1. Trang chủ
  2. » Địa lý

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN SINH 8 - TUẦN 22 (2020-2021)

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm giác nóng, lạnh ta có được trên da là do hoạt động chức năng của thành phần nào mang lại.. Cơ co chân lông Câu 4C[r]

Trang 1

SINH 8

BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Tạo thành nước tiểu

- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận gồm 3 giai đoạn:

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước và các ion cần thiết cho cơ thể ở ống thận + Quá trình bài tiết tiết tiếp ở ống thận để tạo thành nước tiểu chính thức

II Thải nước tiểu

- Mỗi ngày có 1440L máu được lọc=> 170Lnước tiểu đầu => 1,5L nước tiểu chính thức

- Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, theo ống dẫn nước tiểu về bóng đái

- Tại bóng dái nhờ hoạt động co bóp phối hợp của cơ bụng, cơ bóng đái và cơ vòng ống đái để thải nước tiểu ra ngoài

BÀI 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Một số tác nhân gây hại

- Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:

+ Các vi sinh vật gây bệnh

+ Các chất độc trong thức ăn

+ Các chất tạo sỏi

II Xây dựng thói quen sống khoa học

- Các thói quen sống khoa học:

+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

+ Khẩu phần ăn hợp lý: Không ăn quá nhiều chất prôtêin, quá chua, quá mặn, hay quá nhiều chất tạo sỏi; Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại; Uống đủ nước

+ Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu

(Những nội dung đã học trên lớp thì HS không cần ghi lại)

Trang 2

CHỦ ĐỀ: DA BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

TRỌNG TÂM BÀI HỌC: (HS chỉ đọc, không ghi phần này vào tập)

- Học sinh mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan.

- Kể một số bệnh ngoài da( bệnh da liễu) và cách phòng tránh.

I Cấu tạo của da

Da có cấu tạo gồm có 3 lớp:

- Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống

- Lớp bì: gồm mô liên kết và các cơ quan

- Lớp mỡ dưới da

II Chức năng của da

Chức năng của da:

+ Bảo vệ cơ thể

+ Tiếp nhận các kích thích về xúc giác

+ Bài tiết

+ Điều hoà thân nhiệt Dự trữ và cách nhiệt

+ Da cùng với các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho cơ thể

BÀI TẬP (HS trả lời vào tập vở)

A Trắc nghiệm (Chọn và ghi lại chữ cái có đáp án đúng nhất)

Câu 1 Ở người, lông không bao phủ ở vị trí nào dưới đây?

A Gan bàn chân B Má C Bụng chân D Đầu gối

Câu 2 Hoạt động của bộ phận nào giúp da luôn mềm mại và không bị thấm nước?

A Thụ quan B Tuyến mồ hôi C Tuyến nhờn D Tầng tế bào sống

Trang 3

Câu 3 Cảm giác nóng, lạnh ta có được trên da là do hoạt động chức năng của thành phần nào mang lại?

A Thụ quan B Mạch máu C Tuyến mồ hôi D Cơ co chân lông

Câu 4 Lông mày có tác dụng gì?

A Bảo vệ trán

B Hạn chế bụi bay vào mắt

C Ngăn không cho mồ hôi chảy xuống mắt

D Giữ ẩm cho đôi mắt

Câu 5 Da có vai trò gì đối với đời sống con người?

A Tất cả các phương án còn lại

B Bảo vệ cơ thể

C Điều hòa thân nhiệt

D Góp phần tạo nên vẻ đẹp bên ngoài

B Tự luận

Kể một số bệnh về da mà em biết? Nêu cách phòng tránh

BÀI 42: VỆ SINH DA

TRỌNG TÂM BÀI HỌC: (HS chỉ đọc, không ghi phần này vào tập)

- Học sinh trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da.

- Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da.

I Bảo vệ da

- Da bẩn:

+ Là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động

+ Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi

Trang 4

- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập.

- Cần giữ da luôn sạch sẽ và không bị xây xát

II Rèn luyện da

- Cơ thể là một khối thống nhất vì vậy rèn luyện cơ thể cũng là rèn luyện các hệ cơ quan mà trong đó có da

III Phòng, chống bệnh ngoài da

- Nguyên nhân dẫn đến các bệnh ngoài da: Do vi khuẩn, nấm, do bỏng (nhiệt, hoá chất)

- Phòng bệnh:

+ Giữ vệ sinh cơ thể và da

+ Giữ vệ sinh môi trường sống

+ Tránh để da bị xây xát (Dùng dụng cụ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với các chất gây tổn thương da)

- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ hoặc người có chuyên môn

BÀI TẬP (HS trả lời vào tập vở) Trắc nghiệm (Chọn và ghi lại chữ cái có đáp án đúng nhất)

Câu 1 Để tăng cường sức chịu đựng của làn da, chúng ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây?

A Thường xuyên tập thể dục, thể thao

B Tắm nước lạnh theo lộ trình tăng dần mức độ nhưng phải đảm bảo độ vừa sức

C Tắm nắng vào sáng sớm (6 – 7 giờ vào mùa hè hoặc 8 – 9 giờ vào mùa đông)

D Tất cả các phương án còn lại

Câu 2 Việc làm nào dưới đây giúp tăng cường lưu thông máu, khiến da ngày một hồng hào, khỏe mạnh?

A Để đầu trần đi lại dưới trời nắng

Trang 5

B Tắm nước lạnh, càng lạnh càng tốt

C Tắm nắng vào buổi trưa

D Thường xuyên mát xa cơ thể

Câu 3 Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì?

A Tránh để da bị xây xát

B Luôn vệ sinh da sạch sẽ

C Bôi kem dưỡng ẩm cho da

D Tập thể dục thường xuyên

Câu 4 Da của loài động vật nào dưới đây thường được dùng trong điều trị bỏng cho con người?

A Ếch B Bò C Cá mập D Khỉ

Câu 5 Bệnh nào dưới đây là một trong những bệnh ngoài da?

A Tả B Sốt xuất huyết C Hắc lào D Thương hàn

Câu 6 Khi vết thương hở tiếp xúc với bùn, đất bẩn hoặc phân động vật, ta có nguy cơ mắc bệnh nào dưới đây?

A Uốn ván

B Tiêu chảy cấp

C Viêm gan A

D Thủy đậu

(Những nội dung đã học trên lớp thì HS không cần ghi lại)

Ngày đăng: 17/02/2021, 13:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w