1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 40 - Anken - Tính chất, điều chế và ứng dụng

5 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 110,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) viết sơ đồ phản ứng trùng hợp isobutilen và chỉ rõ monomer, mắt xích của polime và tính khối lượng mol phân tử trung bình của poliisobutilen nếu hệ số trùng hợp trung bình của nó là 1[r]

Trang 1

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 40 Bài 1 (trang 164 sgk Hóa 11 nâng cao): Hãy điền chữ Đ(đúng) hoặc chữ

S(sai) vào dấu [] ở mỗi câu sau:

a) Anken là chất kị nước []

b) Anken là chất ưa dầu mỡ []

c) Liên kết đôi kém bền hơn liên kết đơn []

d) Liên kết π kém bền hơn liên kết σ []

Lời giải:

a) Đ

b) Đ

c) S

d) Đ

Bài 2 (trang 164 sgk Hóa 11 nâng cao): Vì sao anken hoạt động hóa học

hơn hẳn ankan? Hãy viết phương trình hóa học của propen dưới tác dụng của các tác nhân và điều kiện phản ứng sau:

a) Br2 trong CCl4

b) HI

c) H2SO4 98%

d)H2O/H+, to

e) KMnO4/H2O

g) Áp suất và nhiệt độ cao

Lời giải:

Anken hoạt động hóa học hơn hẳn ankan vì trong phân tử anken có chứa liên kết

π kém bền nên có khả năng phản ứng dễ dàng

CH3-CH=CH2+Br_2→CH3-CH(Br)-CH2 (Br);

CH3-CH=CH2+H2 SO4→CH3-CH(H)-CH2 (HSO3)

Trang 2

Bài 3 (trang 164 sgk Hóa 11 nâng cao):

a) phản ứng trùng hợp là gì? Hệ số trùng hợp là gì? Cho ví dụ

b) viết sơ đồ phản ứng trùng hợp isobutilen và chỉ rõ monomer, mắt xích của polime và tính khối lượng mol phân tử trung bình của poliisobutilen nếu hệ số trùng hợp trung bình của nó là 15000

Lời giải:

a) - Trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime)

- Hệ số trùng hợp là số mắt xích monomer hợp thành phân tử polime Polime là một hỗn hợp các phân tử với hệ số polime hóa không hoàn toàn như nhau Vì vậy người ta chỉ khối lượng phân tử trung bình của polime và dùng hệ số polime hóa trung bình

Ví dụ:

Monomer: CH2=C(CH3)2

Mắt xích: -CH2-C(CH3)

2-M = 15000.56 = 840000 đvC

Trang 3

Bài 4 (trang 164 sgk Hóa 11 nâng cao): Hidro hóa hoàn toàn một mẫu

olefin thì hết 448ml H2 và thu được một ankan phân nhanh Cũng lượng olefin

đó khi tác dụng với brom thì tạo thành 4,32 gam dẫn xuất đibrom Biết rằng hiệu suất của các phản ứng đạt 100% và thể tích khí đo ở đktc Hãy xác định công thức cấu tạo, gọi tên olefin đã cho

Lời giải:

Đặt công thức tổng quát của olefim là CnH2n, số mol H2: 0,448/22,4 = 0,02 (mol)

Từ (1) và (2) số mol của dẫn xuất là 0,02 mol⇒

0,02.(14n + 160) = 4,32 n = 4⇒

Công thức cấu tạo của olefin:

CH2=C(CH3)-CH3 (2-metyl propen)

Bài 5 (trang 164 sgk Hóa 11 nâng cao): Có 3 anken A1,A2,A3 khi cho tác dụng với H2 có xúc tác Ni ở 50oC đều tạo thành 2-metylbutan Hãy xác định công thức cấu tạo, gọi tên 3 anken đó và cho biết quan hệ đồng phân giữa chúng

Lời giải:

Công thức cấu tạo của A1 Công thức cấu tạo của A2 Công thức cấu tạo của A3

CH2-C(CH3 )-CH2-CH3

2-metylbur – 1- en

CH3-C(CH3 )=CH-CH3

2-metylbut-2-en

CH2-C(CH3 )-CH=CH2

3-metylbut – 1-en

A1,A2,A3 có cùng mạch C, chỉ khác vị trí nhóm chức C=C đồng phân vị trí ⇒ nhóm chức

Bài 6 (trang 164 sgk Hóa 11 nâng cao): Một hỗn hợp khí gồm 1 anken và

1 ankan có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol Hỗn hợp này vừa đủ làm mất màu 80 gam dung dịch 20% brom trong CCl4 Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp đó thì tạo thành 13,44 lít CO2 (đktc)

a) Xác định công thức cấu tạo của ankan và anken đã cho

Trang 4

b) Xác định tỉ khối của hỗn hợp đó so với không khí.

Lời giải:

Đặt công thức tổng quát của ankan CnH2n+2; anken CnH2n

Từ (2) và (3) 0,1n + 0,1n = 0,6 n = 3.⇒ ⇒

Công thức cấu tạo của ankan: CH3-CH2-CH3:propan

Công thức cấu tạo của anken: CH2=CH-CH3:propen

Bài 7 (trang 164 sgk Hóa học 11 nâng cao): 2,8 gam anken A vừa đủ làm

mất màu dung dịch chứa 8 gam Br2,

a) Viết phương trình hóa học (dùng công thức chung của anken CnH2n) và tính khối lượng mol phân tử của A

b) Biết rằng hidrat hóa Anken A thì thu được chỉ một ancol duy nhất hãy cho biết A có thể có cấu trúc như thế nào?

Trang 5

Lời giải:

a) Đặt công thức tổng quát của anken A: CnH2n (n≥2)

b) Ta có MA = 56 14n = 56 n = 4 Công thức phaant ử của A: C⇒ ⇒ 4H8

Khi hidrat hóa anken C4H8 chỉ thu được 1 ancol duy nhất suy ra anken có cấu tạo đối xứng CTCT anken là CH⇒ 3-CH=CH-CH3 (but-2-en)

Cấu trúc của A:

Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/giai-bai-tap-hoa-hoc-lop-11

Ngày đăng: 17/02/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w