Để mạ kim loại lên một vật người ta sử dụng thiết bị điện phân với anot là kim loại dùng để mạ còn catot là vật cần mạ (xem thêm bài điện phân).. Mạ đồng cho vật bằng thép:..[r]
Trang 1Giải bài tập Hóa 12 nâng cao bài 44 Bài 1 (trang 218 sgk Hóa 12 nâng cao): Phản ứng hóa học nào sau đây không
xảy ra?
A Pb2+ + Sn→ Pb + Sn2+
B Sn2+ + Ni → Sn + Ni2+
C Pb2+ + Ni→ Pb + Ni2+
D Sn2+ + Pb→ Pb2+ + Sn
Lời giải:
Đáp án D
Bài 2 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Có các ion riêng biệt trong dung dịch
là Ni2+, Zn2+, Ag+, Sn2+, Au3+, Pb2+ lon có tính oxi hóa mạnh nhất và ion có tính oxi hóa yếu nhất lần lượt là:
A Pb2+ và Ni2+
B Ag+ và Zn2+
C Au3+ và Zn2+
D Ni2+ và Sn2+
Lời giải:
Đáp án C
Bài 3 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Hãy nêu các chất, các điện cực và các
phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình:
a Mạ đồng cho một vật bằng thép
b Mạ thiếc cho một vật bằng thép
c Mạ bạc cho một vật bằng đồng
Lời giải:
Để mạ kim loại lên một vật người ta sử dụng thiết bị điện phân với anot là kim loại dùng để mạ còn catot là vật cần mạ (xem thêm bài điện phân)
a Mạ đồng cho vật bằng thép:
Trang 2Điện phân dung dịch CuSO4 với ant bằng đồng, catot bằng thép
Phương trình Cuanot + Cu2+ dd → Cu2+ dd + Cuacnot
b Mạ thiếc cho vật bằng thiếc, catot bằng thép
Phương trình: Snanot + Sn2+ dd → Sn2+ dd + Snanot
c Mạ bạc cho vật bằng đồng: Điện phân dung dịch AgNO3 với anot bằng Ag, catot bằng đồng:
Phương trình điện phân:
Aganot + Ag+ dd → Ag+ dd + Agacnot
Bài 4 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Hãy viết bảng tóm tắt về những kim
loại trong nhóm 1B về:
a Cấu tạo nguyên tử: số lớp electron, số lớp electron ngoài cùng, cấu hình electron ngoài cùng (dạng viết gọn)
b Tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản
c ứng dụng của các kim loại trong nhóm
Lời giải:
Phần này đã được trình bày đầy đủ trong SGK
Bài 5 (trang 219 sgk Hóa học 12 nâng cao): Nhúng tấm kẽm vào dung dịch
chứa 14,64 gam cađimi clorua Sau một thời gian phản ứng, khối lượng tấm kẽm tăng lên 3,29 gam Xác định khôi lượng cađimi tách ra và thành phần muối tạo nên trong dung dịch
Lời giải:
Trang 3Phản ứng: Zn + CdCl2 → ZnCl2 + Cd
Theo pt: cứ 1 mol Zn ( 65 gam) → 1 mol Cd (112 gam) khối lượng tăng 47 gam Vậy x mol Zn → x mol Cd khối lượng tăng 3,29 gam
=> x = 3,29 : 47 = 0,07 mol
Khối lượng cadimi tách ra : 0,07 x 112 = 7,84 gam
Trong dung dịch có muối ZnCl2 với số mol 0,07
Muối CdCl2 còn dư 14,64 : 183 – 0,07 = 0,01 mol
Bài 6 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Hãy lập bảng so sánh các kim loại:
niken, đồng, kẽm về:
a vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
b Cấu hình electron nguyên tử (dạng thu gọn)
c Số oxi hóa của các nguyên tố
d Thế điện cực chuẩn của các kim loại
e Tính khử của các kim loại
Lời giải:
Bài này đang biên soạn
Bài 7 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Hãy thực hiện những biến đổi sau:
a Từ bạc nitrat điều chế kim loại bạc bằng hai phương pháp;
b Từ kẽm sunfua và kẽm cacbonat điều chế kim loại kẽm bằng hai phương pháp
c Từ thiếc (IV) oxit điều chế kim loại thiếc
d Từ chì sunfua điều chế kim loại chì
Lời giải:
a 4AgNO3 + 2H2O (dpdd) → 4Ag + 4HNO3 + O2
2AgNO3 + Cu → 2Ag + Cu(NO3)2
Trang 4b.ZnS, ZnCO3 → Zn
Phương pháp nhiệt luyện:
2ZnS + 3O2 to→ 2ZnO + 2SO2
ZnCO3 to → ZnO + CO2
ZnO + CO → Zn + CO2
Phương pháp điện phân:
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
2ZnSO4 + 2H2O đpdd → 2Zn + 2H2SO4 + O2
c SnO2 + 2C → Sn + 2CO
d PbS → Pb
2PbS + 3O2 to→ 2PbO + 2SO2
PbO + C to→ Pb + CO
Bài 8 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Hòa tan hết 3,0 gam hợp kim của
đồng và bạc trong axit nitric loãng, đun nóng thu được 7,34 gam hỗn hợp muối nitrat Xác định phần của mỗi kim loại trong hợp kim
Lời giải:
Gọi số mol Cu, Ag lần lượt là x và y => 64x + 108y = 3(1)
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3) + 2NO + 4H2O
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
Theo pt số mol Cu(NO3)2 và số mol AgNO3 lần lượt cũng là x và y
=> 188x + 170y = 7,34 (2)
Từ (1),(2) => x = 0,03; y = 0,01 => %(m)Cu = (0,03 x 64) : 3 x 100 = 64%
%(m)Ag = 100 – 64 = 36%
Bài 9 (trang 219 sgk Hóa 12 nâng cao): Nung một lượng sunfua kim loại hóa
trị hai trong oxi dư thì thoát ra 5,60 lít khí (đktc) Chất rắn còn lại được nung nóng với bột than dư tạo ra 41,4 gam kim loại Nếu cho khí thoát ra đi chậm qua đồng nung nóng thì thề tích giảm đi 20%
Trang 5a Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b Xác định tên sunfua kim loại đã dùng
Lời giải:
a) Các phương trình phản ứng
2MS + 3O2 → 2MO + 2SO2
Chất rắn là MO MO + C → M + CO
Khí gồm SO2 và O2 dư 2Cu + O2 → 2CuO
Khi đi qua Cu nung nóng giảm mất 20% là thể tích khí của oxi
nkhí = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol => = 0,25 ,x 80 : 100 = 0,2 mol = nS = nM = 41,1 : MM
=> MM = 41,4 : 0,2 = 207 Sunfua kim loại đã dùng là PbS
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/giai-bai-tap-hoa-hoc-lop-12