1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Tải Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 5 - Đề 3 - Đề kiểm tra học kì 1 lớp 5 môn Toán

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 77,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.. - Cộng như cộng các số tự nhiên[r]

Trang 1

Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 5 - Đề 3

Đề bài ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 5

Câu 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

5,235 km +365m = ?

A 888,5m

B 560m

C 8,885km

D 5,6km

Câu 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 124,15 + 9,5 + 18,85 =

A 1435 ☐

B 143,85 ☐

C 15,25 ☐

D 152,5 ☐

b) 130,5 + 9,8 + 7,5 + 1,2 =

A 248 ☐

B 14,8 ☐

C 149 ☐

D 14,90 ☐

Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

2,175 tấn + 1912 kg + 20,25 tạ = yến

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Trang 2

A 6,112

B 61,12

C 611,2

D 6112

Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 48,5 + 8,35 = 132 ☐

b) 8,35 + 48,5 = 56,85 ☐

c) 37 + 25,18 = 62,18 ☐

d) 25,18 + 37 = 25,55 ☐

Câu 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một cửa hàng bán trong 2 ngày đầu được 2,383 tấn gạo, bán trong 3 ngày sau

được tấn gạo

Hỏi trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu tạ gạo ?

A 105 tạ

B 10,5 tạ

C 10,9 tạ

D 109 tạ

Câu 6 Tính bằng cách thuận tiện nhất:

0,37 + 5,684 + 3,2 + 0,63 + 5,8 + 4,316

Câu 7 Hãy so sánh A và B biết:

Trang 3

Câu 8 Cho ba chữ số 4;5; 6.

a) Hãy viết tất cả các số thập phân có 3 chữ số khác nhau

b) Tính tổng các số viết được ở câu a) bằng cách thuận tiện nhất

Đáp án Đề kiểm tra học kì 1 môn Lớp 5 môn Toán

Câu 1.

Phương pháp:

Viết 365m thành số đo có đơn vị đo là km sau đó thực hiện phép cộng hai phân

số như thông thường

Cách giải:

Ta có: 365m= km=0,365km

Do đó: 5,235 km +365m =5,235km+0,365km=5,600km=5,6km

Chọn D

Câu 2.

Phương pháp:

- Cách 1: Biểu thức chỉ có phép cộng thì ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- Cách 2: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các

số có tổng là số tự nhiên lại với nhau

Cách giải:

a) 124,15 + 9,5 + 18,85 =(124,15 +18,85) + 9,5 =143 + 9,5=152,5

Trang 4

Ta có kết quả như sau:

A S;

B S;

C S;

D Đ

b) 130,5 + 9,8 + 7,5 + 1,2 = (130,5+7,5) + (9,8+1,2) = 138 + 11 = 149

Ta có kết quả như sau:

A S;

B S;

C Đ;

D S

Câu 3.

Phương pháp:

Đổi các số đo khối lượng về cùng đơn vị đo là yến, sau đó thực hiện phép cộng các số thập phân như thông thường

Cách giải:

2,175 tấn + 1912 kg + 20,25 tạ

= 217,5 yến + 191,2 yến + 202,5 yến

= 217,5 yến + 202,5 yến + 191,2 yến

= 420 yến + 191,2 yến

= 611,2 yến

Chọn C

Câu 4.

Trang 5

Phương pháp:

Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:

- Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau

- Cộng như cộng các số tự nhiên

- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có kết quả như sau:

a) S;

b) Đ;

c) Đ;

d) S

Câu 5.

Phương pháp:

- Đổi tấn =3,067 tấn

Trang 6

- Tính tổng số ngày bán hàng : 2 + 3 =5 ngày

- Tính tổng số tấn thóc bán được trong 5 ngày, sau đó đổi sang đơn vị đo thích hợp

- Tính số tạ gạo trung bình mỗi ngày bán được ta lấy tổng số gạo bán được trong 5 ngày chia cho 5

Cách giải:

Đổi tấn =3,067 tấn

Cửa hàng đã bán gạo trong số ngày là:

2 + 3 = 5 (ngày)

Trong 5 ngày cửa hàng đã bán được số tấn gạo là:

2,383 + 3,067=5,45 (tấn)

5,45 tấn =545 yến

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đước số tạ gạo là:

545 : 5 =109 (yến)

109 yến =10,9 tạ

Đáp số: 10,9 tạ

Chọn C

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng

là số tự nhiên lại với nhau

Cách giải:

Trang 7

0,37 + 5,684 + 3,2 + 0,63 + 5,8 + 4,316

= ( {0,37 + 0,63} ) + ( {5,684 + 4,316} ) + ( {3,2 + 5,8})

= 1 + 10 + 9 = 20

Câu 7.

Phương pháp:

Tách các số thập phân đã cho thành tổng các số thập phân, sau đó nhóm các số thích hợp lại với nhau rồi so sánh kết quả

Cách giải:

Vậy A < B

Câu 8.

Phương pháp:

Trang 8

Các số thập phân có 3 chữ số khác nhau được viết từ ba chữ số 4;5; 6 sẽ gồm các số thập phân mà phần thập phân có một chữ số hoặc phần thập phân có hai chữ số

Cách giải:

a) Các số thập phân có phần thập phân có một chữ số: 45,6; 46,5; 54,6; 56,4; 64,5; 65,4

Các số thập phân có phần thập phân có hai chữ số: 4,56; 4,65; 5,46; 5,64; 6,45; 6,54

b) Nhận xét: Trong tất cả các số thập phân lập được ở câu a ta thấy các chữ số 4;5; 6 đều đứng ở hàng chục 2 lần, hàng đơn vị 4 lần, hàng phần mười 4 lần, hàng trăm 2 lần

Tổng của 12 số đó là:

Tham khảo đề thi học kì 1 lớp 5:

https://vndoc.com/de-thi-hoc-ki-1-lop-5

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w