Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền được chứ? b) many.. Ta sử dụng “many” khi muốn ám chỉ một số lượng lớn. many: nhiều many thường đứng trước danh từ đếm được... Ex: She has many friend[r]
Trang 1NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 7 THEO TỪNG UNIT
UNIT 5: VIETNAMESE FOOD AND DRINK
I Danh từ đếm được và danh từ không đếm được - Countable nouns & Uncountable nouns
1 Danh từ đếm được - Countable nouns
Danh từ đếm được là gì?
- Là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm, riêng rẽ có thể đếm được
- Danh từ đếm được có cả hình thức số ít và số nhiều Chúng ta có thể dùng mạo từ a/ an với danh từ đếm được số ít (singgtilar countable nouns) và các con số hoặc some, any, many, few với danh từ đếm được ở số nhiều (plural uncountable nouns)
Ex: a pen (một bút máy), an apple (một quả táo), three boys (6a cậu bé), some maps (vài bản đồ)
2 Danh từ không đếm được - Uncountable nouns
Danh từ không đếm được là gì?
- là danh từ chỉ những chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng, và những vật mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời
Ex: money (tiền), light (ánh sáng), milk (sữa), meat (thịt), water (nước), work (công việc), news (tin tức), furniture (đồ gỗ)
- Phần lớn danh từ không đếm được thông thường không có hình thức số nhiều (đều ở dạng số ít) Chúng ta có thể dùng some, any, much, little trước danh từ không đếm được nhưng không được dùng con số và mạo từ a/ an
Ex: some milk (một ít sữa), much tea (nhiều trà)
Trang 2Chú ý:
- Con số và mạo từ a/ an không được dùng trước danh từ không đếm được nhưng chúng
có thể được dùng kèm với danh từ chỉ sự đo lường
Ex: a glass of milk (một li sữa), two cup of tea (hai li trà), four piece of paper (bốn tờ giấy), a bottle of orange (một cliai nước cam)
II Mạo từ bất định a/ an - Indefinite articles
1 Định nghĩa mạo từ bất định là gì?
- a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun - là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm, riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít)
- Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa
đề cập đến trước đó
Ex: A book Một quyển sách (Nói chung về sách)
- a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.
Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),
- an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyền âm (a, e, i,
o, u)
Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/ cậu), an hour (giờ)
2 Cách dùng mạo từ a/ an trong tiếng Anh
- Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu
Trang 3- người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.
Ex: She teaches in a nice big school Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp
[Không xác định được ngôi trường nào.]
- a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ
- Ex: My brother's an engineer Anh trai mình là kĩ sư
He works as a teacher Anh ấy là một giáo viên
- a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của một vật
Ex: Don't use the glass as an ashtray
Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc
-a/ an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng
Ex: She married a teacher Cô ta kết hôn với một giáo viên
- a/ an được dùng để mô tả
Ex: She has a long hair Cô ấy có mái tóc dài
Khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước
Ex: She's got dark hair Cô ấy có mái tóc đen
III Cấu trúc hỏi số lượng với How many & How much
How many? và How much? có nghĩa là bao nhiêu, dùng để hỏi về số lượng Chúng ta dùng How many với danh từ đếm được ở dạng số nhiều, How much với danh từ không đếm được
How many + danh từ đếm được ở dạng số nhiều
Trang 4How much + danh từ không đếm được
Ex: How many books do you have?
Bạn có bao nhiều cuốn sách?
How much water do you need?
Bạn cần bao nhiễu nước?
IV Cách dùng Some, Any trong tiếng Anh
a) some: vài, một vài, một ít trong số, một số some được xem là hình thức số nhiều của
a, an
some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được.
Ex: There’s some water in the fridge Có một ít nước trong tủ lạnh
There is a book on the chair Có một quyển sách ở trên ghế
There are some books on the chair Có vài quyển sách ở trên ghế
Chúng ta sử dụng “some” khi chúng ta chưa xác định rõ được số lượng
* Chúng ta sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt là trong câu đề nghị hay câu yêu cầu Khi sử dụng “some” trong câu đề nghị hay câu yêu cầu, người nói bao giờ cũng mong muôn được đáp lại bằng từ “yes”
Ex: Did you buy some apples? Bạn (đã) có mua một ít táo không?
+ Khi hỏi câu hỏi này, người hỏi mong muốn là bạn (đã) có mua một ít táo
Ex: Could you lend me some money?
Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền được chứ?
b) many
Trang 5Ta sử dụng “many” khi muốn ám chỉ một số lượng lớn many: nhiều
many thường đứng trước danh từ đếm được
Ex: She has many friends here Ở đây cô ấy có nhiều bạn
many được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định
Ex: How many floors does your house have?
Nhà của bạn có bao nhiêu tầng?
There aren’t many babies in this house
Không có nhiều em bé ở ngôi nhà này
Do you know many people here? Bạn cóbiết nhiều người ở đây không?
c) any
any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định
any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được
any không có nghĩa xác định Khi đặt câu hỏi với “any” người nói ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có
Ex: Are there any apples? Có quả táo nào không?
No, there aren’t any (apples) Không, không có quả táo nào cả
Is there any butter in the fridge?
Có chút bơ nào trong tủ lạnh không'?
No, there isn’t any (butter in the fridge)
Không, không có chút bơ nào trong tủ lạnh cả
Trang 6any có nghĩa “bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without, )
Ex: He is free all day Come and see him any time you like
Anh ấy rảnh cả ngày Hãy thăm anh ấy bất cứ lúc nào bạn thích
any có thể được dùng trong mệnh đề If (If - clauses)
Ex: If there are any letters for her, can you send them to this address? Nếu có lá thư nào gửi cho cô ấy, bạn có thể gửi chúng đến địa chỉ này được không?
If he needs any more money, please let me know
Nếu anh ấy cần thêm tiền, xin hãy cho tôi biết
* Chú ý (Note):
Khi danh từ đã được xác định, chúng ta có thể dùng some và any không có danh từ theo sau
Ex: Mike wants some milk, but he couldn’t find any
Mike muốn một ít sữa, nhưng anh ấy khống tìm được chút nước nào
Các đại từ phiếm chỉ something, anything, someone, anyone, somebody, anybody, somewhere, anywhere được dùng tương tự như cách dùng some và any
Ex: I’m not hungry I don’t want anything to eat
Tôi không đói Tôi không muốn ăn gì cả
Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Tiếng Anh lớp 7 tại đây:
Bài tập Tiếng Anh lớp 7 theo từng Unit: https://vndoc.com/tieng-anh-7-moi
Trang 7Bài tập Tiếng Anh lớp 7 nâng cao: https://vndoc.com/tieng-anh-pho-thong-lop-11
Bài tập trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh lớp 7: Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh lớp 7 trực tuyến