đây là bài báo cáo thực tập tối nghiệp với đề tài vốn bằng tiền tại công ty mây tre Giao Châu
Trang 1CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
3.2 Hình thức kế toán tại công ty và chế độ áp dụng tại công ty 16
4 Những thuận lợi và khó khăn , phương pháp phát triển những năm
CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN
Trang 22.2.1.Khái niệm 25
CHƯƠNG III:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ
XNK MÂY TRE GIAO CHÂU
Trang 33.1.Đặc điểm các nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH SX và XNK
3.2.Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH SX và XNK
CHƯƠNG IV:CÁC GIẢI PHÁP (KIẾN NGHỊ) NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN
108
1 Nhận xét công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền và các
1.1.3.Về hình thức kế toán, sổ kế toán, chứng từ kế toán tại công ty 1091.1.4 Về công tác vốn bằng tiền tại Công ty TNHH SX & XNK Mây
Tre Giao Châu
109
Trang 4NVLQLDN
SX
Báo cáo tài chínhBán hàng
Phát sinhNguyên vật liệuQuản lý doanh nghiệpSản xuất
Trang 5TÊN SƠ ĐỒ TRANG
Sơ đồ 2.4:Sơ đồ trình tự hình thức kế toán hình thức nhật ký chung 33
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 6BIỂU SỐ 3.1 SỔ QUỸ TIỀN MẶT 62
LỜI MỞ ĐẦU
Trước sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta cũng đang có
sự chuyển mình đáng kể Nước ta từ một nước thuần nông đang có sự chuyển mìnhsang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Với mục tiêu đẩy mạnh, phát triểnngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Đó là bước đi đúngđắn của sự phát triển nền kinh tế hiện nay
Đối với mỗi Doanh Nghiệp khi đi vào sản xuất mục tiêu là tạo ra lợi nhuận,duy trì và ngày càng phát triển Muốn đạt được điều này trước hết doanh nghiệp phải
Trang 7phận của vốn lưu động Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phầnkinh tế, tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệ p ngày một cao hơn, mỗi doanhnghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kếtquả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phảikinh doanh có lãi.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lýchặt chẽ về vốn về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạnchế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đóđảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất Vì vậy không thể không nói đến vai tròcủa công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiềnđóng vai trò và là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của công tác hạch toán vốnbằng tiền và các khoản thanh toán đồng thời kết hợp những kiến thức tiếp thu ở nhà
trường nên em đã chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH SX và XNK mây tre Giao Châu”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài báo cáo của em gồm có những nội dung sau:
Chương I : Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH SX và XNK mây tre Giao Châu.
Chương II : Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
Chương III : Thực trạng công tác vốn bằng tiền tai công ty TNHH SX &XNK mây tre Giao Châu.
Chương IV : Các giải pháp(kiến nghị) nhằm hoàn thiện công tác vốn bằng tiền
và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty.
Trong thời gian tìm hiểu và làm quen với các hoạt động tổ chức của Công ty
về chuyên ngành đã được học như cách sắp xếp, bố trí và điều hành công việc gọngàng, chặt chẽ, đồng thời giúp em đi sâu vào đề tài thực tập, từ cách phối hợp và sắpxếp công việc của từng bộ phận trong Công ty càng giúp em hạn chế được những saiphạm và các thiếu sót gây ra trong thời gian thực tập và khắc phục tốt hơn trong môitrường thực tập cũng như trong môi trường làm việc sau này
Trang 8sự đóng góp ý kiến của Công ty và cô giáo hướng dẫn để bản Báo cáo thực tập tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH SX VÀ XNK MÂY
TRE GIAO CHÂU
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty
Công ty TNHH SX và XNK Mây Tre Giao Châu được hình thành từ mây tređan xuất khẩu của những năm 1998,1999 ở xã Trường Yên – Huyện Chương Mỹ -
TP Hà Nội Trong giai đoạn này công ty chỉ là một tổ chức sản xuât nhỏ lẻ với vàichục công nhân Mặt hàng chủ yếu của công ty là những sản phẩm được đan thủ
Trang 9Nhưng đến năm 2006, khi nhà nước chuyển đổi các thành phần kinh tế với sựkhuyến khích của các thành phần kinh tế tư nhân tham gia , đây là ưu thế rất tốt đốivới các doanh nghiệp đây là nguồn động lực thúc đẩy đối với doanh nghiệp cũngnhờ động lực và nghị lực quyết tâm mà doanh nghiệp đã ra đời và thành lập ngày31/07/2006 dưới sự đồng ý của phòng kinh doanh, sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phépkinh doanh cho công ty, công ty chính thức thành lập.
Tên công ty : Công ty TNHH và XNK mây tre Giao Châu
Tên giao dịch : Công ty TNHH và XNK Mây Tre Giao Châu
Trụ sở chính : Km 25,QL 6,KCN Phú Nghĩa,Chương Mỹ,Hà Nội
Số tài khoản : 211103.11630
Tại ngân hàng : Ngân hàng NN và PT NT Huyện Chương Mỹ
Điện thoại : Tel:(043)3910191 - Fax:(043)3910010
Hiện tại công ty có diện tích rộng 5000 m2 với nhà xưởng quy mô, hàng 100công nhân làm việc trực tiếp tại nhà máy và hàng nghìn hộ dân đan lát tại trung tâm làng nghề truyền thống
Công ty đã hợp tác lâu năm với một số khách hàng ở nhiều nước trên thế giới
như Mỹ, Đức, Nhật, Pháp, Ý, Hồng Kông.
Thời gian đầu thành lập, công ty TNHH SX và XNK Mây Tre Giao Châu cóquy mô hoạt động nhỏ, lực lượng cán bộ và đội ngũ công nhân ít, cơ sở vật chất vàtrang thiết bị còn thiếu thốn Qua hơn những năm hoạt động đến nay công ty TNHH
SX và XNK Mây Tre Giao Châu là một đơn vị mạnh trong ngành mây tre, công ty
có một đội ngũ lao động năng động, sáng tạo với số lượng hàng trăm công nhân làmviệc trực tiếp tại nhà máy và hàng nghìn hộ dâm đan lát tại trung tâm làng nghềtruyền thống
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng
Thu mua nguyên vật liệu từ các tỉnh về phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Thăm dò các đối tác tìm kiếm thị trường để mở quan hệ hợp tác kinh tế đối với các đối tác trong và ngoài nước nhằm đẩy mạnh hơn nữa sản xuất kinh doanh
Trang 10Xây dựng tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh một cách hiệu quả căn
cứ theo kế hoạch mục tiêu của công ty
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường,bảo vệsản xuất an toàn, giữ gìn an ninh trật tự và an toàm xã hội,hoàn thành nghĩa vụ quốc phòng đối với nhà nước
1.2.2.Một số kết quả đạt được trong các năm gần đây
Bảng 1.1.BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
SX VÀ XNK MÂY TRE GIAO CHÂU NĂM 2009 – 2010 - 2011
Đơn vị tính: nghìn đồng
So sánh 2009/2010 So sánh 2010/2011 Tuyệt
đối
Tương đối(%)
Tuyết đối Tương
đối(%)
Trang 12Chi phí bán hàng của năm 2010 giảm 2.6% so với năm 2009 và kết quả củachi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2010 tăng 5.3% so với năm 2009, tương ứngvới 20.483.635 VND
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng lên 380.99.000 VNDnăm 2009 đến năm 2010 là 401.482.000 VND Điều này là do quy mô hoạt độngcủa công ty ngày càng tăng thì kéo chi phí QLDN tăng theo nhằm đáp ứng như cầuquản lý của công ty
Số công nhân năm 2010 đã tăng 74 công nhân so với năm 2009 đồng thời thunhập bình quân của công nhân mỗi tháng cũng tăng lên từ 1.800.000 VND tăng lên2.700.0000 VND
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SX vàXNK mây tre Giao Châu năm 2010 và năm 2011 em nhận thấy:
Tổng nguồn vốn của năm 2011 đã giảm so với năm 2010, giảm 820.237.831VND, tỷ lệ là 7.1%
Doanh thu bán hàng giữa năm 2011 và năm 2010 cũng có sự chênh lệch.Giữanăm 2010 so với năm 2009 thì doanh thu bán hàng giảm xuống, còn năm 2011 vànăm 2010 thi doanh thu bán hàng lại tăng lên 4.902.170.506 VND Năm 2010 doanhthu là 6.820.622.699 VND còn đến năm 2011 là 11.722.793.205 VND Điều này là
do quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, ngày càng có nhiều hội chợcần mặt hàng ,đồng thời nhu cầu càng tăng lên thì tất yếu doanh thu tăng
Gía vốn bán hàng cũng có xu hướng tăng lên, năm 2010 là 6.805.017.737VND đến năm 2011 là 9.323.920.835 VND.Có tỷ lệ là 37%
Chi phí bán hàng năm 2011 tăng 78.464.910VND so với năm 2010,đồng thờichi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên từ năm 2010 đến năm 2011 với tỷ lệ tăng
2.Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty
2.1 Tổ chức bộ máy tai công ty
Tổ chức bộ máy quản lý công ty như sau:
Trang 13Sơ đồ 1.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ huy mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tổ chức thiết kế các hợp đồng kinh tế Điều khiển và ra quyết định nhằm đảmbảo các mục tiêu và chức năng của công ty
Giám đốc: là người tổ chức mọi nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, đầu tư, phát triển theo kế hoạch đề ra Giám đốc là người đại diện toànquyền pháp nhân của công ty là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công
ty chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
Phòng kế toán: Theo dõi tình hình hoạt động của công ty nhằm đảm bảo hỗ
trợ tốt nhất cho hoạt động sản xuất của công ty, quản lý thực hiện các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh Tổ chức quản lý và theo dõi tài sản cố định, nhà xưởng, máy móc
thiết bị, văn phòng phương tiện vận tải, theo dõi tình hình công nợ, lập kế hoạch tàichính năm, lập báo cáo tài chính định kỳ trình ban giám đốc
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch chiến lược phát triển công ty, khảo sát và
phân tích thị trường trong và ngoài nước
Xác định các ưu thế cạnh tranh, các sản phẩm mang chiến lược của công ty
để lựa chọn chiến lược kinh doanh cho phù hợp, xây dựng chương trình tiếp thị,chăm sóc khách hàng cũ
Xác định chiến lược xâm nhập thị trường, tìm đối tác và khách hàng mớiĐảm nhận công tác hoàn thành các thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu hàng hoácông ty, soạn thảo các hợp đồng sản xuất với khách hàng, hoàn thành thủ tục thanh
Phòng Kinh doanh
Phòng Kế
Phân xưởng SX
Trang 14nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển sản phẩm mới có hiệu quả đáp ứng nhucầu ngày càng đa dạng của thị trường.
Phân xưởng sản xuất: Dưới sự chỉ đạo điều hành của quản đốc phân xưởng.
Sản phẩm sản xuất ra đa dạng về mẩu mã chủng loại, đạt chất lượng đáp ứng lòngtin và nhu cầu của khách hàng
2.2 Tổ chức sản xuất tại công ty
2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục 01)
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty TNHH SX và XNK Mây TreGiao Châu do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký thay đổi lần 3 ngày
18 tháng 07 năm 2011thì công ty hoạt động chính trên các ngành nghề kinh doanhsau:
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
Dịch vụ liên quan đến in.
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, và chế phẩm vệ sinh.
Bán buôn nhiên liệu rắn,lỏng,khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn thực phẩm.
Chế biến và bảo quản rau quả.
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác.
Bán buôn máy vi tinh,thiết bị ngoại vi và phần mềm.
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Hoạt động các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề.
Hoạt động dịch vụ chăn nuôi.
Khai thác đá, cát, sỏi,đất sét.
Trang 15Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ.
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Để phù hợp với giám đốc cân nhắc ngay từ những ngày đầu thành lập Công
ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy sự quản lý của Công ty, việc hạch toán kếtoán theo hình thức hạch toán nào cũng đã được Ban kế toán theo phương thức tậptrung để thuận tiện cho việc kiểm tra và tổng hợp số liệu
Là sự sắp xếp, phân công công việc cho từng kế toán viên và tổ chức luânchuyển chứng từ trong phòng kế toán Theo quy mô hoạt động của doanh nghiệpnên Công Ty TNHH SX & XNK Mây Tre Giao Châu đã chọn mô hình kế toán tậptrung theo tuyến dọc, tất cả phòng kế toán có 5 người trong đó có 4 kế toán viên vàmột kế toán trưởng, mọi nghiệp vụ liên quan đến hạch toán
Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện như sau:
Phơi,sấy hàngCắt tỉa
Làm màuPhơi,sấy hàng
Trang 16Sơ đồ 1.3:Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng: là người đứng đầu kiêm trưởng phòng, dưới kế toán trưởng
là các kế toán viên Tổ chức điều hành và giám sát toàn bộ hệ thống kế toán, đảmbảo công tác kế toán hổ trợ tốt nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu tráchnhiệm hạch toán rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo thựchiện báo cáo đúng hạn Tham mưu giúp giám đốc giải quyết các vấn đề nội bộ thuộcphạm vi nghĩa vụ của mình
Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm thuế: Là người chịu trách nhiệm hạch
toán chi tiết về tiền gửi ngân hàng khi có các nghiệp vụ phát sinh liên quan, căn cứvào giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng để hạch toán, giám sát việc thu chi qua hệthống ngân hàng, làm các hồ sơ vay trả ngân hàng Định kỳ lập biểu thuế và báo cáo theoquy định của nhà nước
Kế toán công nợ: Là người Theo dõi tình hình thanh toán của người mua và
người bán để kịp thời có kế hoạch đôn đốc người mua và lên kế hoach thanh toáncho người bán, hàng tháng làm lương cho toàn bộ công nhân viên, là người chịutrách nhiêm hạch toán quá trình bán hàng lên doanh thu, theo dõi giá vốn cho côngty
Kế toán kho: Là người theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu chính,
phụ, thành phẩm của đơn vị căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập, xuất kho, qua đó sẽkiểm soát được tình hình hàng hoá của đơn vị
Thủ quỹ : Là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt kịp
thời theo quy định, nhận và phát lương cho toàn bộ công nhân viên
3.2.Hình thức kế toán tại công ty và chế độ áp dụng tại công ty
Trang 17theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) củanghiệp vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
Trang 18Sổ nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
Cách ghi: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi vào sổ
nhật ký chung Sau đó căn cứ sổ nhật ký chung để ghi một lần vào sổ cái tài khoảnphù hợp Cuối tháng tổng hợp số liệu trên số cái để ghi vào bảng cân đối kế toán
3.2.2 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán chung: Chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 Kỳ hạchtoán theo năm
Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế thu nhập
Bảng cân đối sốphát sinh
Trang 19Công ty hạch toán tổng hợp: hạch toán hàng tồn kho, hạch toán tiêu thụ hànghoá theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trị giá vốn hàng tồn kho được tính theo phương pháp trung bình tháng.Khấuhao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng
Đơn vị tiền tệ sử dụng taị công ty là Việt Nam Đồng
4 Những thuận lợi và khó khăn , phương pháp phát triển những năm tới của công ty
4.1 Những thuận lợi
Công ty TNHH SX và XNM Mây Tre Giao Châu ra đời trong cơ chế thịtrường với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành nên công ty cũng cónhiều thuận lợi và khó khăn
Là đơn vị sản xuất mây tre đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội, là thành phốphát triển nên có nhiều dự án, dịch vụ và khu công nghiệp đang được quan tâm vàđầu tư nên có nhiều cơ hội để công ty tham gia bán các mặt hàng sản phẩm
Công ty có đội ngũ công nhân tay nghề cao Đó là yếu tố thuận lợi trong việcxây dựng đợn vị vững mạnh trong cơ chế thị trường
Thị trường mây tre đặc biệt là sản xuất các mặt hàng thủ công phục vụ nhucầu hàng ngày không chi trong nước và ngoài nước tương đối thuận lợi do ngànhmây tre có mức tăng trưởng cao, có nhiều sự phát triểntrong những năm vừa qua vàtrong thời gian tới
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềm tin,
sự tín nhiệm của đối tác Ngoài ra, công ty còn tham gia các chương trình hội chợ tạicác tỉnh nổi tiếng trong nước cũng như các nước ngoài như Nhật Bản
4.3 Phương hướng của công ty trong thời gian tới
Xây dựng một bộ phận đi sâu vào nghiên cứu về chất lượng, mặt hàng…Nâng cao năng lực quản lí và kế hoạch hoạt động của đội ngũ nhân viên trongcông việc
Trang 20Tổ chức các chương trình huấn luyện nâng cao tay nghề và kĩ năng truyềnthông trong tổ chức các bộ phận.
Tạo điều kiện cho nhân viên để tự học hỏi trên máy vi tính để bổ sung nhữngkiến thức còn thiếu
Tăng cường công tác mở rộng thị trường để thu hút khách hàng không chỉriêng bộ phận nhân viên chuyên trách mà phải do toàn thể các nhân viên Công ty từgiám đốc Công ty đến các bộ phận kinh doanh, quản lý….và nhân viên thường đảmnhiệm mới đem đến cho công ty càng nhiều khách hàng và Công ty càng được pháttriển trên thị trường
Tìm hiểu khách hàng về nhu cầu và mong muốn trong việc chọn lựa và đưa ranhiều mặt hàng để thuyết phục, thu hút khách hàng cho doanh nghiệp Ngoài ra,Công ty tạo ra một môi trường làm việc tích cực, tuyển chọn nhân viên bán hàng cótrình độ, thành thạo về máy vi tính và các hàng hóa máy móc thiết bị khác
CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN.
1.Khái niệm,ý nghĩa và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Trang 21Hạch toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm việc hạch toán tiền mặttại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các công ty tài chính và các khoản tiền đang chuyển
1.2.Ý nghĩa hạch toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp nào cũng có và
sử dụng có thể là mạch máu lưu thông của doanh nghiệp có tiền thì Công ty doanhnghiệp sẽ trả lương cho công nhân viên, tiếp tục quá trình sản xuất mở rộng quy môcủa công ty doanh nghiệp đó
Vốn bằng tiền là tài sản có tính luân chuyển cao nhất do đó đòi hỏi phải cónguyên tắc quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát gian lận
Trong việc hạch toán vốn bằng tiền cần tuân thủ các yêu cầu quản lý nội bộvốn bằng tiền Chẳng hạn cá nhân nào có trách nhiệm đối với một tài sản thì khôngđược giữ sổ kế toán
Vốn bằng tiền là tài sản có tính luân chuyển cao nhất nó phản ánh khả năngthanh toán của Công ty hay doanh nghiệp Do đó Công ty có thể dùng tiền mặt đểthanh toán những khoản phải trả cần thiết
1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Để hạch toán vốn bằng tiền Công ty phải tôn trọng những nguyên tắc sau:Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Namđồng
Đối với vàng bạc, kim khí, đá qúy, phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền
Chỉ áp dụng cho công ty, doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vàng bạc,kim khí, đá quý Phải theo dõi số lượng, trọng lựơng, quy cách sản phẩm và giá trịtừng loại và được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán ) Khixuất có thể sử dụng một trong những phương pháp sau đây:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động kinh doanh phảiquy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do liên ngân hàng công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi vào sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ gíathực tế và tỷ giá ngoại tệ thì được hạch toán vào tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá”
Trang 22chiếu kiểm tra với số liệu thủ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu chênh lệchphải xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp giải quyết.
1.4 Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền :
Trong công tác kế toán của công ty, doanh nghiệp thì công tác hạch toán vốnbằng tiền giữ vai trò rất quan trọng, vì vậy hạch toán vốn bằng tiền đảm nhận tốt cáccông việc sau:
Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng giảmhàng ngày của tiền mặt tại quỹ Hạn chế hết mức tiền mặt tồn quỹ chỉ giữ lại ở mứcthỏa thuận giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp
Cuối mỗi ngày phải đối chiếu số dư trên sổ kế toán và sổ thực tế tại quỹ, để
xử lý kịp thời những sai sót
Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành việc chế độ thu chi, quản lý tiền mặt, tiềngửi nhận hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý khuyến khích việc thanh toánkhông dùng tiền mặt Định kỳ đối chiếu số dư trên sổ sách của công ty với số dư sổsách Ngân hàng để kịp thời xử lý chênh lệch
2.Kế toán hạch toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền
2.1.Hạch toán tiền mặt tại quỹ
2.1.1.Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ của Công ty Doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý
2.1.2Những nguyên tắc khi hạch toán vốn bằng tiền tại quỹ
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý thực tế xuất quỹ tiền mặt.Còn đối với những khoản tiền thuđươc chuyển nộp ngay vào ngân hàng không thông qua quỹ tiền mặt tại Công ty thìkhông hạch toán vào tài khoản 111 mà hạch toán vào tài khoản 113 “tiền đangchuyển”
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý Do Công ty khác và cá nhân ký cược,
ký quỹ tại Công ty thì trước khi nhập phải làm đủ các thủ tục về cân, đo, đong, đếm
và giám định chất lượng niêm phong và có xác nhận của người ký cược,ký quỹ Vàđược hạch toán như các tài khoản bằng tiền của Công ty Chỉ nhập, xuất tiền mặtkhi có phiếu thu, phiếu chi (chứng từ xuất nhập vàng bạc) và có đủ chữ ký của ngườinhận, người giao , ngươi cho phếp nhập , xuất theo chế độ qui định của kế toán Trường hợp đặt biệt phải có lệnh nhập, xuất đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ để ghi chép hàng
Trang 23Nam, ngân phiếu ngoại tệ, vàng bạc Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ
đá quý, kim khí quý nhập quỹ tiền vàng bạc, đá quy, kim khí quý
+Tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm kê
Số dư : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ vào
cuối kỳ
Có 3 tài khoản cấp hai:
Tài khoản 1111 “Tiền mặt Việt Nam” phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt
Tài khoản 1112 “Ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo tỷ giá quy đổi theo tiền Việt Nam
Tài khoản 1113 “vàng bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý, nhập xuất tồn quỹ tiền mặt
Phương pháp hạch toán tiền mặt:
Thu tiền mặt từ việc bán hàng hóa hay cung cấp, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ
Trang 24Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn về nhập quỹ
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 338 Phải trả khác
Có TK 334 Ký cược, ký quỹ dài hạn
Thu nợ của khách hàng hoặc ứng trứơc của khách hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Chi tiền mặt để mua sắm vật tư,TSCĐ hoặc chi cho đầu tưu XDCB
Trang 25Thu hồi các khoản phải thu Cacự chi phí hoạt động tài
Nhận ký cược, ký quỹ của Thanh toán các khoản phải
Các khoản tiền thừa phát Thế chấp ký cươc, ký quỹ
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ hạch toán tiền mặt Việt Nam
2.1.4.Chứng từ sổ sách 2.1.4.1.Chứng từ
Chứng từ sử dụng:
Trang 26Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đã quý: Mẫu 07-TT.
Ngoài các chứng từ bắt buộc trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ hướng dẫn sau:
Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a-TT, 08b-TT
Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT
2.1.4.2.Sổ kế toán sử dụng
Sổ tổng hợp
Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S07-DN
2.2 Kế toán hạch toán tiền gửi ngân hàng
2.2.2.Những nguyên tắc khi hạch toán tiền gửi ngân hàng
Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 giấy báo có , giấy báo nợ hoặc bản kêkhai ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, séc chuyểnkhoản, séc báo chi)
Khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổsách của đơn vị, số liệu trên sổ sách của ngân hàng thì đơn vị thông báo với ngânhàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng chưa xácminh rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu ghi trong giấy báohay bản kê sao ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 138 hoặc ghi bên
Có TK 338 sang tháng sau phải tiến hành đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch đểđiều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
Một Công Ty hoặc Doanh nghiệp có thể mở tài khoản ngân hàng, do đó phải
mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc theo dõi kiểm tra
Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện
có và tình hình biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng ( kho bạc, hay công tytài chính)
2.2.3.Tài khoản sử dụng
Hạch toán tiền gửi ngân hàng kế toán sử dụng TK112” Tiền gửi ngân hàng”
Trang 27Kết cấu TK 112 như sau:
Bên Nợ TK112 Bên Có
+ Các khoản tiền gửi ngân hàng + Các khoản tiền rút từ ngân hàng + Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân +Khoản chênh lệch chưa rõ
(do số liệu trên giấy báo hoặc bảng kê sao nguyên nhân (do số liệu trên
ngân hàng lớn hơn số liệu trên giấy kế giấy báo hoặc bảng kê sao ngântoán) hàng nhỏ hơn số trên giấy kế toán)
Số dư: số tiền hiện gửi ngân hàng
Tài khoản 112 có ba TK cấp hai:
TK 1121 Tiền Việt Nam – phản ánh tài khoản Việt Nam đang gửi tại ngân hàng
TK 1122 Ngoại tệ – phản ánh các ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi
ra đồng Việt Nam
TK 1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý – phản ánh vàng bạc, kim khí quý,
đá quý đang gửi tại ngân hàng
Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng kế toán ghi
Trang 28Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn, hoặc dài hạn bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanhChuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả phải nộp
Nợ TK 331 Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến kỳ trả
Nợ TK 331 Phải trả người bán
Nợ TK 333 Thuế, các khoản phải nộp ngâhn sách nhà nước
Nợ TK 338 Các khoản phải trả phải nộp khác
Nợ TK 341, 342 Vay dài hạn, Nợ dài hạn
CóK 112 Tiền gửi ngân hàng
Trang 29Hạch toán tiền gửi ngân hàng:
Nộp tiền vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng
Về nhập quỹ tiền mặt
Thanh lý nhượng bán bằng chuyển khoản
Người mua các đơn vị nội bộ Chi tạm ứng bằng
Ký cứợc, ký quỹ do người Chi phí bằng chuyển
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
Trang 302.2.4.Chứng từ sổ sách
2.2.4.1.Chứng từ sử dụng
Giấy báo CóGiấy báo NợBản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
2.2.4.2.Sổ kế toán sử dụng
Sổ tiền gửi ngân hàng: Mẫu số S08-DN
2.3.Kế toán hạch toán tiền đang chuyển
2.3.1.Khái niệm tiền đang chuyển
Tiền bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị đựơc thụ hưởng
2.3.2.Những nguyên tắc khi hạch toán tiền đang chuyển
Hạch toán tiền đang chuyển kế toán sử dụng TK 113” tiền đang chuyển” tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm của các khoản tiền đang chuyển
hứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm phiếu chi, thu, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền
Kết cấu của TK 113 như sau:
+Phản ánh các tài khoản tiền Việt Nam + Kết chuyển vào tài khoản 112,
+Ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng tiền gửi ngân hàng hoặc tài khoản kho bạc hoặc đang chuyển vào bưu có liên quan
điện nhưng chưa nhận giấy báo của
ngân hàng hoặc đơn vị thụ hưởng
Số dư:Phản ánh số tiền còn đang
chuyển
Trang 31TK 113 có hai TK cấp hai:
TK 1131 Tiền Việt Nam – phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
TK 1132 ngoại tệ – phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển:
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng đến cuối kỳ chưa nhận được giấybáo của ngân hàng
Nợ TK 1131 Tiền đang chuyển
Có TK 111 Tiền mặtNhận giấy báo về khoản nợ đã đựơc thanh toán
Nợ TK 331 Phải trả cho ngươì bán
Có TK 113 Tiền đang chuyển
Thu tiền bán hàng hoặc thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc không qua nhập quỹ cuối kỳ chưa nhận được giấy báocủa ngân hàng, kho bạc
Nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 131 Pải thu của khách hàng
Trang 32 Hạch toán tiền đang chuyển:
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
NH nhưng chưa nhận GB có
NH báo có khoản tiền đang
Chuyển tiền từ TK ngân hàng
để chi trả cho chủ nợ nhưng
chưa nhận giấy báo nợ
Doanh thu bán hàng nộp vào
ngân hàng nhưng chưa nhận
Thu nợ tiền của khách hàng
Nộp thẳng vào ngân hàng
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển
Trang 33Sổ kế toán tiền đang chuyển
2.4.Công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
2.4.1.Hình thức kế toán nhật ký chung
2.4.1.1.Nguyên tắc đặc trưng cơ bản
Đây là hình thức kế toán đơn giản,thích hợp với mọi đơn vị hạch toán,đặc biệt thuận lợi khi sử dụng máy tính xử lý thông tin kế toán
Đặc trưng:Sử dụng sổ nhật ký chung,sổ cái,sổ nhật ký chuyên dùng (sổ nhật
ký chuyên dùng, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng), các
sổ kế toán chi tiết (sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa , thẻ kho,sổ chi phí sản xuất kinh doanh,sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội bộ…)
Trình tự ghi sổ:Hàng ngày khi có ngiệp vụ kinh tế phát sinh,căn cứ vào chứng
từ ghi kế toán đã lập để ghi vào sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái của từng tài khoản phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào các sổ nhật ký chuyên dùng và các sổ kế toán chi tiết (nếu có) Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ nhật ký chuyên dùng để ghi vào sổ cái của tài khoản cho phù hợp Cuối kỳ , căn cứ vào số liệu trên
sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh, căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên các bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên các bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối phát sinh bảng tổng hợpchi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu là cơ sở để lập BCTC
Trang 342.4.1.2.Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.4:Sơ đồ trình tự hình thức kế toán hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)Đối chiếu số liệu
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc
biệt
Trang 352.4.1.3.Ưu, nhược điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm cả bằng thủ công cũng như bằng máy tính,các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại được tập hợp vào các nhật ký chuyên dùng do
đó dễ kiểm tra, đối chiếu
Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số
liệu trùng mới ghi sổ cái
2.4.2.Hình thức sổ kế toán:Nhậy ký - Sổ cái
2.4.2.1.Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản
Đây là hình thức kế toán trực tiếp, kế toán đơn giản bởi đặc trưng về số lượng
sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký sổ cái : Sử dụng nhật ký sổ cái là sổ tổng hơp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên sổ kết hợp ghi theo trình tự thời gian và ghi theo hệ thống
Các loại sổ kế toán sử dụng:Sổ nhật ký sổ cái,các sổ (thẻ) kế toán chi tiết (sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân hàng, nội bộ, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh)
Trình tự ghi sổ:Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được lập để ghi vào sổ nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết.Cuối kỳ tổng hợp số liệu của các tài khoản trên nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
Trang 362.4.2.2.Trình tự ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 2.5:Sơ đồ trình tự hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hằng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổnghợp chứng
từ gốc
Sæ, thÎ
kÕ to¸nchi tiÕt
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Bảngtổng hợpchi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 372.4.2.3.Ưu, nhược điểm của hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái
Ưu điểm: Cách ghi chép đơn giản,dễ hiểu,dễ làm.Thích hợp với
các đơn vị quy mô nhỏ,ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản,sử dụng ít tài khoản, số người làm kế toán ít
Nhược điểm: Kết cấu mẫu sổ Nhật ký sổ cái theo chiều ngang quá dài, do đó
không thích hợp với những doanh nghiệp phải sử dụng nhiều tài khoản,mặt khác nó còn khó phân công lao động kế toán vì chỉ có một số tổng hợp duy nhất , công việc kiểm tra số liệu thường dồn vào cuối tháng,ảnh hưởng nhiều đến công việc lập báo cáo tài chính
Trong thực tế ,hình thức kế toán này thường được sử dụng ở các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp tư nhân,các doanh nghiệp nhỏ khác sử dụng chế
độ kế toán các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.4.3 Hình thức sổ kế toán:Chứng từ ghi sổ 2.4.3.1.Nguyên tắc đặc trưng cơ bản
Đặc trưng: Cơ sở ghi vào sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi
sổ,sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được ghi theo trình tự thời gian ,sổ cái được ghi theo hệ thống
Các sổ kế toán được sử dụng: Sổ đăng ký chứng từ ghi số,sổ cái
tài khoản và các sổ kế toán chi tiết (sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật tư, hàng hóa,sản phẩm,dịch vụ , sổ chi phí trả trước, sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay, sổ chi tiết tiêu thụ sổ chi tiết thah toán với người mua, người bán…)
Trình tự ghi chép:Hàng ngày,khi có nghiệp vụ knh tế phát sinh,căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ sau khi đã được đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào sổ cái của từng tài khoản Nếu có sổ chi tiết, số liệu để ghi vào sổ chi tiết được căn cứ vào các chứng từ gốc đãlập Cuối kỳ tổng hợp số liệu trên sổ cái của các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh, tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiêt lập bảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên các bảng cân đối, tổng hợp sau khi đã được kiểm tra đối chiếu được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 38Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sæ, thÎ
kÕ to¸nchi tiÕt
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Bảngtổng hợpchi tiết
Trang 392.4.3.3.Ưu, nhược điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ưu điểm:Kết cấu mẫu sổ, cách ghi sổ đơn giản,dễ làm,dễ phân công lao động
trong việc ghi sổ kế toán Quan hệ kiểm tra đối chiếu số liệu chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của việc ghi sổ kế toán, thích hợp với các đơn vị sử dụng nhiều tài khoản,
dễ vi tính hóa công tác kế toán
Nhược điểm:Khối lượng chứng từ ghi sổ nhiều,công việc ghi sổ kế toán
nhiều, việc kiểm tra đối chiếu số liệu bị dồn vào cuối tháng, ảnh hưởng đến tiến độ lập báo cáo tài chính.Trong quá trình ghi sổ dễ bị trùng lặp nếu việc quy định lập chứng từ ghi sổ không chặt chẽ
2.4.4.Hình thức sổ kế toán:Nhật ký chứng từ 2.4.4.1.Nguyên tắc đặc trưng cơ bản
Đặc trưng:Sử dụng nhật ký chứng từ để theo dõi vế có của tài khoản, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có phân tích theo các tài khoản đối ứng, sử dụng sổ cái của tài khoản để tổng hợp với chi tiết, kết hợp ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống
Các sổ kế toán sử dụng: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái tài khoản và các sổchi tiết
Trình tự kế toán:Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh,căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào các nhật ký chứng từ liên quan Đối với các nhật ký chứng
từ được ghi căn cứ vào các bảng kê hoặc sổ chi tiết thì số liệu trên các chứng từ kế toán được ghi vào các bảng kê hoặc sổ chi tiết, cuối tháng tổng hợp số liệu trên bảng
kê hoặc sổ chi tiết để ghi vào nhật ký chứng từ Đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động cần phải tính toán phân bổ sẽ được tập hợp trên các bảng phân bổ , cuối kỳ được tính toán phân bổ vào bảng kê,nhật ký chứng từ có liên quan.Cuối kỳ tổng hợp số liệu trên các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái của các tài khoản, căn cứ vào số liệu tổng hợp trên sổ cái, trên bảng tổng hợp chi tiết và trên cácnhật ký chứng từ, bảng kê để lập báo cáo tài chính
Trang 402.4.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ trình tự hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
Ghi chú :
Ghi hằng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)Đối chiếu số liệu
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính