A. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3.. Chất rắn thu được sau phản ứng hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8%. Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,7%.[r]
Trang 1Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 12 Bài 1 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Viết công thức electron và công
thức cấu tạo của axit nitric và cho biết nguyên tố có số oxi hóa là bao nhiêu? Lời giải:
Bài 2 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Lập Phương trình hóa học của các
phản ứng sau đây:
a) Fe+HNO3 (đặc,nóng)→NO2+⋯
c) Ag+HNO3 (đặc)→NO2+⋯
d) P+HNO3 (đặc)→NO2+H3PO4…
Lời giải:
a) Fe+6HNO3 (đặc,nóng)→3NO2+Fe(NO3)3+3H2O
b) Fe+4HNO3 (loãng)→NO+Fe(NO3)3+H2O
c) Ag+2HNO3 (đặc)→NO2+AgNO3+H2O
d) P+5HNO3 (đặc)→5NO2+H3PO4+H2O
Bài 3 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy
rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối
Trang 2Hãy viết Phương trình hóa học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa trên Lời giải:
Bài 4 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Hợp chất nào sau đây của nitơ
không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
A NO
B NH4NO3
C NO2
D N2O5
Lời giải:
Chọn D N2O5
Bài 5 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Tại sao khi điều chế axit nitric bốc
khói phải sử dụng H2SO4 đặc và NaNO3 ở dạng rắn?
Trang 3Lời giải:
Khi điều chế HNO3 bố khói (HNO3 tính khiết) phải sử dụng H2SO4 đặc và NaNO3 ở dạng rắn vì: HNO3 tan nhiều trong nước và tạo thành hỗn hợp đẳng phí (685 HNO3)
NaNO3 (rắn) + H2SO4 (đặc) →to NaHSO4 + HNO3
Bài 6 (trang 55 sgk Hóa học 11 nâng cao): Phản ứng giữa HNO3 và FeO tạo ra khí NO tổng các hệ số trong phản ứng oxi hóa – khử này bằng?
A 22
B 20
C 16
D 12
Lời giải:
Chọn A 3FeO+10HNO3 → 3Fe(NO3)3 +NO+5H2O
Bài 7 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa
đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3 phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí
NO và N2O Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2
Lời giải:
Đặt số mol Al tham gia phản ứng (1) và (2) lần lượt là x mol và y mol
→ x + y = 13,5/27(*)
Al + 4HNO3 → Al (NO3)3 + NO + 2H20 (1)
x → 4x x
8Al + 10 HNO3 → 8Al(NO3)+ 2N2O + 15H2O (2)
y → 15y/4 → 3y/8
Hỗ hợp khí gồm NO x mol: N2O 3y/8 mol
Theo đề bài tao có: = 19,2 M¯x = 38,4 = (30.x+44.3y/8)/x+3y/8 (**)⇒ M¯x = 38,4 = (30.x+44.3y/8)/x+3y/8 (**) Giải hệ (*) và (**) ta được x = 0,1; y = 0,4
Trang 4Từ (1) và (2) ⇒ M¯x = 38,4 = (30.x+44.3y/8)/x+3y/8 (**) = 4x + 15y/4 = 1,9 mol
Nồng độ mol/lit của dung dịch HNO3 đã dùng: = 1,9/2,2 = 0,86M
Bài 8 (trang 55 sgk Hóa 11 nâng cao): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một
sunfua kim loại công thức MS (kim loại M có các số oxi hóa +2 và +3 trong các hợp chất) trong lượng dư oxi Chất rắn thu được sau phản ứng hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,7%
a) Xác đinh công thức sunfua kim loại
b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng
Lời giải:
a) Gọi khối lượng nguyên của M là M
4MS +7O2 → to 2M2O3 +4SO2
M2O3 + 6HNO3 → 2M(NO3)3 + 3H2O
1 → 6 → 2
Xét 1 mol M2O3
Khối lượng dung dịch NHO3 đã dùng:
= 6.63.100/37,8 = 1000 (G)
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/giai-bai-tap-hoa-hoc-lop-11