GV lấy ví dụ gọi HS đọc tên nếu HS đọc không được những công thức phức tạp thì GV có thể gợi ý để HS đọc, từ đó. không phải là oxit bazơ 4.[r]
Trang 1Tuần 2 2 (01/02/2121 - 06/02/2021)
A LÝ THUYẾT
Bài 26: OXIT NỘI DUNG BÀI GIẢNG
( học sinh không viết vào vở)
NỘI DUNG BÀI HỌC MỚI
(học sinh ghi chép đầy đủ vào vở)
1 Định nghĩa oxit:
GV nêu vấn đề: Chúng ta đã học về tính
chất hóa học của oxi, khi viết PTHH khi
cho:
+ Sắt, Nhôm, lưu huỳnh, phốt pho tác
dụng với Oxi tạo ra sản phẩm gì?
+ So sánh các hợp chất trên giống nhau
ở điểm nào?
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV thông báo: sản phẩm tạo thành được
gọi là oxit Vậy oxit là gì? Hợp chất
KClO3 có phải là oxit không? Vì sao?
HS thảo luận rút ra định nghĩa oxit
2 Công thức:
GV yêu cầu HS nhận xét thành phần
trong công thức oxit và phát biểu kết
luận về công thức oxit
Nhắc lại qui tắc hóa trị
HS dựa vào qui tắc hóa trị đưa ra công
thức hợp chất oxi và biểu thức liên quan
giữa hóa trị nguyên tố với chỉ số nguyên
tố trong công thức hợp chất
3 Phân loại:
GV: từ ví dụ ở trên cho biết S, P, C
thuộc loại đơn chất gì? Fe, Cu, Mg, Al
thuộc loại đơn chất gì?
Từ đó GV yêu cầu HS phân loại oxit
4 Tên gọi:
GV lấy ví dụ gọi HS đọc tên nếu HS
đọc không được những công thức phức
tạp thì GV có thể gợi ý để HS đọc, từ đó
1 Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO
2 Công thức
Công thức chung: MxOy Gọi hóa trị của nguyên tố M là n Theo qui tắc hóa trị, ta có: n.x = II.y
Suy ra : n = II y x
3 Phân loại: 2 loại
- Oxit axit: thường là oxit của phi kim, tương ứng
với 1 axit
Ví dụ: P2O5; N2O5
NO,CO không phải là oxit axit
- Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và tương
ứng với 1 bazơ.
Ví dụ: MgO; CaO…
- Chú ý: Mn2O7,Cr2O7 không phải là oxit bazơ
4 Cách gọi tên:
Kim loại nhiều hóa trị: Cu ( I, II) ; Hg ( I, II) ; Fe ( II, III)
Ví dụ: CuO : Đồng (II) oxit
Tên oxit kim loại (Oxit bazơ)
= tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị )+ Oxit
Trang 2suy ra cách gọi tên cho từng trường hợp
cụ thể
HS đọc tên một số công thức oxit của
phi kim mà GV nêu ra một cách chọn
lọc
FeO : Sắt (II) oxit
Fe2O3 : Sắt (III) oxit
Tiền tố:
1 → mono (được phép bỏ qua không đọc)
2 → đi
3 → tri
4 → tetra
5 → penta
Ví dụ: SO2 : lưu huỳnh đioxit;
CO2 : cacbon đioxit
P2O5 : điphotpho pentaoxit
B BÀI TẬP
Bài tập 4 trang 91 SGK
Cho các oxit có công thức hóa học sau:
a) SO3 b) N2O5 c) CO2
d) Fe2O3 e) CuO g) CaO
Những chất nào thuộc oxit bazơ? Những chất nào thuộc loại oxit axit?
Hướng dẫn giải
Oxit axit: a), b), c)
Oxit bazơ: d), e), g)
Học sinh học nắm vững và học thuộc nội dung bài
Bài tập :
Cho các oxit có công thức hóa học sau:
a) SiO 2 b) P 2 O 5 c) SO 2
d) FeO e) Cu 2 O g) MgO
Những chất nào thuộc oxit bazơ? Những chất nào thuộc loại oxit axit? Gọi tên.
Tên oxit phi kim (Oxit axit ) =
(tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim ) tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)+Oxit