- Các hệ chất mang và các phức PAMAM dendrimer G3.5-Cisplatin, G3.5- PNIPAM-Cisplatin-5FU và G4.0-PAA-Cisplatin thể hiện khả năng giảm độc tính của thuốc chống ung thư Cisplatin đồng th[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN NGỌC HÒA
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN KHẢ NĂNG MANG THUỐC CHỐNG UNG THƯ CISPLATIN CỦA
CHẤT MANG NANO DENDRIMER
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
TP HỒ CHÍ MINH – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 GS TS NGUYỄN CỬU KHOA
2 PGS TS TRẦN NGỌC QUYỂN
TP HỒ CHÍ MINH – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Công trình được thực hiện tại phòng Vật liệu Hóa dược - Viện Khoa học Vật liệu ứng dụng - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh và phòng thí nghiệm Trung tâm Công nghệ Việt Đức - trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan đây
là công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của GS TS Nguyễn Cửu Khoa và PGS TS Trần Ngọc Quyển Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Hòa
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Cửu Khoa và PGS
TS Trần Ngọc Quyển, đã dành cho tôi sự động viên giúp đỡ tận tình và những định hướng khoa học hiệu quả trong suốt quá trình thực hiện luận án này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Học viện Khoa học và Công nghệ, Khoa Khoa học vật liệu và Năng lượng, Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng đối với tôi trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của trường Đại học Công Nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh đối với tôi trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, sự động viên, tạo điều kiện của những người thân trong gia đình trong suốt quá trình tôi hoàn thành luận án này
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Mục tiêu của luận án 2
Ý nghĩa khoa học của luận án 3
Đóng góp mới của luận án 4
Chương 1 TỔNG QUAN 6
1.1 Giới thiệu dendrimer 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại 6
1.1.2 Tính tương hợp sinh học của dendrimer 10
1.1.2.1 Độc tính tế bào in vitro của dendrimer 11
1.1.2.2 Độc tính tế bào in vivo của dendrimer 12
1.1.3 Phương pháp tổng hợp dendrimer 12
1.1.3.1 Các phương pháp tổng hợp 13
1.1.3.2 Tổng hợp dendrimer polyamidoamine 14
1.1.4 Các phương pháp xác định tính chất của dendrimer 17
1.1.5 Ứng dụng của dendrimer trong trị liệu 18
1.1.5.1 Hoạt tính trị liệu của dendrimer 18
1.1.5.2 Cải thiện độ hòa tan của thuốc 19
1.1.5.3 Dendrimer dùng vận chuyển thuốc qua da 20
1.1.5.4 Dendrimer dùng vận chuyển thuốc uống 20
1.1.5.6 Dendrimer vận chuyển gen 21
1.1.5.7 Dendrimer vận chuyển vaccine 22
1.2 Thuốc chống ung thư chứa Platin 22
1.2.1 Cisplatin 22
Trang 61.2.1.1 Tính chất của Cisplatin 22
1.2.1.2 Cơ chế tác động của Cisplatin đối với tế bào 24
1.2.1.3 Cơ chế kháng thuốc Cisplatin 27
1.2.1.4 Độc tính của Cisplatin 28
1.2.2 Sử dụng Cisplatin để điều trị ung thư 29
1.2.3 Các thuốc chống ung thư khác có chứa Platin 31
1.2.4 Điều trị kết hợp Cisplatin với các thuốc ung thư khác 32
1.2.5 Các hệ chất mang thuốc Cisplatin 33
1.2.5.1 Liposome mang thuốc Cisplatin 35
1.2.5.2 Viên nang nano chứa phức Cisplatin phủ lipid 36
1.2.5.3 Các polymer mang các thuốc chứa platin 37
1.2.5.4 Ống nano carbon mang thuốc Cisplatin 38
1.2.5.5 Polymer mixen mang thuốc platin 39
1.2.5.6 Hệ chất mang dendrimer - platin 41
1.3 Polymer nhạy nhiệt - poly(N-isopropylacrylamide) (PNIPAM) 45
1.4 Polymer nhạy pH - Poly Acrylic Acid (PAA) 46
Chương 2 NGHIÊN CỨU 48
2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 48
2.1.1 Nội dung nghiên cứu 48
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 48
2.2 Thực nghiệm 50
2.2.1 Hóa chất 50
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 51
2.3 Phương pháp thực nghiệm 53
Trang 72.3.1 Tổng hợp PAMAM dendrimer đến thế hệ G4.5 từ tâm ethylenediamine
(EDA) 53
2.3.2 Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.0, G4.0 với Cisplatin 56
2.3.3 Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G2.5, G3,5, G 4.5 với Cisplatin 57
2.3.4 Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G2.5, G3,5, G 4.5-Cisplatin SA (có sử dụng siêu âm) 58
2.3.5 Tổng hợp PAMAM dendrimer G 3.0 biến tính với PNIPAM 59
2.3.6 Tổng hợp PAMAM dendrimer G 3.5 biến tính với PNIPAM 60
2.3.7 Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM với Cisplatin 61
2.3.8 Tổng hợp PAMAM dendrimer G3.0 biến tính với PAA 63
2.3.9 Tổng hợp PAMAM dendrimer G4.0 biến tính với PAA 64
2.3.10 Tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.0-PAA, PAMAM dendrimer G4.0-PAA với Cisplatin 64
2.3.11 Thử nghiệm khả năng mang thuốc 5-FU của phức PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM-Cisplatin 65
2.3.12 Xác định hàm lượng Pt bằng phương pháp ICP-MS 66
2.3.13 Khảo sát giải phóng thuốc in vitro 67
2.3.14 Nang hóa và giải phóng thuốc 5-FU 67
2.3.15 Động học và dược động học giải phóng thuốc 68
2.3.16 Kiểm tra độc tố tế bào 70
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 72
3.1 Tổng hợp PAMAM Dendrimer các thế hệ G-0.5 đến G4.5 72
3.1.1 Xác định cấu trúc các dendrimer PAMAM dựa vào phổ khối lượng MS 72 3.1.2 Xác định cấu trúc các dendrimer PAMAM dựa vào phổ 1H-NMR 73
3.2 Phổ FTIR các sản phẩm phức của PAMAM dendrimer với Cisplatin 80
Trang 83.2.1 Phổ FTIR PAMAM Dendrimer G2.5, G3.5, G4.5 và phức G2.5-CisPt,
G3.5-CisPt, G4.5-CisPt 80
3.2.2 Phổ FTIR của phức PAMAM Dendrimer G3.0-Cisplatin, G4.0-Cisplatin 83 3.3 Phổ FTIR của phức G3.0-PAA với Cisplatin 85
3.4 Phổ FTIR của phức G4.0-PAA-Cisplatin 86
3.5 Kết quả phổ 1H-NMR PAMAM G3.0 và G 3.5 biến tính với PNIPAM 87
3.6 Kết quả 1H-NMR PAMAM G3.0 biến tính với PAA 90
3.7 Kết quả 1H-NMR PAMAM G4.0 biến tính với PAA 91
3.8 Kết quả đo hàm lượng Pt 92
3.8.1 Kết quả đo hàm lượng Pt của phức PAMAM dendrimer thế hệ chẵn-Cisplatin 93
3.8.2 Kết quả đo hàm lượng Pt của phức PAMAM dendrimer thế hệ lẻ– Cisplatin (không thủy phân) 93
3.8.3 Kết quả đo hàm lượng Pt của phức PAMAM thế hệ lẻ– Cisplatin (thủy phân) 94
3.8.4 Kết quả đo hàm lượng Pt của các phức G3.0-PAA-Cisplatin và G4.0-PAA-Cisplatin (thủy phân) có sử dụng siêu âm 96
3.9 So sánh khả năng mang thuốc Cisplatin của các hệ chất mang trong điều kiện không thủy phân và có thủy phân Cisplatin 96
3.10 Thử nghiệm khả năng mang đồng thời hai thuốc 5-FU và Cisplatin của hệ chất mang PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM 98
3.11 Kết quả đo TEM, DLS và thế zeta 100
3.12 Kết quả và bàn luận khả năng giải phóng thuốc in vitro 106
3.12.1 Khả năng giải phóng thuốc của phức PAMAM thế hệ lẻ - Cisplatin (thủy phân) 106
3.12.2 Khả năng giải phóng thuốc 5-FU và Cisplatin của hệ chất mang hai thuốc G3.5-PNIPAM-Cispaltin – 5FU 109
Trang 93.12.3 Khả năng giải phóng thuốc Cisplatin của hệ chất mang PAMAM dendrimer
G4.0-PAA 111
3.13 Động học quá trình giải phóng thuốc Cisplatin 112
3.14 Dự đoán mô hình dược động học của các hệ mang thuốc 115
3.15 Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào 117
3.15.1 Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào ung thư phổi NCI-H460 của hệ chất mang PAMAM G4.5 117
3.15.2 Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào của hệ chất mang G4.0-PAA 117
3.15.3 Kết quả và bàn luận khả năng gây độc tế bào của hệ chất mang PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM mang hai thuốc cispaltin và 5-FU 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124
KẾT LUẬN 124
KIẾN NGHỊ 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Độc tính gây ra do điện tích bề mặt dendrimer [6] 12
Bảng 1.2 Điều trị phối hợp Cisplatin và các loại thuốc ung thư khác [35] 33
Bảng 1.3 Các hệ chất mang liposome – platin [60] 35
Bảng 2.1 Các hóa chất tinh khiết dùng trong nghiên cứu thực nghiệm 51
Bảng 3.1 Khối lượng phân tử các dendrimer PAMAM dựa vào phổ MS 73
Bảng 3.2 Kết quả tính toán KLPT Dendrimer theo 1H-NMR 80
Bảng 3.3 Phổ FTIR PAMAM Dendrimer G2.5, G3.5, G4.5 và phức G2.5-CisPt, G3.5-CisPt, G4.5-CisPt 82
Bảng 3.4 Kết quả phổ FTIR của PAMAM dendrimer G3.0, G4.0 và phức G3.0-Cisplatin, G4.0-Cisplatin 83
Bảng 3.5 Phổ FTIR của G3.0-PAA và phức G3.0-PAA-Cisplatin 85
Bảng 3.6 Phổ FTIR của G4.0-PAA và phức G4.0-PAA-Cisplatin 86
Bảng 3.7 Số nhóm PNIPAM gắn vào G3.0 và ước lượng KLPT 89
Bảng 3.8 Hàm lượng Pt phức PAMAM thế hệ chẵn - Cisplatin (không thủy phân) 93
Bảng 3.9 Hàm lượng Pt phức PAMAM thế hệ lẻ - Cisplatin (không thủy phân) 93
Bảng 3.10 Hàm lượng Pt trong phức G2.5-Cisplatin, G3.5-Cisplatin và G4.5-Cisplatin 94
Bảng 3.11 Hàm lượng Pt trong phức G3.0-PAA-Cisplatin (thủy phân) và G4.0-PAA-Cisplatin (thủy phân) 96
Bảng 3.12 Khả năng mang thuốc Cisplatin (không thủy phân) của các hệ chất mang PAMAM dendrimer 97
Bảng 3.13 Khả năng mang thuốc Cisplatin (thủy phân) của các hệ chất mang PAMAM dendrimer 98
Bảng 3.14 Kết quả nang hóa 5-FU vào phức G3.5-PNIPAM-Cisplatin 99
Trang 11Bảng 3.15 Kết quả giải phóng thuốc in vitro của các phức PAMAM dendrimer:
G2.5-Cisplatin, G3.5-Cisplatin và G4.5 - Cisplatin 107Bảng 3.16 Khảo sát khả năng giải phóng thuốc 5FU của hệ chất mang G3.5-PNIPAM-CisPt và PNIPAM-CisPt 110Bảng 3.17 Kết quả giải phóng thuốc Cisplatin của hệ chất mang PAMAM dendrimer G4.0-PAA 111Bảng 3.18 Giá trị AIC và R2
hc theo từng mô hình động học của các hệ mang thuốc Cisplatin tại pH 5,5 và pH 7,4 113Bảng 3.19 Các thông số dược động học của các hệ mang thuốc Cisplatin 116
Bảng 3.20 Độc tính tế bào in vitro của Carboxylate PAMAM dendrimer G4.5,
Cisplatin và phức chất PAMAM G4.5-Cisplatin 117
Bảng 3.21 Độc tính tế bào in vitro của PAMAM G4.0-PAA, Cisplatin và phức
chất PAMAM G4.0-PAA-Cisplatin 118Bảng 3.22 Tỷ lệ (%) gây độc tế bào ung thư vú MCF-7 của các mẫu 122
Bảng 3.23 Độc tính tế bào in vitro của PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM, 5-FU
và PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM-CisPt-5FU 123
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu tạo phân tử Dendrimer 6
Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của Random Hyperbranched, dendrigraft, dendron và dendrimer 7
Hình 1.4 Dendrimer cầu nối N và dendrimer cầu nối aryl 8
Hình 1.5 Dendrimer với tâm NH3 (a) và tâm BDA (b) 9
Hình 1.6 Tổng hợp divergent theo mô hình tạo nhánh 1→2 9
Hình 1.7 Tổng hợp divergent theo mô hình tạo nhánh 1→3 10
Hình 1.8 Tương tác sinh học giữa tế bào với dendrimer có điện tích bề mặt khác nhau [9] 10
Hình 1.9 Sơ đồ tổng hợp dendrimer theo phương pháp divergent 13
Hình 1.10 Tổng hợp dendrimer bằng phương pháp covergent 14
Hình 1.11 Tổng hợp dendrimer bằng phương pháp tăng lũy thừa hai 14
Hình 1.12 Công thức phân tử của G3.0 PAMAM dendrimer 15
Hình 1.13 Phản ứng tổng hợp dendrimer PAMAM G -0.5 16
Hình 1.14 Phản ứng tổng hợp dendrimer PAMAM G 0 16
Hình 1.15 PAMAM dendrimer G 1.0 16
Hình 1.16 PAMAM dendrimer G 2.0 17
Hình 1.17 Các phương pháp xác định tính chất của dendrimer 18
Hình 1.18 Cấu trúc của dendrimer SPL7013 (MW 16.581 Da) 19
Hình 1.19 Dendrimer vận chyển DNA tới màng tế bào 21
Hình 1.20 Cấu tạo của Cisplatin 22
Hình 1.21 Một số loại thuốc chống ung thư Platin đã được chấp thuận đưa vào sử dụng 24
Hình 1.22 Quá trình hình thành và tác động của phức Pt-DNA đối với tế bào 25
Trang 13Hình 1.23 Sơ đồ tạo phức và tác động của phức Pt-DNA đối với tế bào 26
Hình 1.24 A-Cisplatin; B-Carboplatin; C-Oxaliplatin; D-Ormaplatin; 31
E-Enloplatin 31
Hình 1.25 Các hệ chất mang khác nhau hiện đang được phát triển tiền lâm sàng và lâm sàng 34
Hình 1.26 Các hệ liên hợp thuốc polymer - platin 38
Hình 1.27 Hệ chất mang polymer mixen mang thuốc platin 39
Hình 1.28 Sơ đồ tổng hợp phức PAMAM dendrimer thế hệ chẵn – Pt2+ 43
Hình 1.29 Sơ đồ phản ứng tổng hợp phức PAMAM G 3.5-Cisplatin 43
Hình 1.30 Công thức cấu tạo của PNIPAM-COOH 45
Hình 1.31 Các polymer nhạy pH có chứa các nhóm acid 47
Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp PAMAM dendrimer 53
Hình 2.2 Sơ đồ qui trình tổng hợp các PAMAM dendrimer thế hệ lẻ 54
Hình 2.3 Sơ qui trình tổng hợp các PAMAM dendrimer thế hệ chẵn 56
Hình 2.4 Sơ đồ tổng hợp phức PAMAM G3.0-Cisplatin và PAMAM G4.0-Cisplatin 57
Hình 2.5 Sơ đồ qui trình tổng hợp phức PAMAM dendrimer G2.5, G3.5, G4.5-Cisplatin có và không sử dụng siêu âm 59
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình tổng hợp G3.0-PNIPAM 60
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình tổng hợp PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM 61
Hình 2.8 Sơ đồ quy trình tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.5-PNIPAM-CisPt 62
Hình 2.9 Sơ đồ qui trình tổng hợp PAMAM dendrimer G3.0-PAA và G4.0-PAA 63
Hình 2.10 Sơ đồ qui trình tổng hợp phức PAMAM dendrimer G3.0-PAA-Cisplatin và PAMAM dendrimer G4.0-PAA-G3.0-PAA-Cisplatin 65
Trang 14Hình 3.1 Cấu trúc PAMAM Dendrimer các thế hệ 72
Hình 3.2 Phổ 1H-NMR của PAMAM Dendrimer các thế hệ từ G-0.5 đến G4.5 79 Hình 3.3 Phổ FTIR của PAMAM dendrimer G2.5, G3.5, G4.5 và phức G2.5-Cisplatin, G3.5-G2.5-Cisplatin, G4.5-Cisplatin 81
Hình 3.4 Phổ FTIR của PAMAM dendrimer G3.0, G4.0 và phức G3.0-Cisplatin, G4.0-Cisplatin 84
Hình 3.5 Phổ FTIR của G3.0-PAA và phức G3.0-PAA-Cisplatin 85
Hình 3.6 Phổ FTIR của G4.0-PAA và phức G4.0-PAA-Cisplatin 86
Hình 3.7 Phổ 1H-NMR của chất mang nano G3.0-PNIPAM (tỉ lệ mol 1:8) 87
Hình 3.8 Kết quả GPC của G3.0-PINIPAM (1:8) 89
Hình 3.9 Phổ 1H-NMR của G3.5-PNIPAM 90
Hình 3.10 Phổ 1H-NMR PAMAM dendrimer G3.0 biến tính với PAA (tỉ lệ mol 1:12) 90
Hình 3.11 Phổ 1H-NMR PAMAM dendrimer G 4.0 biến tính với PAA (tỉ lệ mol 1:16) 92
Hình 3.12 Đường chuẩn xác định hàm lượng Pt 93
Hình 3.13 Ảnh TEM phức PAMAM dendrimer thế hệ lẻ - Cisplatin 100
Hình 3.14 Ảnh TEM mẫu PAMAM dendrimer G3.0, PAMAM dendrimer G3.0-PNIPAM và DLS mẫu PAMAM dendrimer G3.0-G3.0-PNIPAM 101
Hình 3.15 Ảnh TEM của mẫu PNIPAM-Cisplatin và DLS mẫu G3.5-PNIPAM-Cisplatin và mẫu G3.5-PNIPAM-Cisplatin 102
Hình 3.16 Ảnh TEM của PAMAM dendrimer G4.0 (A), G4.0-PAA (C) và DLS của PAMAM dendrimer G4.0 (B), G4.0-PAA (D) 102
Hình 3.17 Ảnh TEM của hệ PAMAM dendrimer G3.0-PAA-Cisplatin và PAMAM dendrimer G4.0-PAA-Cisplatin 103
Hình 3.18 Thế zeta của hệ chất mang G3.0-PAA (tỉ lệ mol 1:12) tại các giá trị pH khác nhau: a pH 7,4; b pH 7,0 và c pH 5,5 104
Trang 15Hình 3.19 Thế zeta của hệ chất mang G4.0-PAA (tỉ lệ mol 1:16) thay đổi theo pH:
a pH 7,4; b pH 7,0 và c pH 5,5 105Hình 3.20 Thế zeta của hệ chất mang G4.0-PAA (tỉ lệ mol 1:8) thay đổi theo pH:
a pH 7,4; b pH 7,0 và c pH 5,5 105Hình 3.21 Độ tan của các hệ chất mang phụ thuộc vào pH dung dịch 106
Hình 3.22 Khảo sát giải phóng thuốc Cisplatin in vitro của hệ chất mang PAMAM
G2.5, PAMAM G3.5 và PAMAM G4.5 trong môi trường đệm PBS pH 7,4 và đệm ABS pH 5,5 107Hình 3.23 Lượng Cisplatin giải phóng theo thời gian khỏi các hệ chất mang PAMAM dendrimer trong môi trường đệm pH 5,5 và pH 7,4 108Hình 3.24 Biểu đồ giải phóng thuốc 5-Flourouracil (5-FU) ở môi trường pH 7,4
và pH 5,5 tại nhiệt độ 37oC 111Hình 3.25 Biểu đồ giải phóng thuốc Cisplatin ở môi trường pH 7,4 và pH 5,5 112Hình 3.26 Mô hình giải phóng thuốc Korsmeyer-Peppas của các hệ mang thuốc Cisplatin tại pH 5,5 và pH 7,4 114Hình 3.27 Nồng độ Cisplatin (dự đoán) trong plamsa 115
Hình 3.28 Thử nghiệm in vitro độc tế bào trên dòng tế bào MCF-7 với các chất
mang khác nhau (PAMAM G4.0, PAMAM G4.5 và G4.0-PAA) (A) Đánh giá khả năng sống của tế bào MCF-7 khi thêm PAMAM dendrimer G4.0, PAMAM dendrimer G4.5, G4.0-PAA và DMEM nồng độ 100 ppm trong 48 giờ, bằng kính hiển vi huỳnh quang (B) Nhuộm kép (AO/EB) đã được áp dụng để xác định các
tế bào sống, chết theo chương trình apoptosis sớm (E)/muộn (L) (tương ứng màu xanh lá cây và màu cam/vàng) và hoại tử (N, màu đỏ) 119Hình 3.29 Tỷ lệ sống sót của nguyên bào sợi người khi xử lý với các hệ mang thuốc PAMAM dendrimer G4.0, PAMAM dendrimer G4.5, PAMAM dendrimer G4.0-PAA, Camptothecin (kiểm soát dương tính) và PBS 1X (kiểm soát âm tính)
ở cùng nồng độ (100 ppm) 120
Trang 16Hình 3.30 Hình ảnh huỳnh quang thu được từ kính hiển vi đồng tiêu huỳnh quang
- các nguyên bào sợi được nhuộm bằng acridine cam (AO) và ethidium bromide (EB) 121
Trang 17DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1H-NMR Proton Nuclear Magnetic
ABS Acetate Buffer Solution Dung dịch đệm acetate
AIC Akaike Information Criterion Tiêu chuẩn thông tin Akaike ATP Adenosine triphosphate Adenosine triphosphate
AUC Area Under Curve Diện tích dưới đường cong
Diaminocyclohexane) Platinum (II)
DL% % Drug loading
Hàm lượng thuốc được nang hóa trong tổng trọng lượng chất mang
EDC
dimethylaminopropyl) carbodiimide hydrochloride
dimethylaminopropyl) carbodiimide hydrochloride
1-ethyl-3-(3-EE% % drug entrapment
Hàm lượng thuốc được nang hóa so với lượng thuốc tiền sử dụng
Trang 18FTIR Fourier transform infrared
spectroscopy
Phương pháp quang phổ hồng ngoại
Chromatography
Phương pháp sắc ký thẩm thấu gel
GPX Glutathione Peroxidase Glutathione Peroxidase
HPLC High Performance Liquid
Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao
HSDB Hazardous Substances Data
Bank
Ngân hàng dữ liệu các chất độc hại
ICP-MS Inductively coupled plasma
MWCO Molecular weight cut-off Molecular weight cut-off NCI-H460 NCI-H460 Human Lung
Carcinoma
Tế bào ung thư phổi của người
NER Nucleotide Excision Repair Sửa chữa DNA theo hình thức
cắt bỏ NHS N-hydroxy succinimide N-hydroxy succinimide
PAA Acid Poly acrylic Acid Poly acrylic
PAMAM
G2.0
Polyamidoamine generation 2.0
Polyamidoamine generation 2.0
Trang 19PAMAM
G3.0
Polyamidoamine generation 3.0
Polyamidoamine generation 3.0
PAMAM
G4.0
Polyamidoamine generation 4.0
Polyamidoamine generation 4.0
PAMAM
G5.0
Polyamidoamine generation 5.0
Polyamidoamine generation 5.0
PBS Phosphate Buffered Saline Dung dịch muối đệm photphat PNIPAM Poly N-isopropylacrylamide Poly N-isopropylacrylamide PPI Poly propyleneimine Poly propyleneimine
ROS Radical oxygen species Dạng oxy hoạt động
SCLCs Small Cell Lung Cancers Ung thư phổi tế bào nhỏ
SEM Scanning Electron Microscope Kính hiển vi điện tử quét
SOD Superoxide Dismutase Superoxide Dismutase
TEM Transmission Electrons
Microscope Kính hiển vi điện tử truyền qua
UCST Upper Critical Solution
Temperature
Dung dịch có nhiệt độ tới hạn cao
UPLC Ultra Performance Liquid
Chromatography Sắc ký lỏng siêu hiệu năng
Trang 20MỞ ĐẦU
Các polymer tự nhiên cũng như polymer tổng hợp luôn là đối tượng thu hút các nhà khoa học trong các lĩnh vực nghiên cứu hiện đại Các vật liệu nano polymer sinh học đang được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện để ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm và y sinh học Trong số các vật liệu này, các dendrimer đã nổi lên như
là một trong những chất mang nano polymer đầy triển vọng dùng để mang các loại thuốc điều trị
Dendrimer lần đầu tiên được tổng hợp từ năm 1970-1990 bởi hai nhóm khác nhau (Buhleier và cộng sự; Tomalia và cộng sự) Ngược lại với các polymer cao phân tử mạch nhánh và thẳng thông thường, các dendrimer được kiểm soát rất chặt chẽ về cấu trúc và có các nhóm chức bề mặt có thể biến tính rất dễ dàng tùy thuộc vào mục đích sử dụng [1], [2]
Hiện nay, số lượng các công trình nghiên cứu về dendrimer được công bố ngày càng nhiều, tập trung vào khảo sát khả năng của dendrimer trong việc vận chuyển các hoạt chất sinh học khác nhau, ví dụ như: thuốc, oligonucleotide, enzyme và vaccine [3] Các dendrimer được thiết kế để vận chuyển thuốc nhằm gia tăng dược động học và phân phối sinh học của thuốc cũng như tăng cường khả năng hướng đích của thuốc Dendrimer tương tác với các phân tử thuốc bằng cách hấp phụ trên bề mặt, bằng các tương tác tĩnh điện hoặc liên kết với các nhóm chức
bề bằng liên kết hóa trị hoặc bằng cách bao gói thuốc vào các khoang trống của dendrimer Các khoang trống bên trong thường có tính chất kỵ nước, cho phép tương tác với các loại thuốc hòa tan kém Sự tồn tại của các nguyên tử nitơ và oxy trong cấu trúc bên trong của dendrimer cho phép tương tác bởi liên kết hydro với thuốc Với số lượng lớn các nhóm chức trên bề mặt của dendrimer (như amine -
NH2 và nhóm cacboxylate -COO-) cho phép gắn lượng lớn các loại thuốc khác nhau bằng tương tác tĩnh điện và vận chuyển chúng đến đích [4]
Cisplatin từ lâu được dùng trong điều trị lâm sàng các loại bệnh ung thư do khả năng gây chết tế bào ung thư của thuốc Tùy thuộc vào loại tế bào và nồng độ Cisplatin sẽ gây độc tế bào Ngoài ra, Cisplatin làm tổn thương các khối u thông qua việc tác động lên hiệu ứng gây chết tế bào apoptosis theo các phương thức
Trang 21khác nhau [4], [5] Mặt khác, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Cisplatin gây ra nhiều tác dụng phụ như thần kinh, độc tính với thận hoặc ức chế tủy xương Hơn nữa, Cisplatin liên kết với protein và enzyme có thể gây ra việc điều chỉnh cơ chế sinh hóa của chúng Quá trình điều trị ung thư bằng Cisplatin cũng dẫn tới các tế bào ung thư có thể trở nên kháng Cisplatin và làm giảm khả năng điều trị của thuốc [5] Nhiều cơ chế kháng Cisplatin đã được nghiên cứu bao gồm những thay đổi trong sự hấp thụ tế bào, tràn dịch thuốc, tăng giải độc, ức chế quá trình chết tế bào apoptosis và tăng sửa chữa DNA
Để giảm thiểu việc kháng thuốc Cisplatin cũng như giảm độ gây độc tế bào của Cisplatin, liệu pháp tổ hợp đã được phát triển và đã chứng minh hiệu quả hơn trong điều trị bệnh ung thư Một trong các giải pháp đó là việc sử dụng các PAMAM dendrimer làm chất mang thuốc Cisplatin
Trong luận án này, chúng tôi sẽ tiếp tục cải thiện khả năng mang thuốc Cisplatin của PAMAM dendrimer trên cơ sở tăng cường nhóm chức bề mặt của dendrimer nhằm tăng khả năng mang thuốc Cisplatin của hệ chất mang này
Mục tiêu của luận án
Tổng hợp hệ vật liệu nano mang thuốc trên nền dendrimer (PAMAM) biến tính với PNIPAM và PAA tương hợp sinh học nhằm cải thiện hiệu quả mang thuốc Cisplatin
Hình 1 Cơ chế mang thuốc của PAMAM dendrimer thế hệ lẻ [6]
P
Trang 22Hình 2: Cơ chế mang thuốc của hệ G4.0-PAA-Cisplatin [6]
Hình 3 Cơ chế mang thuốc của hệ G3.5-PNIPAM-Cisplatin
Ý nghĩa khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy một số kết luận có ý nghĩa khoa học sau:
- Sử dụng polymer nhạy nhiệt (PNIPAM), polymer nhạy pH (PAA) làm tác nhân hướng đích trên cơ sở nhiệt độ và pH của tế bào để biến tính Dendrimer tạo
hệ chất vận chuyển thuốc đến tế bào ung thư Đặc điểm hình thái của các tế bào ung thư tạo ra khoảng không gian giữa các tế bào rộng hơn so với các mô bình thường Các phức hợp chất mang thuốc sau khi đã đi vào các khe hở tế bào này sẽ
bị giữ lại khi các tế bào ung thư phát triển Thêm vào đó, do không có hệ bạch huyết cần thiết, tốc độ đào thải các phức hợp này ra khỏi mô ung thư là rất hạn chế
Trang 23Hình 4 Định hướng thụ động theo cơ chế EPR [7], [8]
- Thủy phân Cisplatin bằng AgNO3 trước khi thực hiện phản ứng tạo phức
và kết hợp sóng siêu âm trong quá trình tổng hợp phức dendrimer G2.5-Cisplatin, PAMAM dendrimer G3.5-Cisplatin, PAMAM dendrimer G4.5-Cisplatin, G3.0-PAA-Cisplatin và G4.0-PAA-Cisplatin làm tăng khả năng mang thuốc Cisplatin của các hệ chất mang
- Các hệ chất mang carboxylate PAMAM dendrimer G2.5, G3,5, G4.5, G3.5-PNIPAM và G4PAA cho thấy khả năng nhả thuốc Cisplatin chậm và ổn định
trong điều kiện in vitro
- Bước đầu thử nghiệm cho thấy hệ chất mang G3.5-PNIPAM có khả năng mang đồng thời hai thuốc chống ung thư 5-FU (20,43%) và Cisplatin (35,22%) và cũng có thể áp dụng để mang các loại thuốc khác
- Các hệ chất mang và các phức PAMAM dendrimer Cisplatin, PNIPAM-Cisplatin-5FU và G4.0-PAA-Cisplatin thể hiện khả năng giảm độc tính của thuốc chống ung thư Cisplatin đồng thời vẫn thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả đối với sự phát triển của tế bào ung thư và có khả năng nhả thuốc tốt hơn trong môi trường acid pH 5,5
G3.5-Đóng góp mới của luận án
- Đã tổng hợp thành công các phức PAMAM dendrimer G3.0-Cisplatin và PAMAM dendrimer G4.0-Cisplatin
pH = 7,4
pH = 5,5
Trang 24- Đã tổng hợp thành công các phức PAMAM dendrimer G2.5-Cisplatin, PAMAM dendrimer G3.5-Cisplatin và PAMAM dendrimer G4.5-Cisplatin có và không có sử dụng sóng siêu âm Phương pháp tổng hợp có thủy phân Cisplatin bằng AgNO3 trước khi thực hiện phản ứng tạo phức với các nhóm carboxylate trên
bề mặt của PAMAM dendrimer thế hệ lẻ kết hợp với siêu âm làm tăng đáng kể hàm lượng Pt trong sản phẩm so với phương pháp không thủy phân Cisplatin
- Đã biến tính thành công PAMAM dendrimer G3.0 với Poly isopropylacrylamide (PNIPAM-COOH) với các tỉ lệ mol khác nhau và tổng hợp thành công hệ chất mang G3.5-PNIPAM Đã tính toán được số nhóm PNIPAM gắn vào PAMAM dendrimer G3.0 và tính KPLPT của sản phẩm dựa trên phổ 1H-NMR Bước đầu thử nghiệm cho thấy hệ chất mang G3.5-PNIPAM cho thấy khả năng mang đồng thời hai thuốc chống ung thư 5-FU (20,43%) và Cisplatin (35,22%) và cũng có thể áp dụng để mang các loại thuốc khác
N Đã biến tính thành công PAMAM dendrimer G3.0 và G4.0 với acid poly acrylic (PAA) với các tỉ lệ mol khác nhau Tính toán được số nhóm PAA gắn vào PAMAM dendrimer và tính KPLT của sản phẩm dựa trên phổ 1H-NMR Hệ chất mang G4.0-PAA với số nhóm PAA gắn lên bề mặt PAMAM dendrimer G4.0 là
15 nhóm thể hiện khả năng mang thuốc Cisplatin tốt nhất (40,44%) Phức PAA-Cisplatin có độc tố giảm so với Cisplatin tự do (có IC50 cao gấp 3 lần Cisplatin tự do) khi thử nghiệm trên dòng tế bào ung thư phổi NCI-H460 nhưng vẫn thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả đối với sự phát triển của tế bào ung thư và thể hiện khả năng nhả thuốc tốt trong môi trường acid pH 5,5
G4.0 Các hệ chất mang carboxylate PAMAM dendrimer G2.5, G3,5, G4.5, G3.5-PNIPAM và G4PAA cho thấy khả năng nhả thuốc chậm và ổn định trong
điều kiện in vitro
- Các hệ chất mang và các phức PAMAM dendrimer Cisplatin, PNIPAM-Cisplatin-5FU thể hiện khả năng giảm độc tính của thuốc chống ung thư Cisplatin đồng thời vẫn thể hiện hoạt tính ức chế hiệu quả đối với sự phát triển của
G3.5-tế bào ung thư
Trang 25Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu dendrimer
1.1.1 Khái niệm và phân loại
Khái niệm dendrimer được Donald A Tomalia và cộng sự đưa ra đầu tiên vào năm 1985 [1] Dendrimer được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Dendron”, có nghĩa
là nhánh cây Từ đó đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, phương pháp tổng hợp và ứng dụng của dendrimer trong nhiều lĩnh vực khác nhau [3], [9], [10], [11], [12], [13]
Dendrimer là một nanopolymer có dạng hình cầu, cấu trúc nhánh, có nhiều tính chất ưu việt hơn so với polymer mạch thẳng
Cấu tạo phân tử dendrimer gồm ba phần (hình 1.1)
Hình 1.1 Cấu tạo phân tử Dendrimer
- Một lõi (nhân hoặc core) ở trung tâm của dendrimer bao gồm (i) một nguyên tử hoặc một phân tử có ít nhất hai nhóm chức giống nhau; (ii) nhánh, phát
ra từ lõi, được lặp đi lặp lại và có nhiệm vụ liên kết nhóm ngoài cùng với nhân; và (iii) nhiều nhóm bên ngoài (nhóm anion, cation, nhóm trung tính, các nhóm ưa nước hay kỵ nước) còn gọi là nhóm bề mặt hoạt động Những nhóm bề mặt này rất quan trọng trong việc xác định các tính chất của các cao phân tử dendrimer
Trang 26Các dendrimer được phân loại theo các tiêu chí sau:
(a) Theo cấu trúc hình học [3], [7], [14]
Theo cấu trúc hình học, dendrimer được phân chia thành các dạng sau: dendrgraft; dendron; dendrimer (hình 1.2)
(b) Theo nguyên tử tạo nhánh khác nhau
Theo nguyên tử tạo nhánh khác nhau thì được phân chia và gọi tên khác nhau (hình 1.3): nhánh N; nhánh aryl; nhánh C; nhánh Si; nhánh Saccharide; nhánh P;
Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của Random Hyperbranched, dendrigraft, dendron và
dendrimer
Trang 27Hình 1.3 Cấu trúc phân tử của dendrimer có nguyên tử tạo nhánh khác nhau
(c) Theo loại kết nối
Theo loại kết nối (connectivity) sẽ phân chia và gọi tên theo các loại liên kết hóa học tại vị trí kết nối (hình 1.4): cầu nối aryl; cầu nối amide; cầu nối este; cầu nối ether; cầu nối N; cầu nối O; cầu nối Si; cầu nối urea; cầu nối alkyl; cầu nối alken; cầu nối alkyn; …
(d) Theo thành phần tâm khác nhau
CN CN NC
(C 6 H 13 ) 2 N
CNCNNC CN N(C 6 H 13 ) 2
CN CN
CN
CN N(C6H13)2
CN NC CN N(C 6 H 13 ) 2
CNCNNC CN N(C 6 H 13 ) 2
NC NC CN
CN N(C6H13)2
CN NC CN N(C 6 H 13 ) 2
NC CN NC
N(C 6 H 13 ) 2
NC NC CN
CN N(C 6 H 13 ) 2
CN CN NC
(C 6 H 13 ) 2 N
NC CN NC
N(C 6 H 13 ) 2
CN CN
CN
CN (C6H13)2N
N N N
Trang 28Dendrimer được phân chia theo thành phần tâm khác nhau: ví dụ tâm là
NH3, ethylenediamine (EDA), butylenediamine (BDA), Aryl, … Do các tâm có kích thước khác nhau nên các phản ứng tạo ra dendrimer sẽ bị ảnh hưởng không
gian khác nhau và do tâm có độ phân cực khác nhau nên phần không gian bên trong phân tử dendrimer cũng có độ phân cực khác nhau, do đó ảnh hưởng tới khả năng nang hóa các hoạt chất có độ phân cực khác nhau (hình 1.5)
(e) Theo mối nối tạo nhánh 1→2 và 1→3
Mô hình tạo nhánh 1→2: Đó là mô hình từ một nhánh của thế hệ trước sẽ tạo ra hai nhánh của thế hệ sau (tổng hợp divergent) Ví dụ từ nguyên tử X sẽ tách
ra thành hai nhánh Z, từ mỗi Z sẽ tiếp tục tách ra thành hai nhánh Z ở thế hệ tiếp theo (hình 1.6)
Hình 1.5 Dendrimer với tâm NH3 (a) và tâm BDA (b)
Hình 1.6 Tổng hợp divergent theo mô hình tạo nhánh 1→2
Trang 29Mô hình tạo nhánh 1→3: Đó là mô hình từ một nhánh của thế hệ trước sẽ tạo ra ba nhánh của thế hệ sau Ví dụ từ nguyên tử X sẽ tách ra thành ba nhánh Y,
từ mỗi nhánh Y sẽ tiếp tục được tách ra thành ba nhánh Z ở thế hệ tiếp theo (hình 1.7)
Hình 1.7 Tổng hợp divergent theo mô hình tạo nhánh 1→3
1.1.2 Tính tương hợp sinh học của dendrimer
Các dendrimer đã được xem như là chất mang thông minh do chúng có khả năng mang thuốc vào nội bào, vượt qua các rào cản sinh học, lưu thông trong cơ thể trong thời gian cần thiết để gây ra một hiệu ứng lâm sàng và nhắm tới các mục tiêu cụ thể Độc tính của dendrimer chủ yếu gây ra bởi nhóm bề mặt của nó (hình Hình 1.8 Tương tác sinh học giữa tế bào với dendrimer có điện tích bề mặt khác
nhau [9]
Trang 301.8) Nhóm amine (-NH2) bề mặt của PAMAM và PPI dendrimer gây độc tính và chứng huyết tan (hemolysis) tùy theo nồng độ của chúng trong khi nhóm ngoài cùng là các nhóm trung tính hoặc anion có độc tính thấp hơn hoặc không độc [9]
Khả năng gây độc tế bào của dendrimer cation được gây ra bởi sự tương tác giữa các màng tế bào tích điện âm và bề mặt dendrimer tích điện dương, làm cho các dendrimer này bám vào và làm hỏng màng tế bào, gây giảm lượng tế bào Trong khi việc che các nhóm cation bề mặt hoặc chuyển đổi các nhóm bề mặt thành các nhóm trung tính hoặc anion làm cho các dendrimer có độc tính thấp hơn
hoặc thậm chí là không có độc tính trong cả nghiên cứu in vitro và in vivo, điển
hình như dendrimer trung tính: polyester, polyether và các dendrimer biến tính bề mặt: dendrimer glycosylate, PEGylate
Các tính chất sinh học của dendrimer phụ thuộc rất nhiều vào kích thước của dendrimer và các nhóm chức trên bề mặt của dendrimer và ít phụ thuộc vào cấu trúc bên trong của dendrimer Với các nhóm chức bề mặt, dendrimer có thể được biến tính để tạo ra các tính chất sinh học đặc biệt
1.1.2.1 Độc tính tế bào in vitro của dendrimer
Dendrimer có nhiều nhóm chức bề mặt và chúng cũng tích điện khác nhau Dendrimer với nhóm chức amine (-NH2) tích điện dương sẽ dính với phần âm của
bề mặt tế bào bởi tương tác tĩnh điện tạo thành “lỗ thủng” làm cho màng tế bào mất tác dụng ngăn cản và tế bào bị dung giải (coi như đã bị phá hủy) hoặc hình thành hiện tượng nhập bào (endocytosis): sẽ cho phép dendrimer thâm nhập qua màng tế bào (thông qua ẩm bào – pinocytosis) vào tế bào và phá vỡ tế bào từ bên trong
Dendrimer với nhóm chức không phân cực ví dụ nhân thơm hoặc dãy lipid trên bề mặt dendrimer cũng có khả năng làm cho tế bào bị dung giải Do lúc này lipid của dendrimer sẽ tương tác ái dầu với lớp lipid của màng tế bào và gây nên
sự phá hủy màng tế bào
Muốn giảm độc tính của dendrimer, cần thiết phải bao bọc (encapsulation) hoặc “tiêu diệt” (quenching) điện tích của nhóm amine bề mặt của dendrimer bằng
Trang 31các phản ứng alkyl hóa hoặc amit hóa các nhóm amine Độ độc của dendrimer phụ thuộc nhóm chức bề mặt theo trình tự sau [6]:
-NH3+ > -Guanidyl+ > -SO3- > -PO3- > OH- > -COO- > PEG Bảng 1.1 Độc tính gây ra do điện tích bề mặt dendrimer [6]
Bề mặt dendrimer dương điện
Bề mặt dendrimer
âm điện
Bề mặt dendrimer trung tính không mang điện
Bề mặt dendrimer phân cực không mang điện
1.1.2.2 Độc tính tế bào in vivo của dendrimer
PAMAM dendrimer có nhóm amine bề mặt hoặc dẫn xuất của chúng thế hệ
G ≤ 5.0 không cho thấy dấu hiệu độc tính in vivo Tuy nhiên, PAMAM dendrimer
G7.0 có nhóm amine bề mặt gây chết 20% chuột thí nghiệm sau 24 giờ ở liều 45mg/kg Các PAMAM dendrimer G > 6.0 không được khuyến khích sử dụng trong sinh học vì độ độc cao của chúng
Nghiên cứu in vivo với dendrimer melamine cho thấy với liều lượng 160
mg/kg sẽ làm chết 100% chuột thí nghiệm sau khi tiêm 6-12 giờ
Dendrimer trên cơ sở polysine chứa nhóm bề mặt Sulfonat hoặc Carboxylat
cho thấy khả năng diệt mạnh Herpes simplex virut (HSV) và trong thử nghiệm in
vivo cho thấy không độc với nồng độ sử dụng là 10 mg/mL
Dendrimer ở thế hệ chẵn (nhóm amine bề mặt) có độc tính với tế bào (in
vivo) cao hơn so với dendrimer thế hệ lẻ (nhóm ester trên bề mặt) [6]
1.1.3 Phương pháp tổng hợp dendrimer
Trang 321.1.3.1 Các phương pháp tổng hợp
Dendrimer có thể tổng hợp bằng nhiều phương pháp như phương pháp
“tổng hợp phân kỳ” (devergent), “tổng hợp hội tụ” (convergent), “tổng hợp tăng lũy thừa hai” (double exponential), …
a Phương pháp “tổng hợp phân kỳ” (divergent) [11], [14]
Phương pháp tổng hợp dendrimer đầu tiên được biết đến là phương pháp phân kỳ Tên gọi này xuất phát từ cách thức phát triển của dendrimer từ tâm ra bên ngoài và phân nhánh vào không gian Bắt đầu từ một tâm phản ứng, một thế hệ được phát triển và sau đó là ngoại vi mới của phân tử được hoạt hóa để phản ứng với các monomer khác Qui trình trên được lặp lại cho nhiều thế hệ dendrimer khác nhau, chúng được xây dựng từ lớp này sang lớp khác (hình 1.9)
Ưu điểm của phương pháp này là có thể tổng hợp được dendrimer ở thế hệ cao Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là thường hay xảy ra nhiều phản ứng phụ và sản phẩm sinh ra có nhiều khuyết tật Tổng hợp các thế hệ càng cao,
số lượng phản ứng càng tăng thì khiếm khuyết của dendrimer càng nhiều Nếu phản ứng phụ xảy ra nhiều thì điều đó gây trở ngại cho việc tinh chế sản phẩm sau cùng
b Phương pháp “tổng hợp hội tụ” (convergent) [11], [14]
Phương pháp hội tụ được phát triển như là một phản ứng tổng hợp những điểm khuyết của phương pháp phân kỳ Quá trình tổng hợp theo phương pháp convergent bắt đầu từ những đơn vị bề mặt của dendrimer, cấu trúc bên trong dần dần liên kết với các đơn vị bề mặt Quá trình tổng hợp này cũng gồm hai bước: hoạt hóa và phát triển nhánh Khi các nhánh phát triển đủ lớn, một số được gắn vào tâm để được một dendrimer hoàn chỉnh (hình 1.10) Việc tinh chế các sản phẩm mong muốn tương đối dễ dàng và sự xuất hiện của các khuyết tật trong cấu trúc cuối cùng cũng được giảm thiểu Phương pháp hội tụ không cho phép hình
Hình 1.9 Sơ đồ tổng hợp dendrimer theo phương pháp divergent
Trang 33thành thế hệ dendrimer cao vì các vấn đề về hiệu ứng không gian xảy ra trong các phản ứng của dendron và tâm phân tử
Hình 1.10 Tổng hợp dendrimer bằng phương pháp covergent
c Phương pháp “tổng hợp tăng lũy thừa hai” (double exponential)
Gần đây nhất bước đột phá trong việc tổng hợp dendrimer là phương pháp tăng trưởng theo cấp số nhân (hình 1.11) Trong thực tế, tăng trưởng theo cấp số nhân là quá nhanh, nó có thể được lặp đi lặp lại có lẽ chỉ có hai hoặc ba lần trước khi tiếp tục tăng trưởng Các phương pháp này cung cấp một phương tiện nhờ đó
mà một đoạn hình cây có thể được kéo dài theo hướng hội tụ hay phân kỳ theo hướng khác nhau tùy theo yêu cầu Bằng cách này, những khía cạnh tích cực của
cả hai phương pháp trên có thể được áp dụng mà không cần thiết để ý đến nhược điểm của chúng
Hình 1.11 Tổng hợp dendrimer bằng phương pháp tăng lũy thừa hai
Trang 34Polyamidoamine được tổng hợp từ tâm (core) khác nhau với tác nhân tạo mạch nhánh methylacrylate (MA) và ethylenediamine (EDA) Sản phẩm bắt đầu
từ tâm (ví dụ như NH3 hay EDA), qua hai phản ứng amide hóa và phản ứng Michael Nhóm -NH2 sẽ thực hiện phản ứng Michael với methylacrylate, phản ứng amide hóa xảy ra giữa nhóm –COO- trên phân tử methylacrylate vừa gắn vào sẽ phản ứng với nhóm -NH2 của phân tử EDA tiếp đó và đưa đến hình thành một thế
hệ dendrimer
PAMAM dendrimer được quan tâm nhiều vì có các nhóm chức bề mặt là
-NH2 hay -COO- rất hoạt động Do đó PAMAM dễ tan trong nhiều loại dung môi phân cực và kém phân cực, dễ biến tính tạo ra các hợp chất mới với cấu trúc đa dạng và các tính chất mới vô cùng phong phú
Hình 1.12 Công thức phân tử của G3.0 PAMAM dendrimer
Trong tổng hợp dendrimer PAMAM có thể sử dụng nhiều tâm khác nhau: EDA, BDA, hexylenediamine (HAD), hay NH3 Với các tâm khác nhau, có kích thước khác nhau và độ phân cực khác nhau nên sẽ được sử dụng để mang các loại thuốc hoặc các hoạt chất khác nhau
Trang 35PAMAM dendrimer với tâm EDA được tổng hợp theo sơ đồ như sau:
Tiếp tục thực hiện quá trình tổng hợp như trên sẽ thu được PAMAM dendrimer các thế hệ G 0.5; G 1.5; G 2.5; G 3.0; G3.5; G 4.0
Hình 1.14 Phản ứng tổng hợp dendrimer PAMAM G 0 Hình 1.13 Phản ứng tổng hợp dendrimer PAMAM G -0.5
Hình 1.15 PAMAM dendrimer G 1.0
Trang 36
1.1.4 Các phương pháp xác định tính chất của dendrimer
Các dendrimer ở các thế hệ khác nhau với các nhóm chức bề mặt như: OH, -NH2, -COCH3, -COOH, -CN) cũng như các dendrimer biến tính bề mặt với: folate, PEG, Glycosylated, v.v.) đã được tách và xác định bằng phương pháp phân tích như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC, UPLC), NMR, Quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-Visible), nhiễu xạ tia X (XRD)… Các phương pháp phổ hồng ngoại (IR), NMR, phổ quang điện tử tia X (XPS) cũng được sử dụng để xác định nhóm chức bề mặt của dendrimer Kính hiển vi điện tử quét (SEM) và kính hiển vi điện
tử truyền qua (TEM) được dùng để kích thước, hình dạng, hình thái bề mặt của dendrimer, khối phổ MALDI-TOF-MS được dùng để xác định khối lượng của dendrimer (hình 1.22) [15], [16]
2
2 2
2
2 2
2
2
Hình 1.16 PAMAM dendrimer G 2.0
Trang 37Kolhatkar và cộng sự [17] đã sử dụng phổ MALDI-TOF-MS xác định khối lượng phân tử dendrimer PAMAM (G2.0, G4.0) và các dẫn xuất của chúng Độ
sai lệch khối lượng nằm trong khoảng 0-6% khi so sánh với giá trị khối lượng mol tính toán theo lý thuyết và xác định bằng MALDI-TOF-MS
Hiện tại, nhóm nghiên cứu tại Viện Khoa học Vật liệu ứng dụng đã sử dụng phổ 1H-NMR để tính toán khối lượng phân tử của dendrimer và tính toán mức độ chuyển hóa của dẫn xuất dendrimer với các tác nhân khác nhau phương pháp này
có độ chính xác tương đương MALDI-TOF-MS [18], [19]
Ngoài ra, việc sử dụng TEM, SEM cũng giúp theo dõi được hình thái và kích thước nano của các hạt dendrimer tạo thành
1.1.5 Ứng dụng của dendrimer trong trị liệu
Dendrimer với kích thước nano và cấu trúc không gian rỗng bên trong phân
tử có thể là nơi chứa thuốc lý tưởng và các nhóm chức bề mặt có thể kết nối với thuốc hoặc các nhóm chức khác như nhóm hướng đích, nhóm quang hoạt
(fluorescent) giúp các nhà khoa học theo dõi được hướng đi, đường đi, vị trí của
thuốc sau khi đưa vào cơ thể Cách tiếp cận này đặc biệt hiệu quả trong điều trị các rối loạn gây tử vong như ung thư và các bệnh do ký sinh trùng gây ra [20]
1.1.5.1 Hoạt tính trị liệu của dendrimer
TEM; SEM SEC hoặc
GPC
NMR; Điện hóa; Điện di
DSC
UV; IR; NIR; MS, Huỳnh quang; XRD
Xác định tính chất Dendrimer
Hình 1.17 Các phương pháp xác định tính chất của dendrimer
Trang 38Các nghiên cứu cho thấy dendrimer - polylysine thể hiện khả năng kháng virut herpes simplex (HSV), các kết quả các thử nghiệm lâm sàng Pha II cho thấy hiệu quả của hợp chất này đối với nhiễm trùng âm đạo
Sản phẩm SPL7013 Gel (VivaGel®) do Starpharma Pty Ltd (Melbourne, Australia) phát triển là một chất diệt vi khuẩn âm đạo để ngăn ngừa nhiễm HIV và HSV Thành công của VivaGel® (Starpharma) làm tiền đề cho việc phát triển các thuốc trị liệu khác của dendrimer [21]
Hình 1.18 Cấu trúc của dendrimer SPL7013 (MW 16.581 Da)
Wang và cộng sự [22] đánh giá cơ chế của hoạt tính kháng khuẩn của PAMAM dendrimer trên lợn Guinea mắc bệnh viêm màng ối gây ra bởi
Escherichia coli làm nhiễm trùng tử cung Các tác giả cho rằng hoạt tính chống vi
khuẩn là do sự tương tác của các dendrimer polycation với lipolisaccharide
polyanion có trong E coli Một nghiên cứu khác cho thấy PAMAM G3.5
dendrimer glycosyl hoá với glucosamine có hoạt tính chống viêm Với đặc tính này các dendrimer glycosyl hóa có thể được ứng dụng trong điều trị các bệnh ác tính, bệnh viêm và các bệnh truyền nhiễm [23]
1.1.5.2 Cải thiện độ hòa tan của thuốc
Độ hòa tan kém của thuốc có liên quan đến tính kỵ nước của hầu hết các phân tử thuốc và do đó làm hạn chế ứng dụng của chúng Các nghiên cứu cho thấy dendrimer kết hợp với các loại thuốc giúp cải thiện độ hòa tan các loại thuốc khác nhau như thuốc chống ung thư, chống sốt rét, chống vi rút, chống lao, kháng khuẩn,
Trang 39chống viêm không steroid (NSAID) và chống tăng huyết áp, [12], [24] Sự hòa tan thuốc qua trung gian dendrimer phụ thuộc các yếu tố như kích thước các thế
hệ, nồng độ của dendrimer, pH, lõi, các đơn vị phân nhánh bên trong, các nhóm bề mặt cũng như nhiệt độ Hiệu quả hòa tan của dendrimer có thể dễ dàng thay đổi bằng cách điều chỉnh lõi, các đơn vị phân nhánh và nhóm bề mặt hoặc biến tính bề mặt bằng các phân tử ưa nước [25], [26], [20], [27] Nghiên cứu của F.E Koç và cộng sự [28] cho thấy dendrimer là chất tăng cường khả năng hòa tan hiệu quả cho các thuốc NSAID như Ketoprofen, Ibuprofen and Diflunisa Nghiên cứu của Dib
và cộng sự [29] cho thấy PAMAM dendrimer và PPI dendrimer làm tăng khả năng
hòa tan trong nước của thuốc 7-bromo-2-hydroxy-phenazine N 5 , N 10-dioxide
1.1.5.3 Dendrimer dùng vận chuyển thuốc qua da
Gần đây các khảo sát về việc vận chuyển thuốc qua da của dendrimer được tiến hành do hai yếu tố: (i) sự hiện diện của các phần kỵ nước trong hầu hết các thuốc dẫn đến khả năng tan trong nước kém gây hạn chế sự xâm nhập của thuốc vào trong khoang sinh học, và (ii) khả năng hòa tan trong nước và khả năng tương thích sinh học của hầu hết các dendrimer [12], [20]
Chauhan và cộng sự [30] đã khảo sát việc vận chuyển thuốc Indomethacin qua da của các dendrimer PAMAM G4.0 với nhóm bề mặt là amino và hydroxyl
và PAMAM dendrimer G4.5 Các nghiên cứu dược động học và động lực học in
vivo với chuột Wistar, cho thấy sự gia tăng đáng kể nồng độ Indomethacin trong
máu của các hệ chất mang này so với việc dùng riêng lẻ Indomethacin Cheng và cộng sự đã phát triển hệ chất mang PAMAM dendrimer G5.0 liên hợp Ketoprofen
và Diflunalu Trong các nghiên cứu in vitro về tính thấm qua da chuột cho thấy
phức chất dendrimer-Ketoprofen và dendrimer-Diflunisal có độ thấm qua da cao gấp 3,4 và 3,2 lần so với Ketoprofen và Diflunisal phân tán trong nước muối [31]
1.1.5.4 Dendrimer dùng vận chuyển thuốc uống
Các thuốc chống ung thư dùng qua đường uống được ưu tiên hơn vì thuận tiện cho bệnh nhân, đòi hỏi phải giảm chi phí điều trị và cũng tạo thuận lợi cho việc sử dụng các phác đồ điều trị mãn tính hơn Nhưng những vấn đề của thuốc như độ tan trong dung dịch nước thấp và tính thẩm thấu kém qua màng sinh học
Trang 40hạn chế việc sử dụng qua đường uống Dendrimer đã được khảo sát để vận chuyển các loại thuốc uống khác nhau với kết quả đầy hứa hẹn Các chất dendrimer biến tính bề mặt đã được tìm thấy làm tăng tính thấm qua biểu mô Nghiên cứu của Jevprasesphant và cộng sự cho thấy các PAMAM dendrimer và các dendrimer biến tính bề mặt với các nhóm lauroyl có thể đi qua các đơn lớp biểu mô thông qua các con đường cạnh tế bào (paracellular) và xuyên qua tế bào (transcellular) [32]
Các dendrimer gắn folate (FA) trên bề mặt có thể dễ dàng vận chuyển các hoạt chất chống ung thư tới vị trí các khối u Nghiên cứu của Kukowska-Latallo
và cộng sự cho thấy PAMAM dendrimer – Folic acid mang thuốc chống ung thư Methotrexate (MTX) có sự tích tụ MTX cao gấp ba lần trong các tế bào khối u sau
24 giờ so với các hệ chất mang không gắn acid folic [33] Jain và đồng nghiệp đã tổng hợp thành công các dendrimer PPI liên hợp 2 phối tử mannosyl và acid sialic nhằm mục đích mang thuốc kháng HIV Ziovudine hướng đích và tăng khả năng tương hợp sinh học [34]
1.1.5.6 Dendrimer vận chuyển gen
Các nhà khoa học đã sử dụng dendrimer làm tác nhân vận chuyển gen Szoka và Baker cho PAMAM dendrimer tạo phức với plasmid DNA có khả năng vận chuyển các tế bào CV-1, HeLa, HepG2, Rat Hepatocyte, K562, EL-4 và Jukart
Hình 1.19 Dendrimer vận chyển DNA tới màng tế bào