- Tính chất: Miền Bắc: Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm, mưa phùn (ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ).. - Phạm vi hoạt động: Trên toàn quốc[r]
Trang 1Bài 9: Thiên Nhiên Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa
1 Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta (Atlat trang 9)
a) Tính chất nhiệt đới
* Biểu hiện cụ thể
+ Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương
+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 độ C (trừ vùng núi cao)
+ Nhiều nắng, tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm
* Nguyên nhân
Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến => lượng bức xạ Mặt Trời lớn và ở
mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
b) Tính chất ẩm
* Biểu hiện cụ thể
+ Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
+ Lượng mưa cả nước lớn, trung bình năm 1500 - 2000mm (những nơi có sườn núi đón gió biển hoặc núi cao lượng mưa trung bình năm 3500 - 4000mm)
* Nguyên nhân
Nhờ tác động của biển Đông, cùng các khối khí qua biển
2 Gió mùa (Atlat trang 9)
a) Gió mùa mùa đông
- Nguồn gốc: Áp cao Xibia di chuyển xuống
- Thời gian hoạt động: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau
Trang 2- Hướng gió: Đông Bắc.
- Phạm vi hoạt động: Ở miền Bắc, hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
- Tính chất: Miền Bắc: Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm, mưa phùn (ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ) Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô
b) Gió mùa mùa hạ
- Nguồn gốc: Đầu mùa hạ: Áp cao Bắc Ấn Độ Dương Giữa hoặc cuối mùa hạ: Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
- Thời gian hoạt động: Từ tháng V - X
- Hướng gió: Tây Nam (Nam Bộ, Tây Nguyên), Đông Nam (Bắc Bộ)
- Phạm vi hoạt động: Trên toàn quốc
- Tính chất: Đầu mùa hạ: Mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên, khô nóng đồng bằng ven biển Trung bộ, phía Nam Tây Bắc Giữa, cuối mùa hạ: Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên, mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ
* Hệ quả:
- Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều
- Miền Nam: Mùa khô và mùa mưa
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và khô