1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Download Đề và đáp án thi học kì 1 môn sinh học 10-THPT Trưng Vương

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 23,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết  ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác qua chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin đ[r]

Trang 1

Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 001

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

A Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài B Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.

C Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới D Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới

Câu 2: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết:

Câu 3: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:

A Tế bào có nhân phân hoá B Tế bào nhiều nhân.

C Tế bào không có nhân D Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất

Câu 4: Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?

Câu 5: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:

A Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST B Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST.

C Cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào.

Câu 6: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì:

A Có lực gắn kết B Nhiệt bay hơi cao C Nhiệt dung riêng cao D Có tính phân cực

Câu 7: Các nguyên tố hoá học mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 0, 01% gọi là:

A Các hợp chất vô cơ B Các nguyên tố vi lượng C Các hợp chất hữu cơ D Các nguyên tố đa lượng Câu 8: Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan?

Câu 9: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A Thường xuyên trao đổi chất với môi trường B Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

C Phát triển và tiến hoá không ngừng D Có khả năng thích nghi với môi trường.

Câu 10: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi :

A Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.

B Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian

C Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.

D Số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.

Câu 11: Đơn phân của phân tử ADN khác nhau ở:

A Đường ribôzơ B Số nhóm – OH trong đường ribôzơ C Phôtphat D Bazơ nitơ.

Câu 12: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:

A Sức căng bề mặt của nước tăng cao.

B Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.

C Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.

D Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt

Câu 13: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở

đó có nước hay không vì:

A Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống

B Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

C Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

D Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

Câu 14: Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào do chênh lệch nồng độ của các chất giữa trong và ngoài màng tế bào(cùng chiều Građien nồng độ) được gọi là:

Trang 2

Câu 18: Tế bào thực vật không có trung thể nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của tế bào là nhờ: A Các vi ống B Mạch dẫn C Ti thể D Lạp thể.

Câu 19: Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ:

A Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường B Màng sinh chất là màng khảm động.

C Màng sinh chất có “dấu chuẩn” D Màng sinh chất có prôtêin thụ thể Câu 20: Phân tử ADN và ARN đều có 4 loại Nucleotit nên số bộ ba được tạo ra:

II- Tự luận:

Câu 1: ( 2,5 điểm ) Hãy cho biết tại sao nói:

- Màng sinh chất là màng có cấu trúc khảm – động?

- ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc

đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:

3’… TATGXAXTATGX… 5’ Hãy xác định trình tự nucleotit của:

- Mạch bổ sung với mạch nói trên?

- mARN được phiên mã từ mạch trên?

- HẾT

Trang 3

-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 002

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:

A Co nguyên sinh B Cách biểu hiện của tế bào với môi trường

C Co và phản co nguyên sinh D Phản co nguyên sinh

Câu 2: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì:

A Có lực gắn kết B Nhiệt bay hơi cao C Có tính phân cực D Nhiệt dung riêng cao

Câu 3: Các nguyên tố hoá học mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 0, 01% gọi là:

A Các hợp chất vô cơ B Các nguyên tố vi lượng C Các nguyên tố đa lượng D Các hợp chất hữu cơ Câu 4: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết:

Câu 5: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

A Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới B Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.

C Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài D Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới

Câu 6: Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan?

Câu 7: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống B Phát triển và tiến hoá không ngừng.

C Thường xuyên trao đổi chất với môi trường D Có khả năng thích nghi với môi trường Câu 8: Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là:

A Vận chuyển chủ động B Xuất nhập bào C Khuếch tán trực tiếp D Vận chuyển thụ động Câu 9: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:

C Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất D Tế bào nhiều nhân Câu 10: Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?

Câu 11: Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ:

A Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường B Màng sinh chất là màng khảm động.

C Màng sinh chất có “dấu chuẩn” D Màng sinh chất có prôtêin thụ thể Câu 12: Tế bào thực vật không có trung thể nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của tế bào là nhờ: A Ti thể B Các vi ống C Mạch dẫn D Lạp thể Câu 13: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp

Câu 14: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:

A Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt

B Sức căng bề mặt của nước tăng cao.

C Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.

D Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.

Câu 15: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở

đó có nước hay không vì:

A Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống

B Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

C Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

D Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

Trang 4

A 34 B 43 C 3 x 4 D 43 – 3.

Câu 19: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:

A Cơ thể, quần thể, quần xã, HST B Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào.

C Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST.

Câu 20: Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào do chênh lệch nồng độ của các chất giữa trong và ngoài màng tế bào(cùng chiều Građien nồng độ) được gọi là:

II- Tự luận:

Câu 1: ( 2,5 điểm ) Hãy cho biết tại sao nói:

- Màng sinh chất là màng có cấu trúc khảm – động?

- ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc

đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:

3’… TATGXAXTATGX… 5’ Hãy xác định trình tự nucleotit của:

- Mạch bổ sung với mạch nói trên?

- mARN được phiên mã từ mạch trên?

- HẾT

Trang 5

-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 003

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Phân tử ADN và ARN đều có 4 loại Nucleotit nên số bộ ba được tạo ra:

Câu 2: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

A Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài B Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.

C Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới D Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới

Câu 3: Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?

Câu 4: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A Thường xuyên trao đổi chất với môi trường B Có khả năng thích nghi với môi trường.

C Phát triển và tiến hoá không ngừng D Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

Câu 5: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:

A Co nguyên sinh B Cách biểu hiện của tế bào với môi trường

C Co và phản co nguyên sinh D Phản co nguyên sinh

Câu 6: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết:

Câu 7: Đơn phân của phân tử ADN khác nhau ở:

A Đường ribôzơ B Số nhóm – OH trong đường ribôzơ C Phôtphat. D Bazơ nitơ

Câu 8: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở

đó có nước hay không vì:

A Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

B Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

C Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống

D Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

Câu 9: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:

A Tế bào không có nhân B Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất

Câu 10: Các nguyên tố hoá học mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 0, 01% gọi là:

A Các nguyên tố đa lượng B Các nguyên tố vi lượng C Các hợp chất vô cơ D Các hợp chất hữu cơ Câu 11: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp

Câu 12: Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan?

A Ti thể B Bộ máy Gôngi C Không bào D Ribôxôm

Câu 13: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:

A Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST B Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST.

C Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào D Cơ thể, quần thể, quần xã, HST.

Câu 14: Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là:

A Vận chuyển thụ động B Xuất nhập bào C Vận chuyển chủ động D Khuếch tán trực tiếp Câu 15: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:

A Sức căng bề mặt của nước tăng cao.

B Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.

C Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.

D Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt

Trang 6

A Nhiệt bay hơi cao B Có tính phân cực C Có lực gắn kết D Nhiệt dung riêng cao Câu 19: Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ:

A Màng sinh chất là màng khảm động B Màng sinh chất có “dấu chuẩn”

C Màng sinh chất có prôtêin thụ thể D Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường Câu 20: Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào do chênh lệch nồng độ của các chất giữa trong và ngoài màng tế bào(cùng chiều Građien nồng độ) được gọi là:

II- Tự luận:

Câu 1: ( 2,5 điểm ) Hãy cho biết tại sao nói:

- Màng sinh chất là màng có cấu trúc khảm – động?

- ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc

đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:

3’… TATGXAXTATGX… 5’ Hãy xác định trình tự nucleotit của:

- Mạch bổ sung với mạch nói trên?

- mARN được phiên mã từ mạch trên?

- HẾT

Trang 7

-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định ĐỀ THI HỌC KỲ I - Năm học: 2009 – 2010

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 004

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?

Câu 2: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

A Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới B Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.

C Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới D Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.

Câu 3: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:

A Co nguyên sinh B Co và phản co nguyên sinh

C Cách biểu hiện của tế bào với môi trường D Phản co nguyên sinh

Câu 4: Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do:

A Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt

B Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.

C Sức căng bề mặt của nước tăng cao.

D Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.

Câu 5: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở

đó có nước hay không vì:

A Nước chiếm thành phần chủ yếu trong tế bào, cơ thể, giúp tế bào chuyển hoá vật chất, duy trì sự sống

B Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

C Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

D Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

Câu 6: Đơn phân của phân tử ADN khác nhau ở:

A Số nhóm – OH trong đường ribôzơ B Phôtphat. C Đường ribôzơ D Bazơ nitơ

Câu 7: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp nên prôtêin: A mARN B ADN C tARN D rARN.

Câu 8: Tế bào thực vật không có trung thể nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của tế bào là nhờ: A Lạp thể B Mạch dẫn C Ti thể D Các vi ống

Câu 9: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi :

A Số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.

B Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.

C Số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian

Câu 10: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết:

Câu 11: Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan?

A Ti thể B Không bào C Ribôxôm D Bộ máy Gôngi.

Câu 12: Phân tử ADN và ARN đều có 4 loại Nucleotit nên số bộ ba được tạo ra:

A 43 – 3 B 34 C 3 x 4 D 43

Câu 13: Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ:

A Màng sinh chất có prôtêin thụ thể B Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường.

C Màng sinh chất là màng khảm động D Màng sinh chất có “dấu chuẩn”

Câu 14: Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào do chênh lệch nồng độ của các chất giữa trong và ngoài màng tế bào(cùng chiều Građien nồng độ) được gọi là:

Trang 8

A Cơ thể, quần thể, quần xã, HST B Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST.

C Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào.

Câu 19: Các nguyên tố hoá học mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 0, 01% gọi là:

Câu 20: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A Thường xuyên trao đổi chất với môi trường B Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

C Phát triển và tiến hoá không ngừng D Có khả năng thích nghi với môi trường.

II- Tự luận:

Câu 1: ( 2,5 điểm ) Hãy cho biết tại sao nói:

- Màng sinh chất là màng có cấu trúc khảm – động?

- ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc

đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:

3’… TATGXAXTATGX… 5’ Hãy xác định trình tự nucleotit của:

- Mạch bổ sung với mạch nói trên?

- mARN được phiên mã từ mạch trên?

- HẾT

Trang 9

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ I – Năm học 2009 – 2010

Môn thi: SINH HỌC 10 – CƠ BẢN

I Trắc nghiệm: ( 5,0 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

II Tự luận:( 5,0 điểm )

- Màng được cấu tạo chủ yếu từ 2 lớp phân tử photpholipit trên có nhiều loại protein và các phân

tử khác nằm xen kẽ

- Các phân tử photpholipit và protein có thể thay đổi vị trí và hình thù  màng có tính mềm dẻo và

linh hoạt

* ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:

- ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp

nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1

phân tử gam)

- Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết ATP truyền

năng lượng cho cho các hợp chất khác qua chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin

điphotphat) rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP  Quá trình tổng hợp và

thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào

- Các phản ứng thu nhiệt trong TB cần ít hơn 7,3 Kcalo/1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa  ATP

cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào

0, 5 đ

0, 5 đ

0, 5 đ

0, 5 đ

0, 5 đ

2 - Thời gian đầu cả 2 tế bào đều trương nước Sau đó tế bào hồng cầu vỡ - tế bào thực vật căng to

- Giải thích: ở môi trường nhược trương cả 2 tế bào đều trương nước.

- Tế bào hồng cầu không có thành tế bào  nước thấm vào làm trương tế bào và làm tế bào bị vỡ.Tế

bào thực vật có thành Xenlulozo  nước thẩm thấu vào làm tế bào trương lên nhưng không làm vỡ tế

bào

0, 5 đ

0, 5 đ

0, 5 đ

3 - Mạch bổ sung: 5’ ATAXGTGATAXG 3’

- mARN: 5’ …UAUGXAXUAUGX….3’

0, 5 đ

0, 5 đ

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w