1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC TỔNG HỢP CỔ TRUYỀN HAI GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG

20 711 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả chương trình thể dục tổng hợp cổ truyền hai giai đoạn đối với sự phát triển thể chất của nữ sinh viên trường đại học dân lập Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Thăng Long
Chuyên ngành Thể dục
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản Không có
Thành phố Không có
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 35,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC TỔNG HỢP CỔ TRUYỀN HAI GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Mục đích c

Trang 1

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC TỔNG HỢP

CỔ TRUYỀN HAI GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG (THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM)

Mục đích của thực nghiệm sư phạm là: Chứng minh hiệu quả của tập luyện thể dục tổng hợp cổ truyền (TDTHCT) được tổ chức theo hai giai đoạn, nhằm nâng cao trình độ thể lực cho nữ sinh viên trường đại học Dân Lập Thăng Long

4.1.Một số ý kiến trước thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tổ chức vào học kỳ 6 của năm thứ 3, khi sinh viên đã kết thúc chương trình giảng dạy thể dục nội khóa Như nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả; Bùi Hoàng Phúc (1998); Phạm Thu Thái, Phạm Thị Nghi (2000), Lê Thanh Thủy (1997) đã cho thấy sau khi kết thúc chương trình thể dục nội khóa, trình độ thể lực chung của sinh viên nói chung, của sinh viên nữ nói riêng thường bắt đầu suy giảm Ở hầu hết các trường đại học và cao đẳng, cho đến nay, việc tổ chức tập luyện thể dục ngoại khóa các môn thể thao tự chọn vẫn chưa được quy định một cách đúng mức Có trường, nhờ sự quan tâm của Đảng ủy, Ban giám hiệu, Hội sinh viên đại học và bộ môn GDTC việc tập luyện thể dục ngoại khóa được tiến hành có tổ chức Tuy nhiên, ở nhiều trường việc tổ chức tập luyện ngoại khóa môn thể thao tự chọn thực hiện thiếu nghiêm túc Hầu hết sinh viên tự tập luyện môn thể thao mình

ưa thích, đều không có sự hướng dẫn của giáo viên, điều kiện tập luyện còn nhiều khó khăn Vì vậy, vấn đề đặt ra là: làm thế nào để có thể tận dụng được điều kiện hiện có của các nhà trường vào việc tổ chức hướng dẫn cho sinh viên tập luyện môn thể thao tự chọn Trường đại học Dân Lập Thăng Long, phần đông là nữ sinh viên Như kết quả phỏng vấn được trình bày ở nhiệm vụ thứ nhất (chương 3), số lượng trên 90% nữ sinh viên có nguyện vọng tập luyện không đòi hỏi điều kiện phức tạp, dễ điều chỉnh lượng vận động, dễ tập với mọi đối tượng Chính vì lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài này và mong muốn

62

Trang 2

bằng thực nghiệm sư phạm của mình, được tổ chức theo hai giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm 6 tuần (bằng 1,5 tháng) mỗi tuần tập 3 buổi vào sau giờ học tập,

có thể duy trì và nâng cao trình độ thể lực của nữ sinh viên lên một trình độ cao hơn, so với khi sinh viên còn tập GDTC nội khóa

4.2.Tổ chức và tiến hành thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo hình thức so sánh trình tự trên một nhóm nữ sinh viên gồm 36 người thuộc năm thứ ba Nhóm thực nghiệm này được tổ chức từ nhiều khoa khác nhau, song có chung ham thích là yêu mến môn TDTHCT đang tham gia sinh hoạt tại câu lạc bộ thể dục thể thao Chương trình thực nghiệm gồm hai loại bài tập ở giai đoạn 1, nhóm nữ sinh được học các động tác cơ bản của TDTHCT, sau khi đã hoàn thành được những kỹ năng động tác đơn giản, thực hiện bài ghép dành cho những người mới tham gia học TDTHCT lần đầu (bài tập được trình bày ở phần phụ lục) Việc tập luyện được thực hiện theo định mức vận động hợp lý với sức khỏe người tập căn cứ vào đo tần số mạch đập Cách tính tần số mạch hợp lý như sau: lấy 220 lần/phút là mạch giới hạn tối đa, trừ đi tuổi người tập Mạch thích hợp trong tập luyện của người mới tập lần đầu ở giai đoạn 2, lượng vận động căn cứ vào tần số mạch đập song mạch đập sau khi thực hiện bài tập tăng lên

70 - 80% mạch đập tối đa

Trước thực nghiệm sư phạm, tôi đã tiến hành kiểm tra trình độ thể lực chung của nữ sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm Trên bảng 4.1, trình bày các chỉ số về chức năng, hình thái và tố chất thể lực chung của nữ sinh viên Số liệu thu được chỉ rõ: trình độ thể lực của nữ sinh viên, tương ứng với

số liệu kiểm tra trên một số lượng lớn nữ sinh viên được tiến hành ở cuối năm thứ ba sau khi không còn giờ GDTC nội khoá ở học kỳ 6

4.2.1.Kết quả thực nghiệm sư phạm sau giai đoạn 1.

Giai đoạn thực nghiệm sư phạm lần thứ nhất gồm 18 buổi tập, tôi đã tiến hành kiểm tra lại trình độ thể lực chung của nữ sinh viên Phân tích kết quả nghiêm cứu cho thấy:

63

Trang 3

a)Chỉ số chức năng

Nếu trước thực nghiệm, dung tích sống trung bình của nữ sinh viên là 2,59 lít ± 0,145 thì sau giai đoạn thực nghiệm 1 tương ứng là 2,068 lít ± 0,152 chỉ số Harvard trước thực nghiệm là 68,87 ± 4,10; thì sau thực nghiệm là 75,20

± 3,84 Khi phân tích về thống kê học thấy một trong hai chỉ số có sự khác biệt tin cậy, là chỉ số Harvard t = 2,56; P < 0.05 Điều đáng chú ý là chỉ số Harvard

đã tăng lên đến gần giới hạn của người có trạng thái chức năng tim mạch mức trên trung bình Chứng tỏ trạng thái chức năng cơ thể, đặc biệt là trạng thái tim mạch của nữ sinh viên đã có những biến đổi tốt cho sức khỏe

b)Về các chỉ số hình thái:

Trong 4 chỉ số được tính là chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình

và chỉ số Pinhê, đền thấy tăng tiến đáng kể Trừ sự tăng chiều cao diễn ra ít (từ 153,48 ± 2,50 trước thực nghiệm đến 153,53 ± 2,36 sau thực nghiệm), các chỉ

số còn lại đều tăng rất rõ Trung bình trọng lượng cơ thể của nữ sinh trước thực nghiệm là 45,70kg ± 3,10 thì sau giai đoạn thực nghiệm 1 trọng lượng cơ thể trung bình của nhóm là 47,28kg ± 3,21 Chỉ số chu vi lồng ngực cũng có thay đổi Trước thực nghiệm, số đo vòng ngực trung bình là 78,12 cm ± 3,16, thì sau thực nghiệm số đo tương ứng là 80,87 cm ± 3,07 Chỉ số Pinhê trước thực nghiệm là 33.86, sau thực nghiệm chỉ số này là 30,20 ± 2,46 Khi phân tích về thống kê học, các chỉ số chức năng, chu vi vòng ngực, Pinhê, sự khác biệt sau thực nghiệm lần thứ nhất so với trước thực nghiệm sư phạm có ý nghĩa thống kê tương ứng là 2,78; 2,40; 2,07; P < 0.05 Đáng lưu ý là chỉ số Pinhê cả trước và sau thực nghiệm đều ở mức của người sức khỏe trung bình, song đang tiến dần đến giới hạn của người có sức khỏe tốt

c)Về tố chất thể lực:

Trong số 6 bài thử đánh giá trình độ sức nhanh, sức bền, sức mạnh của chân, sức mạnh của tay, độ dẻo cột sống và phối hợp động tác, chỉ có một chỉ

số biểu thị tố chất sức nhanh là chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, mặc dù có rút ngắn thời gian chạy 50m, từ 9,76 giây ± 0,88 đến 9,50 giây ±

64

Trang 4

0,48; t = 0,44; P > 0,05 Các chỉ số còn lại, chạy 500m (sức bền); bật xa tại chỗ (sức mạnh chân); nằm sấp chống đẩy (sức mạnh tay); gập với sâu (độ dẻo cột sống) và phối hợp động tác (sự khéo léo), biểu thị sự khác biệt rõ đạt được mức tin cậy thống kê cần thiết Thí dụ: chỉ số bật xa tại chỗ tăng từ 165,18cm

± 6,60 lên 167,84 cm ± 5,03, t = 2,12; P < 5% Bài thử gập với sâu tăng từ 18,84 cm =- 6,05 lên 21,44 cm ± 4,37; t = 2,68; P < 5% Bài thử phối hợp đông tác tăng từ 7,26 điểm ± 0.70 lên 8,28 điểm ± 0,64; t = 2,50; P < 0,05

Nhận xét chung: Như vậy, sau giai đoạn thực nghiệm sư phạm 1, nhận thấy có sự tăng trình độ thể lực chung thông qua các chỉ số chức năng, chỉ số hình thái, tố chất thể lực chung Trong số 12 chỉ số được tính, 9/12 có khác biệt rõ đạt độ tin cậy thống kê cần thiết ở mức 5% Rõ ràng là việc tập luyện TDTHCT thường xuyên có tổ chức chu đáo đã góp phần nâng cao trình độ thể lực chung của nữ sinh viên

65

Trang 6

Bảng 4.1: Kết quả trình độ thể lực chung trước và sau thực nghiệm sư phạm giai đoạn 1 của nữ

sinh viên năm thứ 3 trường đại học Dân Lập Thăng Long (n = 36)

Số

TT

Các chỉ số

Đối tượng

DTS (lít) Harvard

Chiều cao (cm)

Cân nặng (kg)

Chu vi vòng ngực (cm)

Pinhê Chạy 50m

(giây)

Chạy

500 m (phút)

Bật xa tại chỗ (cm)

Nằm sấp chống đẩy (lần)

Gập với sâu (cm)

Phối hợp động tác (điểm)

1 Trước thực

Nghiệm sư phạm

2.39

± 0,145

68.87

± 4.10

153.48

± 2,50

45.70

±3.10

78.12

±3.16

33.86

±3.54

9.76

±0.58

2.35

±0.657

165.18

±6.60

11.12

±3.14

18.84

±6.05

7.26

±0.70

2 Sau thực nghiệmsư phạm 1

2,68

± 0,152

75,20

± 3,84

153.53

± 2,36

47.28

±3.21

80.87

±3.07

30.20

±2.46

9.50

±0.48

2.28

±0.567

167.84

±5.03

13 26

±3.20

21.44

±4.37

8.28

±0.64

3 biệt tin cậySự khác

t 1.64 2,36 0,41 2.18 2.40 2.07 1.44 2.01 2.12 2.20 2.68 2.50

P >0.05 0,05 >0.05 0.05 0.05 0.05 >0.05 0.05 0.05 0.05 0.05 0.05

Trang 7

4.2.2.Kết qủa thực nghiệm giai đoạn 2.

Trên bảng 4.2, trình bày kết quả thực nghiệm giai đoạn 2 chương trình TDTHCT nâng cao Sau khi kết thúc giai đoạn 1, tôi tiếp tục dạy cho học sinh chương trình TDTHCT nâng cao trong 6 tuần tiếp theo của giai đoạn thực nghiệm 2 Mục đích của giai đoạn thực nghiệm này là tiếp tục khẳng định lợi ích to lớn của TDTT đối với việc cải thiện trình độ thể lực chung cho nữ sinh viên Bài tập trong giai đoạn này khó hơn về sự phối hợp, về nhịp điệu, về biên

độ thực hiện và tốc độ động tác Sau một tháng rưỡi thực nghiệm, chúng tôi một lần nữa kiểm tra trình độ thể lực thông qua 12 chỉ số biểu thị trình độ thể lực đã trình bày ở bảng 4.1 Điều đáng quan tâm là sự thay đổi rõ các chỉ số thể lực sau giai đoạn 2 so với thực nghiệm sư phạm Trong số 12 chỉ số nêu trên, trừ chiều cao cơ thể và bài thử chạy 50m không thấy khác biệt có độ tin cậy thống kê, 10 chỉ số còn lại đều có khác biệt rõ rệt

- Các chỉ số hình thái về cân nặng, giá trị t tìm được t = 2,65, P < 5%

Có hai chỉ số chu vi vòng ngực và Pinhê, giá trị t tìm được t = 3,05 và t = 3,10,

P < 0,01 (1%)

Đáng chú ý là sau giai đoạn thực nghiệm 2 chỉ số Pinhê đã từ 30,20 (sau thực nghiệm 1), giảm xuống còn 27,10 (sau giai đoạn thực nghiệm 2) và đạt được mức của người có sức khỏe tốt

- Các chỉ số tố chất thể lực, trừ bài thử chạy 500m đánh giá sức bền, giá trị t tính được t = 2,67; P < 0,05 (5%) Các bài thử còn lại như bật xa tại chỗ, nằm sấp chống đẩy, gập với sâu, phối hợp động tác, thì các giá trị tính được đều đạt khá cao tương ứng là 3,20; 3,65; 3,45 giá trị P đều nhỏ hơn 0,01 (1%)

Khi so sánh kết quả sau giai đoạn thực nghiệm 2 với kết quả sau giai đoạn thực nghiệm 1, thấy có biến đổi rõ về trình độ thể lực Trong 12 chỉ số kiểm tra về chức năng, hình thái, về các tố chất thể lực chung, thì 10/12 chỉ số

có khác biệt đạt được độ tin cậy thống kê ở mức 5% Đó là chỉ số dung tích sống t = 2,01; chỉ số công năng tim, t = 2,04; cân nặng, t = 2,05; chu vi lồng

Trang 8

ngực, t = 2,17; chỉ số Pinhê, t = 2,60; bài thử chạy 50m, t = 2,08; bật xa tại chỗ, t = 2,11; nằm sấp chống đẩy, t = 2,20; gập với sâu, t = 2,86; bài thử phối hợp động tác, t = 2,02

Nhận xét chương 5: Từ kết quả thực nghiệm sư phạm được tổ chức theo hai giai đoạn: giai đoạn học cơ bản và giai đoạn học nâng cao có thể nhận xét như sau:

- Sau giai đoạn học cơ bản, trình độ thể lực chung của nữ sinh viên đã được nâng lên mức đáng kể: 9/12 chỉ số đã biến đổi rõ đạt độ tin cậy thống kê cần thiết

- Sau giai đoạn thực nghiệm 2, học chương trình thể dục tổng hợp cổ truyền nâng cao, trình độ thể lực chung của nữ sinh viên không những được duy trì, mà tiếp tục được phát triển lên mức cao hơn Điều này, biểu thị ở các chỉ số có khác biệt thống kê tin cậy tăng từ 9 lên 10 trong tổng số 12 chỉ số Mặt khác biệt ở đa số các chỉ số có độ tin cậy thống kê cao hơn so với giai đoạn 1, có nhiều chỉ số tin cậy thống kê tăng đến mức 1% so với trước thực nghiệm sư phạm Kết quả thực nghiệm trên chứng tỏ nếu được tập luyện thể dục tổng hợp cổ truyền thường xuyên, có tổ chức hợp lý đem lại hiệu quả trình

độ thể lực chung rất tốt đối với nữ sinh viên trường đại học Dân Lập Thăng Long nói riêng và ngay cả đối với nữ sinh viên ở các trường đại học và cao đẳng khác

Trang 10

Bảng 4.2: Trình độ thể lực chung sau thực nghiêm sư phạm 2 giai đoạn của nữ sinh viên năm thứ 3 trường

đại học Dân Lập Thăng Long (n = 36)

Số

T

T

Các chỉ số

Đối tượng

Chỉ số chức

DTS (lít) Harvard

Chiều cao (cm)

Cân nặng (kg)

Chu vi vòng Ngực (cm)

Pinhê

Chạy 50m (giây)

Chạy 500m (phút)

Bật xa tại chỗ (cm)

Nằm sấp chống đẩy (lần)

Gập với sâu (cm)

Phối hợp động tác (điểm)

1 Trước thực

Nghiệm sư phạm

2.59

±0.145 68.78±4.10 153.48±2.50 ±3.1045.70 78.12±3.16 ±3.5433.86 ±0.589.76 ±0.6572.35 165.18±6.60 11.12±3.14 18.84±6.05 ±0.707.26 2

Sau thực nghiệm

Sư phạm

Giai đoạn 1

2.68

±0.152 73.20±3.84 153.52±2.36 ±3.2147.28 80.87±3.07 ±2.4630.20 ±0.489.50 ±0.5672.28 167.84±5.03 ±3.2013.26 21.44±4.37 ±0.648.28

3 Sau thực nghiệmSư phạm

Giai đoạn 2

2.43

±0.143

75 20

±3.80

153.62

±2.30

48.65

±3.30

81.45

±3.12

27.10

±2.37

9.26

±0.33

2.08

±0.551

169.95

±4.85

14.40

±3.05

25.80

±3.97

8.97

±0.55

4 Sự khác

biệt tin

cậy

P 0.05 0.05 >0.05 0.05 0.01 0.01 >0.05 0.05 0.01 0.01 0.01 0.01

P >0.05 0.05 >0.05 0.05 0.05 0.05 >0.05 0.05 0.05 0.05 0.05 0.05

Trang 13

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ A.Các kết luận

1.Kết quả phỏng vấn đối tượng nữ sinh viên trường đại học Dân Lập Thăng Long cho thấy: Phần đông nữ sinh viên tự đánh giá tình trạng sức khỏe

và tập luyện của bản thân ở mức trung bình và dưới trung bình Số lượng nữ sinh có tình trạng sức khỏe yếu tương đối nhiều (36,10%)

Nguyên nhân của tình trạng sức khỏe trung bình, dưới mức trung bình,

là do giờ học nội khóa môn thể dục quá ít (2 tiết một tuần) Sinh viên không có thời gian nhàn rỗi để tập luyện ngoại khóa Sau học kỳ 5, giờ học GDTC nội khóa đã kết thúc, thiếu thời gian tập luyện ngoại khóa, là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sức khỏe yếu của nữ sinh

2.Hiện nay, đa số nữ sinh đã nhận thức được tầm quan trọng của việc giữ gìn sức khỏe, phát triển tố chất thể lực, họ mong muốn được bố trí các giờ học ngoại khóa, xây dựng các câu lạc bộ thể dục thể thao môn tự chọn, được cung cấp các thông tin về các bài tập, về phương pháp tập luyện môn tự chọn

để phát triển thể chất Trường đại học Dân Lập Thăng Long phần đông là nữ sinh, nên đa số sinh viên (90,27%) lựa chọn môn thể dục tổng hợp cổ truyền là phương tiện tập luyện chủ yếu trong các giớ học ngoại khóa

3 Kết quả thực nghiệm đã chứng minh: Việc tập luyện thể dục tổng hợp

cổ truyền được tổ chức theo hai giai đoạn: Giai đoạn học cơ bản và giai đoạn học nâng cao với chế độ tập luyện 3 lần/tuần, được kéo dài trong 6 tuần liên tục của mối giai đoạn, đã đem lại hiệu quả nâng cao sức khỏe phát triển thể chất cho nữ sinh viên Sau giai đoạn thực nghiệm sư phạm 1 (học chương trình thể dục tổng hợp cổ truyền cơ bản), phần lớn các chỉ số chức năng, hình thái,

tố chất thể lực có sự thay đổi so với trước thực nghiệm sư phạm, có độ tin cậy thống kê ở mức 5% thì ở giai đoạn học nâng cao đa số các chỉ số nói trên đã biến đổi rõ hơn Sự biến đổi về trình độ thể lực chung sau giai đoạn học chương trình thể dục tổng hợp cổ truyền nâng cao so với trước thực nghiệm sư phạm đạt độ tin cậy thống kê ở mức 1%

Trang 14

B.Ý kiến đề nghị:

Từ các kết luận của đề tài nghiên cứu, có một số đề nghị sau đây:

1 Cần quan tâm thường xuyên tới công tác GDTC cho đối tượng nữ sinh viên trường đại học Dân Lập Thăng Long Ở những năm đầu phải nâng cao chất lượng giờ học GDTC nội khóa Ngoài ra, cần bố trí thêm giờ học thể dục ngoại khóa để sinh viên tự rèn luyện thể chất và nâng cao sức khỏe Sau học kỳ thứ 5 (năm thứ 3) cần bố trí các giờ học ngoại khóa bắt buộc theo đăng

ký môn học tự chọn của nữ sinh viên để tăng tính tự giác và hứng thú tập luyện

2 Do đa số nữ sinh có nguyện vọng tập môn thể dục tổng hợp cổ truyền, nên trường đại học Dân Lập Thăng Long cần bố trí sớm môn học này vào chương trình giảng dạy từ năm thứ nhất đến năm cuối khóa học để luôn gây hứng thú và đem lại hiệu quả cao với phát triển thể chất, cần xây dựng một loại bài tập mới, tăng lượng vận động tập luyện hợp lý phù hợp với trình độ sức khỏe người tập

3.Có thể áp dụng các bài tập thể dục tổng hợp cổ truyền do chúng tôi giới thiệu, phổ biến rộng rãi trong tập luyện ngoại khóa của nữ sinh viên tại câu lạc bộ thể dục, hiện đã hình thành tại trường đại học Dân Lập Thăng Long

Ngày đăng: 04/11/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Kết quả trình độ thể lực chung trước và sau thực nghiệm sư phạm giai đoạn 1 của nữ - NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC TỔNG HỢP CỔ TRUYỀN HAI GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG
Bảng 4.1 Kết quả trình độ thể lực chung trước và sau thực nghiệm sư phạm giai đoạn 1 của nữ (Trang 6)
Bảng 4.2: Trình độ thể lực chung sau thực nghiêm sư phạm 2 giai đoạn của nữ sinh viên năm thứ 3 trường - NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC TỔNG HỢP CỔ TRUYỀN HAI GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG
Bảng 4.2 Trình độ thể lực chung sau thực nghiêm sư phạm 2 giai đoạn của nữ sinh viên năm thứ 3 trường (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w