Luận văn “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh” sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua 300 phiếu khảo sát ngư[r]
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình v
Tóm tắt luận văn vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
1.7 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Các khái niệm về tiền công, tiền lương, thu nhập 5
2.1.1 Khái niệm về tiền công 5
2.1.2 Khái niệm về tiền lương 5
2.1.3 Khái niệm về thu nhập 16
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập 19
2.3 Lược khảo tài liệu liên quan 23
2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Các phương pháp, công cụ sử dụng 34
3.2 Nguồn số liệu; Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Mô tả mẫu 37
Trang 24.1.1 Ngành nghề 37
4.1.2 Kinh nghiệm 37
4.1.3 Trình độ chuyên môn 38
4.1.4 Dân tộc 38
4.1.5 Tôn giáo 39
4.1.6 Môi trường làm việc 39
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LONG ĐỨC, THÀNH PHỐ TRÀ VINH 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 1
Trang 3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các biến trong mô hình 29
Bảng 4.1 Ngành nghề 37
Bảng 4.2 Kinh nghiệm 38
Bảng 4.3 Trình độ chuyên môn 38
Bảng 4.4 Dân tộc công nhân 38
Bảng 4.5 Tôn giáo công nhân 39
Bảng 4.6 Môi trường làm việc 39
Bảng 4 7 Độ tuổi công nhân 40
Bảng 4.8 Giới tính công nhân 40
Bảng 4.9 Trình độ học vấn 40
Bảng 4.10 Thời gian làm việc 41
Bảng 4.11 Tăng ca 41
Bảng 4.12 Phương tiện bảo vệ cá nhân 42
Bảng 4.13 Sức khỏe 42
Bảng 4.14 Nghỉ ngơi 42
Bảng 4.15 Bảo hiểm 43
Bảng 4.16 Bữa ăn ca 43
Bảng 4.17 nhà ở 44
Bảng 4.18 Tham quan du lịch 44
Bảng 4.19 Chính sách thu hút 44
Bảng 4.20 Thu nhập 45
Bảng 4.21 Trang trải cuộc sống 45
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các thành phần của lương đủ sống 10
Hình 2.2 Sàn lương châu Á 10
Hình 2.3 Liên minh lương đủ sống 11
Hình 2.4 Ma trận tiền lương không đủ sống và hệ lụy 11
Trang 5
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh” sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông
qua 300 phiếu khảo sát người lao động làm việc tại 08 doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, sau đó sử dụng các phương pháp: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh, các công cụ toán học, tham khảo ý kiến chuyên gia để phân tích và suy luận
Dựa vào cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây có liên quan đến thu nhập của người lao động, tác giả đã đề xuất 06 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân gồm: (1) Ngành nghề; (2) Kinh nghiệm; (3) Trình độ chuyên môn; (4) Dân tộc; (5)Tôn giáo; (6) Môi trường làm việc bên cạnh đó còn khảo sát thêm một số yếu tố: Độ tuổi; Giới tính; Trình độ học vấn; Thời gian làm việc; Thời gian tăng ca; Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Chăm lo sức khỏe; Thời giờ nghỉ ngơi; Tham gia bảo hiểm; Chăm
lo bữa ăn ca; Nhà ở; Tham quan du lịch; Chính sách thu hút của công ty
Nghiên cứu được thực hiện qua các bước: Nghiên cứu lược khảo tài liệu; Khảo sát chuyên gia để lập bảng hỏi; Khảo sát thử để hoàn thiện bảng hỏi; Tiến hành khảo sát;
Mã hóa và xử lý dữ liệu Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách giúp nâng cao thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh mà chủ yếu là người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trà Vinh là một tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long: phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre; phía Nam giáp với tỉnh Sóc Trăng; phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long; phía Đông là Biển Đông Trà Vinh có bờ biển dài 65 km, có 02 cửa biển là Cung Hầu và Định An là tuyến hàng hải quan trọng của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, thông thương ra Biển Đông kết nối với quốc tế; có hệ thống đường quốc lộ 53, 54 và 60 qua tỉnh, nối Trà Vinh với các tỉnh khác trong vùng và ngoài vùng Trà Vinh có diện tích tự nhiên là 2.358,3 km2, có 09 đơn vị hành chính trực thuộc (01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện); có 106 đơn vị hành chính cấp xã, phường và thị trấn Với những điều kiện này
đã tạo cho Trà Vinh có nhiều lợi thế trong giao lưu kinh tế và giao lưu với các tỉnh khác,
ở vào địa thế có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với Đồng Bằng Sông Cửu Long
Theo nguồn Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh, 2018: Tỉnh Trà Vinh có 1.049.809
người (bảng phụ lục 1.1); lực lượng lao động dồi dào, chiếm 59% tổng dân số toàn tỉnh, trong đó lao động nam chiếm 54,06% (bảng phụ lục 1.2); số lao động làm việc trong
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm số đông, trên 93%, trong đó lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 6,26%, số lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế chủ yếu là lao động phổ thông, chỉ có 10,08% lao động đã qua
đào tạo (bảng phụ lục 1.3); Qua các năm (từ năm 2014 đến năm 2018), lực lượng lao
động trong độ tuổi lao động đa phần nữ luôn cao hơn nam, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn nông thôn và những người làm việc dưới 35 giờ (thiếu việc làm) ở vùng
nông thôn cao hơn thành thị (bảng phụ lục 1.4, 1.5)
Theo quy hoạch được phê duyệt, Trà Vinh hiện có Khu Kinh tế Định An với diện tích 39.020 ha (Giai đoạn 01: 15.403,7 ha) và 03 Khu Công nghiệp gồm: Khu Công nghiệp Cầu Quan (giai đoạn 01: 120 ha), Khu Công nghiệp Cổ Chiên (200 ha) đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, đang trong giai đoạn kêu gọi đầu tư và Khu Công nghiệp Long Đức với 100 ha đang hoạt động
Khu Công nghiệp Long Đức: nằm thuộc địa bàn xã Long Đức, thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh; với diện tích 100 ha Tính đến năm 2019, Khu Công nghiệp Long
Trang 7Đức có 21 doanh nghiệp đang hoạt động, giải quyết việc làm cho 15.229 lao động (bảng
phụ lục 1.6) Khu Công nghiệp Long Đức nằm gần tuyến Quốc lộ 53, 60, cầu Cổ Chiên,
có cảng sông, đủ điều kiện cho các loại tàu tải trọng 3.000 tấn cặp sát
Trong thời gian qua, tỉnh Trà Vinh đã thực hiện nhiều chính sách thu hút đầu tư, giải quyết việc làm cho người lao động; năm 2018 giải quyết việc làm 61.170 lao động, năm 2019 giải quyết việc làm 54.324 lao động (Nguồn: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh năm 2018, 2019) Riêng đối với Khu Công nghiệp Long Đức: năm 2018 có 14.177 lao động, thu nhập bình quân của người lao động là 5,6 triệu đồng/người/tháng, tăng 20,8% so với năm 2017; năm 2019 có 15.229 lao động, thu nhập bình quân của người lao động là 5,9 triệu đồng/người/tháng, tuy số tiền thu nhập
có cao hơn nhưng chỉ tăng 3,6% so với năm 2018 (Nguồn: Báo cáo của Ban Quản lý Khu Kinh tế năm 2018, 2019) Thu nhập của người lao động chưa thật sự đảm bảo chi tiêu trong gia đình từ đó đâu có khoản để tích lũy dẫn đến đời sống của người lao động
chưa cao (khảo sát chuyên gia) Tại sao thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước
nhưng lại vẫn xảy ra tình trạng thu nhập của người lao động không đảm bảo trang trải
cuộc sống, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh”, với mong muốn góp phần
cùng các cấp, các ngành trong tỉnh có cơ sở đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và từ đó đề
ra các hàm ý chính sách nâng cao thu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh mà chủ yếu tập trung vào Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh mà chủ yếu tập trung vào Khu Công nghiệp Long Đức Đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao thu nhập cho người lao động trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh (mà chủ yếu tập trung vào Khu Công nghiệp Long Đức)
Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng về thu nhập của người lao động ở các doanh nghiệp thuộc Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh năm 2018, 2019
Trang 8Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao thu nhập của người lao động trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh ?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến thu nhập người lao động trong Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh ?
Các hàm ý chính sách nào để nâng cao thu nhập của người lao động tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh (mà chủ yếu là Khu Công nghiệp Long Đức) trong thời gian tới ?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về tiền công, tiền lương, thu nhập của người lao động;
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động nói chung; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh (mà chủ yếu là Khu Công nghiệp Long Đức);
Đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống cho người lao động góp phần giúp doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu trong phạm vi tiền công, tiền lương
và thu nhập thực tế của người lao động trong các doanh nghiệp tại các Khu Công nghiệp tỉnh Trà Vinh mà chủ yếu tập trung vào Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh qua đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động
Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp tại Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Phạm vi thời gian: chỉ nghiên cứu với dữ liệu thống kê trong 05 năm (từ năm
2014 đến năm 2018) và các dữ liệu tiến hành thu thập vào những tháng đầu năm 2019
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu và chọn mẫu khảo sát, sau đó sử dụng các phương pháp: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh, các công cụ toán học, tham khảo ý kiến chuyên gia để phân tích và suy luận
Trang 91.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa khoa học: Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động thông qua phương pháp thống kê mô tả; Đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao thu nhập cho người lao động thông qua phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu thu nhập của người lao động dùng để định hướng, hoạch định chính sách nâng cao thu nhập của người lao động, ổn định mức sống của người dân giúp tăng cường sức tiêu dùng nội địa nâng đỡ nền kinh tế quốc gia và giúp ổn định kinh tế cũng như ổn định chính trị
1.7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sẽ có 5 chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động ở Khu Công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh
Tóm tắt chương 1
Trong chương này, tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài, ngoài ra còn giới thiệu về mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu; cấu trúc của luận văn từ đó sẽ giúp người đọc nắm được những vấn đề cơ bản của luận văn
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP 2.1.1 Khái niệm về tiền công
Keynes Tiền công có tính cứng nhắc, mức tiền công được thỏa thuận giữa chủ
và thợ là tiền công danh nghĩa chứ không phải tiền công thực tế và mức tiền công này được ghi trong hợp đồng lao động, được công đoàn và pháp luật bảo vệ do đó mức tiền công không phải là linh hoạt như giới học thuật kinh tế vẫn giả định Giới chủ chỉ thuê mướn lao động khi tiền công thực tế giảm; mà muốn thế thì tiền công danh nghĩa phải giảm nhiều hơn mức giá chung của nền kinh tế Song nếu vậy thì mức cầu tiêu dùng sẽ giảm, kéo theo tổng cầu giảm, vì vậy tổng doanh số giảm, lợi nhuận giảm, sẽ làm triệt tiêu động lực đầu tư mở rộng sản xuất, đây là việc cần để thoát khỏi suy thoái kinh tế, làm cho nền kinh tế phát triển
Tiền công là số tiền cộng bao gồm một số khoản hoặc tất cả các khoản (tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và nhiều chế độ khác, thậm chí
cả công cụ và phương tiện lao động) được trả cho người lao động theo thỏa thuận khi
họ được thuê thực hiện một hoặc một số công việc, dịch vụ cụ thể trong thời gian ngắn (giờ, ngày, tuần), được thanh khoản khi kết thúc giao dịch Tiền công không phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức làm việc của cơ quan, đơn vị; không phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, kinh doanh, tổ chức, phân công lao động, bồi dưỡng nâng cao tay nghề của doanh nghiệp; không có thang tiền công, bảng tiền công, mức tiền công, phụ cấp tiền công, xếp và nâng bậc tiền công, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân; tiêu chuẩn, chức danh viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, đóng - hưởng các chế độ bắt buộc, (Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2008)
2.1.2 Khái niệm về tiền lương
Karl Marx cho rằng: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động, là giá cả của hàng hóa sức lao động Karl Marx đưa ra công thức tính giá trị hàng hóa sức lao động như sau: giá trị của hàng hóa sức lao động do số lượng lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định
Theo Trung tâm thông tin tư liệu, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương,
Trang 11phân phối của cải trong xã hội Kinh tế học vi mô coi sản xuất là sự kết hợp giữa hai yếu tố: lao động và vốn Vốn thuộc quyền sở hữu của một bộ phận dân cư trong xã hội, còn một bộ phận dân cư khác do không có vốn chỉ có sức lao động, phải đi làm thuê cho những người có vốn và đổi lại họ nhận được một khoản tiền gọi là tiền lương Như vậy, tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động được người sử dụng lao động của họ thanh toán lại, tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải, vật chất
Tiền lương đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện quy luật phân phối lao động, được vận động trong mối quan hệ chặt chẽ với các quy luật khác như điều kiện lao động, các tiêu chuẩn lao động, chế độ làm việc, lợi nhuận, Tiền lương trả cho người lao động phản ánh giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra, là thước đo của giá trị sức lao động Trong quá trình lao động, người lao động tiêu hao thể lực và trí lực nhằm chuyển hóa thành giá trị các sản phẩm dịch vụ mà họ được sử dụng và cần có nhiều thứ để bù đắp cho sự tiêu hao đó, để người lao động có thể tái tạo được thể lực và trí lực phục vụ công việc Nhìn
về góc độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động thì động lực làm việc chủ yếu của họ chính là giá trị của tiền lương mà họ nhận được Nếu tiền lương nhận được tương xứng với sức lao động mà họ bỏ ra cả về thời hạn trả lương sẽ giúp cho đời sống kinh tế của người lao động được ổn định, đảm bảo được chất lượng cuộc sống của người lao động
và những người phụ thuộc họ Từ đó, thúc đẩy sự hăng hái làm việc, động lực làm việc của họ sẽ càng được nâng cao và hiệu quả hơn, giúp ích cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Theo Tổ chức lao động Quốc tế (ILO): Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập
có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động
và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay
sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm Tuy nhiên, trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới
Từ điển Kinh tế học (Nguyễn Văn Ngọc, Đại học Kinh tế Quốc dân) khái niệm: Tiền lương là số tiền trả cho người lao động để sử dụng sức lực và trí lực của người lao động vào quá trình sản xuất Tiền lương là một trong bốn nguồn thu nhập (các nguồn khác là lãi suất, địa tô và lợi nhuận) Khi được tổng hợp cho toàn bộ nền kinh tế, nó là
bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân