Phân tích thực trạng tình hình người dân tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Trà Cú, xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện, từ[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
TÓM TẮT x
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Đối tượng khảo sát 4
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 5
1.4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.4.1 Tổng quan về các phương pháp ước lượng 5
1.4.2 Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định 6
1.4.3 Đánh giá tóm tắt kết quả tham khảo tài liệu 8
1.4.4 Tính mới và tính kề thừa của đề tài 11
1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN 13
CHƯƠNG 2 14
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 14
2.1 CÁC KHÁI NIỆM 14
2.1.1 Khái niệm về An sinh xã hội 14
2.1.1.1 Bản chất của An sinh xã hội 14
2.1.1.2 Vai trò của An sinh xã hội 15
2.1.2 Khái niệm về bảo hiểm xã hội 15
2.1.2.1 Bản chất của chính sách bảo hiểm xã hội 17
2.1.2.2 Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội 18
2.1.3 Khái niệm về bảo hiểm xã hội tự nguyện 19
2.1.3.1 Đối tượng tham gia 19
2.1.3.2 Phương thức đóng, mức đóng 19
2.1.3.3 Hồ sơ, thủ tục tham gia 24
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 24
Trang 2iv
2.2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 24
2.2.2 Lý thuyết về thái độ 26
2.2.3 Mô hình thái độ ba thành phần (tricomponent attitude model) 27
2.2.4 Mô hình thái độ đa thuộc tính (multi-attitude model) 27
2.2.5 Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) 28
2.2.6 Thuyết hành vi dự định TPB ( Theory of Planned Behavior) 29
2.2.7 Lý thuyết kỳ vọng hợp lý 29
2.2.8 Lý thuyết tâm lý đám đông 30
2.2.9 Lý thuyết về sự hiểu biết tài chính 30
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 31
CHƯƠNG 3 35
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 35
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 35
3.1.2 Quy trình nghiên cứu chuyên sâu 35
3.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 36
3.1.3.1 Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 36
3.1.3.2 Phân tích thống kê mô tả 37
3.1.3.3 Phân tích độ tin cậy – Cronbach’s Alpha 37
3.1.3.4 Phân tích nhân tố khám phá – EFA 38
3.1.3.5 Kiểm định sự khác biệt bằng T- test và Anova 39
3.2 XÂY DỰNG THANG ĐO 39
3.2.1 Thang đo thái độ về an sinh xã hội 39
3.2.2 Thang đo kiến thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện 40
3.2.3 Thang đo ảnh hưởng xã hội 40
3.2.4 Thang đo tuyên truyền 41
3.2.5 Thang đo trách nhiệm xã hội 42
3.2.6 Thang đo ý thức sức khỏe về già 43
3.2.7 Thang đo chính sách an sinh xã hội 43
3.2.8 Thang đo kiểm soát hành vi 44
CHƯƠNG 4 45
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 45
4.1.1 Khái quát về địa bàn huyện Trà Cú 45
4.1.2 Sơ lược về bảo hiểm xã hội huyện Trà Cú 46
4.1.2.1 Vị trí, chức năng của bảo hiểm xã hội huyện 46
4.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm xã hội huyện 47
4.2 TÌNH HÌNH NGƯỜI DÂN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI
HUYỆN TRÀ CÚ 48
4.2.1 Thực trạng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Trà Cú 49
4.2.2 Tình hình thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Trà Cú 51
4.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KHẢO SÁT 53
Trang 3v
4.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN 55
4.4.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) 55
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 57
4.4.4 Phân tích hồi quy 60
4.4.5 Phân tích kiểm định ANOVA 64
CHƯƠNG 5 68
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 68
5.1 KẾT LUẬN 68
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.2.1 Các hàm ý chính sách 69
5.2.1.1 Chính sách về công tác tuyên truyền 69
5.2.1.2 Chính sách về kiến thức bảo hiểm xã hội 69
5.2.1.3 Chính sách quản bá dịch vụ, mở rộng đại lý thu 70
5.2.1.4 Chính sách bảo hiểm xã hội gắn liền chính sách mục tiêu quốc gia 70
5.2.1.5 Chính sách nâng cao tỷ lệ thụ hưởng 70
5.2.1.6 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 71
5.2.1.7 Bổ sung chính sách tài chính gắn liền với tài sản của người lao động 71
5.2.1.8 Chính sách thay đổi mức hưởng khi nghỉ việc 72
5.2.1.9 Bổ sung quyền lợi thụ hưởng 72
5.2.1.10 Thiết kế gói sản phẩm phù hợp 73
5.2.2 Kiến nghị 73
5.2.2.1 Kiến nghị đối với ngành bảo hiểm xã hội 73
5.2.2.2 Kiến nghị đối với chính sách an sinh xã hội của Nhà nước 74
5.3 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 74
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 74
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 4vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHHTTN : Bảo hiểm hưu trí tự nguyện
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHTNLĐ : Bảo hiểm tai nạn lao động
BHXHTN : Bảo hiểm xã hội tự nguyện
EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
KVPCT : Khu vực phi chính thức
TNLĐ-BNN : Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp
TPB : Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi dự định) TRA : Theory of Reasoned Acetion (Thuyết hành động hợp lý)
Trang 5vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước 9
Bảng 3.1 Thang do thái độ về an sinh xã hội của bảo hiểm xã hội tự nguyện 39
Bảng 3.2 Thang do kiến thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện 40
Bảng 3.3 Thang do ảnh hưởng xã hội 41
Bảng 3.4 Thang do tuyên truyền 41
Bảng 3.5 Thang đo trách nhiệm xã hội 42
Bảng 3.6 Thang đo ý thức sức khỏe về già 43
Bảng 3.7 Thang đo chính sách an sinh xã hội 43
Bảng 3.8 Thang đo kiểm soát hành vi 44
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp tình hình người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Trà Cú 2012-2018 49
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo giới tính và độ tuổi tại huyện Trà Cú 50
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp đối tượng khảo sát 53
Bảng 4.4 Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo 55
Bảng 4.5 Bảng phân tích ma trận xoay các nhóm nhân tố 58
Bảng 4.6 Phân loại quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 61
Bảng 4.7 Bảng kiểm định Omnibus Tests 61
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic 62
Bảng 4.9 Bảng kiểm định ANOVA 65
Bảng 4.10 Kiểm định sự khác biệt T- Test 66
Trang 6viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình hành vi của người tiêu dùng 25
Hình 2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng 26
Hình 2.3 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) 28
Hình 2.4 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) 29
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 31
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu sơ bộ 35
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu chuyên sâu 36
Hình 4.1 Biểu đồ so sánh số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các năm 51
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Trà Cú 2012-2018 52
Trang 7ix
TÓM TẮT
Nghiên cứu phân tích thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm khuyến khích người dân tham gia BHXH tự nguyện Qua phân tích nhóm, phân tích EFA và kiểm định tương quan, mô hình được xây dựng gồm 12 yếu tố có tương quan đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người dân tại huyện Trà Cú Kết quả kiểm tra độ tin cậy cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha các thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đều đạt yêu cầu lớn hơn 0,3 phù hợp với yêu cầu, qua phân tích ma trận xoay cho thấy mức
độ hội tụ phân thành 8 nhóm đạt yêu cầu cho phân tích tiếp theo
Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic lượng hóa mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện, yếu tố ảnh hưởng xã hội lại không phải là những yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện
mà là yếu tố thái độ Kết quả là, phương trình hồi quy còn 6 biến quan sát có ý nghĩa thống kê gồm các yếu tố thành viên phụ, sản phẩm thay thế, tuyên truyền chính sách, thái
độ an sinh xã hội, kiến thức về BHXH tự nguyện, ý thức sức khỏe về già
Mô hình giải thích được 79,3% sự biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng quyết định tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Trà Cú Trong phân tích tương quan có 5 yếu tố tác động tích cực đến quyết định và 01 yếu tố tác động âm đến mô hình Trong phạm vi nghiên cứu này, qua kết quả phân tích ANOVA, kiểm định T- Test cho thấy có sự khác biệt trong các quyết định tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Trà Cú gồm nhóm yếu tố: nhóm yếu tố việc làm, nhóm yếu tố kiểm soát hành vi và nhóm biến chính sách tham gia gia BHXH tự nguyện có ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện
Trang 8x
ABSTRACT
The study is to analyze the situation and identify the factors affecting the decision
to participate in voluntary social insurance, thereby proposing some policy implications
to encourage people to participate in voluntary social insurance Through group analysis, EFA analysis and correlation testing, the model was built with 12 factors related to people's voluntary social insurance participation decisions in Tra Cu district The reliability test results show that Cronbach's Alpha coefficients of the factors in the research model all meet the requirements greater than 0,3 in accordance with the requirements, through analysis of rotation matrix shows the degree of converge into 8 groups to meet the requirements for the next analysis
The results of Binary Logistic regression analysis quantify the relationship between the factors affecting the decision to participate in voluntary social insurance, the factors affecting society are not factors that have a strong impact on the decision to participate Voluntary social insurance which is an attitude factor As a result, the regression equation has 6 observed variables that are statistically significant including the auxiliary members, substitutes, policy propaganda, social security attitudes, knowledge of voluntary social insurance, health awareness of old age
The model explains 79,3% of the variation of the determinants of decision to participate in voluntary social insurance in Tra Cu district There are 5 factors that positively influence decisions and 01 factors that impact negatively on the model Within the scope of this study, through ANOVA analysis, T-Test test showed that there are differences in the decisions to participate in voluntary social insurance in Tra Cu district, including the factors group: group of employment factors, group of behavior control factors and group of policy variables participating in voluntary social insurance affecting the decision to participate in voluntary social insurance
Trang 91
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế chuyển từ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại hiệu quả thiết thực trong sự phát triển toàn diện của đất nước Cùng với sự phát triển đó là sự phát triển không ngừng của hệ thống an sinh xã hội (ASXH), đặc biệt là chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm tại nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN) đã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống ASXH, góp phần tích cực vào việc ổn định xã hội, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Tại mỗi quốc gia, tùy theo hoàn cảnh lịch sử, trình độ kinh tế - xã hội khác nhau
mà xây dựng một hệ thống an sinh xã hội có phạm vi, đối tượng tham gia và người thụ hưởng khác nhau Ở Việt Nam hệ thống ASXH sẽ được đảm bảo quyền lợi cho người lao động trên cơ sở đóng góp của người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động Theo phương thức đó, người lao động phải có đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT và BHTN mới được hưởng các quyền lợi về BHXH, BHYT và BHTN Còn mối quan hệ giữa mức đóng
và quyền lợi được hưởng lại chịu sự ràng buộc của các nguyên tắc như: nguyên tắc đoàn kết tương trợ chia sẻ rủi ro; nguyên tắc tương quan giữa đóng và hưởng có sự can thiệp bằng cách thức phân phối lại mang tính xã hội
Tính đến hết tháng 6 năm 2018 cả nước có 81,686 triệu người, đạt 97,6% so với kế hoạch giao, tăng 1,507 triệu người tương đương tăng 1,9% so với năm 2017 Tham gia BHXH là 14,081 triệu người, chiếm khoảng 29,1% lực lượng lao động trong độ tuổi, trong đó tham gia BHXH bắt buộc là 13,849 triệu người; BHXH tự nguyện 231 nghìn người Tuy nhiên, công tác phát triển đối tượng tham gia vẫn chưa đạt yêu cầu Trong 6 tháng đầu năm, toàn ngành phát triển được 258 nghìn người, số người còn phải phát triển
6 tháng cuối năm là 798 nghìn người, chỉ đạt 1/3 so với chỉ tiêu được giao Riêng BHXH
tự nguyện toàn ngành BHXH chỉ phát triển được 3,7 nghìn người bằng 1,43% số lao động tăng mới, số người còn phải phát triển 6 tháng cuối năm là hơn 100 nghìn người[2]
Theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 về cải cách chính sách BHXH vừa được ban hành đề ra 11 nội dung cải cách để hướng tới mục tiêu ASXH bền vững Đặc biệt, Nghị quyết nhấn mạnh nội dung xây dựng hệ thống BHXH đa
Trang 102
tầng; sửa đổi điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo hướng giảm dần số năm đóng BHXH với mức hưởng được tính toán phù hợp, nhằm tạo điều kiện cho người lao động cao tuổi,
có số năm tham gia BHXH thấp được tiếp cận và thụ hưởng quyền lợi BHXH; tiếp tục hoàn thiện cách tính lương hưu, bảo đảm công bằng và theo nguyên tắc đóng - hưởng Bên cạnh đó, khuyến khích người lao động tham gia BHXH thời gian dài hơn, từng bước tăng tuổi nghỉ hưu nhằm tăng nhanh độ bao phủ, tiến tới BHXH toàn dân Trong đó, trọng tâm là phát triển 35 triệu lao động trong khu vực phi chính thức - khu vực tiềm năng khai thác cho loại hình BHXH tự nguyện Theo báo cáo của BHXH Việt Nam ước tính đến hết tháng 11 năm 2018, mới có hơn 253 nghìn người tham gia BHXH tự nguyện Chủ yếu là những người đã đóng BHXH bắt buộc, tiếp tục tham gia đủ năm để được hưởng lương hưu, con số này chỉ chiếm khoảng 0,4% tổng lực lượng lao động, một kết quả còn quá thấp so Nghị quyết 28-NQ/TW đề ra Bên cạnh đó, trong số những người tham gia BHXH tự nguyện, có đến 60% đã tham gia BHXH bắt buộc trước đó nên đóng tiếp để đủ thời gian hưởng chế độ hưu trí Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ra đời được sự đón nhận tích cực của người dân, đặc biệt là những người đã gần hết tuổi lao động nhưng chưa tích lũy được đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu nhằm thực hiện mục tiêu ASXH lâu dài
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc triển khai chính sách Bảo hiểm xã hội
tự nguyện vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là số đối tượng tham gia còn thấp chỉ khoảng 0,45% lực lượng lao động Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp là do một
số nguyên nhân: chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện mặc dù đã được thiết kế ưu việt
về quyền lợi nhưng tính hấp dẫn còn chưa cao trong bối cảnh đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người lao động thuộc khu vực phi chính thức, tính chất công việc không ổn định, mặt bằng bình quân thu nhập thấp, điều kiện kinh tế còn khó khăn; thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu dài (20 năm); mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước còn thấp Với những hạn chế nêu trên, làm thế nào để đạt được các chỉ tiêu quan trọng trong Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, phấn đấu đến năm 2021, nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi; đến năm 2025 đạt khoảng 2,5% và đến năm 2030 đạt khoảng 5%[7]
Trong 2018 toàn tỉnh Trà Vinh có 996.309 người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tăng 7.197 người so với năm 2017, số người tham gia BHXH là 79.904 người Tỷ lệ bao