- Trẻ biết tự giới thiệu mình và phân biệt được những đặc điểm giống và khác nhau của bé với các bạn về họ tên, hình dáng, ngày sinh nhật, giới tính và sở thích.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1- Trẻ phát triển thể lực.
- Trẻ được hít thở không khítrong lành
- Rèn kỹ năng vận động , thóiquen rèn luyện thân thể
- Giáo dục trẻ thường xuyêntập thể dục buổi sáng giúp cơthể phát triển cân đối khỏemạnh
- Trẻ biết dạ cô khi cô gọi đếntên mình
- Giúp trẻ nhớ họ tên của mình
và họ tên các bạn trong lớp
- Cô đến sớm
dọn về sinh,thông thoángphòng học
- Sân tập rộngrãi, sạch sẽ, antoàn
- Kiểm tra sứckhỏe của trẻ
- Sổ theo dõichuyên cần, bút
Trang 2- Cô ân cần niềm nở đón trẻ từ tay phụ huynh.
- Trò chuyện với phụ huynh về trẻ
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Cô giới thiệu với trẻ về chủ đề
1 Ổn định tổ chức- Kiểm tra sức khỏe:
- Cho trẻ xếp hàng,kiểm tra sức khỏe trẻ
- Trò chuyện với trẻ về chủ điểm: “ Tôi là ai”
+ Cô cho một vài trẻ giới thiệu về bản thân mình
( Họ tên, tuổi, là bạn trai hay gái)
+ Cô động viên khuyến khích trẻ trả lời
2 Khởi động:
- Xoay cổ tay, cánh tay, đầu gối…
3.Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
- Hô hấp: máy bay bay ù ù
- Tay: Đưa 2 tay sang ngang, lên cao
- Chân: Đứng 1 chân, 1 chân nâng cao gập gối
- Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
- Bật: Bật tiến về phía trước
4 Hồi tĩnh:
- Thả lỏng, điều hòa.
- Cô nhận xét- tuyên dương
* Điểm danh:
- Gọi tên trẻ trong sổ và đánh dấu
- Chào cô giáo, bốmẹ
- Trẻ cất đồ dùng
- Trẻ xếp hàng ,tròchuyện cùng cô
- Trẻ tự giới thiệu
- Trẻ khởi động
- Trẻ tập bài pháttriển chung cùng cô
-Trẻ thực hiện
-Trẻ dạ cô
Trang 3- Quan sát thờitiết, dạo quanh sântrường lắng nghecác âm thanh khácnhau ở sân chơi.
- Thu nhặt lá rơidán hình bé trai,
bé gái
2 Trò chơi VĐ:
- Chơi vận động:
chó sói xấu tính, tìm bạn
- Chơi trò chơi
dân gian: Nu na
nu nống, chi chichành chành, mèođuổi chuột, kéocưa lừa xẻ, oẳn tùtì
3 Chơi tự do
- Chơi tự do với
các đồ chơi ngoàitrời
- Trẻ được dạo chơi ở sântrường hít thở không khí tronglành
- Biết thời tiết ngày hôm đó, vàcác âm thanh xung quanhtrường
- Biết nhặt lá rơi dán hình bétrai, bé gái
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Phát triển kỹ năng quan sát
- Địa điểm
- Câu hỏiđàm thoại
trườngbằngphẳngsạch sẽ
- Đồ chơingoài trời
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức:
- Cô giới thiệu buổi đi dạo chơi
- Nhắc nhở trẻ những điều cần biết khi dạo chơi
2 Quá trình trẻ đi dạo chơi
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Cái mũi ”
- Hôm nay các con thấy thời tiết thế nào?
+ Trời nắng hay trời mưa?
+ Chúng mình thích trời nắng hay trời mưa?
+ Thời tiết như vậy con phải mặc trang phục như thế
nào cho phù hợp?
+ Bây giờ các con hãy lắng nghe xem xung quanh các
con có những âm thanh gì nhé!
+ Sau đó cô cho trẻ nhặt lá rơi dán hình bé trai, bé gái
+ Cô gợi ý, quan sát động viên trẻ thực hiện
3 Tổ chức trò chơi cho trẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến cách chơi, luật
chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi sau đó cho trẻ chơi tự do
- Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi, đảm bảo
an toàn cho trẻ
- Cô nhận xét trong quá trình chơi
4 Củng cố - giáo dục:
- Cô hỏi trẻ về buổi đi dạo
- Hỏi trẻ tên trò chơi
- GD: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động, chơi đoàn
Trang 5+ Chơi với cát, sỏi
- Trẻ biết nhận vai chơi vàchơi thành thạo
- Phát triển ngôn ngữ vàkhả năng giao tiếp cho trẻ
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kếtvới bạn bè
- Trẻ biết phối hợp cùngnhau, biết xếp chồng, xếp
kề nhau để tạo hình bé tậpthể dục, người máy
- Phát triển trí tưởng tượngcho trẻ
- Trẻ biết vận dụng các kỹnăng đã học để vẽ, nặn bétrai, bé gái
- Cắt dán làm váy, quần áocho búp bê
- Rèn sự khéo léo cho đôibàn tay
- Trẻ được chơi theo ý thích
- Góc phânvai
- Bộ đồ lắpghép
- Vở tạohình, bảngnặn, đất nặn,bút màu, bútchì
- Dụng cụ âmnhạc
truyện
- Cát, sỏi
Trang 6a.Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi và nội dung chơi của từng góc
+ Góc phân vai: Gia đình, phòng khám bệnh, cửa hàng.
+ Góc xây dựng: Chơi ghép hình bé tập thể dục, người
máy
+ Góc tạo hình: Vẽ, nặn bé trai, bé gái Cắt dán làm váy,
quần áo búp bê
+ Góc sách: Kể chuyện: “ Mỗi người một việc”
+ Xem truyện tranh để biết cách giữ gìn vệ sinh cơ thể và
giữ gìn sức khỏe
+ Góc thiên nhiên: + Chơi với cát, sỏi
- Hỏi trẻ muốn chơi ở góc nào
- Cô cho trẻ vào góc chơi trẻ thích
b Quá trình chơi:
- Cô đi từng nhóm để quan sát trẻ chơi Đặt câu hỏi từng
góc trẻ chơi
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát, bao quát trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ chơi, giúp đỡ trẻ khi cần
- Cho trẻ đổi góc chơi, liên kết các nhóm chơi với nhau
c Nhận xét sau khi chơi:
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi, nhận xét sản phẩm
ở góc tạo hình Sau đó cô nhận xét chung
3 Kết thúc:
- Cô củng cố lại bài Nhận xét chung và tuyên dương
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ quan sát và lắng nghe
-Trẻ trả lời
- Trẻ chọn góc
-Trẻ nhận xét
- Lắng nghe
Trang 7và sau khi ăn, sau khi
đi vệ sinh, lau miệng
sau khi ăn
- Giới thiệu các món
ăn có trong thực đơn
- Giúp trẻ ăn ngon
miệng và ăn hết xuất
- Trẻ biết tên các món ăn vàtác dụng của chúng đối vớisức khỏe con người
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Nước sạch,
xà phòngthơm, khănlau tay
- Bàn ăn,khăn lau , đĩađựng thức ănrơi vãi
- Cơm, cácmón ăn
- Nước uốngcho trẻ
- Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Tạo thói quen nghỉ ngơikhoa học giúp phát triển thểlực cho trẻ
- Phản, chiếu,gối (đệm vềmùa đông)
- Đóng bớtcửa sổ, tắtđiện để giảmcường độ ánhsáng
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
Trang 8HOẠT ĐỘNG
+ Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn
tay kia và ngược lại
+ Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn
tay kia và ngược lại Rửa sạch tay dưới vòi nước chảy
đến cổ tay và làm khô tay
- Tổ chức cho trẻ ăn:
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,
nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ
những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng, uống nước, vệ sinh
- Trẻ ăn trưa
- Sau khi ăn xong cô cho trẻ vào phòng ngủ
- Cho trẻ nằm đúng tư thế, đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Sau khi ngủ dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh và cất gối
vào nơi quy định
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
- Trẻ vào phòng ngủ
- Trẻ đọc
- Trẻ ngủ
A.TỔ CHỨC CÁC
Trang 9- Cho trẻ đứng lên tự giớithiệu về mình.
- Biểu diễn văn nghệ
- Chơi theo ý thích ở cácgóc
- Nhận xét, nêu gươngcuối ngày, cuối tuần
- Trả trẻ
- Trẻ củng cố lại các bài đãhọc vào buổi sáng
- Rèn cho trẻ mạnh rạn, tựtin trước đám đông, biếttên mình tên bạn
- Trẻ nhớ lại và hát đúnggiai điệu bài hát
- Hứng thú tham gia biểudiễn văn nghệ
- Tạo cho trẻ sự thích thúkhi được chơi tự do
- Biết đánh giá, nhận xétnhững việc làm đúng saicủa mình và bạn
- Trao đổi với phụ huynh
về tình hình của trẻ ở trênlớp
- Các bài
đã học
- Bài hát,nhạc,dụng
cụ âmnhạc
- Góc chơi
- Cờ đỏ,phiếu béngoan
- Đồ dùngcủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Tổ chức cho trẻ ôn bài:
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài
+ Cho trẻ đứng lên giới thiệu về bản thân mình ( tên,
tuổi, sở thích )
+ Sau đó tổ chức cho trẻ biểu diễn văn nghệ
( Cô động viên khuyến khích trẻ)
- Tổ chức cho trẻ chơi:
+ Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích ở các góc
+ Cho trẻ sắp xếp lại đồ chơi trong góc chơi gọn gàng
( Cô quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ)
- Tổ chức nêu gương cuối ngày, cuối tuần
+ Cô gợi cho trẻ nhắc lại 3 tiêu chuẩn thi đua, nhận xét
mình, nhận xét bạn xem đã đạt được tiêu chuẩn nào và
có những tiêu chuẩn nào chưa đạt
+ Cô nhắc lại 3 tiêu chuẩn bé ngoan và nhận xét chung
cả lớp
GD: Trẻ chăm ngoan để đạt tiêu chuân bé ngoan, động
viên trẻ cố gắng phấn đấu vươn lên
+ Cho trẻ cắm cờ cuối ngày, cuối tuần và phát phiếu bé
ngoan
- Tổ chức trả trẻ:
+ Cô cho trẻ lấy đồ dùng cá nhân chuẩn bị ra về
+ Cô trả trẻ trao tận tay cho phụ huynh
+ Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trên lớp
- Trẻ ôn bài
- Trẻ trả lời
- Trẻ ôn lại bài
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 11Thứ 2 ngày 1 tháng 10 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục
- Rèn sự khéo léo cho đôi bàn tay
- Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao
- Thường xuyên tập thể dục để có cơ tay dẻo dai
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.
+ Cho trẻ giới thiệu về bản thân mình ( Họ và tên, tuổi, giới
tính, sở thích)
+ Cô gọi một vài trẻ trả lời
Trẻ chỉnh sửatrang phục
- Trẻ tròchuyện cùngcô
Trang 122 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ dạy lớp mình bài: “ Đập và bắt bóng”
- Trước khi vào bài học chúng mình cùng khởi động nhé!
3, Hướng dẫn:
a, Hoạt động 1: Khởi động
- Cô kiểm tra sức khoẻ của trẻ
- Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn làm các động tác theo hiệu
lệnh của cô: Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân,
đi nhanh, đi chậm…
- Sau đó dồn về 3 hàng đứng
b, Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Đưa ra trước xoay cổ tay
- Chân: Đứng dậm chân tại chỗ
- Bụng: Đứng người nghiêng sang hai bên
- Bật: Bật tại chỗ
* Vận động cơ bản “ Đập và bắt bóng”.
- Cô giới thiệu tên bài
- Cô tập mẫu lần 1
- Cô tập mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác
- Chuẩn bị: Đứng tự nhiên, hai tay cầm hai bên quả bóng,
các ngón tay mở tự nhiên ôm lấy bóng
- TH: Đập mạnh bóng xuống sàn cho bóng nẩy lên Khi
bóng nẩy lên cần quan sát và nhanh chóng bắt bóng, khi bắt
bóng đưa hai tay ra lòng bàn tay mở ngửa lên trên để đỡ
- Trẻ xếp 3hàng
- Trẻ tập theo
cô từng độngtác
- Trẻ lắngnghe
- Trẻ quan sát
- 2 trẻ lên tậpthử
Trang 13- Cô nhận xét.
* Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện
- Mỗi trẻ thực hiện 2- 3 lần
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Những trẻ tập sai cô hướng dẫn trẻ tập lại
- Cô động viên khen ngợi trẻ
- Cô mời hai bạn tập giỏi lên tập lại
* Trò chơi: “ Đôi bạn”
- Hôm nay cô thấy lớp mình học rất giỏi cô thưởng cho lớp
mình 1 trò chơi các con có thích không?
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn và hát, khi cô
nói “kết đôi, kết đôi” trẻ nhanh chóng tìm bạn đứng cùng
mình
- Luật chơi: Bạn nào bị lẻ ra ngoài sẽ phải hát một bài
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Nhận xét sau khi chơi
* Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 vòng.
4 Cô củng cố - giáo dục:
- Cô hỏi trẻ tên bài vận động cơ bản?
- Vừa rồi cô cho các con chơi trò chơi gì nhỉ?
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắngnghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày :(Đánh giá những vấn đề nổi bật về : Trạng thái sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi kiến thức , kỹ năng của trẻ)
………
………
Thứ 3 ngày 2 tháng 10 năm 2018
Trang 14TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học
Thơ: Tay ngoan
Hoạt động bổ trợ: Hát “ Hai bàn tay của em ”
- Cô trò chuyện gây hứng thú.
- Cô cho trẻ hát bài “ Hai bàn tay của em”
+ Bạn nào giỏi cho cô biết các con vừa hát bài gì nhỉ?
+ Bài hát nói về gì nào?
+ Cô gợi ý cho trẻ trả lời
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ dạy các con bài thơ: “ Tay ngoan” của
tác giả Võ Thị Như Chơn nhé!
Trang 15- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ.
+ Cô giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về đôi bàn tay
làm được rất nhiều việc như: Múa, viết bài, đánh răng,
xếp hình…
- Cô đọc lần 3 kết hợp với tranh có chữ
+ Cô chỉ lần lượt từng chữ, chỉ từ trái sang phải, chỉ từ
trên xuống dưới
+ Cô cho cả lớp đọc tên bài thơ
+ Cô cho tổ đọc, cá nhân đọc
b, Hoạt động 2: Đàm thoại
- Vừa rồi cô đọc cho các con nghe bài thơ gì nhỉ?
- Bài thơ nói về gì nào?
- Đôi bàn tay có thể làm được việc gì?
- Cô gọi một vài trẻ trả lời
- Đôi bàn tay giúp các con làm nhiều việc như vậy thì
các con phải làm gì để bảo vệ đôi bàn tay của mình?
* Giáo dục: Trẻ vệ sinh đôi tay sạch sẽ, không nghịch
bẩn
c, Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô dạy trẻ đọc thơ 4 -5 lần
- Cô cho từng tổ, nhóm ( đếm số trẻ lên đọc) ,cá nhân
đọc
- Cô sửa sai, động viên khuyến khích trẻ đọc
- Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần nữa
* Trò chơi: “ Ai giỏi nhất”
- Cô giới thiệu tên trò chơi:
- Cách chơi: Có 3 đội chơi, mỗi đội sẽ lên biểu diễn bài
hát “ Tay thơm, tay ngoan” đội nào hát và vận động hay
nhất sẽ là đội giỏi nhất
-Trẻ chú ý lắng nghe
- Cả lớp đọc lại
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
Trang 16- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi
4 Củng cố- Giáo dục:
- Cô hỏi trẻ tên bài
- Giáo dục: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày :(Đánh giá những vấn đề nổi bật về :Trạng thái sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi kiến thức , kỹ năng của trẻ)
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 3 tháng 10 năm 2018
Trang 172 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và nghi nhớ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu thích môn học
- Giáo dục trẻ tôn trọng bản thân, bạn bè, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng- đồ chơi:
- Cô chuẩn bị 2 cặp trẻ với trang phục gọn gàng sạch sẽ.
- Câu hỏi đàm thoại
- Tranh bé trai, bé gái cho trẻ tô màu
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Lên bốn”
+ Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về điều gì?
GD: Các con đã lên 4 tuổi đi học không được khóc nhè,
nghe lời cô giáo, bố mẹ
2 Giới thiệu bài:
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
Trang 18- Hôm nay cô cùng các con sẽ đi tìm hiểu về bản thân chính
mình và bạn khác xem có gì giống và khác nhau giữa mình
và bạn không nhé!
3 Hướng dẫn:
a, Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại.
+ Cô tự giới thiệu về bản thân cô cho trẻ nghe về tên, ngày
tháng năm sinh, sở thích, giới tính
- Cho 1 vài trẻ lên tự giới thiệu về bản thân mình
( cô gợi ý cho trẻ giới thiệu họ tên, ngày, tháng, năm, sinh,
=> Trong lớp mình mỗi bạn đều có họ tên, ngày tháng năm
sinh và sở thích, hình dáng bên ngoài khác nhau bạn mang
họ Nguyễn, bạn thì mang họ trần, bạn mang họ Lê Có bạn
to, cao, bạn nhỏ, bé, thấp, mỗi bạn có một sở thích riêng
cho mình
* Cô nói lại đặc điểm giống và khác nhau của 2 trẻ trai Cô
nói cho trẻ biết tất cả các bạn trong lớp mỗi bạn có một tên
riêng, ngày sinh nhật riêng, sở thích khác nhau, nhưng cũng
có 1 điểm giống nhau là cùng học chung một lớp 4 tuổi C
-Trường MN Xuân Sơn
* Tương tự cô mời 2 trẻ gái cô cho trẻ tự giới thiệu về tên,
- Vâng ạ!
- Gọi 1 vài trẻ
có tên, tuổikhác nhau nên
tự giới thiệu vềbản thân
- Trẻ quan sát
so sánh-Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
- 2 bạn gái lên
Trang 19sở thích, giới tính Sau đó cô cho trẻ so sánh.
b, Hoạt động 2: Trò chơi
+ Cho trẻ chơi trò chơi “ Tìm bạn thân ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát khi cô nói tìm bạn thân thì
trẻ sẽ tìm cho mình một người bạn mà mình thích
- Luật chơi: Bạn nào không tìm được bạn bị lẻ ra ngoài sẽ
phải ra ngoài một lượt chơi
- Cho tổ chức cho trẻ chơi – Nhận xét
+ Cùng làm họa sĩ : Cho trẻ tô màu bạn trai bạn gái.
- Cô cho trẻ quan sát tranh, trò chuyện và cho trẻ tô màu
- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện
- Nhận xét sản phẩm của trẻ
4 Củng cố- giáo dục:
- Cô hỏi lại bài vừa học.
- Giáo dục: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét chung
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ tô màu
- Trẻ trả lời
- Lắng nghe
Đánh giá trẻ hàng ngày:(Đánh giá những vấn đề nổi bật về :Trạng thái sức khỏe, trạng thái cảm xúc ,thái độ và hành vi kiến thức, kỹ năng của trẻ )
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Thứ 5 ngày 4 tháng 10 năm 2018