1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2007-2010

42 795 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Vietcombank Giai Đoạn 2007-2010
Tác giả Đồng Sỹ Triết, Phạm Thị Phương Anh, Trần Hồng Diễm, Ngô Thị Thuỳ Dung, Hà Nhật Dương, Lê Văn Lưu, Hoàn Anh Tuấn, Nguyễn Vũ Bảo, Đỗ Thị Mây, Nguyễn Văn Tùng, Nguyễn Mạnh Toàn, Trần Huy Phong, Trần Thị Khương Dung, Phan Thị Hường, Nguyễn Thị Thuý
Người hướng dẫn TS. Trương Quang Thông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM
Chuyên ngành Quản Trị Ngân Hàng
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố tp.hcm
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 612,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phan tích tài chính chứng khoán ngân hàng vietcombank

Trang 1

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM

Khoa Ngân Hàng

Bộ Môn: Quản Trị Ngân Hàng

Đề Tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETCOMBANK

GIAI ĐOẠN 2007-2010

Nhóm thực hiện: Ngân Hàng 789 - K34 GVHD : TS.Trương Quang Thông

Tp.HCM,Ngày 26/09/2011

Trang 2

Sơ lược về NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trước đây có tên là Ngân hàngNgoại thương Việt Nam thành lập ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối(trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiênđược Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 saukhi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu

Trang 3

ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chínhthức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.

Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọngcho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàngđối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạonhững ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trởthành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ cácdịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyềnthống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch

vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngânhàng điện tử

Là một trong những ngân hàng hàng đầu và đa năng nhất tại Việt Nam, Vietcombankluôn giữ một vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng quốc gia Ngoài vị thế vững mạnhtrong lĩnh vực ngân hàng bán buôn và bán lẻ, Vietcombank cũng đã và đang là một ngânhàng phục vụ tốt nhất các khách hàng là định chế tài chính

Bên cạnh mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc và các văn phòng đại diện nước ngoài củamình, Vietcombank cũng có quan hệ với tất cả các ngân hàng trong nước và nước ngoàiđang hoạt động tại Việt Nam và đang là đầu mối thanh toán cho rất nhiều ngân hàngtrong số này Hoạt động bên ngoài lãnh thổ Việt Nam của Vietcombank được triển khaithông qua một mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng trong nướchiện nay, với khoảng 1.200 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trênThế giới

Vietcombank cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầucủa các khách hàng là định chế tài chính, như: dịch vụ tài khoản và thanh toán, ngân hàngđiện tử (e-Banking), tài trợ thương mại, bao thanh toán (factoring), và các dịch vụ về vốn

Trang 4

và ngoại tệ (thị trường tiền tệ, mua bán trái phiếu, ngoại hối và các sản phẩm phái sinh,v.v ).

Về quy mô hoạt động thì sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện

có khoảng 11.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòngđại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giaodịch, 74 chi nhánh và gần 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại ViệtNam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liêndoanh, 2 công ty liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thốngAutobank với khoảng 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trêntoàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại

lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Trong những năm qua, Vietcombank đã nhận được rất nhiều giải thưởng và danh hiệucao quý cả trong và ngoài nước về chất lượng và hiệu quả hoạt động Ngân hàng đã đượcNhà nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng hai (1993) và Huân chương Độc lậphạng Ba (2003) Bên cạnh đó, 05 năm liên tiếp (2000-2004) Ngân hàng được tạp chí "TheBanker" thuộc tập đoàn Financial Times bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Namtrong năm”, được tạp chí EUROMONEY bình chọn là Ngân hàng tốt nhất năm 2003 tạiViệt Nam, và được tạp chí AsiaMoney bình chọn là Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoạihối tốt nhất tại Việt Nam trong hai năm liên tiếp 2006-2007

Với năng lực và uy tín của mình, Vietcombank đã được Standard & Poor's xếp hạng định mức tín nhiệm BB/B, triển vọng ổn định và năng lực nội tại ở mức D Tương tự, các xếp hạng của FitchRatings đối với Vietcombank cũng là BB- và D Đây là các định mức tín nhiệm cao nhất mà hai tổ chức xếp hạng quốc tế uy tín này từng trao cho một ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Trang 5

• Đánh giá khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn

• Về tài sản

Năm 2008 tổng tài sản của Vietcombank đạt 222.089.520 triệu đồng tăng 24.681.484triệu đồng so với năm 2007(197.408.036 triệu đồng),tương đương với mức tăng 12,5% Con số này tiếp tục tăng lên mức 255.495.883 triệu đồng vào năm 2009 và 307.496.090triệu đồng năm 2010, ứng với mức tăng 15% và 20,35% Chỉ trong vòng 4 năm , tổng tàisản của Vietcombank đã tăng hơn 55.76% từ 197.408.036 triệu đồng (năm 2007) lên307.496.090 triệu đồng ( năm 2010)

Trang 6

Biểu đồ: Tổng tài sản ngân hàng Vietcombank (2006-2010) Đv: triệu đồng

Năm 2008, khoản mục tăng mạnh nhất trong cơ cấu tài sản của VCB là TIỀN GỞI TẠICÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC với 27.077.366 triệu đồng (tăng 1,194% so vớicùng kì năm ngoái) Tuy nhiên sang năm 2009 và 2010 , mức tăng trưởng cao nhất lạithuộc về khoản mục CHO VAY KHÁCH HÀNG với mức tăng 28.828.161 triệu đồng(25,54%) và 35.192.780 (25%)

Có thể thấy , trong cơ cấu tổng tài sản của VCB thì khoản mục CHO VAY KHÁCHHÀNG luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và tỷ trọng này tăng dần qua các năm.Theo saukhoản mục này là TIỀN GỞI TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC và CHỨNGKHOÁN ĐẦU TƯ

Biểu đồ: Tiền gửi tại các TCTD khác, Cho vay khách hàng và Chứng khoán đầu tư(2007-2010) (đv: triệu đồng )

Năm 2007 số tiền VCB cho khách hàng vay 95.492.695 triệu đồng chiếm tỉ trọng48,3% Qua đến năm 2008 , số tiền này tăng lên 108.617.623 triệu đồng nâng tỉ trọng lên48,97% và đạt 5,62% năm 2009 với 136.996.006 triệu đồng và 55,65% năm 2010 với171.124.824 Tăng trưởng tín dụng của VCB đạt 61,11% chỉ qua sau 3 năm

Năm 2007, số tiền gởi các TCTD khác của VCB chỉ đạt 2.267.931 triệu đồng chiếm tỉtrọng chứa tới 1,15% tổng tài sản Tuy nhiên , bước sang năm 2008 , số tiền gởi TCTDkhác đã tăng 27.077.366 triệu đồng nâng tổng số tiền gởi lên 29.345.297 triệu đồng đạtmức 13,21% Trong 2 năm tiếp theo , tỷ trọng của tiển gởi TCTD khác dần tăng lên mức18,19% năm 2009 và 25,85% năm 2010 , khi mà số dư tiền gởi TCTD khác đạt mức

Trang 7

799.499.786 triệu đồng Dễ dàng nhận thấy được, số tiền gởi TCTD khác của VCB đãtăng 3.405,38% từ năm 2007 tới 2010.

Đầu tư chứng khoán, chiếm tỉ trọng lớn thứ 3 trong cơ cấu tài sản của VCB, tuy nhiên,khác với khoản mục CHO VAY và TIỀN GỞI TCTD KHÁC, thì tỷ trọng ĐẦU TƯCHỨNG KHOÁN của VCB thể hiện xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2007, số tiềnVCB đầu tư vào chứng khoán là 37.715.965 tr đồng chiếm tỉ trọng 19,1% Tỷ trọng nàygiảm nhẹ xuống 18,71% trước khi tuột mạnh xuống chỉ còn 12,77% vào năm 2009 với32.634.887.Năm 2010 , số tiền đầu tư vào chứng khoán của VCB vào chứng khoán là32.811.215 ,chiếm tỉ trọng chỉ còn 10,67%

Các khoản mục “góp vốn, đầu tư dài hạn”, “ TSCĐ”, “ TS có khác” đều tăng dần qua cácnăm

Năm 2008, “góp vốn, đầu tư dài hạn” của ngân hàng là 3.048.870 triệu đồng tăng 82,8%

so với năm 2007 Tới năm 2010 con số này tăng thêm 906.130 tr đồng, tương ứng với29,7% so với 2008

Biểu đồ: thể hiện các khoản mục “TSCĐ”, “TS có khác” và “Góp vốn, đầu tư dài hạn”của VCB (giai đoạn 2007-2010) (đv: triệu đồng)

“TSCĐ” của ngân hàng khá ổn định qua các năm Năm 2010, TSCĐ của ngân hàng là1.586.004 tr đồng, tăng 536.847 tr đồng tương ứng mức tăng 51,2% so với năm 2007.Trong 3 khoản mục trên, “ TS có khác” có mức tăng nhiều nhất Năm 2010 tăng thêm2.591.750 tr đồng, tương đương tăng 114,7% so với năm 2007

• Về nguồn vốn

Nhìn chung, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của VCB tăng qua các năm từ 2010:

Trang 8

2006-Biểu đồ: Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của VCB (2006-2010) (đv: triệu đồng)

Tổng nguồn vốn năm 2010 là 307.496.090 triệu đồng tăng 110.088.054 triệu đồng so vớinăm 2007 với tốc độ tăng là 55,8% Điều này cho thấy tính hiệu quả của VCB trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng

Trong cơ cấu nguồn vốn của VCB thì “ tiền gửi khách hàng” chiếm tỷ trọng lớn nhất

Biểu đồ: thể hiện “Tiền gửi khách hàng” và “Tiền gửi tại các TCTD khác” (2006-2010)

(đv:triệu đồng)

“Tiền gửi khách hàng” tăng dần theo từng năm Năm 2007, “ tiền gửi khách hàng” chiếmgần 71,7% trong nguồn vốn thì tới năm 2010 “ tiền gửi khách hàng” đã tăng thêm92.839.612 triệu đồng tương đương với tăng 82,9%

Giống như “tiền gửi khách hàng” thì mục “ tiền gửi của các TCTD khác” cũng tăng dầntheo từng năm Từ 2007 tới 2010 tăng thêm 47.100.536 triệu đồng Hai khoản mục nàytăng lên làm cho nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng lên liên tục biểu hiện vị trívững vàng, uy tín của VCB trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng

Biểu đồ: Vay các TCTD khác; Các khoản nợ khác (2007-2010) (đv: triệu đồng)

Mục “ Vay các TCTD khác” và “ các khoản nợ khác” tăng giảm không liên tục qua cácnăm “Vay các TCTD khác” tăng cao nhất vào năm 2007 là 11.089.652 triệu đồng nhưng

đã giảm xuống còn 5.584.940 triệu đồng vào năm 2010 tương ứng với mức giảm sút là49,6%

“ Các khoản nợ khác” ở năm 2010 là 8.774.055 triệu đồng giảm 23,9% so với mức caonhất vào năm 2008

Trang 9

Khoản mục cuối cùng trong tổng nguồn vốn ngân hàng là vốn và các quỹ Đây là phầnvốn duy nhất thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, chiếm tỷ trọng không quá lớn nhưngđóng vai trò hết sức quan trọng trong thực tiễn hoạt động của bất cứ ngân hàng nào.

Biểu đồ: Vốn điều lệ; Vốn khác (2007-2010) (đv: triệu đồng)

Vốn điều lệ của VCB đã tăng lên rất mạnh từ 2007-2010: cụ thể, năm 2007 Vốn điều lệcủa ngân hàng là 4.429.337 triệu đồng (chiếm 2,2% trong tổng nguồn vốn) tới năm 2010vốn điều lệ của VCB đã tăng thêm 8.794.378 triệu đồng, tương đương tăng 198,5%(chiếm 4,3% tổng nguồn vốn)

Ngược lại, “ Vốn khác” lại sụt giảm: năm 2007, khoản mục này đạt 1.258.266 triệu đồng,tới năm 2010 giảm đi 1.213.106 triệu đồng tương ứng với 96,4%

Việc tăng, giảm nhanh chóng của 2 khoản mục trên là do VCB tiến hàng cổ phần hóa vàokhoảng giữa năm 2008

• Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng

Khi phân tích nguồn vốn các nhà quản trị VCB quan tâm phân tích 2 khoản mục: vốn tự

có và vốn huy động

• Phân tích vốn tự có và các quỹ của ngân hàng

Bằng phương pháp phân tích biểu đồ cột nhà phân tích có thể thấy sự biến động củakhoản vốn tự có qua các năm như biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn và các quỹ qua các năm (đơn vị: triệu đồng)

Trang 10

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rõ sự tăng trưởng ổn định của vốn và các quỹ qua các

năm Cụ thể, năm 2006,vốn và các quỹ của VCB là 11.228.106 triệu VND chiếm 6,718%

trong tổng nguồn vốn Năm 2007, vốn và các quỹ tăng thêm 2.323.440 triệu lên13.551.546 triệu, chiếm 6,865% tổng nguồn vốn Năm 2008 tăng chậm hơn, chỉ tăngthêm 394.283 triệu, chiếm 6,28% tổng nguồn vốn Năm 2009, vốn tự có tiếp tục tăngmạnh, lên tới 16.710.333 triệu chiếm 6,54% Năm 2010 là năm mà vốn tự có tăng nhiềunhất trong giai đoạn 2006-2010, tăng thêm tới 3.959.146 triệu để có 20.669.479 triệu vốn

và các quỹ, chiếm 6,721%

So sánh mức vốn năm nay so với năm trước, so sánh từng khoản mục trong vốn và cácquỹ của ngân hàng thông qua bảng 2 nhà quản trị có thể đánh giá tình hình vốn tự có và

sự biến động trong cơ cấu vốn và các quỹ của ngân hàng, cụ thể như sau:

Biểu đồ đánh giá vốn và các quỹ của VCB (đv:triệu đồng)

(Nguồn:báo cáo tài chính của VCB qua các năm)

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy vốn và các quỹ tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của vốnđiều lệ và vốn của các tổ chức tín dụng hay nói cách khác chính là sự gia tăng của vốn tựcó

Năm 2007 vốn điều lệ của VCB chỉ là 4.429.337 nhưng chỉ 1 năm sau vào năm 2008 vốnđiều lệ của VCB đã tăng vọt lên con số 12.100.860, tăng tới 7.671.523 triệu đồng tươngđương tăng lên 172% Đây là 1 con số tăng ấn tượng chỉ sau 1 năm Sự tăng trưởng độtbiến này có lẽ cũng là dễ hiểu bởi năm 2008 là năm đầu tiên mà VCB hoạt động với tưcách là ngân hàng thương mại cổ phần Trong số vốn điều lệ này thì số cổ phần của nhànước (do Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước đại diện) là 1.097.800.600triệu đồng (mệnh giá 10.000/1 cổ phiếu) chiếm 90,72%, số còn lại 112.285.426 triệuđồng, tương đương 9,28% là số cổ phần sở hữu khác Năm 2009 vốn điều lệ không có sựthay đổi Năm 2010 vốn điều lệ tăng lên 14.225.875 triệu VND, tăng thêm 2.125.015

Trang 11

triệu tương đương tăng 17,56% Đây chính là kết quả thu được từ phương án tăng vốnđiều lệ lên 9,8%, nhưng phương án này đã thu được kết quả ngoài mong đợi khi mà ngaytháng 8/2010 VBC đã đạt được mốc đó và tiếp tục tăng lên vào quý cuối năm.

Góp phần vào sự gia tăng của nguồn vốn và các quỹ là sự gia tăng vốn của các tổ chức tíndụng.Nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy có sự sụt giảm mạnh vào năm 2008.Qũy củacác tổ chức tín dụng hay còn gọi là quỹ dự trữ bao gồm 4 khoản mục là quỹ bổ sung vốnđiều lệ,quỹ dự phòng tài chính,quỹ phát đầu tư và phát triển và quỹ khen thưởng và phúclợi.Đặc điểm của khoản mục này là nếu những năm kinh doanh mà ngân hàng gặp quánhiều rủi ro làm lợi nhuận ngân hàng giảm thấp thì quỹ dự trữ trích ra cũng sẽ rấtthấp.Năm 2008 là năm khủng hoảng tài chính toàn cầu ,khiến cho rất nhiều ngân hànggặp khó khăn,rủi ro cao do vậy mà các khoản trích dự phòng cũng theo đó bị giảm xuốngrất nhiều.Qua năm 2009,2010 thì khoản mục này đã tăng trở lại,tuy nhiên chưa thể phụchồi để đạt mức cao như năm 2007

Tuy có sự gia tăng trong hầu hết các khoản mục trong cơ cấu vốn và các quỹ nhưngkhoản mục vốn khác lại có sự sụt giảm qua các năm, tuy nhiên do khoản mục này chiếm

tỷ trọng nhỏ nên không tác động nhiều tới tình hình chung của vốn và các quỹ

Để đánh giá về nguồn vốn tự có của ngân hàng thì người ta thường quan tâm tới hệ số antoàn vốn, trong giai đoạn vừa qua thì hệ số an toàn vốn của VCB luôn duy trì ở mức cao

Cụ thể được thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn của VCB

Theo quy định của Thông tư số 13/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa các tổ chức tín dụng: từ 1/10/2010 tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng đượcnâng từ 8% lên 9% vì vậy, để nâng tỷ lệ an toàn vốn, VCB đã có các đợt tăng vốn điều

lệ, bán một lượng lớn cổ phiếu của các ngân hàng khác để tăng vốn tự có qua biểu đồ ta

Trang 12

có thể thấy tỷ lệ an toàn vốn của VCB giảm dần trong gia đoạn 2007-2009 Tính đến cuốinăm 2010, tỷ lệ này là 8.37%, sau khi tiến hành phân phối lợi nhuận 2010 và tăng vốnđiều lệ đợt 2 (tăng 33%) thì tỷ lệ này mới đạt xấp xỉ 9%.

Khi phân tích về vốn tự có một chỉ tiêu nữa mà các nhà quản trị quan tâm đó là Hệ số tỷ

lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có, tỷ lệ này được thể hiện qua biểu đồ dưới đây:

Tỷ số vốn tự có/tổng tài sản có (hệ số đòn bẩy) là hệ được đưa ra để giúp đánh giá mức

độ rùi ro của tổng tài sản có của 1 ngân hàng

Qua biểu đồ chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy hệ số tỷ lệ đòn bẩy này của VCB khá ổnđịnh và ở mức an toàn (trên 5% thì được đánh giá an toàn theo quyết định 107/QĐ/NH5).Điều này thể hiện được mức độ an toàn của tổng tài sản có của VCB, nhờ chỉ số này nêncác nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư vào VCB

• Phân tích vốn huy động :

Dưới đây là biểu đồ cơ cấu vốn huy động của VCB trong giai đoạn 2007-2010

Các khoản nợ CP và NHNN 12,685,256 9,515,633 22,578,400 10,076,936Tiền gởi và vay các tổ chức

tín dụng khác 17,939,810 23,900,514 38,835,516 59,535,634Tiền gởi của khách hàng 141,589,093 157,067,019 169,071,562 204,755,949Phát hành giấy tờ có giá 3,221,058 2,922,015 386,058 3,563,985

175,435,217 193,405,181 230,871,536 277,932,504

Qua biểu đồ , dễ dàng nhận thấy rằng , TIỀN GỞI CỦA KHÁCH HÀNG luôn chiếm tỷtrọng lớn nhất trong cơ cấu huy động vốn của VCB với tỷ lệ luôn trên 70% , theo sau làTIỀN GỞI VÀ VAY CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC và CÁC KHOẢN NỢCHÍNH PHỦ VÀ NHNN.PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ chỉ chiếm một tỷ trọng rất

Trang 13

nhỏ , khoảng 2%,trong cơ cấu huy động vốn của VCB Tổng số vốn huy động cúa VCBtăng dần qua các năm , đặc biệt là từ sau năm 2008 , sau khi VCB tiến hành cổ phần hoá ,mức tăng trưởng huy động vốn đạt khoảng 20% mỗi năm trong khi đó , giai đoạn 2007-

2008 mức tăng trưởng này chỉ là 10%

Năm 2007 , tổng số vốn ngân hàng VCB huy động được là 175.435.217 triệu đồng trong

đó TIỀN GỞI CỦA KHÁCH HÀNG chiếm 81% (141.589.093 triệu đồng) ,TIỀN GỞI

VÀ VAY CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC chiếm 10% ( 17.939.810 triệuđồng) ,CÁC KHOẢN NỢ CP VÀ NHNN chiếm 7% (12.685.256 triệu đông) và 2% cònlại thuộc về PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Sang năm 2008 , tổng số vốn huy động tăng 10% đạt mức 193.405.181 Cơ cấu huy độngnhư năm 2008 , tuy nhiên có sự dịch chuyển nhẹ 2% từ CÁC KHOẢN NỢ CP VÀNHNN sang TIỀN GỞI VÀ VAY CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC

Năm 2009 , tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh với mức tăng 37.466.355 triệu đồng ,tăng gần 20% so với năm trước Tuy nhiên , trong cơ cấu huy động vốn tỷ trọng TIỀNGỞI CÚA KHÁCH HÀNG và PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ giảm mạnh So vớinăm 2008 , số tiền huy động từ TIỀN GỞI KHÁCH HÀNG vần tăng với mức 12.004.543triệu đồng , tuy nhiên tốc độ tăng không nhanh như tổng số vốn huy động nên tỷ trọngTIỀN GỞI CÚA KHÁCH HÀNG giảm xuống còn 73% Tuy nhiên , số tiền thu được từPHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ giảm mạnh xuống chỉ còn 386.058 triệu đồng từ mức2.922.015 triệu đồng năm 2008

Năm 2010 , tổng số tiền huy động được là 277.932.504 triệu đồng , trong đó TIỀN GỞICỦA KHÁCH HÀNG là 204.755.949 triệu đồng (tăng 21,1% so với cùng kì năm ngoái)chiếm tỷ trọng 74% , theo sau là TIỀN GỞI VÀ VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNGvới mức tăng 20.700.118 triệu đồng ,mức tăng đáng chú ý với hơn 53% so với năm2009.Cũng trong năn nay , số tiền huy động được từ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁtăng mạnh trở lại với 3.563.985 triệu đồng , tuy nhiên , vẫn chỉ chiếm 1% trong tổng cơcấu huy động vốn của VCB

Trang 14

Nhận xét :

-Thực tế cho thấy , sau khi thực hiện cổ phần hoá , các doang nghiệp hoạt động có hiệuquả hơn hẳn và VCB cũng không phải là một ngoại lệ Năm 2008, khả năng huy độngvốn của VCB đã tăng lên 20%/năm so với trước đó chỉ là 10%

- Qua bảng số liệu, ta có thể thấy, VCB đã huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá.Năm 2007 là năm thành công với nhiều dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển củaVCB mà một trong số đó là phát hành thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)vào ngày 26/12/2007

-Những biến động của thị trường tài chính tiền tệ năm 2007 ảnh hưởng không nhỏ đếntình hình huy động vốn của VCB Thứ nhất, cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trởnên gay gắt với việc mở rộng quy mô hoạt động, tăng lãi suất huy động, triển khai hàngloạt sản phẩm mới, các chương trình khuyến mãi rầm rộ để thu hút khách hàng Thứ hai,hoạt động huy động USD gặp nhiều khó khăn, nhất là từ dân cu do lãi suất USD có xuhướng giảm vì Cục dự trữ liên bang Mỹ liên tục cắt giảm lãi suất trong khi tỷ giá bất lợicho người giữ tiền vì USD mất giá

- Kết thúc năm 2007, VCB đã huy động được 175.435.217 triệu đồng, trong đó vốn huyđộng từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 144.810.151 triệu đồng, chiếm 82,5% tổng số vốnhuy động

-Trong năm 2008, tình hình thế giới có nhiều yếu tố không thuận lợi, khủng hoảng tàichính tại nhiều nước trên thế giới với việc sáp nhập hoặc phá sản của hàng loạt các tổchức tài chính tên tuổi đã khởi đầu cho thời kì suy thoái của thế giới Tại VN, thiên taidịch bệnh đẩy giá cả tăng cao, xuất khẩu gặp khó khăn, thị trường bất động sản đình trệ…làm suy giảm đáng kể tình hình kinh tế thế giới Với mục tiêu kiềm chế lạm phát, giữ ổnđịnh thị trường tài chính, NHNN đã thắt chặt chính sách tiền tệ thông qua các giải phápnhư là tăng tỉ lệ dự trự bắt buộc tăng 1%, tăng lãi suất cơ bản, lãi tái cấp vốn và lãi suấttái chiết khấu Đồng thời thông qua nghiệp vụ thị trường mở, phát hành tín phiếu bắt

Trang 15

buộc, thực hiện việc chuyển tiền từ các tổ chức tín dụng về NHNN nên số tiền huy động

từ CÁC KHOẢN NỢ CP VÀ NHNN giảm mạnh

-Song song, việc tăng lãi suất cơ bản của NHNN, đã dẫn đến việc gia tăng lãi suất huyđộng giúp cho lượng tiền huy động từ TỔ CHỨC TÍN DỤNG và TIỀN GỞI KHÁCHHÀNG gia tăng đáng kể

-Năm 2009, tình hình thế giới và trong khu vực có nhiều biến động phức tạp Nền kinh tếthế giới tuy đã vượt qua được giai đoạn suy giảm và đã có những dấu hiệu phục hồi vàtrên đà tăng trưởng nhưng chưa thực vững chắc Chính vì vậy, chính phủ đã ban hành cácgói kích thích kinh tế, các gói cho vay hỗ trợ lãi suất (4%) Đây chính là nguyên nhậnchính làm cho số tiền huy động từ CÁC KHOẢN NỢ CP VÀ NHNN tăng mạnh trở lạilên mức 22.578.400 triệu đồng Lãi suất huy động được hỗ trợ, nên trong năm 2009, sốgiấy tờ có giá VCB phát hành giảm mạnh, vì thực tế, kênh huy động này không có lợinhư kênh huy động từ CÁC KHOẢN NỢ CP VÀ NHNN

- Ngày 5/11/2010, NHNN đã ban hành các quyết định điều chỉnh tăng 1% đối với cácmức LS bằng VND của NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 5/11/2010 Như vậy, các mức lãisuất thị trường sẽ lập tức tăng theo lãi suất do NHNN công bố Mặc dù về trần mức lãisuất huy động VND, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã đưa ra đề nghị đồng thuận ở mức12%/năm, nhưng lãi suất cho vay thì không có sự đồng thuận trần và sẽ tiếp tục tăng caohơn nhiều Chính điều này đã nâng số tiền huy động TIỀN GỞI CỦA KHÁCH HÀNG vàTIỀN GỞI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG tăng cao một cách đáng chú ý Bên cạnh đó , dokhông còn được hỗ trợ vay ưu đãi , nên VCB lại tiếp túc phát hành GTCG để huy độngnguồn vốn từ dân cư Ngoài ra, việc Chính phủ thắt chặt tiền tệ để thực hiện mục tiêulạm phát cũng đã làm giảm số tiến VCB thu được từ CÁC KHOẢN NỢ CỦA CP VÀNHNN

Khoản mục chiếmn tỉ trọng lớn nhất là tiền gởi khách hàng Vì vậy , ta phân tích sâu về

cơ cấu của khoản mục này :

Tiền gửi khách hàng

Trang 16

Hoạt động huy động vốn có chi phí thấp dựa trên nền tảng khách hàng vững chắc Tốc độtăng trưởng khách hàng của VCB luôn ở mức thấp hơn trung bình ngành, tuy nhiênnguồn huy động từ khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, cho thấyhoạt động huy động từ khách hàng luôn giữ vai trò cốt lõi tạo nguồn vốn cho VCB.

1, Tiền gửi theo kỳ hạn:

Qua bảng số liệu ta thấy:

-Tiền gửi không kỳ hạn:

+ Năm 2008 giảm mạnh so với năm 2007, từ 72.645.901 triệu đồng giảm 20.189.815triệu đồng xuống 42.456.086 triệu đồng (giảm 27,8%)

+ Năm 2009 tiếp tục giảm còn 47.256.093 triệu đồng tương đương 9,9% nhưng năm

2010 lại tăng 1.437.510 triệu đồng, mức tăng không đáng kể

Tiền gửi không kì hạn chiếm 1 tỷ trọng tương đối trong tổng vốn huy động, đây là 1nguyên nhân khiến cho chi phí huy động vốn của VCB thấp hơn so với các NH khác

- Tiền gửi có kỳ hạn: tăng thêm rất lớn và tăng đều qua các năm:

+ Năm 2008 tăng 36.451.661 triệu đồng (tăng 46,36%) so với năm 2007

+ Năm 2009 tăng 10.943.327 triệu đồng (tăng 10,82%) so với năm 2008

Trang 17

+ Năm 2010 tăng 39.071.197 triệu đồng (tăng 34.86%) so với năm 2009

Nguồn vốn có kì hạn dồi dào hơn cho thấy khả năng chủ động đầu tư và cho vay củaVCB bởi NH có thể hoạch định được các khoảng thời gian trả tiền, không giống như viêcchi trả các khoản tiền gửi ko kì hạn là rất bất ngờ và khó dự tính trước bởi khách hàng cóthể đến rút tiền 1 cách đột xuất

2 Tiền gửi theo đối tượng:

Đặc biệt trong năm 2010, huy động vốn từ dân cư đạt kết quả khá khả quan với số dư đạt98.879.938 triệu đồng, tăng 28,5% so với năm trước Số dư huy động từ TCKT đạt104.560.117 triệu đồng, tăng 16,3%

Trong khi đó, huy động vốn từ tổ chức kinh tế lại giảm dần qua các nam Tuy nhiên đốitượng huy động vốn chủ yếu của VCB là khách hàng tổ chức Đây là nguồn huy động cótính ổn định cao hơn so với khách hàng cá nhân, tạo cho VCB lợi thế có 1 nguồn vốn ổnđịnh hơn so với các NH khác

• Phân tích tình hình sử dụng vốn

Trang 18

11.662.669 30.561.417 25.174.674 8.239.851

Tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ

4.098.428 7.491.646 3.058.043

Tiền gửi không kỳ hạn bằng USD

26.462.989 17.683.028 5.181.808

và tiền gửi tại NHNN

1.298.682 2.296.574 2.719.744 2.752.951

ACB Tiền mặt, 5.144.737 2.121.155 1.741.755 2.914.353

Trang 19

và tiền gửi tại NHNN

• Tiền gửi tại NHNN bao gồm quỹ dự trữ bắt buộc (“DTBB”) và tài khoản tiền gửi thanh toán.

Năm 2009 tiền gửi tại NHNN của Vietcombank là 25.174 tỷ đồng, trong đó tiềngửi VND là 7.491,646 tỷ đồng và ngoại tệ là 17.683.028 t ỷ đồng ; tuân thủ theođúngquyết định số 379/QĐ-NHNN ngày 24/02/2009 là 3% đối với tiền gửi bằng VND và7% đối với tiền gửi bằng ngoại tệ có thời hạn dưới 12 tháng Năm 2010 tiền gửi tạiNHNN tại Vietcombank là 8.239,851 tỷ đồng trong đó đều đảm bảo khoản dự trữ bắtbuộc là đúng theo luật định đối với VND và ngoại tệ Mức tiền mặt gửi tại NHNN 2010giảm 67,3% so với năm 2009 ,và 73,1% so với năm 2008,sỡ dĩ có mức dự trữ này là doNgày 18/1/2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ Quyết định số 74/QĐ-NHNNđiều chỉnh dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các tổ chức tớn dụng,từ 7% xuống 4%đối với tiền gửi bằng ngoại tệ có thời hạn dưới 12 tháng,và từ 3% xuống 2% đối với tiềngửi bằng ngạo tệ có thời hạn trên 12 tháng ,còn VND thì không đổi,đồng thờiVietcombank là NH có lượng tiền gửi bằng ngoại tệ rất lớn so với nội tệ ( biểu đồ trên )trong số các ngân hàng nên việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN ảnh hưởng đãảnh hường lớn đến VCB.Bên cạnh đó là tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2010 rất cao11,75% nên các khách hàng tập trung vào các kênh đầu tư khác để tránh mất giáVNĐ ,phần đông khách hàng chuyển qua ngoại tệ để gửi NH với mức lãi suất hấp dẫnhơn.Nhưng nhìn chung Vietcombank đã đảm bảo tốt phần dự trữ

b Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán.

TS thanh khoản/Tổng tài sản 49,1% 47,9% 42,96% 40,9%

Trang 20

Tỷ lệ dư nợ cho vay/huy động đến 31/12/2010 là 86%, so với năm 2009,2008tương ứng là 84% và 71,8% phản ánh Vietcombank thực hiện cho vay nền kinh tế chủyếu bằng nguồn vốn huy động từ khách hàng, là nguồn tiền gửi mang tính ổn địnhcao,ngày càng gia tăng đặc biệt là từ năm 2009, Tỷ lệ dư nợ cho vay nền kinh tế trên tổngtài sản ổn định, đạt 57,5% Chỉ số tài sản có “lỏng” trên tổng tài sản đạt 40,9%, giảm hơn

so với mức 42,96 % của năm 2009.Tài sản có “lỏng” chủ yếu là các loại chứng khoán cótính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển hoá thành tiền hoặc trở thành vật bảo đảm để vayvốn khi cần thiết Bao gồm các giấy tờ có giá sẵn sàng để bán như tín phiếu kho bạc, tínphiếu NHNN, trái phiếu Chính phủ, tiền gửi ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng, tiềnmặt và tiền gửi thanh toán tại NHNN Chúng ta có thể thấy là chỉ số tài sản có “lỏng” trêntổng tài sản của Vietcombak ngày càng giảm Điều này gồm có hai mặt Một là, có thểVietcombank đã không duy trì được khả năng thanh khoản cao Hai là,VCB đã quản línhững tài sản có tính “lỏng” ngày càng hiệu quả hơn

2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng

• phân tích quy mô và tăng trưởng của hoạt động tín dụng

VCB là ngân hàng có vị thế lớn trong ngành ngân hàng VCB chiếm khoảng10.41% thị phần cho vay của toàn hệ thống

Hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng quacác thời kì

Trang 21

Biểu đồ thể hiện dư nợ tín dụng tăng dần qua các năm hoạt động Tổng dư nợ tíndụng tại thời điểm 31/12/2008 đạt gần 112.793 tỷ đồng, tăng 15,5% so với năm 2007 vàtiếp tục đà tăng trong các năm tiếp theo 2009 (25,5%) và 24,8% trong năm 2010 Điềunày đã thể hiện sự tăng trưởng liên tục trong tín dụng

Để phân tích công tác tín dụng một cách chi tiết, các nhà quản trị VCB đã sử dụngphương pháp phân tổ với nhiều tiêu thức khác nhau:

Phân tích cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp

Ngày đăng: 04/11/2013, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Phân tích tình hình sử dụng vốn - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2007-2010
h ân tích tình hình sử dụng vốn (Trang 17)
Phân tích cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2007-2010
h ân tích cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp (Trang 21)
• Phân tích tình hình lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân và tổng tài sản bình quân - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2007-2010
h ân tích tình hình lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân và tổng tài sản bình quân (Trang 24)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập lãi thuần tăng dần qua các năm ( trừ 2008) nhưng tỷ trọng của nó trong tổng thu nhập lại giảm dần qua các năm - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2007-2010
h ìn vào bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập lãi thuần tăng dần qua các năm ( trừ 2008) nhưng tỷ trọng của nó trong tổng thu nhập lại giảm dần qua các năm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w