1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Download Đề thi học sinh học cấp trường môn sinh học 10

4 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu tạo và chức năng của lưới nội chất hạt: trên lưới nội chất có gắn nhiều ribôxôm gắn vào, chức năng tổng hợp prôtêin vận chuyển ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bà[r]

Trang 1

đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường

thpt

(Năm học: 2008-2009)

Môn thi: Sinh học 10 (Thời gian làm bài 180 phút) Câu 1 (3.0 điểm) Trình bày các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống? Mỗi đặc

điểm lấy một ví dụ minh hoạ Tại sao nói tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?

Câu 2.(2.5điểm) Cho một phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các nuclêôtit

trên mạch 1 là A1: T1: X1: G1 = 1: 3: 4: 6 và có (A1+T1) / (G1+X1) = 0,4 Trên phân tử ADN này có 760 liên kết hiđrô

a Tính số lượng liên kết hoá trị của cả phân tử ADN Giải thích cách tính?

b Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch của phân tử ADN trên?

Câu 3 (2.0điểm) Trình bày cấu tạo và chức năng của lưới nội chất? Quá trình vận

chuyển prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm diễn ra như thế nào?

Câu 4.(2.0điểm) Giả sử có một sơ đồ chuyển hoá các chất nhờ hệ enzim như sau

A C D F G

B H I

Trong đó:

Chỉ con đường chuyển hoá các chất

Chỉ sự ức chế hoạt động của enzim chuyển hoá

a Khi nồng độ chất I và chất G tăng thì chất nào được tích luỹ trong tế bào với nồng độ cao?

b Qua sơ đồ trên nhận xét về hoạt động chuyển hóa các chất trong cơ thể sống dưới tác dụng của enzim?

Câu 5.(3.5diiểm) Giả sử ở một loài ở cá thể đực bộ NST được kí hiệu AaXY Viết kí

hiệu bộ NST của tế bào

a Trong quá trình nguyên phân

- Pha G

- Kì giữa

- Kì sau

- Kì cuối

b Trong quá trình giảm phân

- Kì giữa 1

- Kì sau 1

- Kì cuối 1

- Kì sau 2

- Kì cuối 2

Câu 6.(3.5 điểm) Trình bày kĩ thuật làm giấm và làm sữa chua? Phân biệt hai quá

trình này? Tại sao nói sữa chua là loại thức ăn vô trùng và giầu chất dinh dưỡng?

Câu 7 (2.5 điểm) Tại sao bệnh do virut gây ra thường khó chữa trị? Có ý kiến cho

rằng virut toàn gây hại ý kiến của em như thế nào?

Câu 8 (1.0 điểm) Nêu và giải thích hiện tượng khi cho tế bào vi sinh vật sinh trưởng

trong môi trường ưu trương sau đó sinh trưởng trong môi trường nhược trương?

……….Hết………

E5 E4

E3 E1

E7

Trang 2

Hướng dẫn chấm và thang điểm

điểm

1

Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Tổ chức theo nguyờn tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xõy dựng

nờn tổ chức sống cấp trờn………

- Vd:……… 0.25đ0.25đ Là hệ thống mở và tự điều chỉnh: - Là hệ thống mở: luụn khụng ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với mụi trường………

- VD: ………

- Là hệ thống có khả năng tự điều chỉnh: trong cơ thể luụn cú cỏc cơ chế đảm bảo duy trỡ vầ cõn bằng động trong hệ thống…………

- VD:………

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ - Thế giới sống luụn tục tiến hoỏ: Giữ lại cỏc đặc điểm tốt của tổ tiờn, đồng thời phỏt sinh và giữ lại cỏc biến dị giỳp tăng khả năng thớch nghi với mụi trường VD: ……… 0.25đ0.25đ Tế bào là cấp tổ chức sống cơ bản nhất - Mọi cơ thể sống dự đơn giản hay phức tạp cơ thể cũng cú cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào………

- Mọi hoạt động trao đổi chất của cơ thể đều được xảy ra ở tế bào 0.25đ0.25đ 2 a Theo nguyờn tắc bổ sung ta cú: T1=A2 và X1=G2 nờn (A1+T1) / (G1+X1) = 0,4  A/G=0,4 (1) ………

Mà liờn kết hiđrụ được tớnh theo cụng thức: H=2A+3G=760 (2) từ 1 và 2 A = 80 (nu) G = 200 (nu) ………

Số liờn kế hoỏ trị của phõn tử ADN = tổng số liờn kết hoỏ trị giữa đường và axit trong một nu + số liờn kế hoỏ trị giữa cỏc nu Do ADN dạng vũng nờn HT = 2 x N = 2 x 560=1 120 (lk) ………

0.5đ 0.5đ 0.5đ b Vỡ tỉ lệ giữa cỏc nu trờn mạch 1 là A1: T1: X1: G1 = 1: 3: 4: 6 và theo nguyên tắc bổ sung ta có A1=T2= (1x280)/14= 20 nu ………

T1=A2= 3xA1= 60 nu ………

X1=G2= 4xA1= 80 nu ………

G1= X2= 6xA1= 120 nu ………

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 3 Cấu tạo và chức năng của các lưới nội chất - Cấu tạo và chức năng lưới nội chất trơn: là một hện thống màng dẹt, trơn, nhẵn trên đính rất nhiều loại enzim thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào ………

- Cấu tạo và chức năng của lưới nội chất hạt: trên lưới nội chất có gắn nhiều ribôxôm gắn vào, chức năng tổng hợp prôtêin vận chuyển ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào ………

0.5đ 0.5đ

Qúa trình vận chuyển prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm

- Prôtêin được tổng hợp từ các ribôxôm trên màng lưới nội chất hạt được gói bằng các

túi tiết và gửi đến bộ máy Gôngi ……… 0.5đ

Trang 3

- Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, và biến đổi để tạo thành sản phẩm

hoàn chỉnh và phân phối đến tất cả các nơi trong tế bào hoặc thông qua lối xuất bào để

đến nơi khác trong cơ thể ………

0.5đ

4

Giải thích:

-Khi I và G dư thừa cả hai chất này đều có tác dụng ức chế quá trình chyuển hoá từ chất

D sang các chất khác do đó dẫn tới dư thừa chất D………

- Khi D dư thừa gây ức chế enzim chuyển hoá A thành C do đó A sẽ dư thừa………

- Khi A dư thừa mà không thể chuyển hoá thành C thì toàn bộ A sẽ chuyển thành B

dưới sự hỗ trợ của E2 Vậy chất dư thừa nhiều nhất trong tế bào là chất B …………

0.25đ 0.25đ

0.5đ

Nhận xét

- Trong cơ thể các enzim phối hợp với nhau trong quá trình chuyển hoá vật chất Sản

phẩm của enzim này đóng vai trò là nguyên liệu cho quá trình chuyển hoá của enzim

khác, qua nhiều phản ứng trung gian để tạo sản phẩm cuối cùng………

- Hoạt động điều hoà của enzim theo cơ chế- ức chế ngược: khi tạo ra qua nhiều sản

phẩm thì chính các sản phẩm này lại đóng vai trò ức chế quá trình hình thành nó…

0.5đ

0.5đ

5 Kí hiệu bộ NST của tế bào trong các kì của quá trình nguyên phân

- Pha G: NST chưa nhân đôi nên kí hiệu bộ NST : AaXY 0.25đ

- Kì giữa: NST nhân đôi vào kì trung gian và tập trung thành một hàng vào kì giữa:

A*Aa*aX*XY*Y (* là tâm động)……… 0.25đ

- Kì sau: NST tách nhau tại tâm động thành hai nhóm NST: AaXY – AaXY ………… 0.25đ

Kí hiệu bộ NST của tế bào trong các kì của quá trình giảm phân

Kì sau 1: NST kép phân li thành 2 nhóm TH1: A*A X*X - a*a Y*Y

TH2: A*A Y*Y - a*a X*X

0.5đ

Kì cuối 1: Hình thành 2 tế bào mới có bộ NST được kí hiệu TH1: A*AX*X và

a*aY*Y

TH2: A*A Y*Y và a*a X*X

0.5đ

Kì sau 2: ở cả 2 tế bào các NST kép tách nhau ra tại tâm động theo tơ vô sắc về hai cực

của tế bào TH1: AX-AX và aY-aY

TH2: aX-aX và AY- AY

0.5đ

Kì cuối 2: Hình thành vách ngăn nên mỗi tế ban đầu sẽ hình thành nên 4 tế bào đơn bội

thuộc 2 loại TH1: AX và aY

TH2: aX và AY

0.5đ

6

- Kĩ thuật làm sữa giấm: Pha loãng rượu với nồng độ khoảng 2% Đổ rượu pha loãng

vào một khay rộng có mặt thoáng lớn luôn thoáng khí Có thể cho thêm một vài miếng

chuối nhỏ để làm mồi Sau một vài ngày thấy có mùi chua của giấm ………

0.5đ

- Kĩ thuật làm sữa chua: lấy một hộp sữa đặc có đường (nếu là sữa tươi ta có thể bổ

sung thêm đường) pha nước ấm đủ độ ngọt, để nguội đến 40oC Cho vào một thìa sữa

mồi quấy đều và đậy kín trong vòng 6-8h Sau đó có thể bảo quản lạnh và đem dùng

dần ………

0.5đ

So sánh hai quá trình

Phương trình

*Điểm khác nhau cơ bản: - Làm giấm: Phản ứng oxi hoá ………

0 25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

Trang 4

- Làm sữa chua: phản ứng lên men……… 0.25đ

0.25đ

Sữa chua là sản phẩm giàu dinh dưỡng và vô trùng:

- Khi vi khuẩn lactic hoạt động lên men sẽ tạo ra độ pH thấp do đó kìm hãm sự hoạt

động của các loại vi khuẩn gây bệnh ………

- Vi khuẩn lactic khi lên men sẽ sử dụng đường để tổng hợp ra prôtêin của nó, chính

prôtêin này làm cho sữa đông kết lại Khi con người sử dụng sữa chua tức là cung cấp

thêm chất dinh dưỡng dưới dạng prôtêin ………

0.5đ

0.5đ

7

Bệnh do virut gây ra thường khó chữa trị

- Khi virut xâm nhập vào cơ thể nó có một thời gian nung bệnh dài, không có triệu

chứng rõ rệt do đó khó phát hiện, khi được phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn cuối…

- Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc do đó khi tiêu diệt virut sẽ làm ảnh hưởng đển các

hoạt động bình thường của tế bào và cơ thể ………

0.5đ

0.5đ Nhận xét trên là sai:

Virut bảo vệ môi trường: VD………

Virut bảo vệ thực vật: VD………

Sản xuất dược phẩm: VD………

0.5đ 0.5đ 0.5đ

8

Hiện tượng:

Khi cho tế Bào VSV vào môi trường ưu trương thì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh,

sau đó cho vào môi trường nhược trương thì xảy ra hiện tượng phản co nguyên sinh và

Giải thích:

Do trong môi trường ưu trương nồng độ chất tan ở trong môi trường lớn hơn ở bên

ngoài tế bào nên tế bào mất nước làm khối nguyên sinh chất co lại co nguyên sinh Sau

đó cho tếbào vào môi trường nhược trương thì nồng độ chất tan của môi trường nhỏ

hơn trong tế bào nên sẽ vào tế bào Phản co nguyên sinh ……… 0.5đ

……… Hết………

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w