e) Tất cả các hợp chất đều trung hòa về điện, vì vậy tổng số oxi hóa trong hợp chất bằng không... f) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion đa nguyên tử bằng đúng điện tích[r]
Trang 1Bài tập hóa trị và số oxi hóa 1/ Lý thuyết và phương pháp giải
Đối với hợp chất hữu cơ, số oxi hóa của C trong HCHO được tính là số oxi hóa trung bình; hoặc xem số oxi hóa của C là tổng đại số các số oxi hóa của các nguyên tử khác mà nó liên kết
Chẳng hạn: Trong CH3 – CH2OH:
Số oxi hóa trung bình của C là: -2
Còn số oxi hóa của C trong CH3 là: -3 và trong CH2OH là -1
Quy tắc xác định số oxi hóa
a) Số ion hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Thí dụ: ion Ca2+ có điện tích là dương 2, số oxi hóa là +2
Ion Cl- có điện tích là âm 1, số oxi hóa là -1
b) Số ion hóa của hiđro trong hợp chất bằng +1, trừ H trong hiđrua kim loại
c) Số oxi hóa của oxi trong hợp chất bằng -2, trừ một số trường hợp như trong phân tử H2O2 , K2O2 … nguyên tố O có số oxi hóa bằng -1
d) Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0
Thí dụ: Fe, Cl2,
e) Tất cả các hợp chất đều trung hòa về điện, vì vậy tổng số oxi hóa trong hợp chất bằng không
f) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion đa nguyên tử bằng đúng điện tích của ion đó
2/ Ví dụ minh họa
Trang 2Ví dụ 1 Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- , và HNO3 lần lượt là:
A +5, -3, +3
B -3, +3, +5
C +3, -3, +5
D +3, +5, -3
Hướng dẫn làm bài
Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong NH4+, NO2-, và HNO3
Ta có: x + 4.1 = 1 x = -3 Số OXH của N trong NH⇒ 4+ là -3
y + 2.(-2) = -1 y = 3 Số OXH của N trong NO⇒ 2- là +3
z + 1 + 3.(-2) = 0 z = 5 Số OXH của N trong HNO⇒ 3 là +5
⇒ Chọn B
Ví dụ 2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất , đơn chất và ion
sau:
a) H2S, S, H2SO3, H2SO4
b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4
Hướng dẫn làm bài
a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: S-2, S0, S+4, S+6
b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7
c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7
Ví dụ 3 Hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử NH4Cl lần lượt là
Trang 3A 4 và -3
B 3 và +5
C 5 và +5
D 3 và -3
Hướng dẫn làm bài
N thuộc nhóm IVA nên có hóa trị 4
Số OXH: x + 4.1 + (-1)=0 x = -3.⇒
Ví dụ 4 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phân tử và ion sau: CO2,
H2O, SO3, NH3, NO2, Na+, Cu2+ , Fe2+ , Fe3+, Al3+
Hướng dẫn làm bài
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
+) Phân tử:
+) Ion: Số oxi hóa của Na+ , Cu2+, Fe2+ , Fe3+, Al3+ lần lượt là: +1, +2, +2, +3, +3
Ví dụ 5 Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P trong phân tử: KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4
Hướng dẫn giải
Số oxi hóa của Mn, Cr, P: KMn+7
O4, Na2Cr+6
2O7, KCl+5
O3, H3P+5
O4
Ví dụ 6 Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: KCl,
Na2S; Ca3N2
Hướng dẫn làm bài
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó
Trang 4+) KCl: Điện hóa trị của K là: 1+ và của Cl là:
1-+) Na2S: Điện hóa trị của Na là: 1+ và của S là:
2-+) Ca3N2: Điện hóa trị của Ca là: 2+ và của N là:
3-Ví dụ 7 Xác định số oxi hóa của cacbon trong mỗi phân tử sau:
CH3 – CH3; CH2= CH2; CH≡ CH; CH2 =CH-C≡CH;
CH3 – CH2OH; CH3 – CHO; CH3- COOH; CH3COOCH =CH2;
C6H5 – NO2; C6H5 – NH2
Hướng dẫn làm bài
Ví dụ 8 Xác định số oxi hóa của N, S, C, Br trong ion: NO3-, SO42-; CO32-, Br, NH4+
Hướng dẫn làm bài
Trang 5Số oxi hóa của N, S, C, Br:
Xem thêm tài liệu tại đây: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop10