1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 155,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các năm qua ngành nông nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Châu Thành, để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất có chất lượng cao, huyện Châu Thành cần rất n[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ vıết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Tóm tắt ix

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghıên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Đối tượng khảo sát 4

1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài 4

1.4.1 Về nội dung nghiên cứu 4

1.4.2 Về không gian nghiên cứu 4

1.4.3 Về thời gian nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghıên cứu 5

1.5.1 Phương pháp nghiên cho mục tiêu 1 5

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2 5

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 3 5

1.6 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 7

2.1 Cơ sở lý thuyết hỗ trợ mô hình nghiên cứu 7

2.1.1 Các khái niệm 7

2.1.2 Vai trò của nhà nước trong phát triển nông thôn ở Việt Nam 7

2.1.3 Cấu trúc tín dụng nông thôn 8

2.1.4 Đặc điểm của thị trường tín dụng nông thôn 9

Trang 2

2.1.5 Vai trò của tín dụng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn 9

2.1.6 Tín dụng nông thôn ở việt nam 10

2.1.7 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng và thông tin bất đối xứng 10

2.2 Tổng quan các nghıên cứu có liên quan đến đề tài 11

2.2.1 Tài liệu trong nước 11

2.2.2 Tài liệu nước ngoài 15

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Khung phân tích 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ 23

3.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHİÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Tổng quan về huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 35

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

4.1.1.1 Vị trí địa lý 35

4.1.1.2 Dân số và lao động 35

4.1.1.3 Đất đai và thổ nhưỡng 36

4.1.2 Tình hình kinh tế huyện Châu Thành 38

4.1.3 Khái quát tình hình cho vay vốn sản xuất nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (2017-2018) 39

4.2 Thực trạng tıếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ tạı địa bàn huyện châu thành, tỉnh Trà Vinh 40

4.2.1 Đặc điểm của nông hộ qua mẫu khảo sát 40

4.2.2 Thông tin về tín dụng của nông hộ 45

4.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ 49

4.3.1 Kiểm định hệ số hồi quy 49

Trang 3

4.3.2 Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình 49

4.3.3 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 50

4.3.4 Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình 51

4.3.5 Thảo luận kết quả hồi quy 51

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 57

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Hàm ý chính sách 59

5.3 Hạn chế của đề tàı và hướng nghıên cứu tıếp theo 62

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 9

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan đến khả năng tiếp

cận tín dụng chính thức của nông hộ tác giả đã lược khảo 17

Bảng 3.1 Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng dự kiến có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ 23

Bảng 4.1 Số liệu cho vay sản xuất nông nghiệp của các TCTD trên địa bàn tỉnh (2017-2018) 40

Bảng 4 2 Thông tin về giới tính của chủ hộ 40

Bảng 4 3 Thông tin về dân tộc của chủ hộ 41

Bảng 4.4 Thông tin về trình độ học vấn của chủ hộ 42

Bảng 4 5 Thông tin liên quan về độ tuổi, số thành viên, số lao động chính của hộ 42

Bảng 4 6 Thông tin về nghề nghiệp chính của hộ 43

Bảng 4.7 Thông tin về quan hệ xã hội của hộ 43

Bảng 4 8 Thông tin về khoảng cách từ nơi sinh sống của hộ đến trung tâm huyện; thời gian hộ sinh sống tại điạ phương 44

Bảng 4 9 Thông tin về diện tích đất nông nghiệp, thu nhập hàng năm của hộ 44

Bảng 4 10 Thông tin về khả năng tiếp cận được vốn tín dụng chính thức của hộ 45

Bảng 4.11 Thông tin về nguồn vốn tín dụng bán chính thức và không chính thức của nông hộ 45

Bảng 4.12 Nguyên nhân không tiếp cận được vốn tín dụng chính thức của nông hộ 46

Bảng 4 13 Thông tin về tổ chức tín dụng chính thức mà hộ đã vay vốn 46

Bảng 4.14 Khó khăn khi vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ 47

Bảng 4.15 Thông tin về vay vốn của nông hộ 48

Bảng 4.16 Tình hình trả nợ vay của nông hộ 48

Bảng 4.17 Bảng kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình 50

Bảng 4.18 Bảng kiểm định mức độ giải thích của mô hình 50

Bảng 4.19 Bảng kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình 51

Bảng 4.20 Bảng kết quả hồi quy 52

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu của đề tài 22 Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ 26

Trang 7

TÓM TẮT

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Kết quả cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ: nghề nghiệp nuôi trồng thủy sản, dân tộc, tuổi, diện tích đất, quan hệ xã hội, thời gian sinh sống tại địa phương, giới tính của hộ Qua đó, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước Qua thực hiện đường lối đổi mới của Đảng hơn 30 năm qua ngành nông nghiệp nước ta đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước (Ban Chấp hành Trung ương, 2008) Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu sản xuất cho nhiều ngành công nghiệp chế biến phục vụ cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội, đồng thời nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của các ngành công nghiệp khác tạo thành mối liên kết để phát triển kinh tế Do vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôn được coi là vấn đề then chốt góp phần quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia (Đinh Phi Hổ, 2015)

Trong những năm qua nền nông nghiệp nước ta có những bước chuyển biến đáng kể đưa Việt Nam từ một nước thiếu đói lương thực trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới; kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn từng bước được hoàn thiện, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, từng bước làm thay đổi

bộ mặt nông thôn, nông dân; năm 2012 Luật hợp tác xã ra đời tạo thành động lực mới cho phát triển sản xuất với các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn như tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới tiếp tục ra đời và phát triển; kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng tăng tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ đa dạng ngành nghề, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn (Nguyễn Quốc Nghi, Trần Hồng Minh Ngọc, 2012) Để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng xây dựng các sản phẩm nông nghiệp đa dạng với chất lượng cao và

Trang 9

khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới, Chính phủ đã có nhiều chính sách quan trọng, trong đó có chính sách mở rộng giúp tiếp cận tín dụng là vấn đề then chốt để các nông hộ cải thiện nguồn vốn sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, tăng thu nhập thoát nghèo, cải thiện mức sống (Trịnh Thị Thu Hằng, 2015) Tuy nhiên, Đảng và Nhà nước

đã ban hành nhiều chính sách quan trọng để phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng hiện đang tồn tại một số hạn chế, khó khăn như: thiếu vốn đầu tư phát triển sản xuất, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao

Tháng 8 năm 2019, Bộ Chính trị có Kết luận sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống của nông dân, góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước, đặc biệt là trong giai đoạn nước ta chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế- tài chính toàn cầu; chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa theo hướng phát huy lợi thế của mỗi địa phương, vùng; trình độ canh tác, năng suất, chất lượng, hiệu quả của nhiều loại nông sản được nâng cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia Nông thôn đổi mới, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn được nâng lên, số hộ nghèo giảm nhanh, nhất là ở các huyện nghèo Tuy nhiên, nông nghiệp phát triển chưa bền vững, năng suất lao động còn thấp; nông thôn phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, miền, lãnh đạo một số địa phương chưa quan tâm đúng mức tới phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân, kết quả giảm nghèo chưa bền vững (Bộ Chính trị, 2019)

Châu Thành là huyện thuộc tỉnh Trà Vinh, có diện tích 34.314 ha (chiếm

14,65% diện tích đất của tỉnh), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 25.301 ha, chiếm 73,73% diện tích đất tự nhiên của huyện, dân số 148.000 người, trong đó trên 90% hộ sinh sống ở vùng nông thôn, chủ yếu sinh sống bằng nghề nông (Phòng thống kê huyện Châu Thành, 2018) Điều kiện tự nhiên của huyện Châu Thành thuận lợi cho việc trồng lúa, cây màu, cây ăn trái, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản; sản xuất nông nghiệp của huyện tiếp tục phát triển, chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng nâng cao chuỗi giá trị gia tăng và phát triển bền vững, toàn diện, cân đối và khả năng cạnh tranh cao; mở rộng liên kết sản xuất 4 nhà (Nhà nước, doanh nghiệp, nhà

Trang 10

khoa học và nông dân), ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất cánh đồng lớn, từ đó tăng năng suất, hiệu quả, sản lượng không ngừng được nâng lên; xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ ở nông thôn; đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng lên (Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành, 2018) Từ định hướng phát triển sản xuất nêu trên, các nông

hộ có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụng (TCTD) có mức lãi suất ưu đãi của Nhà nước, phù hợp để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả

Trong các năm qua ngành nông nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Châu Thành, để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất có chất lượng cao, huyện Châu Thành cần rất nhiều nguồn vốn, trong đó có vốn tín dụng chính thức đây là nguồn vốn quan trọng để nông hộ đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người dân nông thôn, nhưng hiện nay việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức (TDCT) của các nông hộ trong huyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn TDCT, tập trung chủ yếu một số nguyên nhân sau: nông hộ không đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của các TCTD khi xét duyệt cho vay phần lớn là nông hộ không đủ tài sản thế chấp (đây là yêu cầu rất quan trọng của các TCTD khi họ xét duyệt cho vay), bên cạnh đó hồ sơ, thủ tục cho vay của các TCTD rất phức tạp, rườm rà; thời gian chờ đợi giải quyết khi nhận được tiền vay rất nhiều ngày phần nào cũng làm ảnh hưởng đến mùa vụ của nông hộ; có một

số nông hộ không lập được phương án, kế hoạch sản xuất cụ thể, từ đó nông hộ không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức Do đó, phải đánh giá lại thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Thành trong thời gian qua cũng như xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của nông hộ, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách góp phần nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận vốn TDCT cho các nông hộ có vốn kịp thời để đầu tư phát triển sản xuất, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của gia đình, góp phần phát triển kinh

tế - xã hội của huyện Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh”, làm Luận văn tốt nghiệp.

Trang 11

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của các nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ để đầu

tư phát triển sản xuất, nhằm góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện

Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức, nhằm đảm bảo đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ làm nghề sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

1.3.2 Đối tượng khảo sát

Là 190 nông hộ sinh sống tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh làm nghề sản xuất nông nghiệp

1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Về nội dung nghiên cứu

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ làm nghề sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

1.4.2 Về không gian nghiên cứu

Là các nông hộ tại 6 xã của huyện Châu Thành, gồm: xã Hòa Lợi, Đa Lộc, Hòa Thuận, Phước Hảo, Lương Hòa và Nguyệt Hóa.

Trang 12

1.4.3 Về thời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2017-2018 và khảo sát trong năm 2019

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp nghiên cho mục tiêu 1

Dựa vào cơ sở lý thuyết và các lược khảo tài liệu của các nghiên cứu trước, tác giả tổng hợp và đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của nông hộ huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Trên cơ sở đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thể hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2

Để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của nông hộ tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả đặc điểm của các nông hộ qua mẫu khảo sát được thu thập trong nghiên cứu; phương pháp kiểm định hệ số hồi quy; kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình; kiểm định mức độ giải thích của mô hình; kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình và phân tích hồi quy (Binary Logistic), trong đó biến phụ thuộc Y là khả năng tiếp cận vốn TDCT của nông hộ, các biến độc lập (Xi) là các nhân

tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của nông hộ

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 3

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của mục tiêu 2 tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ

1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát Phạm vi giới hạn của đề tài, phương pháp nghiên cứu, kết cấu luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Trình bày các khái niệm, các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết; tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến

đề tài, tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ

Ngày đăng: 17/02/2021, 13:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w