Khai thác và sử dụng mạng không dây
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỀ TÀI 22: CÁCH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY CẬP MẠNG KHÔNG DÂY: MẠNG WIFI, TRUYỀN TIN BLUETOOTH, GIAO TIẾP TRƯỜNG GẦN NFC - CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH IP, ƯU/NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG DẠNG TRUY CẬP.
GV Hướng dẫn: Ths Lê Văn Hùng Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Hà Nội, năm 2013
Trang 2STT Họ và tên Phân công công việc Điểm Nhận xét
1 Nguyễn Thị Trang
1.1 Giới thiệu về Wifi1.2 Thực trạng sử dụngWifi ở Việt Nam hiện nay
2 Lâm Mạnh Tân
1.3.1 Mạng Wifi có điểm truy cập (Access Point)1.3.1 Mạng Wifi tạo bởi phần mềm Connectify1.4.1 Cài đặt Modem Wifi
Tổng hợp, làm bản Word
3 Nguyễn Thị Thu
Hằng
1.3.2 Mạng Ad-hoc1.4.2 Cài đặt mạng Ad-hoc
4 Chu Dương Tấn 1.5 Cách sử dụng Wifi
5 Vũ Thị Xuân
1.6 Cách bảo mật mạng Wifi
6 Lê Thị Thanh Hòa
1.7 Ưu nhược điểm mạngWifi
7 Đinh Thúy Hiền 2.1 Truyền tin Bluetooth
Trang 3MỤC LỤC
I WIFI 5
1.1 Giới thiệu về Wifi 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Lịch sử 5
1.1.3 Cách thức hoạt động 6
1.2 Thực trạng sử dụng Wireless ở Việt Nam hiện nay 8
1.3 Các loại mạng Wifi 9
1.3.1 Mạng Wifi có điểm truy cập(Access Point) 9
1.3.2 Mạng Ad-hoc 11
1.3.3 Mạng Wifi tạo bởi phần mềm Connectify 14
1.4 Cách cài đặt Wifi 15
1.4.1 Cài đặt mordem Wifi 15
1.4.2 Cài đặt mạng Ad-hoc 19
1.5 Cách sử dụng Wifi 27
1.5.1 Tắt/Mở, dò tìm dịch vụ Wifi 27
1.5.2 Danh mục ưu tiên tìm các wifi 30
1.6 Cách bảo mật mạng Wifi 31
1.6.1 Tại sao lại phải chú trọng vấn đề bảo mật wifi 31
1.6.2 Biện pháp thực tế 32
1.7 Ưu nhược điểm của Wifi 33
1.7.1 Ưu điểm 33
1.7.2 Nhược điểm 34
II Truyền tin Bluetooth và giao tiếp trường gần NFC 35
2.1 Truyền tin Bluetooth 35
2.1.1 Giới thiệu 35
2.1.2 Cách sử dụng Bluetooth 37
Trang 42.1.3 Ưu nhược điểm của Bluetooth 38
2.2 Giao tiếp trường gần NFC 39
2.2.1 Giới thiệu 39
2.2.2 Ứng dụng 39
2.2.3 Ưu nhược điểm của NFC 43
Danh mục tài liệu tham khảo 44
Trang 5I WIFI
I.1 Giới thiệu về Wifi
I.1.1 Khái niệm
Wi-Fiviết tắt từWireless Fidelityhaymạng 802.11là hệ thốngmạng khôngdâysử dụngsóng vô tuyến, giống nhưđiện thoại di động,truyền hìnhvàradio
Tên gọi 802.11 bắt nguồn từ viện IEEE(Institute of Electrical and ElectronicsEngineers) Viện này tạo ra nhiều chuẩn cho nhiềugiao thứckỹ thuật khác nhau, và nó
sử dụng một hệ thống số nhằm phân loại chúng; 4 chuẩn thông dụng của WiFi hiệnnay là 802.11a/b/g/n
I.1.2 Lịch sử
Năm 1985, Ủy ban liên lạc liên bang Mỹ FCC (cơ quan quản lý viễn thông củanước này), quyết định “mở cửa” một số băng tần của dải sóng không dây, cho phép sửdụng chúng mà không cần giấy phép của chính phủ Đây là một điều khá bất thườngvào thời điểm đó Song, trước sự thuyết phục của các chuyên viên kỹ thuật, FCC đãđồng ý “thả” 3 dải sóng công nghiệp, khoa học và y tế cho giới kinh doanh viễn thông
Ba dải sóng này, gọi là các “băng tần rác” (900 MHz, 2,4 GHz, 5,8 GHz), đượcphân bổ cho các thiết bị sử dụng vào các mục đích ngoài liên lạc, chẳng hạn như lònướng vi sóng sử dụng các sóng vô tuyến radio để đun nóng thức ăn FCC đã đưa cácbăng tần này vào phục vụ mục đích liên lạc dựa trên cơ sở: bất cứ thiết bị nào sử dụngnhững dải sóng đó đều phải đi vòng để tránh ảnh hưởng của việc truy cập từ các thiết
bị khác Điều này được thực hiện bằng công nghệ gọi là phổ rộng (vốn được phát triểncho quân đội Mỹ sử dụng), có khả năng phát tín hiệu radio qua một vùng nhiều tần số,khác với phương pháp truyền thống là truyền trên một tần số đơn lẻ được xác định rõ.Dấu mốc quan trọng cho Wi-Fi diễn ra vào năm 1985 khi tiến trình đi đến mộtchuẩn chung được khởi động Trước đó, các nhà cung cấp thiết bị không dây dùng chomạng LAN như Proxim và Symbol ở Mỹ đều phát triển những thiết sản phẩm độcquyền, tức là thiết bị của hãng này không thể liên lạc được với của hãng khác Nhờ sựthành công của mạng hữu tuyến Ethernet, một số công ty bắt đầu nhận ra rằng việc xáclập một chuẩn không dây chung là rất quan trọng Vì người tiêu dùng khi đó sẽ dễdàng chấp nhận công nghệ mới nếu họ không còn bị bó hẹp trong sản phẩm và dịch vụcủa một hãng cụ thể
Năm 1988, công ty NCR, vì muốn sử dụng dải tần “rác” để liên thông các máyrút tiền qua kết nối không dây, đã yêu cầu một kỹ sư của họ có tên Victor Hayes tìmhiểu việc thiết lập chuẩn chung Ông này cùng với chuyên gia Bruce Tuch của Trung
Trang 6tâm nghiên cứu Bell Labs đã tiếp cận với Tổ chức kỹ sư điện và điện tử IEEE, nơi màmột tiểu ban có tên 802.3 đã xác lập ra chuẩn mạng cục bộ Ethernet phổ biến hiện nay.Một tiểu ban mới có tên 802.11 đã ra đời và quá trình thương lượng hợp nhất cácchuẩn bắt đầu.
Thị trường phân tán ở thời điểm đó đồng nghĩa với việc phải mất khá nhiều thờigian để các nhà cung cấp sản phẩm khác nhau đồng ý với những định nghĩa chuẩn và
đề ra một tiêu chí mới với sự chấp thuận của ít nhất 75% thành viên tiểu ban Cuốicùng, năm 1997, tiểu ban này đã phê chuẩn một bộ tiêu chí cơ bản, cho phép mứctruyền dữ liệu 2 Mb/giây, sử dụng một trong 2 công nghệ dải tần rộng là frequencyhopping (tránh nhiễu bằng cách chuyển đổi liên tục giữa các tần số radio, còn gọi làtruyền chéo) hoặc direct-sequence transmission (phát tín hiệu trên một dài gồm nhiềutần số, còn gọi là truyền thẳng)
Chuẩn mới chính thức được ban hành năm 1997 và các kỹ sư ngay lập tức bắtđầu nghiên cứu một thiết bị mẫu tương thích với nó Sau đó có 2 phiên bản chuẩn,802.11b (hoạt động trên băng tần 2,4 GHz) và 802.11a (hoạt động trên băng tần 5,8GHz), lần lượt được phê duyệt tháng 12 năm 1999 và tháng 1 năm 2000 Sau khi cóchuẩn 802.11b, các công ty bắt đầu phát triển những thiết bị tương thích với nó Tuynhiên, bộ tiêu chí này quá dài và phức tạp với 400 trang tài liệu và vấn đề tương thíchvẫn nổi cộm Vì thế, vào tháng 8/1999, có 6 công ty bao gồm Intersil, 3Com, Nokia,Aironet (về sau được Cisco sáp nhập), Symbol và Lucent liên kết với nhau để tạo raLiên minh tương thích Ethernet không dây WECA
Cùng với sự phát triển của công nghệ, WIFI dần đi vào và phục vụ đắc lực trongmọi lĩnh vực cuộc sống
I.1.3 Cách thức hoạt động
Truyền thông qua mạng không dây là truyền thông vô tuyến hai chiều Cụ thể:
- Thiết bị adapter không dây (hay bộ chuyển tín hiệu không dây) của máy tính
chuyển đổi dữ liệu sang tín hiệu vô tuyến và phát những tín hiệu này đi bằng một ten
ăng Thiết bị router không dây nhận những tín hiệu này và giải mã chúng Nó gởi
thông tin tới Internet thông qua kết nối hữu tuyến Ethernet Quy trình này vẫn hoạt động với chiều ngược lại, router nhận thông tin từ Internet, chuyển chúng thành tín hiệu vô tuyến và gởi đến adapter không dây của máy tính
1.1.4 Các chuẩn Wifi
Trang 7Wifi sử dụng chuẩn 802.11 gồm 3 loại như sau:
- Chuẩn 802.11b là phiên bản đầu tiên trên thị trường Đây là chuẩn chậm nhất và
rẻ tiền nhất, đồng thời cũng ít phổ biến hơn các chuẩn khác 802.11b phát tín hiệu ởtần số 2.4 GHz, nó có thể xử lý đến 11 megabit/s và sử dụng mã CCK ( complimentarycode keying)
- Chuẩn 802.11g cũng phát ở tần sood 2,4 GHz nhưng nhanh hơn so với chuẩn
802.11b, tốc độ xử lý đạt 54megabit/s Chuẩn 802.11g nhanh hơn vì nó sử dụng mãOFDM (orthogonal frequency division multiplexing), một công nghệ mã hóa hiệu quảhơn
- Chuẩn 802.11a phát ở tần sood 5GHz và có thể đạt đến 54 megabit/s Nó cũng
sử dụng mã OFDM
Những chuẩn mới sau này như 802.11n còn nhanh hơn chuẩn 802.11a nhưng802.11n vẫn chưa phải là chuẩn cuối cùng Các chuẩn mới nhất như ac hay ad hiện nayvẫn đang được hoàn thiện và thử nghiệm, tuy nhiên trên lý thuyết tốc độ và tầm phủsóng của chuẩn n hiện nay cũng đã khá đủ cho các nhu cầu thường nhật Việc nhiềuthiết bị hiện nay hỗ trợ băng tần kép (phát sóng bằng cả 2 dải tần 2.4GHz và 5GHzcùng lúc với băng thông chia nhỏ) cũng giúp tăng tính ổn định và phân phối tốc độmột cách hiệu quả
Trang 8I.2 Thực trạng sử dụng Wireless ở Việt Nam hiện nay
Công nghệ Wifi tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại còn mới, nhưng nhu cầu sửdụng Wifi đang tăng lên rất nhanh tại các tòa nhà văn phòng, nhà hàng, khách sạn, cácquán cà phê và ngay cả trong các hộ gia đình do lượng máy tính xách tay đang tăng lênnhanh chóng Hầu như tất cả máy tính xách tay đều có chức năng thu sóng wifi màkhông cần dùng bất cứ một thiết bị thu phát sóng nào kèm theo Các sản phẩm điện tửkhác như điện thoại di động, đặc biệt là Smartphone cũng đang tích hợp tính năngWifi Máy tính để bàn cũng có thể nâng cấp tính năng wifi dễ dàng với bộ điều hợpWifi giá rẻ gắn thêm, giúp người sử dụng truy cập Internet mà không cần nối trực tiếpvào dây cáp mạng nữa Wifi mang tới khá nhiều tiện ích cho người dùng Với máy tínhxách tay, bạn có thể gửi, nhận Email từ bất cứ vị trí nào trong tòa nhà, kết nối tới hệthống mạng của văn phòng bạn từ một sân bay, trong một quán cà phê nào đó, hoặctrao đổi file dữ liệu, trình diễn trong một phòng hội thảo Tất cả những công việc đó cóthể được thực hiện nhanh chóng và tiện lợi mà không cần phải lo lắng đi tìm một điểmnối dây nào Công nghệ Wifi cũng giúp đơn giản hóa vấn đề về dây mạng hup hayrouter khi có nhu cầu mở rộng mạng Không chỉ có các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chứcchú trọng tới những thuận lợi khi sử dụng mạng Wifi mà ngay cả các hộ gia đình, cánhân cũng có cơ hội sử dụng Wifi mà không phải lo lắng tới các loại dây nối mạng.Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet tốc độ cao (ADSL, cáp) dùng tại nhàriêng và tại văn phòng, nhu cầu chia sẻ kết nối một cách nhanh chóng, dễ dàng, hiệuquả đang trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Tương lai của dịch vụ Wifi rất khả quancũng như các sản phẩm không dây khác đã từng phát triển tại Việt Nam trước đây như
Trang 9điện thoại di động trong thập niên vừa qua Điều này thể hiện nhu cầu sử dụng cácdịch vụ di động gia tăng trong mọi khía cạnh của ngành công nghệ thông tin và truyềnthông Wifi được xếp vào bảng xếp hạng “ xu hướng 10 công nghệ hàng đầu” Nhưvậy có thể nói rằng công nghệ Wifi là một bước đột phá của ngành công nghệ trongthế kỷ 21 này
I.3 Các loại mạng Wifi
I.3.1 Mạng Wifi có điểm truy cập(Access Point)
Điểm truy cập(Access Point): là thiết bị cầu nối giữa hệ thống mạng có dây và
không dây Để tiện lợi cho người sử dụng, các hãng sản xuất thường tích hợp chứcnăng Access Point lên các thiết bị như router (tạo ra router wireless) hay modem,nhưng cũng đồng thời tạo ra khá nhiều hiểu lầm Để dễ tưởng tượng cách phân chiacông việc, chúng ta hãy lấy ví dụ một công ty gia đình nhỏ gồm vô số máy bàn không
có kết nối không dây (tính cả PC và các máy chủ web,dns.v.v.) và một vài thiết bị diđộng như tablet, smartphone Nếu mỗi thiết bị mạng chỉ phục vụ chức năng cơ bản củamình – không tích hợp thêm thắt gì phức tạp, ta sẽ có hệ thống gồm 3 thiết bị mạng:một thiết bị Access Point cơ bản(chỉ phục vụ việc nối mạng có dây với không dây) đểtạo mạng không dây cho các thiết bị di động –nối với- một router không có chức năngmodem để kết nối các máy bàn – router này sau đó sẽ được nối với modem để đưa tất
cả ra Internet
Hệ thống với 3 thiết bị mạng thực hiện đúng chức năng cơ bản.
Trang 10Nhưng với cách tích hợp thuận tiện hiện nay, trong phần lớn trường hợp chiếcrouter kể trên sẽ kiêm luôn việc tạo mạng không dây, trong hệ thống chỉ còn 2 thiết bị:
1 router wireles và 1 modem Nếu sử dụng modem nhiều cổng kiêm luôn cả chức năngphát sóng không dây phổ biến trên thị trường, ta chỉ tốn một thiết bị mạng cho cả hệthống! Hơn nữa nếu không thích người dùng hoàn toàn có thể rút hết dây mạng và đểAccess Point chỉ thực hiện nhiệm vụ tạo hệ thống mạng không dây mà thôi, đơn giảnhóa vấn đề Tuy nhiên, việc kiêm nhiệm quá nhiều chức năng trong phần lớn trườnghợp sẽ giảm đáng kể hiệu năng làm việc của các thiết bị Chưa kể trong nhiều trườnghợp, nếu số cổng có sẵn của các dạng thiết bị “đa năng” này không đủ và bạn cần lắpthêm thiết bị để mở rộng hệ thống mạng, việc phân biệt được đâu là Access Point, đâu
là router và đâu là modem là cực kì quan trọng
Router và Access Point được kết hợp làm một.
Wireless Repeater: Trong tương lai gần nếu các nhà sản xuất sớm hoàn thiện
được công nghệ sạc không dây, có lẽ các Wireless Repeater sẽ là những thiết bị đầutiên thực sự… Wireless Chỉ có nhiệm vụ bắt sóng tín hiệu và khuếch đại trở lại để
mở rộng tầm phủ sóng, các thiết bị đảm nhiệm chức năng này không cần nối với bất cứdây mạng nào
Trang 11Wireless Client: Các thiết bị đầu cuối được quản lý bởi Access Point để tạo
thành một mạng không dây Nếu các thiết bị không dây kết nối một cách trực tiếp, ví
dụ như khi kết nối chuột không dây với laptop – hay chia sẻ dữ liệu trực tiếp giữatablet bằng bluetooth, các kết nối này không liên quan gì đến AP và ta không gọi đó làWireless Client Trong trường hợp hệ thống mạng không dây được tạo bởi AccessPoint hay Repeater, chế độ kết nối của các thiết bị đầu cuối lúc này là InfrastructureMode, do lúc này các kết nối hoạt động dựa trên hạ tầng (Infrastructure) là các thiết bịmạng và "hầu như" hoàn toàn bảo mật
I.3.2 Mạng Ad-hoc
a, Khái niệm mạng Ad-hoc
Mạng ad - hoc là một tập hợp các nút mạng di động không dây nằm phân tán về mặt
địa lý tạo thành một mạng tạm thời mà không sử dụng bất cứ cấu trúc hạ tầng mạng cósẵn hay sự quản lý tập trung nào
Về bản chất Mang ad-hoc giống như mạng Lan Ta hoàn toàn có thể sử dụngmạng này trên các thiết bị như laptop, điện thoại, máy tính bảng để chia sẻ dữ liệu chonhau cũng như kết nối Internet
Trang 12Minh họa chia sẻ Internet dùng ad-hoc
Trên hình, máy tính kết nối với internet thông qua 1 modem Máy tính tạo mạngad-hoc để chia sẻ wifi cho 2 máy tính khác Mạng ad-hoc giúp các máy tính dễ dàngkết nối với nhau mà không cần thiết bị phát mạng wifi
Mạng ad hoc giữa điện thoại, laptop, máy tính bảng
b, Đặc điểm của mạng ad-hoc
Một số đặc điểm chính của mạng Ad hoc:
- Mỗi máy chủ không chỉ đóng vai trò là một hệ thống cuối cùng mà còn hoạt động như một hệ thống trung gian
Trang 13- Mọi nút mạng đều có khả năng di động
- Topo mạng thay đổi theo thời gian
- Các nút di động sử dụng nguồn năng lượng pin có hạn
- Băng thông trong thông tin vô tuyến hẹp
- Chất lượng kênh luôn thay đổi
- Không có thực thể tập trung , nói cách khác là mạng phân bố
Có nhiều thiết bị khác nhau sử dụng trong mạng Ad hoc, chúng đều có đặc điểmchung là sử dụng nguồn năng lượng do pin cung cấp Năng lượng mà pin có thể cấpcho các thiết bị này là có hạn, hơn nữa mọi hoạt động như thu phát vô tuyến , truyềnlại và dẫn đường đều tiêu thụ năng lượng Vì vậy mà cần phải có những giao thức vềnăng lượng có hiệu quả cao và các kỹ thuật điều khiển công suất tốt hơn Điều nàycũng khó làm được bởi vì công nghệ pin không có được sự phát triển mạnh mẽ nhanhchóng như công nghệ sản xuất Chip… do đó điểm này được coi là một nhược điểmcủa mạng Ad hoc
Một hạn chế nữa đó là khả năng phát sóng và xử lí dữ liệu của các cạc giao tiếpmạng (Network Interface Card) không dây trong các thiết bị cuối như laptop, tabletkhông thể sánh với thiết bị mạng thực thụ, vì vậy khả năng mở rộng phạm vi cũng như
số lượng máy trong mạng không nhiều
c, Những ứng dụng chủ yếu của mạng Ad-hoc
- Mạng không đồng nhất (Heterogeneous network): mạng Ad hoc phổ biến đượchợp thành từ các thiết bị không đồng nhất.Ví dụ: các thiết bị như điện thoại di động,PDA, laptop… có thể liên lạc với nhau qua mạng ad hoc
- Di động : mạng Ad hoc trong đó các node mạng là điện thoại di động
- Mạng tán xạ tương đối: do các nút của mạng rất gần nhau (bị tán xạ về mặt địa
lý ) cần thiết có mạng này
- Phân phối thông tin giao thông nhanh trên quốc lộ, đường cao tốc và khu vực
độ thị
- Truy cập Interet mọi lúc, mọi nơi
- Phổ biến thông tin đáng chú ý theo vùng: chẳng hạn truyền các thông tin nhưnơi có siêu thị, máy ATM, ngân hàng… trong vùng lân cận cho các khách du lịch
I.3.3 Mạng Wifi tạo bởi phần mềm Connectify
Trang 14Đối với mạng ad-hoc, chế độ kết nối ad-hoc không bị phụ thuộc vào hạ tầngmạng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả và bảo mật hơn do các thiết bị tự giúpnhau chuyển dữ liệu Điều này nảy sinh một vấn đề là khi sử dụng một số phần mềmchia sẻ Internet giữa các thiết bị cuối, ví dụ như chia sẻ kết nối ADSL từ laptop sangtablet, hay chia sẻ kết nối 3G từ smartphone sang tablet, trong nhiều trường hợp việcchia sẻ sẽ thất bại nếu ta để chế độ kết nối là ad-hoc Lí do là các nhà sản xuất phầncứng hoặc hệ điều hành đã cài đặt để các máy này chỉ có thể vào Internet nếu đang kếtnối bằng Infrastructure Mode - nhằm tăng hiệu năng và tính vào mật Để khắc phụcvấn đề này,ta có thể sử dụng một phần mềm rất thông dụng hiện nay đó là ConnectifyHostpot Pro
2 chế độ chia sẻ của Connectify
Connectify là ứng dụng cho phép biến máy tính của bạn thành "trạm phát sóng"Wi-Fi có thể kết nối Internet với các thiết bị kết nối không dây thông qua sử dụng dịch
vụ Wi-Fi hotspot Cơ chế hoạt động của Connectify cũng tương tự như Ad-hoc nhưnghiệu quả và tính bảo mật cao hơn rất nhiều Với phần mềm, bạn có thể yên tâm dữ liệuđược bảo mật an toàn vì tất cả các kết nối thông qua Connectify đều đã được mã hóa
Ngoài ra, Connectify có thể sử dụng được ngay cả khi không có mạngInternet Có nghĩa là nó sẽ tạo ra một mạng Wi-Fi nội bộ và bạn có thể dễ dàngchia sẽ các tập tin giữa các thiệt bị của mình ( PCs, iPads, và smartphones) chỉbằng cách kéo thả (drag and drop)
Trang 15- Tự chọn kết nối Internet – Khi bạn sử dụng chế độ “Automatic”, ConnectifyHotspot PRO sẽ tự động lựa chọn mạng Internet để kết nối một cách thông minh đểchia sẻ file, đồng thời tự động tinh chỉnh hotspot của bạn một cách phù hợp, thuận tiệncho việc trao đổi dữ liệu.
- Tự động tìm kiếm các thư mục, ổ đĩa, máy chủ và các dịch vụ từ xa được chia
sẻ trên mạng = kết nối wifi
I.4 Cách cài đặt Wifi
I.4.1 Cài đặt Router Wifi
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng cung cấp Router Wifi khác nhau như:TP-Link, Huawei, Cisco, Tenda Trong đề tài này nhóm xin minh họa cách cài đặtModem Wifi TP-Link
Bước 1: Kết nối Router
Trước khi cài đặt cho router bạn cần kiểm tra để đảm bảo chắc chắn rằng kết nốitới internet của bạn đang hoạt động ổn định Sau đó tiến hành cài đặt cho Router theocác bước sau:
a Tắt tất cả các thiết bị như máy tính, Modem ADSL và Router
b Chọn vị trí thích hợp để lắp đặt router
c Chỉnh cho antenna của router thẳng đứng vuông góc với mặt đất
d Kết nối máy tính tới cổng LAN trên Router
e Kết nối dây internet tới cổng WAN trên Router
f Cắm điện và bật nguồn cho các thiết bị như máy tính, Modem ADSL vàRouter
g Khi các thiết bị hoàn tất quá trình khởi động thì đèn báo trên Router sẽ đượchiển thị như sau:
Power LED: Sáng
Trang 16System LED: Nháy sáng
Links/Act LED(WAN&LAN): Sáng
WLAN LED: Nháy sáng
Bước 2: Truy cập vào Router
Để kết nối được tới Router bạn phải thiết lập giao thức TCP/IP ở chế độ tự độngnhận địa chỉ IP (IP động)
a Để truy cập vào trang điều kiển của router bạn cần mở trình duyệt web sau đónhập vào địa chỉ: http://192.168.1.1
b Sau đó xuất hiện của sổ login bạn hãy nhập User name: admin, Password:admin sau đó ấn Enter
Bước 3: Thiết đặt cấu hình Router
Sau khi đăng nhập, bạn sẽ vào phần thiết đặt Router như hình sau:
Trang 17Đầu tiên nếu địa chỉ IP modem của bạn là 192.168.1.1 thì bạn nên đổi IP bộ phátcủa bạn thành 192.168.0.1 để không bị trùng với IP modem của bạn, khi đó SubnetMask bạn đổi là: 255.255.0.0 Sau đó chọn SAVE
- Đặt password cho wifi:
Trang 18+ SSID: Chính là tên của wifi khi tìm thiết bị để đăng nhập khi tìm thiết bịphát trên wife trên máy tính của bạn.
+ Để đặt pass thì bạn hãy Enable Wireless lên (3) và chọn Type theo chuẩnWeb hoặc WPA, điền key theo ý muốn, nếu key là số thì bạn hãy điền đủ
10 ký tự và nhớ là bỏ qua số "0"
+ Security Type: WPA-PSK/WPA2-PSK để được bảo mật tốt nhất
+ Chọn SAVE để lưu các thông số vừa thiết lập
Chú ý: Khi Enable DHCP thì ta cắm cổ ng mạngmodem vào cổng WANmàu xanh của wireless Khi đó lớp IP của bạn phải cùng lớp của wireless
Trang 19+ Nếu Disable DHCP tức là bạn đã chon cho tất cả các máy tính khi đăng nhậpvào wireless nhưng vẫn thuộc cùng lớp IP của modem Khi đó phải cắm cáplấy tín hiệu mạng từ modem vào wireless vào 1 trong 4 cổng màu vàng, cổngWAN màu xanh để trống.
I.4.2 Cài đặt mạng Ad-hoc
a Tạo mạng Ad-hoc và chia sẻ Internet
Trang 20Cửa sổ “Network and
Sharing Center” xuất
hiện, click chuột vào
Trang 21lần kết nối sau Sau
khi thiết lập xong thì
Trang 22connect với internet
thông qua mạng LAN
rồi máy tính đó brigde