Câu 15: Trong giai đoạn Tân kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản chủ yếu?. Dầu khí, than nâu, than bùn, bôxitA[r]
Trang 1Trắc nghiệm môn Đ ịa lí 8 bài 26: Đặc điểm tài nguyên
khoáng sản Việt Nam Câu 1: Đến nay, số lượng khoáng sản mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện
được ở Việt Nam là
A 80 loại B 60 loại C 50 loại D 40 loại
Câu 2: Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về tài nguyên khoáng sản của
nước ta?
A Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản
B Việt Nam là một quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản, nhưng có có một số mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn.
C Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản nhưng chủ yếu là các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ
D Tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố rộng khắp trên cả nước
Câu 3: Lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta lâu dài và phức tạp với các chu kì
tạo núi, các hoạt động mác-ma, bóc mòn, bồi tụ đã để lại cho chúng ta hiện nay
A Nhiều mỏ khoáng sản ngoại sinh
B Nhiều mỏ khoáng sản nội sinh,
C Tất cả đều đúng
D Tất cả đều sai
Câu 4: Khoáng sản được hình thành trong những điều kiện địa chất và cổ địa lí
rất lâu dài và tồn tại dưới dạng
A Rắn
B Lỏng
C Khí
D Tất cả đều đúng
Câu 5: Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ
lượng
A Nhỏ
B Vừa và nhỏ
C Lớn
D Rất lớn
Trang 2Câu 6: Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn là
A Than, dầu mỏ, khí đốt
B Bôxit, apatit
C Đá vôi, mỏ sắt
D Tất cả đều đúng.
Câu 7: Ý nào không đúng về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
A Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được
B Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt,
C Khai thác sử dụng còn lãng phí
D Khoáng sản nước ta còn trữ lượng rất lớn
Câu 8: Giai đoạn Tân kiến tạo, đồng bằng nào ở nước ta tập trung nhiều than
bùn?
A Đồng bằng sông Hồng
B Đồng bằng sông Cửu Long,
C Đồng bằng duyên hải miền Trung
D Đồng bằng Bắc Trung Bộ
Câu 9: Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam
A Vàng, kim cương, dầu mỏ
B Dầu khí, than, sắt, uranium
C Than, dầu khí, apatit, đá vôi.
D Đất hiếm, sắt, than, đồng
Câu 10: Trong giai đoạn Tiền Cambri đã hình thành các mỏ khoáng sản
A Than, dầu khí, apatit, đá vôi
B Than chì, đồng, sắt, đá quý.
C Than chì, dầu khí, crom, thiếc
D Vàng, dầu khí, kim cương, đá quý
Câu 11: Giai đoạn nào có nhiều vận động tạo núi sản sinh nhiều khoáng sản?
A Giai đoạn Tiền Cambri
B Giai đoạn cổ kiến tạo.
C Giai đoạn Tân kiến tạo
Trang 3D Giai đoạn Trung Sinh
Câu 12: Mỏ bôxít được phát hiện ở nhiều nơi nhưng tập trung thành mỏ có trữ
lượng lớn ở
A Cao Bằng
B Lạng Sơn
C Tây Nguyên.
D Lào Cai
Câu 13: Trong giai đoạn Cổ kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản
A Apatit, than, sắt, thiếc, titan
B Chì, đồng, vàng, đá quý
C Apatit, dầu khí, crom, thiếc
D Vàng, dầu khí, kim cương, đá quý
Câu 14: Trong giai đoạn Tân kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản chủ
yếu ở các khu vực
A Vùng nền cổ Việt Bắc
B Khu vực Bắc
C Vùng nền Kom Tum
D Thềm lục địa, dưới đồng bằng châu thổ và Tây Nguyên.
Câu 15: Trong giai đoạn Tân kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản chủ
yếu
A Than chì, đồng, sắt, đá quý
B Dầu khí, than nâu, than bùn, bôxit.
C Than, dầu khí, apatit, đá vôi
D Dầu khí, than đá, sắt, đồng
Câu 16: Than phân bố chủ yếu ở
A Đông Bắc
B Đông Nam Bộ
C Tây Nguyên
D Tây Bắc
Câu 17: Bôxit phân bố chủ yếu ở
A Tây Bắc
Trang 4B Tây Nguyên
C Đồng bằng sông Hồng
D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 18: Dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở
A Các đồng bằng
B Bắc Trung Bộ
C Việt Bắc
D Thềm lục địa
Câu 19: Khoáng sản là tài nguyên
A Là tài nguyên vô tận
B Là tài nguyên có thể tái tạo được
C Là tài nguyên không thể phục hồi
D Là tài nguyên không cần sử dụng hợp lý
-Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Địa lý lớp 8 khác như:
Lý thuyết Địa lý 8: https://vndoc.com/ly-thuyet-dia-li-8
Giải bài tập Địa lý 8: https://vndoc.com/giai-bai-tap-mon-dia-ly-lop-8