,thực hiện việc nhuộm và in hoa để tạo màu sắc cho vải

-Xí nghiệp may: Nhận vải thnàh phẩm và thực hiện cắt may thành sản phẩm theo kế hoạch của công ty

-Xí nghiệp cơ điện : Cung cấp nước ,năng lượng ,điện hơi nước cho toàn bộ công ty và thực hiện sửa chữa máy móc

-Xí nghiệp dịch vụ : Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bán hàng và giới thiệu sản phẩm

Ngoài ra còn có các ca ,ngành sản xuất ,tổ sản xuất khác chịu sự quản lý của các quản đốc ,tổ trưởng và giám đốc xí nghiệp

2.2 Quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục ,đi từ nguyên liệu đầu vào là bông xơ đến sản phẩm may qua công nghệ kéo sợi ,dệt vải,nhuộm ,may Mỗi giai đoạn của quy trình công nghệ được thực hiện ở các xí nghiệp thành viên tương ứng Sản phẩm của từng giai đoạn như :sợi ,vải mộc, vải thành phẩm đều có giá trị sử dụng ,có thể bán ra ngoài hoặc tiếp tục chế biến trong nội bộ của công ty Cụ thể ,công nghệ sản xuất được chia thành 4 giai đoạn :

-Giai đoạn1(công nghệ kéo sợi ):Từ nguyên liệu đầu vào là bông xơ tự nhiên qua quá trình sản xuất như cung bông ,chải ,ghép tạo thành sợi

-giai đoạn 2(công nghệ dệt) :Sử dụng sợi đã hoàn thành của gia đoạn 1 để dệt

-giai đoạn 3(công nghệ nhuộm ):chia thành 2 khâu :

+xử lý vải mộc thành vải trắng bằng việc rũ hồ ,nấu tẩy,giặt

+thực hiện việc nhuộm ,in hoa hoàn tất quy trình sản xuất vải

-giai đoạn 4(công nghệ may):từ vải thành phẩm của giai đoạn 3 ,xí nghiệp may thực hiện việc cắt ,may …tạo

ra các sản phẩm quần áo ,ga ,gối…

Sơ đồ phản ánh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Trang 4

3.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Công ty dệt 8/3 là 1 đơn vị hạch toán độc lập ,có tư cách pháp nhân thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam Công ty được quyền tổ chức bộ máy trong nội bộ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình

Đứng đầu là ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp xuống từng phòng ban ,xí nghiệp thành viên Phục vụ cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng và các phòng nghiệp vụ :

-Ban giám đốc gồm 4 người :1 Tổng giám đốc và 3 Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc là người có quyền điều hành lớn nhất ,là người chịu trách nhiệm chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh

3 phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc và giúp giám đốc điều hành ,quản lý công ty trong từng lĩnh vực mà mình phụ trách

-các phòng ban chức năng và phòng nghiệp vụ chịu sự quản lý của ban giám đốc ,giúp ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Cụ thể :

+Phòng kỹ thuật :thiết kế sản phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm sản xuất ra

+ban đầu tư :lập và thẩm định các dự án đầu tư ,quản lý nguồn vốn đầu tư

+Phòng KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đi tiêu thụ Đồng thời là nơi thí nghiệm chất lượng sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt

+phòng kế hoạch tiêu thụ : Lập kế hoạch tiêu thụ cho từng tháng ,quý ,năm.Căn cứ vào tình hình trên thị trường để xây dựng kế hoạch giá thành ,sản lượng nhằm thu lợi nhuận cao nhất

+Phòng Xuất –Nhập khẩu :phụ trách xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác ,đồng thời chịu trách nhiệm nhập dây chuyền công nghệ tiên tién của các nước trên thế giới bao gồm máy móc thiết bị ,phụ tùng và các NVL cần thiết

+Phòng KTTC:hạch toán các chi phí sản xuất kinh doanh ,báo cáo tình hình tài chính của công ty với các cơ quan chức năng …

+phòng tổ chức hành chính :có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý ,tổ chức quản lý nhân sự và công việc hành chính ,văn thư khác

+phòng bảo vệ : bảo vệ tài sản của công ty

-Các Xí nghiệp sản xuất:là nơi trực tiếp sản xuất ra các loại sản phẩm Đứng đầu mỗi xí nghiệp là gíam đốc Các giám đốc này chịu sự chỉ đạo của cấp trên ,chịu trách nhiệm quản lý sản xuất và các nguồn lực khác do công ty giao

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy :

Trang 5

Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật

Phó Tổng Giám Đốc điều hành sản xuất kinh doanh Phó Tổng Giám Đốc điều hành tổ chức lao động Phòng kỹ thuật

Ban đầu tư

Công nhân viên

4.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY

Trang 6

4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm là 1 DN sản xuất có quy mô lớn ,bao gồm nhiều bộ phận sản xuất và yêu cầu đảm bảo

sự lãnh đạo tập trung ,thống nhất ,chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Hình thức này có ưu điểm là toàn bộ thông tin dễ được nắm bắt Mọi hoạt động của nhân viên kế toán đều được kế toán trưởng điều hành trực tiếp

Phòng KTTC của công ty có 12 người ,đảm nhiệm các phần hành kế toán khác nhau Bao gồm 1 kế toán trưởng ,2 phó phòng kiêm kế toán tổng hợp ,7kế toán nghiệp vụ ,1 thủ quỹ ,1 nhân viên kế toán máy

-kế toán trưởng :là người điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán ,chịu trách nhiệm về chuyên môn ,nghiệp vụ tài chính của đơn vị Kế toán trưởng còn là người lập ra các báo cáo quyết toán ,tham mưu cho giám đốc về việc sử dụng các chế độ quản lý của nhà nước ban hành sao cho phù hợp vơí tình hình sản xuất của DN

-Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp :Giúp kế toán trưởng phụ trách các hoạt động của phòng KTTC ,đồng thời

có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ ,bảng kê ,NKCT do kế toán viên cung cấp Vào cuối kỳ kế toán lập các báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ cần thiết để trình lên cấp trên phê duyệt

-Kế toán NVL và Công cụ dụng cụ: theo dõi tình nhập xuất tồn của các loại vật liệu và công cụ dụng cụ trong

kỳ căn cứ vào phiếu nhập xuất kho Cuối tháng kế toán kiểm tra đối chiếu để cung cấp số liệu cho các bộ phận

có liên quan

-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Căn cứ vào hoá đơn ,chứng từ ,phiếu nhập xuất kho …để tính toán kiểm tra số liệu do các bộ phận có liên quan cung cấp ,theo dõi các loại chi phí sản xuất ,tập hợp ,kết chuyển và phân bổ chii phí sản xuất theo đúng đối tượng tính giá thành ,kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang Từ đó xác định giá thnàh sản phẩm trong kỳ

-Kế toán TSCĐ: theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ,ghi chép phản ánh tình hình biến động của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh ,phản ánh kịp thời giá trị hao mòn Từ đó lập bảng tính khấu hao TSCĐ ,lên kế hoạch sửa chữa TSCĐ

-Kế toán tiền lương và BHXH:thực hiện việc tính lương ,các khoản trích theo lương ,BHXH và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên

-Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm :theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm Tính toán giá bán sản phẩm sản xuất ra ,đồng thời tính các khoản chi phí và doanh thu để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm-Kế toán vốn bằng tiền và kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng ,thanh toán công nợ với ngân hàng ,nhà cung cấp

-Thủ quỹ :có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và căn cứ vào phiếu thu chi để ghi vào sổ quỹ tiền mặt

-Các nhân viên hạch toán ở xí nghiệp thành viên:tổ chức tập hợp số liệu ,chứng từ gửi về phòng kế toán tài chính của công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán:

Trang 7

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán phó phụ trách vốn và TSCĐ

Kế toán phó kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Nhân viên hạch toán ở các xí nghiệp thành viên

4.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán và phần mềm kế toán ở công ty

• Giơí thiệu phần mềm Fast Accouting

Công ty hiện nay đang dùng phần mềm kế toán Fast Accouting 2000.Phần mềm này được xây dựng từ năm

1991 ,đến nay có hơn 15 phiên bản Các phiên bản này ngày càng hoàn thiện hơn và đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn các yêu cầu thực tế Phần mềm sử dụng phông chữ tiếng việt theo tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam

• Hình thức tổ chức sổ kế toán:

Công ty đã lựa chọn tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chứng Từ Theo hình thức này toàn

bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng đều được phản ánh hết vào các nhật ký chứng từ ,sổ

kế toán

Bảng phân bổ ,bảng kê Đến cuối tháng số liệu trên các nhật ký chứng từ sẽ được phản ánh vào sổ cái và tổng hợp lại để lập báo cáo tài chính

Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm 10 nhật ký chứng từ ,10 bảng kê ,4 bảng phân bổ ,6 bảng chi tiết ,1

sổ cái ,4 bản báo cáo(theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày01/01/1995của Bộ trưởng bộ tài chính)

• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Hình thức kế toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên Theo phương pháp naỳ ,kế toán phải tổ chức ghi chép 1 cách thường xuyên ,liên tục các nghiệp vụ nhập –xuất –tồn kho của vật tư hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho.Vì vậy trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho trên tài khoản ,sổ kế toán cũng có thể dễ dàng xác định được

Kỳ hạch toán ở công ty là 1 tháng

Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:

Trang 8

Báo cáo taì chính

Ghi chú: :ghi hàng ngày

:ghi cuối tháng :đối chiếu kiểm tra

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL Ở CÔNG TY DỆT 8/3

1.CÔNG TÁC QUẢN Ý NVL Ở CÔNG TY DỆT 8/3

1.1 Đặc điểm của NVL tại công ty

Quy trình sản xuất của công ty được bắt đầu từ nguyên liệu đầu vào là bông -đâylà nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm Loại nguyên liệu này dễ bị hút ẩm ngoài không khí ,nên trọng lượng thường bị thay đổi ,do

đó công ty cần tính chính xác độ hút ẩm của bông khi nhập –xuất bông làm cơ sở cho việc tính và phân bổ chi phí ,tính giá thành sản phẩm

ở những giai đoạn sau ,NVL chính lại là bán thành phẩm ở giai đoạn trước chuyển sang ,Ví dụ ở xí nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các loại sợi do xí nghiệp sợi sản xuất ra hay mua ngoài ,ở xí nghiệp may là vải thành phẩm

Trang 9

Ngoài ra có rất nhiều loại NVL khác nhau tham gia vào quá trình sản xuất :xơ PE,hoá chất ,than.Mỗi loại vật liệu này mang đặc tính khác nhau nên yêu cầu bảo quản cũng khác nhau

I.2 Phân loại NVL ở công ty

NVL sử dụng ở công ty được chia thành các loại chủ yếu sau:

-Vật liệu chính:làđối tượng trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm

-Vật liệu phụ: có tác dụng nhất định trong quá trình sản xuất

-Phụ tùng thay thế :là các phụ tùng ,chi tiết của máy móc thiết bị

-Nhiên liệu :

-Phế liệu:

Các loại vật liệu ở công ty được mã hoá bằng 6 chữ số:

Ví dụ :Bông liên xô:223001

Bông tây phi:223002

Bông thô mỹ II:223005

Ví dụ theo Hoá đơn GTGT số 90127 ngày 12/05/2005 của công ty XNK tổng hợp hà nội, giá mua thực tế bông tây phi là 60177958 đồng, đây là giá mua ghi trên hoá đơn – giá này được côi là giá vật liệu nhập kho Còn hoá đơn cước phí vận chuyển của bông tây phi và một số loại bông khác mua và chuyển về kho cùng lúc được hạch toán vào 152 cho vật liệu bông nói chung

- Nếu NVL nhập khẩu thì công ty thường không phải trả chi phí vận chuyển vì được cung cấp ngay tại kho Truờng hợp này giá thực tế NVL tính bằng gía mua ghi trên hoá đơn đã bao gồm cả thếu nhập khẩu Các chi phí khác cũng được tập hợp trên chung cho các loại vật liệu nhập trong tháng

- Với nhứng NVL nhập kho do công ty tự sản xuất được thì giá thực tế nhập kho là

Giá thực tế vật liệu tự sản xuất nhập kho

Trang 10

Chi phí sản xuất chung :1171 đ

Vậy trị giá 1 kg sợi là 36119.5 đồng

• Phế liệu nhập kho ( sợi phế liệu , vải còn thừa) thì giá thực tế nhập kho là:

Trị giá phế liệu nhập kho

Trị giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ

Trị giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ

Hệ số giá vật tư

=

Trang 11

Trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ

Tính ra được đơn giá bình quân gia quyền bằng 20858,2 đ/kg

Cuối tháng sau khi tập hợp đầy đủ các chi phí liên quan kế toán tính ra hệ số giá của bông thô mỹ II là 1,267

2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL TẠI CÔNG TY

Những chứng từ sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán NVL gồm:

- Hoá đơn Giá trị gia tăng ( liên 2)

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vạn chuyển nội bọ

- Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật tư

Trang 12

2.1 chứng từ kế toán nhập kho NVL

Khi vật liệu mua về đối với những loại cần thiết phải kiểm nghiệm thì công ty sẽ lập ban kiểm nghiệm , kết quả kiểm ngiệm ghi vào biên bản kiểm nghiệm Lúc kiểm nhận vật liệu thấy thừa hoặc thiếu hoặc vật tư không đúng quy cách phẩm chất thì phải báo cho phòng kế hoặch cùng bộ phận cung ứng để lập biên bản xử lý Sau khi kiểm tra chỉ nhập số vật liệu đủ phẩm chất, số không đủ tiêu chuẩn trả lại cho người bán Trên cơ sở hoá đơn , biên bản kiểm nghiệm và các chứng từ liên quan khác, bộ phận cung ứng sẽ lập “phiếu nhập kho”, phiếu nhập kho có thể nhập cho một thứ hoặc nhiều thứ vật liệu cùng loại, cùng một lần giao nhận và cùng 1

kho.Dựa vào phiếu nhập kho, thủ kho và bộ phận chi tiêu cùng tiến hành kiểm kê sau đó thủ kho ghi vào cột thực nhập trên phiếu nhập kho phiếu nhập kho được nhập thành 3 liên: 1liên lưu tại bộ phận cung ứng, 1 liên cùng với hoá đơn gửi lên cho kế toán thanh toán với người bán để ghi sổ theo dõi, liên còn lại thủ kho giữ lại làm căn cứ ghi thẻ kho và chuyển lên cho kế toán NVL để kiểm tra, định khoản và dựa số liệu vào máy tính đồng thời kế toán cũng trực tiếp lập thẻ kho giống thẻ kho của thủ kho để cuối tháng đối chiếu

Đối với vật liệu tự chế nhập kho,vật liệu không dùng hết nhập kho, vật liệu thừa qua kiểm kê, phế liệu thu hồi thì chứng từ nhập kho của công ty là “ phiếu nộp kho” do bộ phận có vật liệu nhập kho lập

Ví dụ dưới đây là phiếu nhập kho số 1, số 2 12/2005 được lập dựa vào hoá đơn giá trị gia tăng số 87128 và

80123 và tình hình nhập kho thực tế của vật liệu bông

Hoá Đơn GTGT Mẫu số :01 GTKT-3LL

Liên 2(giao cho khách hàng) BP/2005B

Thúê suất VAT 10%: tiền thuế: 29 619 100

Tổng tiền thanh toán: 325 810 100

Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng

Trang 13

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Hoá Đơn GTGT Mẫu số :01 GTKT-3LL

Liên 2(giao cho khách hàng) BP/2005B

Thúê suất VAT 10%: tiền thuế: 106 000

Tổng tiền thanh toán 1 166 000

Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Đơn vị:…… Phiếu Nhập Kho Số :1/12

Địa chỉ:…… Ngày 17/12/2005 Nợ :

Có:

Họ tên người giao hàng:A.Hải

Theo hoá đơn số 87128 ngày 15/12/2005 của công ty XNK tổng hợp HN

Nhập tại kho: Bông

stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng đơn giá Thành tiền

Trang 14

Yêu cầu Thực xuất

1 Bông tây phi Kg 17 423 17 423 17000 296 191 000

Tổng tiền hàng: 296 191 000

Thủ trưởng người giao hàng thủ kho

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Hoá Đơn GTGT Mẫu số :01 GTKT-3LL

Liên 2(giao cho khách hàng) BP/2005B

Thúê suất VAT 10%: tiền thuế: 66 000 000

Tổng tiền thanh toán 726 000 000

Trang 15

Người mua hàng người bán hàng thủ trưởng

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Đơn vị:…… Phiếu Nhập Kho Số :2/12

Địa chỉ:…… Ngày 25/12/2005 Nợ :

Có:

Họ tên người giao hàng:A.Hải

Theo hoá đơn số 80123 ngày 25/12/2005 của công ty axalto

Nhập tại kho: Bông

stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

1 Bông mỹ Kg 20 000 20 000 18 000 360 000 000

2 Bông thô mỹ II kg 15 000 15 000 20 000 300 000 000

Tổng tiền hàng: 660 000 000

Thủ trưởng người giao hàng thủ kho

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

2.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN XUẤT KHO NVL

-Ở công ty căn cứ vào tình hình sản xuất ,nếu cần vật liệu thì giám đốc xí nghiệp lập “phiếu xin lĩnh vật tư”.Phiếu này chuyển cho bộ phận cung tiêu duyệt ,nếu được duyệt thì bộ phận cung tiêu lập “phiếu xuất kho “

và người nhận vật tư xuống kho cùng thủ kho để nhận hàng Số lượng thực xuất không vượt quá số lượng yêu cầu

Phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên :một liên lưu tại bộ phận thống kê ,một liên lưu tại đơn vị lĩnh vật tư,một liên còn lại thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó gửi về phòng kế toán

-Đối với vật liệu xuất bán thì kế toán sử dụng “Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho” Phiếu này cũng được lập thành

3 liên :một liên giao cho khách hàng ,một liên lưu tại bộ phận bán hàng của phòng kế hoạch tiêu thụ ,liên còn

lạ giao cho thủ kho để ghi thẻ kho ,sau đó chuyển lên cho phòng kế toán để hạch toán

Đơn vị:…… Phiếu Xuất Kho Số :5/12

Trang 16

Xuất tại kho: Bông

stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

1 Bông tây phi Kg 10 735 10 735 18 596.6 199 634 501

2 Bông thô mỹ II kg 30 619 30 619 20 858.2 638 657 225

Tổng tiền hàng: 838 291726

thủ kho phụ trách bộ phận sử dụng phụ trách cung tiêu người nhận

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Đơn vị:…… Phiếu Xuất Kho Số :6/12

Địa chỉ:…… Ngày 20/12/2005 Nợ :

Có:

Họ tên người nhận hàng:A.Thắng –Sợi B

Địa chỉ:………

Lý do xuất:dùng cho sản xuất sản phẩm

Xuất tại kho: Bông

stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

1 Bông tây phi Kg 5 000 5 000 18 596.6 92 983 000

2 Bông thô mỹ II kg 10 000 10 000 20 858.2 208 582 000

Tổng tiền hàng: 301 565 000

thủ kho phụ trách bộ phận sử dụng phụ trách cung tiêu người nhận

(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Xuất ngày 20/12/2005

2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL

Để phù hợp với đặc điểm NVL, kho tàng của ccông ty và để công tác kế toán đạt hiệu quả cao, công ty đã thực hiện hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song Trong điều kiện công ty đã làm kế toán máy thì phương pháp này được áp dụng là rất thích hợp Cách thức hạch toán ở công ty đựoc thực hiện theo trình tự sau:

- Tai kho: thủ kho dùng “ thẻ kho” đe ghi chép hàng ngày tình hình nhập , xuất vật liệu Khi nhận đựơc các chứng từ nhập, xuất thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực

Trang 17

nhập, thực xuất vào phiếu nhập và thẻ kho.Cuối ngày thủ kho tính ra số tồn đẻ ghi vào cột “ tồn” trên thẻ kho, sau đó định kỳ sẽ chuyển phiếu nhập, xuất kho và các chứng từ có liên quan khác cho phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán.

- Tại phòng kế toán: Định kỳ, kế toán NVL xuống kho hướng dẫn và kiểm tta việc ghi chép của thủ kho Hàng ngày khi nhận được các chứng từ mà thủ kho gửi lên kế toán kiểm tra lại các chứng từ rồi nhập số liệu vào máy tính Đối với NVL xuất kho máy tính sẽ tự động tính giá cho từng thứ vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn Đồng thời kế toán của công ty cũng mở thẻ kho giống với thẻ kho của thủ kho để theo dõi và đối chiếu số liêụ với thẻ kho của thủ kho Cuối tháng sau khi điều chỉnh giá vật liệu xuất kho về giá thực tế , kế toán in ra các bảng :” bảng liệt kê các hứng từ Nhập –Xuất Vật liệu”, “Báo cáo tổng hợp Xuất – nhập - tồn kho vật liệu” Thực tế ,kế toán công ty không in ra toàn bộ” Sổ chi tiết Vật liệu” mà chỉ đối chiếu số liệu thông qua “ Báo cáo Tổng hợp Nhập - Xuất – Tồn kho vật liệu” Lý do chính là do chủng loại vật liệu của công ty nhiều, có nhiều loại nhập xuất không thường xuyên Vì thế kế toán chỉ in ra sổ chi tiết cho một số loại vật liệu chính khi cần thiết

Ví dụ: Theo các phiếu nhập kho số 1, 2/12 và phiếu xuất kho số 5,6/12 thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho như sau:

Tên công ty:……… THẺ KHO

Tên Kho: Bông

Tên Hàng Hoá: Bông Thô Mỹ II

Trang 18

Tên công ty:……… THẺ KHO

Tên Kho: Bông

Tên Hàng Hoá: Bông Tây Phi

Tên công ty:……… THẺ KHO

Tên Kho: Bông

Tên Hàng Hoá: Bông Mỹ ĐVT : kg

Trang 19

Bảng kê chứng từ xuất nhập vật liệu liệt kê tất cả các chứng từ nhập, xuất vật liệu trong tháng Nó liệt kê theo thứ tự từng chứng từ phát sinh, từng danh điểm vật tư, kèm theo sản lượng đơn giá và số tiền của các chứng từ Bảng kê này do kế toán NVL in ra vào cuối tháng làm căn cứ để theo dõi , kiểm tra , đối chiếu với các chứng từ nhập xuất kho.

“ Báo cáo tổng hợp N- X – T kho NVL” có trong máy tính sẽ được in ra cho từng kho, chi tiết cho từng danh điểm, từng loại vật liệu Mỗi danh điểm lại được theo dõi trên một dòng của bảng Bảng này theo dõi cả về mặt

số lượng và mặt giá trị của từng laọi vật liệu N _X- T tron g tháng Số liệu tổng hợp trên bảng tổng hợp nhạp – xuất- tồn sẽ sử dụng để đối chiếu với số liệu trên thẻ kho của thủ kho Giá của vật liệu nhập- xuất-tồn kho trong bảng này là giá chưa tính đến các chi phí vận chuyển và các chi phí có liên quan khác.( ở công ty, giá này đựoc coi là giá hạch toán)

Ngày đăng: 04/11/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán………………….MS…………………………… - THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY DỆT 8-3
Hình th ức thanh toán………………….MS…………………………… (Trang 14)
Bảng kê chứng từ xuất nhập vật liệu liệt kê tất cả các chứng từ nhập, xuất vật liệu trong tháng - THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY DỆT 8-3
Bảng k ê chứng từ xuất nhập vật liệu liệt kê tất cả các chứng từ nhập, xuất vật liệu trong tháng (Trang 19)
Bảng số 1. Báo cáo tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn kho Vật liệu - THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY DỆT 8-3
Bảng s ố 1. Báo cáo tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn kho Vật liệu (Trang 28)
BẢNG SỐ 5: SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ  CHO TẤT CẢ CÁC ĐỐI       TƯỢNG - THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY DỆT 8-3
5 SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ CHO TẤT CẢ CÁC ĐỐI TƯỢNG (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w