Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích kiểm tra độ tin cậy của các thang và tiến hành các phân tích nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố độc lập trong mô hình nghiên cứu tới nhâ[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Tóm tắt x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Đối tượng khảo sát 3
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.4.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về ý định kê khai và nộp thuế điện tử thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
2.1.1.1 Khái niệm ý định 6
2.1.1.2 Khái niệm kê khai thuế qua mạng 6
2.1.1.3 Lợi ích của việc kê khai thuế qua mạng 6
2.1.1.4 Mục đích của kê khai thuế qua mạng 6
2.1.1.5 Chi phí phát sinh khi kê khai thuế qua mạng 7
Trang 2iv
2.1.1.6 Khái niệm nộp thuế điện tử 7
2.1.1.7 Mục đích của nộp thuế điện tử 7
2.1.1.8 Đối tượng nộp thuế điện tử 7
2.1.1.9 Các bước đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử 8
2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về hộ, cá nhân kinh doanh 8
2.1.2.1 Khái niệm về hộ kinh doanh cá thể 8
2.1.2.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể 9
2.1.2.3 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể 9
2.1.2.4 Phân loại hộ kinh doanh cá thể 10
2.1.2.5 Các sắc thuế và cách tính thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể 10
2.1.2.6 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 13
2.1.3 Lý thuyết về ý định hành vi 14
2.1.3.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) 14
2.1.3.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) 16
2.1.3.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) 17
2.1.3.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB 18
2.1.3.5 Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of A cceptance and Use of Technology – UTAUT) 18
2.1.4 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan 20
2.1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài 20
2.1.4.2 Các nghiên cứu trong nước 21
2.1.4.3 Tổng hợp các nghiên cứu 22
2.2 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Các giả thuyết nghiên cứu 24
2.2.1.1 Cảm nhận sự hữu ích 24
2.2.1.2 Cảm nhận tính dễ sử dụng 25
2.2.1.3 Chuẩn chủ quan 25
2.2.1.4 Các điều kiện hỗ trợ 25
2.2.1.5 Nhận thức về rủi ro 26
2.2.2 Mô hình nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 30
Trang 3v
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
3.2.1 Quy trình xây dựng bảng câu hỏi 31
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 31
3.3 MÃ HÓA THANG ĐO 32
3.4 MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 34
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 34
3.4.1.1 Tổng thể mẫu nghiên cứu 34
3.4.1.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 34
3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 34
3.4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 35
3.4.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 35
3.4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 35
3.4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và thực hiện các phân tích 35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 SƠ LƯỢC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38
Hình 4.5 Cơ cấu công chức thuế huyện Cù Lao Dung năm 2018 theo trình độ 40
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 41
4.2.1 Kết quả thu thập dữ liệu nghiên cứu 41
4.2.2 Thống kê mô tả thông tin cá nhân 42
4.2.2.1 Thống kê mô tả về giới tính 42
4.2.2.2 Thống kê mô tả về nhóm tuổi 42
4.2.2.3 Thống kê mô tả về thâm niên kinh doanh 43
4.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 44
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến độc lập 44
4.3.1.1 Nhân tố Cảm nhận sự hữu ích - CNHI 44
4.3.1.2 Nhân tố Cảm nhận tính dễ sử dụng - CNSD 45
4.3.1.3 Nhân tố Chuẩn chủ quan – CCQ 45
4.3.1.4 Nhân tố Cảm nhận rủi ro – CNRR 46
4.3.1.5 Nhân tố Các điều kiện hỗ trợ - DKHT 46
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến phụ thuộc - Ý định kê khai và nộp thuế điện tử - YD 47
Trang 4vi
4.3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố độc lập và nhân tố phụ
thuộc 47
4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 49
4.4.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 49
4.4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc 51
4.5 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 52
4.5.1 Phân tích tương quan Pearson 52
4.5.2 Phân tích hồi quy đa biến 53
4.5.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 54
4.6 KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG PHƯƠNG SAI SAI SỐ 55
4.7 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐỘC LẬP ĐẾN NHÂN TỐ PHỤ THUỘC 57
4.7.1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Cảm nhận sự hữu ích 57
4.7.2 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Chuẩn chủ quan 58
4.7.3 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Cảm nhận tính dễ sử dụng 59
4.7.4 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Cảm nhận rủi ro 60
4.7.5 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Các điều kiện hỗ trợ 62
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 65
5.1 KẾT LUẬN 65
5.2 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH 65
5.2.1 Hàm ý chính sách về cảm nhận sự hữu ích 66
5.2.2 Hàm ý chính sách về chuẩn chủ quan 67
5.2.3 Hàm ý chính sách về cảm nhận tính dễ sử dụng 67
5.2.4 Hàm ý chính sách về cảm nhận rủi ro 68
5.2.5 Hàm ý chính sách về các điều kiện hỗ trợ 69
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI 69
5.3.1 Hạn chế 69
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1
Trang 5vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
GNT : Giấy nộp tiền
GTGT : Giá trị gia tăng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NSNN : Ngân sách Nhà nước
OLS : Ordinal Least Squares (Bình phương tối thiểu thông thường)
SCT : The social cognitive theory (Lý thuyết nhận thức xã hội)
TAM : Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ)
TNCN : Thu nhập cá nhân
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TPB : Theory of Planned Behavior (Lý thuyết về hành vi có kế hoạch)
TRA : Theory of Reasoned Action (Lý thuyết về hành động lý luận)
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
TVE : Total Variance Explained (Giải thích tổng phương sai)
UTAUT : Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (Lý thuyết thống
nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ)
VIF : Variance Inflaction Factor (Số lạm phát phương sai)
Trang 6viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu 22
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đế ý định kê khai và nộp thuế điện tử 27
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp mã hóa thang đo các nhân tố 32
Bảng 4.1 Kết quả thu thập dữ liệu nghiên cứu 42
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả thống kê mô tả thông tin cá nhân 44
Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha thang đo Cảm nhận sự hữu ích 45
Bảng 4.4 Cronbach’s Alpha thang đo Cảm nhận tính dễ sử dụng 45
Bảng 4.5 Cronbach’s Alpha thang đo Chuẩn chủ quan 46
Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha thang đo Cảm nhận rủi ro 46
Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha thang đo Các điều kiện hỗ trợ 47
Bảng 4.8 Cronbach’s Alpha thang đo Ý định kê khai và nộp thuế điện tử 47
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc 48
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 50
Bảng 4.11 Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc 51
Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Pearson 52
Bảng 4.13 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 54
Bảng 4.14 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 55
Bảng 4.15 Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố Cảm nhận sự hữu ích 58
Bảng 4.16 Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố Chuần chủ quan 59
Bảng 4.17 Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố Cảm nhận tính dễ sử dụng 60
Bảng 4.18 Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố Cảm nhận rủi ro 61
Bảng 4.19 Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố Các điều kiện hỗ trợ 63
Trang 7ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Số thuế thu từ hộ kinh doanh từ năm 2016 - 2018 1
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 15
Hình 2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 17
Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 18
Hình 2.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB của Chen, C.F và Chao 18
Hình 2.5 Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 19
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 30
Hình 4.1 Số lượng hộ, cá nhân kinh doanh 39
Hình 4.2 Số thuế thu từ hộ, cá nhân kinh doanh 39
Hình 4.3 Cơ cấu số thuế thu từ hộ, cá nhân kinh doanh năm 2018 40
Hình 4.4 Cơ cấu công chức thuế huyện Cù Lao Dung năm 2018 theo trình độ 40
Hình 4.5 Cơ cấu công chức thuế huyện Cù Lao Dung năm 2018 theo thâm niên 41
Hình 4.6 Thống kê mô tả về giới tính 42
Hình 4.7 Thống kê mô tả về nhóm tuổi 43
Hình 4.8 Thống kê mô tả về thâm niên kinh doanh 43
Hình 4.7 Biểu đồ Histogram về ý định kê khai và nộp thuế điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung 56
Hình 4.8 Biểu đồ Normal probability plot về ý định kê khai và nộp thuế điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung 56
Trang 8x
TÓM TẮT
Nhằm tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung Từ đó tác giả đưa
ra hàm ý chính sách giúp Chi cục Thuế huyện Cù Lao Dung hoàn thiện công tác quản
lý thuế và giúp các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thuận lợi trong việc kê khai
và nộp thuế
Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp chọn mẫu là phi xác suất kiểu thuận tiện Dữ liệu được thu thập bằng cách gửi bảng câu hỏi được thiết kế sẵn đến các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện
Cù Lao Dung Cỡ mẫu được tác giả chọn cho nghiên cứu này là 161 bằng 7 lần số biến quan sát
Kết quả khảo sát dữ liệu thu được 161 phiếu; Trong đó có 144 phiếu hợp lệ, đủ điều kiện để tiến hành các phân tích và có 17 phiếu không hợp lệ Trong nghiên cứu này, tác giả đã thực hiện phân tích: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy các nhân tố bằng
hệ số Cronbach’s Alpha Kết quả phân tích cho thấy thang đo các nhân tố đều đạt yêu cầu và đủ điều kiện cho các phân tích tiếp theo; Phân tích nhân tố khám EFA Kết quả phân tích nhân tố khám phá đã gom thành 5 nhóm nhân tố độc lập nhau từ 20 biến quan sát ban đầu thuộc 5 nhân tố độc lập và đã gom thành 1 nhóm từ 3 biến quan sát thuộc nhân tố phụ thuộc; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy đa biến Kết quả phân tích đã xác định được 5 nhân tố có ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện
tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng Nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất là nhân tố Cảm nhận sự hữu ích, thứ hai là nhân tố Chuẩn chủ quan, thứ 3 là nhân tố Cảm nhận tính dễ sử dụng, thứ tư là nhân tố Cảm nhận rủi ro và thứ năm là nhân tố Các điều kiện hỗ trợ; Để đảm bảo kết quả phân tích hồi quy được chính xác tác giả đã tiến hành kiểm định hiện tượng phương sai sai số Kết quả kiểm định chứng minh không có hiện tượng phương sai sai số xảy ra Do đó kết quả phân tích hồi quy đáng tin cậy và là cơ sở để tác giả đưa ra các hàm ý chính sách giúp Chi cục Thuế huyện Cù Lao Dung hoàn thiện công tác quản lý thuế và giúp các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thuận lợi trong việc kê khai và nộp thuế trên địa bàn
Trang 91
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước trong mọi thời kỳ, ở mỗi giai đoạn khác nhau, phù hợp với mô hình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, quản lý thuế theo những cách thức khác nhau để đạt được các mục tiêu đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế
Trước đây khi kê khai, nộp thuế thì các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân kê khai và nộp thuế theo hình thức thủ công gây mất nhiều thời gian và tốn kém , Do đó việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kê khai, nộp thuế là rất cần thiết và là nhu cầu tất yếu trong công tác quản lý của ngành thuế Việc kê khai và nộp thuế qua mạng giúp xã hội phát triển góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong chiến lược phát triển kinh tế thị trường của cả nước, Đảng ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tư nhân, tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển và thực tế những năm qua với cơ chế phù hợp, năng động đã giúp lực lượng
hộ kinh doanh cá thể cả nước không ngừng lớn mạnh góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, điển hình năm 2018 tại địa bàn huyện đảo Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng số thuế thu từ hộ, cá nhân kinh doanh hơn 3.485 triệu đồng chiếm tỷ lệ 38,67% tổng thu trong năm cùng kỳ
Hình 1.1 Số thuế thu từ hộ kinh doanh từ năm 2016 - 2018 Ngành thuế đã triển khai đồng bộ Nghị quyết 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018
về cải cách thủ tục, giảm số giờ nộp thuế, dịch vụ nộp thuế đồng bộ trên cả nước với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian và đảm bảo tính chính xác, an toàn, bảo mật Nộp thuế điện tử giúp đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian
và chi phí
2.016 triệu đồng
2.606 triệu đồng
3.485 triệu đồng
.0 500.0 1000.0 1500.0 2000.0 2500.0 3000.0 3500.0 4000.0
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Trang 102
Sự ra đời của hệ thống kê khai thuế qua mạng là một thành công lớn trong việc cải cách thuế của Việt Nam theo hướng ngày một hiện đại hoá Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế mang lại rất nhiều lợi ích cho cả phía người nộp thuế và phía cơ quan thuế
Xuất phát từ các vấn đề trên tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định kê khai và nộp thuế điện tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện
Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng” làm luận văn tốt nghiệp, nhằm tìm ra các nhân tố có
ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung Từ đó tác giả đưa ra hàm ý chính sách giúp Chi cục Thuế huyện Cù Lao Dung hoàn thiện công tác quản lý thuế và giúp các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thuận lợi trong việc kê khai và nộp thuế
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện
tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, từ
đó đưa ra hàm ý chính sách giúp Chi cục Thuế huyện Cù Lao Dung hoàn thiện công tác quản lý thuế và giúp các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thuận lợi trong việc kê khai
và nộp thuế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu cần đạt được các mục tiêu sau
- Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế
điện tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung
- Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách giúp Chi cục thuế huyện Cù Lao Dung hoàn thiện công tác quản lý thuế nhằm giúp các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thuận lợi trong kê khai và nộp thuế
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài tác giả cần trả lời được các câu hỏi sau
- Câu hỏi 1: Nhân tố nào có ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử
của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung ?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Cù Lao Dung như thế nào ?