1. Trang chủ
  2. » Toán

Download Đề thi SH 10 nâng cao- THPT Trưng Vương

4 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết → ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađêno[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

-2013 Môn: SINH HỌC 10 - NÂNG CAO

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ, tên:

I- Trắc nghiệm ( 5,0 điểm ): Chọn đáp án đúng nhất và tô vào ô tròn tương ứng bằng bút chì:

Câu 1: ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì ATP

A Dễ dàng thu nhận được năng lượng từ môi trường ngoài cơ thể. B Mang nhiều năng lượng

C Có các liên kết phôtphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá hủy

D Có các liên kết phôtphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng

Câu 2: Đặc điểm nào của TB nhân thực khác với TB nhân sơ:

A Có màng nhân. C Có các bào quan, có màng nhân

B Có màng sinh chất. D Có các bào quan như bộ máy Gôngi, lưới nội chất

Câu 3: Vì sao chu trình Crep được gọi là 1 chu trình:

A Vì glucôzơ luôn được tái tổng hợp. B Vì NAD+ và FAD được quay vòng

C Vì hợp chất Axêtyl - CoA cùng với 1 hợp chất 4C được phục hồi ở cuối chu trình

D Vì NADH được quay vòng trong chuỗi vận chuyển điện tử

Câu 4: Enzim phức tạp có thành phần cấu trúc gồm

A Prôtêin và vitamin B Prôtêin và axit nuclêic C Prôtêin và côenzim D Axit nuclêic và côenzim

Câu 5: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim?

A Nhiệt độ, độ pH B Nồng độ cơ chất C Nồng độ enzim D Sự tương tác giữa các enzim

Câu 6: Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân trong hô hấp tế bào là:

A Thu được mỡ từ glucôzơ. B Lấy năng lượng từ glucozo một cách nhanh chóng

C Cho phép cacbohidrat xâm nhập vào chu trình Crep. D Phân chia đường glucozo thành tiểu phần nhỏ

Câu 7: Trong hoạt động hô hấp tế bào, nước được tạo ra từ giai đoạn nào sau đây:

A Đường phân B Chu trình Crep C Đường phân và chu trình Crep. D Chuỗi chuyền điện tử

Câu 8: Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung vì:

A Đều được cấu tạo từ tế bào B Đều có các đặc tính nổi trội

C Sống trong những môi trường giống nhau D Đều có chung một tổ tiên

Câu 9: Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì:

A Cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống

B Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống

C Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau. D Có tính phân cực

Câu 10: Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách

1 Khuếch tán qua kênh prôtêin( thuận chiều gradien nồng độ).

2 Vận chuyển (chủ động) qua kênh prôtêin ngược chiều gradien nồng độ.

3 Khuếch tán qua lớp phôtpholipit 4 Biến dạng màng tế bào.

Phương án trả lời đúng: A 1, 2 B 2, 3 C 1, 3, 4 D 2, 4

Câu 11: Có hai dạng năng lượng được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng là

A Động năng và thế năng B Hóa năng và điện năng

C Điện năng và thế năng D Động năng và hóa năng

Câu 12: Dựa vào điều kiện nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng?

A Mối quan hệ của các nguyên tố đó trong tế bào. B Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào

C Chất lượng và tầm quan trọng của các nguyên tố đó trong tế bào

D Hàm lượng của nguyên tố đó trong khối lượng chất sống của cơ thể

Câu 13: Phân tử prôtêin có những đặc điểm:

1 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân 3 Cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P

2 Cấu trúc nhiều bậc 4 Các đơn phân liên kết nhau bằng liên kết peptit 5 Có tính đa dạng và đặc trưng.

Phương án trả lời đúng: A 1, 2, 4, 5 B 2, 3, 4, 5 C 1, 2, 3, 4 D 1, 2, 3, 5

Câu 14: Cấu trúc có mặt trong cả tế bào thực vật, tế bào động vật và tế bào vi khuẩn:

A Lưới nội chất và lục lạp B Màng sinh chất và thành tế bào

C Màng sinh chất và ribôxôm D Lưới nội chất và không bào

Câu 15: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet

Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

Trang 2

A A = T = 270; G = X = 630 B A = T = 360; G = X = 540

C A = T = 540; G = X = 360 D A = T = 630; G = X = 270

Câu 16: Khi enzim xúc tác các phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với

A Trung tâm hoạt động của enzim B Enzim C Côenzim. D Chất xúc tác

Câu 17: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarozơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch

A Urê ưu trương B Urê nhược trương C Saccarôzơ nhược trương. D Saccarôzơ ưu trương

Câu 18: Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì:

A Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất

B Nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

C Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào

D Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào

Câu 19: Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa trong tế bào là:

A Điều chỉnh nhiệt độ của TB B Điều hòa bằng ức chế ngược

C Xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong TB D Điều chỉnh nồng độ các chất trong TB

Câu 20: Hai loại bào quan làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng trong tế bào thực vật là:

A Ti thể và perôxixôm B Ti thể và lục lạp C Ti thể và lạp thể. D Ti thể và lưới nội chất

II Tự luận( 5,0 điểm ):

Câu 1: Dựa vào yếu tố nào để xác định tế bào đó còn sống hay chết? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học.

Câu 2: a Trong hô hấp tế bào, hiệu quả tổng hợp ATP qua đường phân, chu trình Crep và chuỗi

chuyền điện tử từ 1 phân tử glucôzơ là bao nhiêu?

b Quan sát hình vẽ, hãy: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP ? Tại sao nói “ATP là đồng tiền năng lượng” của tế bào?

- HẾT

-Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC

KỲ I

Trường THPT Trưng Vương Năm học: 2012 – 2013

Môn thi: SINH HỌC 10 – NÂNG CAO

I Trắc nghiệm( 5,0 điểm ): Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

Mã đề: 132

A

B

C

D

Mã đề: 209

A

B

C

D

Bazơ nitơ Ađênin

P P P

Liên kết cao năng Ribô

Trang 3

Mã đề: 357

A

B

C

D

Mã đề: 485

A

B

C

D

II Tự luận( 5,0 điểm ):

Câu 1: Dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh để xác định tế bào đó còn sống hay đã

chết (0,5 đ)

Nguyên liệu: - Lá thài lài tía, củ hành tím.

- Kính hiển vi, dao lam, phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt, giấy thấm, nước cất, dd nước muối loãng

Cách tiến hành:

- Bước 1: Tách lớp biểu bì của lá  đặt lên phiến kính  nhỏ nước cất  quan sát dưới KHV (hình 1)

- Bước 2: nhỏ dd muối loãng lên mép lá kính  quan sát dưới KHV( hình 2).

- Bước 3: nhỏ nước cất lên mép lá kính  quan sát dưới KHV( hình 3).

0,5

Kết quả so với hình 1: - hình 2: khối NSC màu co.

- hình 3: khối NSC màu trở về trạng thái ban đầu như hình 1

0,5

Giải thích:

- hình 2: vào môi trường ưu trương  tế bào mất nước  khối NSC co : hiện tượng co nguyên sinh.

- hình 3: vào môi trường nhược trương  tế bào hút nước  khối NSC dãn ra sát thành tế bào: phản co NS.

0,5

Câu 2: a Trong hô hấp tế bào, hiệu quả tổng hợp ATP từ 1 phân tử glucôzơ qua:

Đường

phân

1 phân tử glucôzơ tạo ra 2 phân tử Axit piruvic + 2 ATP + 2 NADH

 Ʃ ATP = 2 ATP

0,5

Chu trình

Crep

2 phân tử Axit piruvic bị oxi hóa thành 2 Axêtyl CoA Mỗi vòng chu trình Crep, 1 phân tử Axit piruvic bị oxi hóa hoàn toàn tạo 3 phân tử CO2 + 1 ATP + 4 NADH + 1FADH2

Ʃ ATP = 2 x 1 ATP = 2 ATP

0,5

Chuỗi

chuyền

điện tử

Điện tử được chuyển từ NADH và FADH2 tới ôxi qua các phản ứng ôxi hóa khử tạo ra nước + năng lượng được giải phóng từ quá trình ôxi hóa 10 NADH và 2 FADH2 để tổng hợp các phân tử ATP Ʃ ATP = 10 x 3 ATP + 2 x 2 ATP = 34 ATP

( cho biết: 1 NADH ≈ 3 ATP; 1 FADH2 ≈ 2 ATP )

0,5

b Mô tả cấu trúc hóa học của ATP ? Tại sao nói “ATP là đồng tiền năng lượng” của tế bào?

Cấu trúc hóa học của ATP gồm:

+ Bazơ nitơ Ađênin

+ Đường Ribozo(5C) làm khung

+ 3 nhóm phôtphat ( liên kết nhau bằng 2 liên kết cao năng nằm ngoài cùng)

0,5

Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:

+ ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy

để giải phóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam)

+ Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết → ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin điphotphat) rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP → Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào

+ Các phản ứng thu nhiệt trong TB cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa → ATP cung cấp đủ

0,25 0,5 0,25

Trang 4

năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào.

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w