Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.. Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.[r]
Trang 1Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 001
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì:
A Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
B Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
C Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
D Phải bao bọc xung quanh tế bào.
Câu 2: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:
A Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
B Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
C Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
D Sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Câu 3: Phân tử ADN và ARN đều có 4 loại Nucleotit nên số bộ ba được tạo ra:
A 43 – 3 B 34 C 43 D 3 x 4
Câu 4: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi :
A Số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
B Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
C Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
D Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
Câu 5: Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?
Câu 6: Phân tử đường Glucôzơ có công thức hoá học là C6H12O6 Khi 2 phân tử này liên kết với nhau thì sẽ giải phóng ra 1 phân tử H2O Công thức nào sau đây là công thức hoá học của 1 chuỗi đường được tạo thành
từ 10 phân tử Glucôzơ liên kết với nhau?
A C60H120O60 B C60H101O51 C C60H100O50 D C60H102O51
Câu 7: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là:
Câu 8: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:
A Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST B Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST.
C Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào D Cơ thể, quần thể, quần xã, HST.
Câu 9: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:
A Tế bào không có nhân B Tế bào nhiều nhân.
C Tế bào có nhân phân hoá D Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất Câu 10: Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ:
A Khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
Trang 2C Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt D Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Câu 15: Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
A Tiêu tốn ít thức ăn.
B Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
C Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
D Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh, có kích thước lớn.
Câu 16: Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
A Hai liên kết phôtphat ngoài cùng B Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường.
C Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng D Cả 3 nhóm phôtphat.
Câu 17: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:
C Cách biểu hiện của tế bào với môi trường D Co nguyên sinh.
Câu 18: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp
nên prôtêin:
Câu 19: Trong tế bào trung thể có chức năng:
A Là nơi ôxi hoá các chất tạo năng lượng cho tế bào B Chứa chất dự trữ cho tế bào.
C Tham gia hình thành thoi vô sắc khi tế bào phân chia D Bảo vệ tế bào.
Câu 20: Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải “ cắt ” chiếc đuôi của nó Bào quan đã giúp nó thực
hiện việc này là:
II Tự luận:
Câu 1:( 2,0 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc
đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
Câu 2:( 2,0 điểm ) Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
Câu 3:( 1,0 điểm) Một đoạn có trình tự các nucleotit như sau: 5’…AUGUAGAUXUUAUXGUAX…3’ Hãy: - Viết trình tự nucleotit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.
- Có bao nhiêu bộ ba( côdon) trong mARN?
- HẾT
Trang 3-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 002
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào Peptiđôglican còn có lớp vỏ nhầy
giúp nó:
A Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt B Dễ di chuyển.
Câu 2: Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
A Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường B Cả 3 nhóm phôtphat.
C Hai liên kết phôtphat ngoài cùng D Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng.
Câu 3: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:
A Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
B Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
C Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
D Sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Câu 4: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:
C Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất D Tế bào nhiều nhân.
Câu 5: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp
nên prôtêin:
Câu 6: Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
A Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
B Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh, có kích thước lớn.
C Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
D Tiêu tốn ít thức ăn.
Câu 7: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở
đó có nước hay không vì:
A Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
B Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
C Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống.
D Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Câu 8: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:
A Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào B Cơ thể, quần thể, quần xã, HST.
C Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST.
Câu 9: Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ:
Trang 4A Bảo vệ tế bào B Là nơi ôxi hoá các chất tạo năng lượng cho tế bào.
C Chứa chất dự trữ cho tế bào D Tham gia hình thành thoi vô sắc khi tế bào phân chia.
Câu 16: Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan?
Câu 17: Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì:
A Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
B Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
C Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
D Phải bao bọc xung quanh tế bào.
Câu 18: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi :
A Số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
B Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
C Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
Câu 19: Phân tử đường Glucôzơ có công thức hoá học là C6H12O6 Khi 2 phân tử này liên kết với nhau thì sẽ giải phóng ra 1 phân tử H2O Công thức nào sau đây là công thức hoá học của 1 chuỗi đường được tạo thành
từ 10 phân tử Glucôzơ liên kết với nhau?
A C60H101O51 B C60H120O60 C C60H102O51 D C60H100O50
Câu 20: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:
A Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới B Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.
C Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài D Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.
II Tự luận:
Câu 1:( 2,0 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc
đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
Câu 2:( 2,0 điểm ) Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
Câu 3:( 1,0 điểm) Một đoạn có trình tự các nucleotit như sau: 5’…AUGUAGAUXUUAUXGUAX…3’ Hãy: - Viết trình tự nucleotit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.
- Có bao nhiêu bộ ba( côdon) trong mARN?
- HẾT
Trang 5-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 003
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:
C Cách biểu hiện của tế bào với môi trường D Co nguyên sinh.
Câu 2: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:
A Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST B Cơ thể, quần thể, quần xã, HST.
C Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào.
Câu 3: Phân tử đường Glucôzơ có công thức hoá học là C6H12O6 Khi 2 phân tử này liên kết với nhau thì sẽ giải phóng ra 1 phân tử H2O Công thức nào sau đây là công thức hoá học của 1 chuỗi đường được tạo thành
từ 10 phân tử Glucôzơ liên kết với nhau?
A C60H120O60 B C60H102O51 C C60H100O50 D C60H101O51
Câu 4: Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào Peptiđôglican còn có lớp vỏ nhầy
giúp nó:
C Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt D Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Câu 5: Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
A Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
B Tiêu tốn ít thức ăn.
C Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
D Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh, có kích thước lớn.
Câu 6: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi :
A Số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
B Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
C Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
Câu 7: Phân tử ADN và ARN đều có 4 loại Nucleotit nên số bộ ba được tạo ra:
Câu 8: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở
đó có nước hay không vì:
A Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
B Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
C Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống.
D Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Câu 9: Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải “ cắt ” chiếc đuôi của nó Bào quan đã giúp nó thực
Trang 6A Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
B Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
C Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
D Phải bao bọc xung quanh tế bào.
Câu 16: Trong tế bào trung thể có chức năng:
A Tham gia hình thành thoi vô sắc khi tế bào phân chia C Bảo vệ tế bào.
B Là nơi ôxi hoá các chất tạo năng lượng cho tế bào D Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Câu 17: Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
A Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường B Cả 3 nhóm phôtphat.
C Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng D Hai liên kết phôtphat ngoài cùng.
Câu 18: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:
A Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới B Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.
C Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới D Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
Câu 19: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:
A Sức căng bề mặt của nước tăng cao.
B Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
C Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
D Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
Câu 20: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp
nên prôtêin:
II Tự luận:
Câu 1:( 2,0 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc
đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
Câu 2:( 2,0 điểm ) Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
Câu 3:( 1,0 điểm) Một đoạn có trình tự các nucleotit như sau: 5’…AUGUAGAUXUUAUXGUAX…3’ Hãy: - Viết trình tự nucleotit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.
- Có bao nhiêu bộ ba( côdon) trong mARN?
- HẾT
Trang 7-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 004
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì:
A Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
B Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
C Phải bao bọc xung quanh tế bào.
D Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
Câu 2: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là:
Câu 3: Phân tử ADN và ARN đều có 4 loại Nucleotit nên số bộ ba được tạo ra:
A 43 – 3 B 3 x 4 C 43 D 34
Câu 4: Phân tử đường Glucôzơ có công thức hoá học là C6H12O6 Khi 2 phân tử này liên kết với nhau thì sẽ giải phóng ra 1 phân tử H2O Công thức nào sau đây là công thức hoá học của 1 chuỗi đường được tạo thành
từ 10 phân tử Glucôzơ liên kết với nhau?
A C60H101O51 B C60H102O51 C C60H120O60 D C60H100O50
Câu 5: Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
A Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường B Hai liên kết phôtphat ngoài cùng.
C Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng D Cả 3 nhóm phôtphat.
Câu 6: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:
A Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới B Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới.
C Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài D Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.
Câu 7: Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
A Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
B Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
C Tiêu tốn ít thức ăn.
D Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh, tế bào có kích thước lớn Câu 8: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:
A Cách biểu hiện của tế bào với môi trường B Phản co nguyên sinh.
Câu 9: Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào Peptiđôglican còn có lớp vỏ nhầy
giúp nó:
A Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh B Dễ di chuyển.
Câu 10: Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải “ cắt ” chiếc đuôi của nó Bào quan đã giúp nó thực
hiện việc này là:
Trang 8C Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
D Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống Câu 16: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:
A Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào B Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST.
C Cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST.
Câu 17: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:
A Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
B Sức căng bề mặt của nước tăng cao.
C Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
D Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
Câu 18: Trong tế bào trung thể có chức năng:
C Tham gia hình thành thoi vô sắc khi tế bào phân chia D Chứa chất dự trữ cho tế bào Câu 19: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi :
A Số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
B Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
C Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
D Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
Câu 20: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:
B Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất D Tế bào không có nhân.
II Tự luận:
Câu 1:( 2,0 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc
đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
Câu 2:( 2,0 điểm ) Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
Câu 3:( 1,0 điểm) Một đoạn có trình tự các nucleotit như sau: 5’…AUGUAGAUXUUAUXGUAX…3’ Hãy: - Viết trình tự nucleotit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.
- Có bao nhiêu bộ ba( côdon) trong mARN?
- HẾT
Trang 9-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ I – Năm học 2009 – 2010
Môn thi: SINH HỌC 10 – NÂNG CAO
I Trắc nghiệm: ( 5,0 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.
II Tự luận:( 5,0 điểm )
1 - Thời gian đầu cả 2 tế bào đều trương nước Sau đó tế bào hồng cầu vỡ nhưng tế bào thực vật căng
to
- Giải thích: ở môi trường nhược trương cả 2 tế bào đều trương nước.
- Tế bào hồng cầu không có thành tế bào nước thấm vào làm trương tế bào và làm tế bào bị vỡ
- Tế bào thực vật có thành Xenlulozo nước thẩm thấu vào làm tế bào trương lên nhưng không làm
vỡ tế bào
0, 25 đ
0, 25 đ
0, 25 đ
0, 25 đ
- Không tiêu hao năng lượng ATP.
- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều Građien nồng độ)
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp thẩm tách
Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp thẩm thấu
- Có 2 con đường vận chuyển:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn lọc
Vận chuyển chủ động
- Tiêu hao năng lượng ATP.
- Không tuân theo nguyên lí khuếch tán( ngược chiều Građien nồng độ)
- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1
chất nhất định
1,0 đ
1,0 đ
5’… ATGTAGATXTTATXGTAX……3’
- Cứ 3 Nu tạo thành 1 bộ ba Tổng số Nu của mARN là 18 (nu) Số bộ ba trong mARN = 18 / 3 =
6( bộ ba)
0, 5 đ
0, 5 đ