Trên cơ sở phân tích thực trạng lao động và đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Cần Thơ trong thời gian qua, tác giả đã nhấn mạnh trong thời gian tới cần phải: (1) Hoàn thiện hệ th[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11
4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
4.2 Đối tượng khảo sát 12
5 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 12
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
6.1 Tiến trình nghiên cứu 12
6.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
6.2.1 Số liệu thứ cấp 13
6.1.2 Số liệu sơ cấp 13
6.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 15
7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 17
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 17
Trang 21.1.1 Lao động 17
1.1.2 Việc làm 18
1.1.3 Khái niệm giải quyết việc làm 19
1.1.4 Nông thôn 19
1.1.5 Lao động nông thôn 21
1.2 LÝ THUYẾT TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG 22
1.2.1 Lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes 22
1.2.2 Mô hình hai khu vực của Harry Toshima 23
1.2.3 Lý thuyết về tạo việc làm bằng chuyển giao lao động giữa hai khu vực của nền kinh tế 24
1.2.4 Lý thuyết về tạo việc làm bằng di chuyển lao động của Harris Todaro 24
1.3 NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 25
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 27
1.4.1 Các nhân tố tự nhiên 27
1.4.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội 29
1.4.3 Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 30
1.4.4 Dân số và cơ cấu dân số 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN CÙ LAO DUNG 33
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CÙ LAO DUNG 33
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CÙ LAO DUNG 34
2.2.1 Đặc điểm xã hội 34
2.2.2 Đặc điểm kinh tế 37
2.3 THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 38
2.3.1 Lao động phân theo độ tuổi 38
Trang 3v
2.3.2 Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Cù Lao Dung tính đến cuối năm 2019 39
2.3.3 Số lao động có việc làm phân theo lĩnh vực kinh tế và đơn vị hành chính năm 2019 43
2.3.4 Tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Cù Lao Dung 44
2.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 54
2.4.1 Thông tin về người được khảo sát 54
2.4.2 Thông tin về nội dung nghiên cứu 56
2.5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 62
2.5.1 Kết quả đạt được trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Cù Lao Dung 62
2.5.2 Hạn chế trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Cù Lao Dung 64
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
2.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ NHU CẦU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 68
2.6.1.Thuận lợi 68
2.6.2 Những khó khăn về giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn huyện Cù Lao Dung 70
2.6.3 Những nhu cầu mà người lao động cần hỗ trợ 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN CÙ LAO DUNG 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 73
3.1.1 Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng 73
3.1.2 Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng 74
3.2 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN CÙ LAO DUNG 75
Trang 43.2.1 Nhóm giải pháp về nâng cấp cơ sở hạ tầng 76
3.2.2 Nhóm giải pháp về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 77
3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn tín dụng 78
3.2.4 Nhóm giải pháp về phát triển nông nghiệp 72
3.2.5 Nhóm giải pháp phát triển sản xuất phi nông nghiệp 79
3.2.6 Nhóm giải pháp tăng cường xuất khẩu lao động 82
3.2.7 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của lao động nông thôn về tạo việc làm và tiếp cận việc làm 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 KẾT LUẬN 85
2 KHUYẾN NGHỊ 86
3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 87
3.1 Hạn chế của đề tài 87
3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1
Trang 5vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
1 Phân bổ số lượng khảo sát trên địa bàn huyện Cù Lao Dung 11
2.1 Đặc điểm dân số và lao động trên địa bàn huyện Cù Lao Dung
2.2 Tình hình hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện Cù Lao
Dung giai đoạn 2015 - 2019 35
2.3 Thông tin về các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Cù Lao Dung
2.4 Thông tin về tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Cù Lao
Dung giai đoạn 2015 - 2019 37
2.5 Số lượng hợp tác xã và tổ hợp tác trên địa bàn huyện Cù Lao
Dung giai đoạn 2015 - 2019 38 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng của một số ngành nông nghiệp 37
2.7 Cơ cấu độ tuổi lao động trên địa bàn huyện Cù Lao Dung giai
2.8 Thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Cù Lao Dung tính đến cuối năm 2019 42
2.9 Số lượng lao động làm việc trong các lĩnh vực kinh tế của khu
vực nông thôn huyện Cù Lao Dung tính đến cuối năm 2019 45
2.10 Thực trạng đào tạo và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện Cù Lao Dung giai đoạn 2015 - 2019 47
2.11 Tình hình vốn vay giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Cù Lao Dung, giai đoạn 2015 - 2019 52 2.12 Thông tin đáp viên được khảo sát 55
Trang 7ix
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (a) và huyện Cù Lao Dung (b) 32 2.2 Thời gian làm việc trung bình theo các lĩnh vực 41 2.3 Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo qua các năm 42 2.4 Thu nhập bình quân đầu người theo các lĩnh vực năm 2019 42
2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Cù Lao Dung giai đoạn
2.6 Số lượng làng nghề đang hoạt động trên địa bàn huyện Cù Lao
Dung giai đoạn 2015 - 2019 51
2.7 Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ của huyện Cù Lao Dung
2.8 Số lao động được xuất khẩu lao động giai đoạn 2015 - 2019 54 2.9 Cơ cấu thu nhập chính của hộ gia đình nông thôn 56
2.10 Thuận lợi của hộ nông thôn trong việc tự tạo việc làm và tiếp cận
2.11 Khó khăn của hộ nông thôn trong việc tự tạo việc làm và tiếp cận
2.12 Nhu cầu hỗ trợ hộ trong việc tự tạo việc làm và tiếp cận việc làm 60 2.13 Nhu cầu nghề được đào tạo của lao động nông thôn 62
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việc làm và giải quyết việc làm được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm Đối với Việt Nam nói riêng giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng bởi nó không chỉ tác động đối với sự phát triển kinh tế xã hội mà còn ảnh hưởng đến đời sống dân sinh Ngoài ra, giải quyết việc làm là giải quyết một vấn đề cấp thiết trong xã hội cũng như sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
Sau nhiều năm đổi mới kinh tế, vấn đề việc làm ở nước ta đã từng bước được giải quyết, góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển đạt được những thành tựu nhất định.Kinh tế tập thể bước đầu được đổi mới, các hình thức hợp tác kiểu mới được hình thành phù hợp hơn với cơ chế thị trường Kinh tế tư nhân tăng nhanh về số lượng, từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh, giải quyết việc làm, đóng góp ngày càng lớn vào GDP Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế
Trong chiến lược phát triển đất nước, Đảng ta luôn lấy con người làm trung tâm, coi phát triển con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội làm việc; một mặt, là điều kiện để phát huy được tiềm năng lao động, nguồn nội lực to lớn nhất ở nước ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đang thực hiện
Tỉnh SócTrăng ở hạ nguồn sông Hậu được chia tách từ tỉnh Hậu Giang vào năm 1992; khi ấy chỉ có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thị xã Sóc Trăng và các huyện như Kế Sách, Long Phú, Mỹ Tú, Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên Trong quá trình phát triển, đến nay, Sóc Trăng đã có 11 huyện, thị xã, thành phố Với những đổi thay về tên gọi cũng như địa lý hành chính làm cho quá trình phát triển đô thị của tỉnh thay đổi theo hướng phát triển chung của đất nước Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, tỉnh Sóc Trăng đã có sự vươn lên vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận Tuy nhiên Sóc Trăng vẫn là một tỉnh nghèo có đông đồng bào dân tộc Khmer Cơ cấu nông
Trang 92
nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn Số hộ nghèo ở nông thôn còn khá cao, theo báo cáo kết quả rà soát
hộ nghèo do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, toàn tỉnh có 57.814 hộ nghèo, chiếm 17,89%, 34.594 hộ cận nghèo, tỉ lệ 10,70% Do trình độ chuyên môn của người lao động thấp, lao động chủ yếu là lao động chân tay nên người lao động được trả tiền công thấp
Theo báo cáo của Sở Kế hoạch Đầu tư Sóc Trăng giai đoạn 2016-2020: UBND tỉnh Sóc Trăng xây dựng kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Theo đó, mục tiêu chung là tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động, phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26%
Cù Lao Dung là huyện được thành lập mới trên cơ sở chia tách từ huyện Long Phú của tỉnh Sóc Trăng theo Nghị định số 04/2002/NĐ-CP, ngày 11/01/2002 của Chính phủ, với 26.000 ha diện tích tự nhiên, vị trí nằm ở cuối Sông Hậu ở giữa 2 của sông Trần Đề và Định An, có bờ biển dài 17km (chiếm gần 24% chiều dài bờ biển của tỉnh Sóc Trăng) Đơn vị hành chính có 07 xã và 01 thị trấn nhưng đều được Chính phủ công nhận là xã đảo Dân số có 65.000 người Kinh tế của huyện Cù Lao Dung chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, khu vực I chiếm 67,10% trong cơ cấu kinh tế của huyện, diện tích sản xuất 15.000ha, người dân đa phần sống ở nông thôn Vì vậy, đối với huyện Cù Lao Dung nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn phải được giải quyết đồng bộ nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phù hợp với điều kiện của huyện để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Trong những năm qua Huyện ủy, UBND huyện Cù Lao Dung đã tranh thủ sự quan tâm, ủng hộ của Trung ương, của Tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho huyện thành lập cụm công nghiệp trên địa bàn như Cụm Công nghiệp An Thạnh với các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; chế biến nông sản, thủy hải sản, hàng hóa xuất khẩu; cơ khí chế tạo; điện tử, may mặc, các loại hình nông nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp, dự án Cầu Đại Ngãi có điểm đầu giao với Quốc lộ 54, thuộc địa phận huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và điểm cuối giao với đường Nam sông Hậu tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.Tận dụng lợi thế đó không chỉ giúp tập trung phát triển kinh tế theo hướng đa dạng các lĩnh vực, nâng cao giá trị
Trang 10ngành nông nghiệp, chú trọng nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững kết hợp với mở rộng một số loại hình dịch vụ kèm theo trong lĩnh vực này; Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các thành phần kinh tế phát triển trên địa bàn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác triệt để các tiềm năng, thế mạnh của địa phương mà còn giúp giải quyết việc làm cho lao động địa phương
Tất yếu xảy ra, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động, số người bước vào tuổi lao động ngày càng tăng, điều đó cũng đã và đang gây khó khăn trong công tác giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Như vậy vấn đề đặt ra
là giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn huyện như thế nào cho hiệu quả, đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động, đạt được mục tiêu phát triển kinh tế, đời sống xã hội bền vững là một vấn đề cấp bách cho lãnh đạo địa phương, để giải quyết căn cơ vấn đề này không thể giải quyết một ngày, một bữa mà cần có nghiên cứu, tìm
ra những nguyên nhân căn cơ để giải quyết
Xuất phát từ thực tế địa phương và nhận thức được tầm quan trọng trong công
tác giải quyết việc làm, tác giả chọn đề tài "Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng" làm luận văn thạc sĩ
chuyên ngành quản lý kinh tế
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng về việc làm của lao động nông thôn ở huyện Cù Lao Dung, đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Cù Lao Dung trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích và đánh giá thực trạng về việc làm của lao động nông thôn ở huyện
Cù Lao Dung
Phân tích và đánh giá thuận lợi và khó khăn trong tiếp cận việc làm của lao động nông thôn ở huyện Cù Lao Dung
Phân tích và đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong giải quyết việc làm của lao động nông thôn ở huyện Cù Lao Dung
Trang 114
Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Cù Lao Dung trong thời gian tới
3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học mang tính chất chuyên sâu về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động tại các khu vực khác nhau, địa bàn khác nhau, dưới những khía cạnh nghiên cứu khác nhau được các nhà nghiên cứu quan tâm thực hiện Ở nước ta, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động được nhiều tác giả quan tâm thực hiện
Nguyễn Văn Sánh (2009) đã phân tích về khả năng thích ứng về lao động và
việc làm vùng ngoại thành do tác động đô thị hóa thành phố Cần Thơ Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu Theo tác giả, vấn đề đô thị hóa có ảnh hưởng và tác động nhất định đến nhiều mặt của cuộc sống như phát triển kinh tế, áp lực giải quyết lao động và việc làm, và di dân từ nông thôn ra thành thị, đặc biệt là vùng ngoại thành rất là nhanh chóng Vì thế nghiên cứu về khả năng thích ứng về lao động và việc làm vùng ngoại thành TP Cần Thơ do tiến trình đô thị hóa được thực hiện Phương pháp KIP (phỏng vấn người am hiểu) và điều tra ngẫu nhiên 140 mẫu có thành viên tham gia chuyển dịch lao động trong tiến trình đô thị hóa được tiến hành Thống kê mô tả và phân tích bảng chéo được áp dụng để phân tích số liệu điều tra Kết quả cho thấy rằng lao động chuyển dịch từ nông nghiệp (khu vực I) sang phi nông nghiệp của các khu vực kinh tế khác chậm do trình độ học vấn và trình
độ tay nghề thấp Do vậy chuyển dịch lao động không đáp ứng được tốc độ chuyển dịch kinh tế trong tiến trình đô thị hóa Điều này sẽ dẫn đến thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo gia tăng trong vùng ven TP Cần Thơ không phải cho hiện tại mà cho cả tương lai Từ kết quả nghiên cứu trên, để chuyển dịch lao động TP Cần Thơ tốt hơn trong tương lai, chính sách của TP Cần Thơ cần quan tâm như sau: (1) đánh giá nhu cầu lao động dựa vào phát triển kinh tế trong tiến trình đô thị hoá thì cần ưu tiên cho mọi kế hoạch phát triển và sử dụng lao động cho vùng ngoại thành, (2) từ cầu về lao động, chương trình huấn luyện ngắn và dài hạn cho kế hoạch này cần tính toán kỹ lưỡng, (3) xã hội hóa công tác giáo dục và nâng cao kỹ năng lao động với sự tham gia của chính quyền địa phương, doanh nghiệp, nông hộ và đoàn thể thì rất cần thiết và mang tính liên tục [22]